Cấu Tạo Máy Vi Tính

Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt NamĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc

Cấu Tạo Máy Vi TínhMôn: Tin Học THCSHiền Thu Nguyễn – THPT Lê Thánh Tông

Hà Nội – 2024 AD

Máy tính hay máy vi tính,là thiết bị rất quen thuộc với chúng ta,có ứng dụng trong nhiều chuyên ngành,từ những ngành rất đỗi gần gũi như bán hàng cho đến những ngành lớn như đồ họa,mô phỏng quân sự, E – Sport (Thể thao điện tử) hay chỉ đơn giản là lướt web và giải trí.Tuy nhiên không phải ai cũng biết hết cấu tạo của chiếc máy vi tính.Thật ra để mà biết cấu tạo máy vi tính đồng nghĩa là phải nắm được hàng trăm linh kiện các loại,tuy nhiên nếu chúng ta không chuyên sâu thì chỉ cần biết 1 số ít linh kiện quan trọng trong máy.

Các linh kiện,bộ phận cơ bản của máy vi tính:1.Mainboard (hay còn gọi là bo mạch chủ)2.CPU (Central Processing Unit – Đơn vị xử lý)3.RAM (Random Access Memory – Bộ nhớ tạm thời)4.VGA (Video Graphics Array – Cạc đồ họa)5.Ổ cứng6.PSU (Power Supply – Bộ nguồn)7.Màn hình vi tính8.Chuột vi tính9.Bàn phím

I.Mainboard (Bo mạch chủ)Định nghĩa: là bảng điện tử có chức năng kết nối các linh kiện của máy vi tính.Nhận xét: đây được coi là khung xương của máy tính,vì nhờ có mainboard mà các linh kiện được kết nối và phối hợp với nhau để máy tính hoạt động đồng bộ và hiệu quả.

Bo mạch chủ hay Mainboard. Ảnh 1.1Một Mainboard khác. Ảnh 1.2

Chức năng: a.Kết nối các linh kiện và thiết bị điện tử máy tính với nhau.b.Điều khiển nguồn dữ liệu giữa các linh kiện và thiết bị điện tử.c.Điều khiển,phân phối điện,điện áp cho các linh kiện.

Sơ đồ mainboard nhìn chung khác nhau theo từng hãng,nhưng cơ bản là giống nhau về nguyên lý hoạt động và cấu trúc rẽ nhánh.Theo hình 1.3 ta có sơ đồ bo mạch chủ:

Hình 1.3 Sơ đồ Mainboard

Cấu tạo:– Socket hay còn gọi là đế cắm CPU– Chip bán cầu bắc và chip bán cầu nam– Khe cắm RAM– Khe cắm mở rộng

1.Socket– Là bộ phận để đặt CPU2.Chip bán cầu bắc và chip bán cầu nam– Chip bán cầu Bắc thường phụ trách về các hoạt động của cpu, ram và card đồ họa và liên kết với bán cầu còn lại. Chip bán cầu bắc là thành phần quan trọng nhất trong mainboard bởi nó phụ trách hầu hết các bộ phận quan trọng của thiết bị.

– Chip bán cầu Nam có nhiệm vụ thực thi các bộ phận có tốc độ chậm trong main, chip bán cầu Nam không trực tiếp tham gia vào hoạt động của CPU mà chỉ tham gia thông qua chip bán cầu Bắc.

3.Khe cắm RAM– Đây là thành phần không thể thiếu trên các mainboard. Với các dòng laptop, PC người dùng có thể dễ dàng nâng cấp, thay thế ram giúp cho tốc độ của thiết bị được tăng lên đáng kể.

