Xu Hướng 1/2023 # Xét Nghiệm Chức Năng Gan Sgpt, Sgot, Ggt Tại Đà Nẵng. # Top 4 View | Nhatngukohi.edu.vn

Xu Hướng 1/2023 # Xét Nghiệm Chức Năng Gan Sgpt, Sgot, Ggt Tại Đà Nẵng. # Top 4 View

Bạn đang xem bài viết Xét Nghiệm Chức Năng Gan Sgpt, Sgot, Ggt Tại Đà Nẵng. được cập nhật mới nhất trên website Nhatngukohi.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Xét nghiệm chức năng gan bao gồm những gì?

Xét nghiệm chức năng gan bao gồm việc bác sĩ sẽ định lượng một số enzym và kiểm tra nồng độ protein trong máu của người bệnh. Các xét nghiệm sinh hóa chính thường được bác sĩ tiến hành gồm các định lượng thông số ALT, AST, GGT:

– Aspartate Transaminase (AST): AST là enzym giúp chuyển hóa alanine, một axit amin. Tương tự như ALT, AST thường có trong máu ở mức thấp. Sự gia tăng nồng độ AST có thể chỉ ra tổn thương gan hoặc bệnh.

– Gamma-glutamyltransferase (GGT):GGT là một enzym trong máu, nồng độ GGT bình thường vào khoảng 3-60 U/L. Nếu nồng độ GGT cao hơn bình thường cho thấy gan hoặc ống dẫn mật bị hư hại.

Những lưu ý khi thực hiện xét nghiệm chức năng gan:

Sau khi thực hiện xét nghiệm chức năng gan, nếu kết quả xét nghiệm cho bạn biết bạn đang bị bệnh thì điều đầu tiên mà bạn cần phải làm chính là giữ cho tinh thần luôn ổn định. Và điều bạn hướng đến lúc này là điều trị bệnh, chứ không nên quá lo lắng mà ảnh hưởng đến tinh thần. Rất nhiều trường hợp người bệnh đã khỏi hẳn hoàn toàn nhờ thực hiện theo phác đồ điều trị của bác sĩ chuyên khoa.

Đồng thời với người bị bệnh gan, thì việc có một chế độ dinh dưỡng hợp lý là vô cùng quan trọng. Người bệnh nên kiêng ăn các thực phẩm không có lợi cho sức khỏe như thịt mỡ, thịt dê, lòng đỏ trứng… Bổ sung rau củ xanh, vitamin và khoáng chất. Đồng thời tuân thủ theo phương pháp điều trị của bác sĩ để nhanh chóng lấy lại được sức khỏe và hồi phục chức năng gan.

Xét nghiệm chức năng gan ở Đà Nẵng:

Phòng khám Medic Sài Gòn tại Đà Nẵng cung cấp gói xét nghiệm chức năng gan với chi phí chỉ 70.000vnđ, bên cạnh đó phòng khám còn có các gói xét nghiệm từ cơ bản đến nâng cao như xét nghiệm tầm soát ung thư, xét nghiệm tổng quát, xét nghiệm ADN, xét nghiệm sàng lọc trước sinh không xâm lấn NIPT.

Với phương châm phục vụ : UY TÍN – TẬN TÂM – CHẤT LƯỢNG, phòng khám hi vọng sẽ là nơi được quý khách đặt niềm tin và an tâm khi đến đây.

Địa chỉ: 97 Cao Thắng, Hải Châu, Đà Nẵng.

Mọi thắc mắc xin liên hệ : 091.555.1519 để được giải đáp một cách nhanh chóng nhất.

8 loại trái cây cải thiện chức năng gan:

Chỉ Số Xét Nghiệm Sgpt Là Gì? Khi Nào Nên Làm Xét Nghiệm Sgpt?

1. Chỉ số xét nghiệm SGPT là gì?

SGPT (ALT) là loại enzyme nằm chủ yếu trong tế bào gan. Một lượng nhỏ nằm trong tế bào cơ vân và tim. Chỉ số SGPT (ALT) đóng vai trò quan trọng trong việc phát hiện các tổn thương ở gan. Từ đó có thể giúp bác sĩ chẩn đoán các bệnh lý về gan mà bạn có thể gặp phải.

