Xu Hướng 10/2022 ❤️ Từ Liên Kết Diễn Đạt Nguyên Nhân ❣️ Top View | Nhatngukohi.edu.vn

Xu Hướng 10/2022 ❤️ Từ Liên Kết Diễn Đạt Nguyên Nhân ❣️ Top View

Xem 13,266

Bạn đang xem bài viết Từ Liên Kết Diễn Đạt Nguyên Nhân được cập nhật mới nhất ngày 03/10/2022 trên website Nhatngukohi.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 13,266 lượt xem.

Cụm Từ Và Mệnh Đề Chỉ Kết Quả

Các Loại Mệnh Đề Trong Tiếng Anh

Mệnh Đề Trong Tiếng Anh Dễ Hiểu Nhất

Ngữ Pháp Toeic: Mệnh Đề Trạng Ngữ (Adverbial Clause)

Mệnh Đề Chỉ Sự Nhượng Bộ Clauses Of Reason

Các từ liên kết có tác dụng nối các mệnh đề hoặc câu, tạo thành một đoạn văn liền mạch là một phần quan trọng khi học về chức năng ngôn ngữ của tiếng Anh.

Tổng hợp các từ nối chỉ nguyên nhân – kết quả và sự đối lập

1.Nhóm từ, cụm từ chỉ sự đối lập

Từ, cụm từ

Nghĩa

But/yet

Nhưng

Howerver/Nevertheless

Tuy nhiên

In contrast/On the contrary

Đối lập với

Instead

Thay vì

On the other hand

Mặt khác

Still

Vẫn

2. Nhóm từ, cụm từ chỉ nguyên nhân

Từ, cụm từ

Nghĩa

Because

Bởi, bởi vì

Because of

Bởi, bởi vì

Due to

Do

As a result of

Do, là kết quả của

Since/As

Do, bởi

Seeing that

Do, thực tế là

3. Nhóm từ, cụm từ chỉ kết quả, hệ quả

Từ, cụm từ

Nghĩa

Accordingly

Theo như

And so

Và vì thế

As a result

Kết quả là

Consequently

Do đó

For this reason

Vì lý do này nên

Hence/so/therefore/thus

Vì vậy

Then

Sau đó

Cách dùng cụ thể một số từ nối chỉ nguyên nhân – kết quả và sự đối lập

1. Từ nối chỉ nguyên nhân (cause)

SINCE/AS/SEEING THAT + clause (đứng trước mệnh đề chính)

Ví dụ: 

Since we arrived late, all the best seats had been taken.

There’s not much we can do, seeing that they’ve already made their decision.

As he wasn’t ready, we went without him.

BECAUSE + clause (đứng sau mệnh đề chính)

Ví dụ: 

We couldn’t find a good seat because all the best ones had been taken.

Because the traffic was bad, I arrived late.

BECAUSE OF/AS A RESULT OF/OWING TO/DUE TO + noun/noun phrase (danh từ/cụm danh từ)

Ví dụ: 

We were unable to go by train because of the rail strike.

Many of the deaths of older people are due to heart attacks.

As a result of his laziness, he has failed the exam many times.

Owing to his carelessness,we had an acident.

Phân biệt Since/As/Because

As đặc biệt thông dụng khi người nghe hoặc người đọc đã biết lý do của sự việc hoặc khi điều đó không phải là phần quan trọng nhất trong câu.

Ví dụ: 

As he wasn’t ready, we went without him.

Mệnh đề As thường đứng đầu câu, dùng khi văn phong tương đối trang trọng. Trong những tình huống suồng sã thân mật thì người ta thường dùng So

Ví dụ: 

He wasn’t ready, so we went without him.

She wanted to pass, so she decided to study well.

As và since: Cả As và Since đều chỉ lý do cho một sự việc hành động nào đó, với cách dùng tương tự nhau.

Lưu ý: Mệnh đề Since và As không thể đứng riêng lẻ một mình trong câu.

Ví dụ: 

As he wasn’t ready, we went without him.

Since she wanted to pass her exam, she decided to study well.