Hình 1.4 . Khe cắm RAM

Hình 1.5 . Socket

II.CPU hay còn gọi là vi xử lýĐịnh nghĩa:Vi xử lý hay còn gọi là CPU hoặc còn gọi là đơn vị xử lý trung tâm.Đóng vai trò tính toán các phép tính.Đơn giản hơn đây là bộ phận xử lý thông tin,mọi hành động phải qua CPU rồi mới đến được màn hình.Nhận xét:Không có CPU thì máy tính không hoạt động được.CPU chính là bộ não của máy tính.2 hãng lớn về sản xuất cpu hiện nay là Intel và AMD

Ảnh 1.6 . CPU của hãng AMD

Ảnh 1.7 . CPU của hãng Intel

Các thông số cơ bản của CPU– Socket phù hợp – Điện tiêu thụ– Bộ nhớ đệm – Thuật in– Số nhân– Số luồng– Xung cơ bản– Xung turbo1.SocketĐây là thông số chỉ loại socket phù hợp với cpu

2.Bộ nhớ đệmBộ nhớ đệm CPU là vùng bộ nhớ nhanh nằm trên bộ xử lý. Đây là nơi lưu trữ các dữ liệu nằm chờ phần cứng xử lý

Cấu Tạo Bàn Phím Máy Tính

Bàn phím máy tính được biết tới là thiết bị chính được người dùng sử dụng với mục đích giao tiếp và điều khiển hệ thống máy tính. Đây là bộ phận không thể thiếu, nếu thiếu thì ngay lập tức máy tính của bạn sẽ báo lỗi và không thể hoạt động.

Hiện nay, có thiết kế với khá nhiều ngôn ngữ và cách bố trí, hình dáng và các phím chức năng khác nhau. Thường sẽ có từ 83 tới 105 phím và chúng được chia làm 4 nhóm phím bao gồm: phím soạn thảo, phím chức năng, phím số và nhóm phím điều khiển màn hình máy tính.

Tất cả các loại bàn phím máy tính dạng vật lý bao gồm cả bàn phím máy tính thường và bàn phím máy tính cơ, đều có chung một cơ chế hoạt động rất dễ hiểu: Chỉ cần chúng ta chạm tay vào các phím trên bàn phím máy tính, nút bấm sẽ được hệ thống mạch điều khiển ghi nhận, sau đó cơ chế đàn hồi của nút sẽ đưa chúng trở lại vị trí ban đầu để đợi lượt bấm tiếp theo.

Đối với các loại bàn phím thường,… cơ chế đàn hồi của phím được thực hiện nhờ một miếng cao su dạng vòm được gọi là Rubber Dome.

Cũng một phần do cấu tạo của các miếng cao su dạng vòm này được chế tạo với giá thành rất rẻ nên chúng sẽ có một số nhược điểm không thể chối cãi:

Bấm không được êm tay

Khá mất sức trong quá trình bấm

Độ nặng nhẹ, chất lượng của từng nút trên bàn phím không đồng đều

Phím bấm hay bị kẹt hoặc bị cứng

Cũng chính vì lý do này nên các bàn phím sử dụng Rubber Dome thường khiến cho người dùng cảm thấy không thoải mái trong quá trình sử dụng. Các phím bấm đôi lúc bị chậm và còn có thể có độ chính xác không cao, vì vậy sẽ ảnh hưởng tới quá trình làm việc cũng như học tập của người sử dụng. Và nếu bạn để ý sẽ thấy, những loại bàn phím này thường có độ bền không cao.

Các loại bàn phím máy tính cơ thường có cấu trúc đặc biệt hơn so với các loại bàn phím máy tính thường. Chúng có cấu tạo phức tạp hơn nhiều. Cụ thể, thay vì sử dụng các rubber dome như các bàn phím máy tính thường, bàn phím cơ sẽ được thiết kế mỗi nút bấm là một công tắc cơ khí (switch) riêng biệt. Công tắc cơ khí của loại bàn phím máy tính cơ sẽ mang lại nhiều ưu điểm hơn:

Cảm giác bấm phím sẽ tốt hơn

Lực bấm sẽ phù hợp với từng loại switch khác nhau

Chất lượng switch đồng đều, không xảy ra tình trạng bị kẹt

Với những ưu điểm trên, khi sử dụng bàn phím này, người dùng hoàn toàn sẽ có cảm nhận dễ chịu, gõ phím nhanh hơn, độ chính xác cũng cao hơn. Đặc biệt, khi sử dụng bàn phím này, người dùng sẽ hạn chế được cảm giác mỏi tay bởi bạn chỉ cần bấm tới nửa nút là có thể hiện ra được ký hiệu mà bạn chọn.