2. Chỉ số SGPT bình thường là bao nhiêu?

Ở người bình thường nồng độ SGPT trong cơ thể thường thấp. Chỉ số này nằm trong khoảng từ 3-40 U/L. Tuy nhiên khi các tế bào gan có dấu hiệu bị hủy hoại và tổn thương, chúng sẽ giải phóng vào máu nhiều hơn, khiến chỉ số này tăng lên rõ rệt.

3. Chỉ số xét nghiệm SGPT tăng cao là bệnh gì?

Đối với bệnh nhân mắc viêm gan cấp tính, chỉ số SGPT cùng với các men gan khác sẽ tăng cao trong vòng 1 – 4 tháng. Sau đó SGPT giảm dần về mức bình thường. Tuy nhiên nếu tăng cao quá 6 tháng thì rất có thể đó là dấu hiệu của viêm gan mạn tính.

Không chỉ nguyên nhân viêm gan do virus (A, B, C, D, E…) mà những tổn thương khác về gan như viêm gan, xơ gan do rượu hay ung thư gan đều là nguyên nhân dẫn đến tình trạng men gan tăng cao, trong đó có SGPT. Vì vậy bệnh nhân nên đi kiểm tra men gan ít nhất 6 tháng một lần để kịp thời đánh giá và kiểm soát chức năng gan.

4. Các xét nghiệm kết hợp cùng SGPT để đánh giá chức năng gan

Hiện nay xét nghiệm ALT (SGPT) cùng với AST (GOT) được coi là hai trong số những chỉ số xét nghiệm quan trọng dùng để phát hiện ra những tổn thương gan, mặc dù ALT tăng cao hơn AST. Đôi khi chỉ số AST được so sánh trực tiếp ALT và được tính toán một tỷ lệ AST/ALT. Tỷ lệ này còn được sử dụng để phân biệt giữa các nguyên nhân gây ra tổn thương gan khác nhau.

Ngoài ra, xét nghiệm ALT còn được sử dụng cùng với cùng với AST để theo dõi quá trình điều trị của bệnh nhân gan. Hoặc nó có thể tiến hành cùng với các xét nghiệm khác nhằm mục đích chẩn đoán.

5. Khi nào nên làm xét nghiệm SGPT?

Bệnh nhân khi có các triệu chứng rối loạn chức năng gan sau đây sẽ được bác sĩ chỉ định làm xét nghiệm SGPT:

– Cơ thể mệt mỏi, suy nhược.

– Rối loạn tiêu hóa: buồn nôn, nôn, chán ăn.

– Vàng da, nước tiểu sậm màu, phân bạc màu.

– Nổi mẩn ngứa.

Ngoài ra, xét nghiệm SGPT còn được sử dụng phối hợp với các xét nghiệm khác thực hiện ở những đối tượng có nguy cơ mắc bệnh gan như:

– Bệnh nhân mắc bệnh béo phì, tiểu đường.

– Người từng tiếp xúc với bệnh nhân nhiễm virus viêm gan.

– Người có người thân trong gia đình có tiền sử mắc bệnh gan.

– Người nghiện rượu nặng.

Ngoài ra, khám sức khỏe định kỳ cũng giúp đánh giá chỉ số ALT (SGPT). Bác sĩ sẽ căn cứ vào các chỉ số xét nghiệm này cùng các kết quả xét nghiệm khác để đưa ra chẩn đoán chính xác nhất và có biện pháp điều trị hiệu quả.

Để có chỉ số xét nghiệm SGPT chính xác, người bệnh nên thực hiện xét nghiệm tại các cơ sở y tế uy tín, sở hữu trang thiết bị hiện đại. Đồng thời, nên thăm khám với đội ngũ bác sĩ giỏi, chuyên gia trong lĩnh vực gan mật. Các bác sĩ chuyên khoa giỏi có nhiều năm kinh nghiệm sẽ chẩn đoán và đưa ra phương pháp điều trị tốt nhất cho bạn.