Because thường được dùng để đưa ra thông tin mới mà người đọc/người nghe chưa biết, nhấn mạnh vào lý do. Khi lý do đó là phần quan trọng trong câu, mệnh đề because thường đứng ở cuối câu .

Ví dụ: 

We had dinner after ten o’ clock because dad arrived late.

He bought a new home because he won a lottery.

I read because I like reading.

Mệnh đề Because có thể đứng một mình

Ví dụ: 

Why are you crying? Because John hit me.

2. Từ nối chỉ kết quả (result)

SO/AND SO + clause

Ví dụ: 

It was late, so he decided to take a taxi home.

Madeira has an ideal climate, and so it is not surprising that it has become a tourist paradise.

AS A RESULT, CONSEQUENTLY có thể dùng để mở đầu câu.

AND, AS A RESULT được dùng để nối 2 mệnh đề trong một câu.

Ví dụ: 

We have invested too much money in this project. Consequently, we are in financial difficulties.

His wife left him, and/as a result, he became very depssed.

THEREFORE thường được dùng ở giữa câu (ngoài ra cũng có thể dùng ở đầu hoặc cuối câu)

Ví dụ: 

We feel, therefore, that a decision must be made.

We were unable to get funding. Therefore, we had to abandon the project.

3. Từ nối chỉ sự đối lập (contrast)

ALTHOUGH/EVEN IF/EVEN THOUGH + clause (even though chỉ dùng trong văn nói)

Ví dụ:

Although/Even if/Even though the car is old, it is still reliable.

Lưu ý: 

“Although” thường được dùng thành “though” khi diễn thuyết. “Though” có thể đứng cuối câu nhưng “although” thì không.

“Even though” thể hiện sự đối lập mạnh hơn “although”.

Ví dụ:

Although I asked her, she didn’t come. (speech and writing – nói và viết)

Though I asked her, she didn’t come. (speech – nói)

I asked her, (but) she didn’t come, though. (speech – nói)

Even though I asked her, she didn’t come. (which was really surprising – điều này thực sự bất ngờ)

DESPITE/IN SPITE OF + noun/noun phrase/V_ing

DESPITE THE FACT THAT/IN SPITE OF THE FACT THAT + clause

Ví dụ:

Despite/In spite of the rain, I went for a walk.

We enjoyed our walking holiday Despite the fact that/In spite of the fact that it was tiring.

HOWEVER/NEVERTHELESS + clause

THOUGH thường dùng trong văn nói, và đứng ở cuối câu.

Ví dụ:

Buying a house is expensive. It is, however, a good investment.

It’s a big decision to make, though.

Lưu ý: “Nevertheless” là một cách nói trang trọng hơn nhiều để thay cho “however”.

Ví dụ:

I’m not happy with your work. Nevertheless, I’m going to give you one last chance.

BUT/WHILE/WHEREAS thường dùng để nối 2 mệnh đề trong câu. 

While và whereas dùng trong các tình huống trang trọng, lịch sự

Ví dụ:

John is very rich but/while/whereas his friends are extremely poor.

I tried to lift the box, but it was too heavy for me.

While United were fast and accurate, City were slow and careless.

ON THE ONE HAND/ON THE OTHER HAND dùng cho một cặp câu diễn tả 2 ý trái ngược nhau.

Ví dụ:

On the one hand these computers are expensive. On the other hand they are exactly what we want.

On the one hand I’d like a job that pays more, but on the other hand I enjoy the work I’m doing at the moment.

Những Mẫu Câu Chỉ Nguyên Nhân – Kết Quả Trong Tiếng Anh Giao Tiếp

Cấu Trúc Câu Mệnh Đề Quan Hệ Rút Gọn

Công Bố Cấu Trúc Đề Thi Vào Lớp 10 Năm Học 2022

Bài Thi Thử Đánh Giá Năng Lực Tiếng Anh Đầu Vào Cho Khóa 2022

Nhận Định Và Ma Trận Đề Tham Khảo Lần 2 Môn Anh. – Onluyen

Cập nhật thông tin chi tiết về Từ Liên Kết Diễn Đạt Nguyên Nhân trên website Nhatngukohi.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

Yêu thích 2406 / Xu hướng 2506 / Tổng 2606 thumb
🌟 Home
🌟 Top