Các phím chức năng

Từ phím F1 đến F12 được sử dụng với mực tiêu thực hiện công việc cụ thể và được quy định theo tùy từng chương trình.

Các phím đặc biệt

Esc (Escape): Được sử dụng với tác dụng hủy bỏ một hoạt động đang thực hiện hoặc thoát ra khỏi một ứng dụng nào đó

Tab: Được sử dụng để di chuyển dấu nháy, đẩy chữ sang phải một khoảng rộng hoặc chuyển sang 1 cột, 1 tab khác.

Caps Lock: Bật hoặc tắt chế độ gõ chữ in hoa

Enter: Được sử dụng để ra lệnh thực hiện một lệnh hoặc chạy một chương trình đang được chọn.

Space Bar: Là phím được dùng để tạo khoảng cách giữa các ký tự.

Backspace: Sử dụng để xóa 1 ký tự ở vị trí phía trước bên trái con trỏ chuột

Các phím Shift, Alt (Alternate), Ctrl (Control) là phím tổ hợp chỉ có tác dụng khi nhấn kèm với các phím khác

Phím Windows được sử dụng để mở menu Start của Windows, bạn cũng có thể sử dụng kèm với các phím khác để thực hiện một chức năng nào đó.

Phím Menu: Có tác dụng giống như nút phải chuột

Các phím điều khiển

Print Screen: Chụp ảnh màn hình hiện đang hiển thị và lưu vào bộ đệm Clipboard. Bạn có thể sử dụng dán hình ảnh này vào bất kì ứng dụng cho phép sử dụng hình ảnh.

Scroll Lock: Được sử dụng với mục đích bật/tắt chức năng cuộn văn bản hoặc cũng được dùng để ngưng một chương trình nào đó.

Pause: Được dùng để tạm dừng một hoạt động đang thực hiện hoặc một ứng dụng nào đó đang thực hiện.

Các phím điều khiển trang hiển thị:

Insert: Dùng để bật/tắt chế độ viết đè trong các trình xử lý văn bản

Delete: Dùng để xóa đối tượng được chọn

Home: Di chuyển dấu nháy về đầu dòng trong các chương trình xử lý văn bản

End: Di chuyển dấu nháy về cuối đầu dòng trong các chương trình xử lý văn bản

Page Down: được sử dụng để di chuyển màn hình xuống một trang sau nếu có nhiều trang trong cùng một cửa sổ.

Các phím mũi tên

Các phím này thường được sử dụng với chức năng chính là di chuyển dấu nháy trong các chương trình xử lý văn bản. Các phím mũi tên cũng được sử dụng nhiều khi bạn chơi game

Cụm phím số

Các phím số được sử dụng để nhập số, thực hiện các phép tính thông thường

Num Lock là phím được dùng để bạt hoặc tắt các phím số. Khi đèn báo tắt thì các phím sẽ có tác dụng biểu thị những ký hiệu bên dưới số.

Các đèn báo

Num Lock báo hiệu sự hoạt động của các phím số

Caps Lock báo hiệu máy đang ở trạn thái in hoa hay viết thường

Scroll Lock: được dùng để bật hoặc tắt thanh cuộn

Để lựa chọn được con chuột máy tính, bàn phím máy tính ưng ý hãy đến với chúng tôi.Bachhai TAS Co.,LTD chuyên cung cấp các loại chuột máy tính, bàn phím máy tính cao cấp của Microsoft Dịch vụ đi kèm: in tên, logo công ty, cá nhân lên bề mặt sản phẩm Chuột máy tính của Microsoft rất phù hợp để làm quà tặng hoặc cá nhân hóa tính cách của bạn. Chi tiết liên hệ Công ty TNHH thương mại và dịch vụ tổng hợp Bách Hải. Địa chỉ 71/557 Nguyễn Văn Linh – Sài Đồng -Long Biên – Hà Nội. Mã số kinh doanh 0107749899 Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it. Hotline: 0936297344

Cấu Tạo Của Máy Vi Tính

Máy vi tính cá nhân là một thiết bị độc lập được trang bị các phần mềm hệ thống, tiện ích và ứng dụng, cũng như các thiết bị vào ra và các thiết bị ngoại vi khác, mà một thiết bị cần thiết để thực hiện một hoặc nhiều công việc.