Các Xét Nghiệm, Kiểm Tra Chức Năng Gan Mới Nhất

Xét nghiệm chức năng gan là những xét nghiệm cần thiết để đánh giá và chẩn đoán các bệnh lý về gan mật. Xét nghiệm gan là xét nghiệm quan trọng và có nhiều yêu cầu đối với người bệnh. Vì vậy người bệnh có thể tham khảo một số thông tin cơ bản trong bài viết này để có sự chuẩn bị phù hợp.

Xét nghiệm chức năng gan là gì?

Xét nghiệm chức năng gan là các xét nghiệm máu được sử dụng để chẩn đoán và theo dõi các vấn đề xảy ra ở gan. Các xét nghiệm này thường bao gồm kiểm tra nồng độ protein và enzym trong máu của người bệnh.

Protein là các phân tử cần thiết góp phần hỗ trợ cơ thể khỏe mạnh. Trong khi enzym là các tế bào có trách nghiệm hỗ trợ các phản ứng hóa học trong cơ thể. Việc kiểm tra nồng độ Protein và enzym trong máu có thể hỗ trợ chẩn đoán và điều trị bệnh lý về gan trong giai đoạn đầu.

Xét nghiệm kiểm tra chức năng gan để làm gì?

Xét nghiệm kiểm tra chức năng gan có thể được sử dụng cho các mục đích như:

Kiểm tra, chẩn đoán, đánh giá tình trạng tổn thương, nhiễm trùng, nhiễm virus ở gan.

Theo dõi sự phát triển của các bệnh gan bao gồm bệnh viêm gan, gan nhiễm mỡ hoặc kiểm tra liệu trình điều trị có mang lại hiệu quả hay không.

Kiểm tra, ước lượng các giai đoạn của bệnh gan, đặc biệt là xơ gan.

Kiểm tra, đánh giá tác dụng phụ của các loại thuốc điều trị, bao gồm thuốc điều trị bệnh gan.

Trong một số trường hợp, kiểm tra gan có thể được chỉ định cho mục đích khác. Hãy trao đổi với bác sĩ để được giải thích phù hợp.

Xét nghiệm chức năng gan có cần nhịn ăn không?

Xét nghiệm chức năng gan thường có nhiều yêu cầu đối với người bệnh. Do đó, người bệnh nên tuân thủ theo chỉ định của bác để không làm ảnh hưởng đến kết quả.

Thông thường trước khi thực hiện kiểm tra chức năng gan, bác sĩ thường yêu cầu người bệnh tránh một số loại thức ăn trước 6 tiếng. Việc lấy máu thường được thực hiện vào buổi sáng và khi người bệnh đang đói. Đây là lúc thành phần sinh hóa trong máu tương đối ổn định. Do đó, kết quả xét nghiệm thường chính xác, ít sai lệch. Nếu lấy máu sau khi ăn, thành phần sinh hóa trong máu có thể bị ảnh hưởng hoặc thay đổi tạm thời. Điều này có thể cản trở quá trình chẩn đoán lâm sàng thông qua kết quả xét nghiệm.

Ngoài ra trước xét nghiệm, người bệnh cũng không được sử dụng thuốc, thuốc bổ, vitamin, thực phẩm chức năng và các chất bổ sung khác.

Xét nghiệm chức năng gan gồm những gì?

Khi chức năng gan bị rối loạn sẽ làm cho nồng độ các chất trong máu thay đổi. Do đó, việc xét nghiệm chức năng gan thường là kiểm tra nồng độ một số hóa chất có trong máu như:

1. Xét nghiệm tổng hợp chức năng gan

Xét nghiệm Protein máu:

Hầu hết các protein máu đều được tổng hợp ở gan. Do đó rối loạn protein máu có thể là dấu hiệu của bệnh gan.

Xét nghiệm Globulin huyết thanh:

Globulin được sản xuất và tổng hợp ở nhiều nơi trong cơ thể bao gồm cả gan. Nồng độ Globulin trong máu tăng cao có thể là dấu hiệu của xơ gan, bệnh viêm gan tự miễn hoặc xơ gan ứ mật nguyên phát.