Về hình dạng và cấu trúc, CPU là một tấm mạch nhỏ, bên trong chứa một tấm wafer silicon được bọc trong một con chip bằng gốm và gắn vào bảng mạch. Tốc độ CPU được đo bằng đơn vị Hertz (Hz) hay Gigahertz (GHz), giá trị của con số này càng lớn thì CPU hoạt động càng nhanh.

Hz là đơn vị một dao động trong mỗi giây, một GHz là 1 tỷ dao động trong mỗi giây. Tuy nhiên tốc độ CPU không chỉ được đo lường bằng giá trị Hz hay GHz, bởi CPU của mỗi hãng sẽ có những công nghệ cải thiện hiệu năng khác nhau nhằm làm tăng thông lượng dữ liệu theo cách riêng. Một sự so sánh công bằng hơn giữa các CPU khác nhau chính là số lệnh mà chúng có thể thực hiện mỗi giây – đáng tiếc cách so sánh này ít được người dùng quan tâm.

Bo mạch chủ là bảng mạch chính và lớn nhất trong cấu trúc máy tính, nó đóng vai trò là trung gian giao tiếp giữa các thiết bị với nhau. Việc kết nối và điều khiển thông thường là do các chip cầu Bắc và cầu Nam, chúng là trung tâm điều phối các hoạt động của máy vi tính.

Gọi là bo mạch lớn nhất, song bo mạch chủ thường có nhiều kích cỡ khác nhau, phổ biến là các tiêu chuẩn:

– Bo mạch chuẩn ATX có kích thước 305 × 244 mm, thông thường bo mạch này chứa khá đầy đủ kết nối cũng như các chức năng trên đó như card đồ họa, âm thanh, thậm chí kết nối LAN và WiFi tích hợp.

– Bo mạch chuẩn micro-ATX thường dạng vuông với kích thước lớn nhất là 244 × 244 mm, kích thước này đủ để chứa 4 khe cắm RAM và 4 khe mở rộng

– Bo mạch mini-ITX có kích thước nhỏ nhất, thường là 170 x 170mm, do vậy bo mạch này thường rút gọn, chỉ còn 1 khe cắm mở rộng và 2 khe cắm RAM

Một số bo mạch chủ chuẩn ATX có thể tích hợp đến 4 khe PCI Express x16 cho phép ghép nối đa card đồ họa (tối đa đến 4 card). Trong khi bo mạch chủ micro-ATX và mini-ATX lại nhắm phân khúc phổ thông, phù hợp với những máy nhỏ dùng trong gia đình, văn phòng …

Kích thước lớn nên bo mạch ATX chỉ thích hợp với thùng máy cỡ trung như máy bàn với thùng to bự. Bo mạch micro-ATX nhỏ gọn hợp với thùng máy cỡ nhỏ (mini desktop) và mini-ITX phù hợp cho hệ thống giải trí đa phương tiện tại gia (mini HTPC).

RAM là bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên (thuật ngữ này tiếng Việt dịch ra khá sai – vì truy cập không hề có sự ngẫu nhiên nào), tạo thành một không gian nhớ tạm để máy vi tính hoạt động. Tuy gọi là bộ nhớ nhưng khi tắt máy vi tính thì RAM chẳng còn nhớ gì dữ liệu từng được máy lưu trên đó.

Cụ thể hơn, RAM là nơi nhớ tạm những gì cần làm để CPU có thể xử lý nhanh hơn, do tốc độ truy xuất trên RAM nhanh hơn rất nhiều lần so với ổ cứng hay các thiết bị lưu trữ khác như thẻ nhớ, đĩa quang… Bộ nhớ RAM càng nhiều thì máy vi tính của bạn có thể mở cùng lúc nhiều ứng dụng mà không bị chậm.