Xét nghiệm Albumin huyết thanh:

Albumin là chất duy trì áp lực keo trong lòng mạch và hỗ trợ vận chuyển các chất có trong máu. Gan là bộ phận duy nhất có thể tổng hợp Albumin trong cơ thể.

Khả năng dự trữ của gan rất lớn và thời gian bán hủy của Albumin là khoảng 3 tuần. Do đó, nồng độ Albumin trong máu giảm có thể là dấu hiệu của các bệnh gan mãn tính hoặc tổn thương gan vô cùng nghiêm trọng.

Kiểm tra thời gian Prothrombin (PT):

Đây là thời gian chuyển đổi Prothrombin thành Thrombin hay còn gọi là thời gian để máu đông lại thành cục máu đông.

Gan là nơi tổng hợp hầu hết các yếu tố đông máu. Do đó, chỉ số PT thay đổi có thể là dấu hiệu tổn thương gan bao gồm các nguyên nhân nghiêm trọng như ung thư gan. Thời gian đông máu càng kéo dài tình trạng tổn thương gan càng nghiêm trọng.

2. Nhóm xét nghiệm chức năng bài tiết và khử độc của gan

Xét nghiệm nồng độ Bilirubin trong huyết thanh:

Bilirubin là chất được tạo ra trong quá trình phá vỡ hồng cầu bình thường. Chất này làm cho dịch mật có màu vàng xanh. Khi nồng độ Bilirubin trong máu tăng cao có thể dẫn đến vàng da và mắt.

Xét nghiệm Urobilinogen:

Đây là chất chuyển hóa Bilirubin tại ruột già và tái hấp thu Bilirubin vào máu trước khi bài tiết qua nước tiểu. Trong trường hợp ống mật bị tắc hoàn toàn, trong nước tiểu sẽ không có sự xuất hiện của Urobilinogen.

Urobilinogen tăng cao trong nước tiểu thường xuất hiện trong tình trạng xuất huyết tiêu hóa hoặc các bệnh lý về gan.

Xét nghiệm ALP (Alkalin Phosphatase):

ALP là enzym thủy phân Phosphatase có nguồn gốc từ xương và gan. Xét nghiệm men gan ALP thường được sử dụng để chẩn đoán tình trạng tắc mật. Sự tăng trưởng quá mức của ALP thường là dấu hiệu tăng trưởng của các tế bào gan và tế bào biểu mô ống mật.

Xét nghiệm GGT, g-GT (G – Glutamyl Transferase , G – Glutamyl Transpeptidase):

GGT và g – GT là những enzym có trong máu. Khi nồng độ cá enzym này tăng cao hơn bình thường có thể là dấu hiệu tổn thương gan hoặc các bệnh lý về mật.

Ngoài ra, tăng trưởng bất thường GGT đôi khi có thể là dấu hiệu suy thận, nhồi máu cơ tim, bệnh tiểu đường, bệnh phổi hoặc viêm tụy cấp tính.

Xét nghiệm NH3 (Amoniac trong máu):

Amoniac được sản xuất từ protein trong máu và vi khuẩn trong đại tràng. Gan là cơ quan chịu trách nhiệm khử độc NH3, do đó những bệnh nhân gan thường có nồng độ NH3 trong máu cao. Nồng độ NH3 cao có thể làm tăng áp lực lên tĩnh mạch hoặc dẫn đến teo cơ.

3. Xét nghiệm đánh giá mức độ hoại tử tế bào gan

Đây là xét nghiệm được sử dụng để kiểm tra các loại enzym hỗ trợ chuyển hóa protein có trong gan (hay còn gọi là men gan). Sự tăng trưởng bất thường của các enzym này có thể là dấu hiệu tổn thương gan. Các xét nghiệm phổ biến thường bao gồm:

Xét nghiệm enzym ALT (Alanine Aminotransferase) và AST (Aspartate Aminotransferase):

ALT là enzym phân giải xuất hiện phổ biến ở bào tương của gan. Do đó, sự tăng trưởng bất thường của ALT có thể là dấu hiệu của tổn thương gan hoặc viêm gan. AST là enzym phổ biến và xuất hiện chủ yếu ở tế bào gan. Do đó việc xuất hiện một lượng lớn nồng độ AST trong máu có nghĩa là gan đã bị tổn thương. Ngoài ra, đôi khi AST cũng tăng bất thường do các vấn để về xơ xương hoặc tim mạch.

Tăng nhẹ (<100 UI / L) thường là tình trạng nhiễm virus nhẹ, bệnh gan mạn tính khu trú hoặc lan tỏa và tình trạng tắc mật.

Tăng vừa (<300 UI / L) thường là dấu hiệu của bệnh viêm gan do rượu. Men gan chủ yếu tăng là AST tuy nhiên chỉ số tăng trưởng thường chỉ cao hơn mức bình thường khoảng 2 – 10 lần. Chỉ số ALT có thể bình thường hoặc thấp hơn nồng độ trung bình.

Tăng cao (<300 UI / L) thường là dấu hiệu hoại tử tế bào gan như viêm gan do virus, tổn thương gan do độc tố hoặc trụy mạch kéo dài.

Xét nghiệm LDH (Lactat Dehydrogenase):

Đây là xét nghiệm không đặc hiệu cho cho các bệnh lý về gan. Bởi vì men này xuất hiện ở hầu hết các mô (tim, xương, cơ, thận, hồng cầu, tiểu cầu và cách hạch bạch huyết).

Men LHD 5 là men đặc hiệu cho gan và biểu hiện cho các bệnh lý ở gan. Chỉ số LHD 5 bình thường là 5 – 30 UI / L. Do đó, khi chỉ số tăng cao hơn mức bình thường có thể là dấu hiệu hoại tử các mô, tế bào gan hoặc tình trạng sốc gan.

Xét nghiệm Ferritin:

Đây là một loại protein dự trữ và hấp thu sắt ở đường tiêu hóa, tùy theo nhu cầu của cơ thể. Nồng độ Ferritin tăng cao có thể là dấu hiệu hoại tử tế bào gan cấp tính hoặc mạn tính và bệnh viêm gan C.

Ngoài ra, nồng độ Ferritin có thể bị ảnh hưởng bởi tình trạng thiếu máu thiếu sắt, người ăn chay trường, người thường xuyên hiến máu, chạy thận nhân tạo, bệnh nhân bị xuất huyết rỉ rả. Tăng Ferritin cũng có thể là dấu hiệu của bệnh ứ sắt mô, các bệnh ung thư, ngộ độc rượu, hội chứng viêm và nhiễm trùng.

Kết quả và giá trị của các xét nghiệm chức năng gan thường không giống nhau giữa những nơi xét nghiệm khác nhau. Do đó, việc chênh lệch kết quả khi thực hiện kiểm tra chức năng gan ở nhiều nơi là vô cùng bình thường. Ngoài ra, kết quả xét nghiệm cũng không giống nhau ở nam và nữ giới.

4. Kiểm tra định lượng chức năng gan

Ngoài các xét nghiệm phổ biến để đánh giá chức năng gan, bác sĩ có thể đề nghị một số xét nghiệm kiểm tra khác. Các xét nghiệm này thường được chỉ định trước khi phẫu thuật gan như cắt, ghép gan hoặc nghiên cứu các bệnh lý về gan.

Các xét nghiệm định lượng chức năng gan phổ biến bao gồm:

Đo khả năng thanh lọc BSP (Bromosulfonephtalein)

Đo khả năng lọc Indocyanine Green

Đo khả năng lọc Antipyrine

Kiểm tra chất lượng hơi thở Aminopyrine

Đo khả năng lọc caffeine trong máu

Đo khả năng thải Galactose.

Xét nghiệm chức năng gan thường được thực hiện để phát hiện các dấu hiệu tổn thương gan. Do đó, thực hiện kiểm tra chức năng gan định kỳ để tầm soát các bệnh lý về gan. Khoảng thời gian bình thường để thực hiện xét nghiệm thường không giống nhau giữa các cá nhân. Trao đổi với bác sĩ để có thời gian thực hiện xét nghiệm phù hợp.

Sgot Là Gì? Xét Nghiệm Sgot Có Quan Trọng Không?

SGOT là gì?