Dung lượng bộ nhớ RAM hiện được đo bằng gigabyte (GB), 1GB tương đương 1 tỷ byte. Hầu hết máy tính thông thường ngày nay đều có ít nhất 2-4GB RAM, với các máy cao cấp thì dung lượng RAM có thể lên đến 16GB hoặc cao hơn.

Giống như CPU, bộ nhớ RAM bao gồm những tấm wafer silicon mỏng, bọc trong chip gốm và gắn trên bảng mạch. Các bảng mạch giữ các chip nhớ RAM hiện tại được gọi là DIMM (Dual In-Line Memory Module) do chúng tiếp xúc với bo mạch chủ bằng hai đường riêng biệt.

Ổ đĩa cứng (còn gọi là ổ cứng) là bộ nhớ lưu trữ chính của máy vi tính, các thành quả của một quá trình làm việc được lưu trữ trên ổ đĩa cứng trước khi có các hành động sao lưu dự phòng trên các dạng bộ nhớ khác.

Ổ cứng là nơi lưu trữ hệ điều hành, phần mềm và mọi dữ liệu do người dùng tạo ra. Khi tắt máy, mọi thứ vẫn còn đó nên bạn không phải cài lại phần mềm hay mất dữ liệu khi mở máy. Khi bật máy vi tính, hệ điều hành và ứng dụng sẽ được chuyển từ ổ cứng lên bộ nhớ RAM để chạy.

Dung lượng lưu trữ ổ cứng cũng được đo bằng gigabyte (GB) như bộ nhớ. Một ổ đĩa cứng thông thường hiện tại có thể chứa 500GB hoặc thậm chí 1 terabyte (1.000GB) hoặc hơn. Hầu hết ổ cứng được bán ngày nay là loại truyền thống – sử dụng đĩa kim loại để lưu trữ dữ liệu bằng từ tính.

Song hiện cũng đang thịnh hành một loại mới hơn là ổ SSD (hay gọi là ổ cứng rắn). Ổ cứng SSD là loại ổ sử dụng các chip nhớ chứ không có phần quay cơ học, lợi điểm của công nghệ mới này là cho tốc độ đọc và ghi nhanh hơn, hoạt động yên tĩnh và độ tin cậy cao hơn, nhưng giá của loại ổ cứng SSD vẫn còn đắt hơn ổ truyền thống.

Ổ đĩa quang là thiết bị dùng để đọc đĩa CD hay DVD bằng ánh sáng laser (thường mắt người không nhìn thấy được ánh sáng này), nguyên lý của ổ đĩa quang là chiếu laser chiếu vào bề mặt đĩa để ánh sáng phản xạ lại vào đầu thu rồi giải mã thành tín hiệu.

Hầu hết máy vi tính để bàn và máy tính xách tay (ngoại trừ các máy dòng siêu mỏng hay quá nhỏ gọn) đều đi kèm với một ổ đĩa quang, nơi đọc/ghi đĩa CD, DVD, và Blu-ray (tùy thuộc máy).

Ngày nay, với sự phát triển của tốc độ truy cập Internet thì hầu hết dữ liệu, phim ảnh đều có thể lưu trữ hoặc cài đặt từ các dịch vụ điện toán đám mây (hay nói cho dễ hiểu là một nơi lưu trữ trên Internet) nên ổ đĩa quang cũng đang biến mất dần như ổ đĩa mềm.

Card đồ họa là thiết bị chịu trách nhiệm xử lý các thông tin về hình ảnh trong máy tính. Bo mạch đồ họa thường được kết nối với màn hình máy tính giúp người sử dụng máy tính có thể giao tiếp với máy tính.

Để xử lý các tác vụ đồ họa và lưu trữ kết quả tính toán tạm thời, bo mạch đồ họa có các bộ nhớ riêng hoặc các phần bộ nhớ dành riêng cho chúng từ bộ nhớ chung của hệ thống. Trong các trường hợp khác, bộ nhớ cho xử lý đồ họa được cấp phát với dung lượng thay đổi từ bộ nhớ hệ thống.