SGOT (Serum Glutamic Oxaloacetic Transaminase) hay còn gọi là AST (Aspartate Aminotransferase) là một men gan thuộc nhóm Transamine (có nhiệm vụ xúc tác cho phản ứng trao đổi gốc NH2 giữa các amin với nhau). Ngoài ALT thì AST là hai loại men gan đặc trưng cho gan. 

AST của người bình thường sẽ vào khoảng từ 20 – 40 UI/L (20-40 đơn vị trên 1 lít huyết thanh). Khi có nhiều tế bào trong gan bị tổn thương, hoại tử, cả hai loại men này sẽ được đào thải vào máu. Nếu chỉ số AST cao hơn giới hạn đó thì được xem như là cảnh báo về sự tổn thương gan.

Xét nghiệm SGOT

Thực hiện xét nghiệm SGOT thường được chỉ định để đánh giá chính xác mức độ tổn thương gan ở bệnh nhân có triệu chứng rối loạn chức năng gan. Xét nghiệm SGOT thường được thực hiện cùng xét nghiệm SGPT (ALT). 

Chỉ số của người bình thường (người có lá gan khỏe mạnh) thường là:

Chỉ số SGOT (AST): 20 – 40 UI/L

Chỉ số SGPT (ALT): 20 – 40 UI/L

Chỉ số GGT: 5 – 65 UI/L

Chỉ số Phosphatase kiềm: 30 – 110 UI/L

Xét nghiệm SGOT có thể được chỉ định thực hiện khi khám sức khỏe định kỳ. Ngoài ra, bệnh nhân còn có thể chỉ định thực hiện thêm một số xét nghiệm khác khi xuất hiện một số biểu hiện của triệu chứng suy giảm chức năng gan như:

Mệt mỏi

Ăn uống kém ngon

Buồn nôn

Đầy chướng bụng, đau tức hạ sườn phải

Vàng mắt, vàng da

Nước tiểu sẫm màu, phân bạc màu

Có xu hướng dễ bầm tím

Chẩn đoán kết quả xét nghiệm SGOT

Chỉ số SGOT tăng nhẹ: mức độ tổn thương gan còn thấp. Lúc này gan của người bệnh có khả năng viêm, xơ gan, di căn gan, hay viêm gan vùng mạn, hoặc có thể do tắc mật. Chỉ số SGOT cũng có thể tăng lên nhẹ do cơn đau tim hoặc chấn thương cơ.

Chỉ số SGOT tăng vừa: cao hơn mức giới hạn trung bình từ 2 đến 8 lần, thường gặp ở những người viêm gan do uống quá nhiều rượu bia.

Chỉ số SGOT tăng cao: tế bào gan có thể đã bị hoại tử do viêm gan do virus cấp tính, mãn tính, trụy mạch kéo dài, gan bị tổn thương do hóa chất, thuốc độc..

Khi tăng men gan cần lưu ý gì?

Nếu sau khi xét nghiệm và phát hiện men gan AST (SGOT), ALT (SGPT), GGT trong máu gia tăng, bác sĩ sẽ hướng dẫn người bệnh thực hiện các bước tiếp theo để xác định chính xác bệnh lý và có phác đồ điều trị thích hợp. Tuy nhiên, trong quá trình này, bệnh nhân cũng phải cần lưu ý những vấn đề sinh hoạt thường ngày như:

Cần kiêng rượu, bia và các loại thức uống có cồn

Kiểm tra sức khỏe định kỳ theo chỉ dẫn của bác sĩ để được chuyên gia theo dõi và đánh giá tiến triển của bệnh

Không ăn mỡ động vật, các loại thức ăn chiên, xào nhiều dầu mỡ

Không vận động mạnh, quá sức

Không tự ý mua, sử dụng các loại thuốc dân gian lan truyền không có sự cho phép của bác sĩ điều trị. Các loại thuốc chưa được kiểm chứng có khả năng làm bệnh tình của bệnh nhân càng thêm trầm trọng

Có chế độ ăn uống dinh dưỡng khoa học hàng ngày.

Cập nhật thông tin chi tiết về Xét Nghiệm Chức Năng Gan Sgpt, Sgot, Ggt Tại Đà Nẵng. trên website Nhatngukohi.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!