Dung lượng của bộ nhớ đồ họa một phần quyết định đến: độ phân giải tối đa, độ sâu màu và tần số làm tươi mà bo mạch đồ họa có thể xuất ra màn hình máy vi tính. Do vậy dung lượng bộ nhớ đồ họa là một thông số cần quan tâm khi lựa chọn một bo mạch đồ họa.

Dung lượng bộ nhớ đồ họa có thể có số lượng thấp (1 đến 32 MB) trong các bo mạch đồ họa trước đây, 64 đến 128 MB trong thời gian hai đến ba năm trước đây và đến nay đã thông dụng ở 256 MB với mức độ cao hơn cho các bo mạch đồ họa cao cấp (512 đến 1GB và thậm chí còn nhiều hơn nữa).

Gần đây thuật ngữ card đồ họa được thay thế bằng GPU – Graphics Processing Unit. GPU là bộ vi xử lý chuyên dụng có nhiệm vụ tăng tốc, xử lý đồ họa thay cho phần việc của bộ vi xử lý trung tâm (CPU).

GPU có thể tiếp nhận hàng ngàn luồng dữ liệu cùng lúc, vì thế đối với một số phần mềm chuyên dụng cho đồ họa thì GPU có thể giúp tăng tốc độ sử dụng hơn gấp nhiều lần nếu dùng bo mạch đồ họa tích hợp trong CPU.

Card âm thanh là thiết bị mở rộng các chức năng về âm thanh trên máy tính, thông qua các phần mềm, nó cho phép ghi lại âm thanh (đầu vào) hoặc xuất âm thanh (đầu ra) thông qua các thiết bị chuyên dụng khác (loa).

Trước đây, các máy tính thường phải có một bo mạch âm thanh riêng để thực hiện chuyển đổi tín hiệu âm thanh để xuất ra loa, tai nghe… Song từ khi các nhà sản xuất đưa bộ chip của bo mạch âm thanh tích hợp sẵn thì những bo mạch rời đã không còn thịnh hành đối với người dùng phổ thông nữa.

Card mạng là thiết bị có chức năng kết nối các máy tính với nhau thành một mạng máy tính. Khi sở hữu máy tính, ắt hẳn bạn sẽ muốn dùng nó để kết nối Internet và điều đó có nghĩa là bạn muốn máy tính của mình sở hữu một card mạng.

Hầu hết máy tính ngày nay đều được tích hợp ít nhất một card mạng LAN (có dây hoặc không dây) trên bo mạch chủ để bạn có thể kết nối chúng với bộ định tuyến Internet (Router). Nếu card mạng tích hợp hỏng, bạn có thể gắn thêm card mạng rời vào khe mở rộng PCI hoặc PCI Express x1 bên trong máy tính để bàn, hoặc có thể dùng loại card mạng kết nối bằng cổng USB (loại này thường đòi hỏi bạn cần cài driver để hoạt động).

Nếu dùng kết nối có dây, bạn phải kết nối cáp mạng từ máy tính đến Router. Còn nếu dùng card mạng WiFi thì máy tính được kết nối đến bộ định tuyến hoặc điểm truy cập không dây thông qua sóng radio (thường gọi sóng WiFi)

Bộ nguồn là thiết bị cung cấp điện năng cho toàn bộ các linh kiện lắp ráp bên trong thùng máy tính hoạt động (tuy nhiên không phải các PSU đều là nguồn máy tính, bởi chúng được sử dụng rất nhiều trong các thiết bị điện tử).

Bộ nguồn máy tính là một bộ phận rất quan trọng đối với một hệ thống máy tính, tuy nhiên do sự phức tạp trong tính toán công suất nguồn, người dùng thường ít quan tâm đến. Thực chất sự ổn định của một máy tính ngoài các thiết bị chính (bo mạch chủ, CPU, RAM, ổ cứng…) phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn máy tính.

Một nguồn chất lượng kém, không cung cấp đủ công suất hoặc không ổn định sẽ có thể gây lên sự mất ổn định của hệ thống máy tính, hư hỏng hoặc làm giảm tuổi thọ các thiết bị khác sử dụng năng lượng của nó cung cấp.

Monitor là thiết bị gắn liền với máy tính, mục đích chính là hiển thị và là cổng giao tiếp giữa con người và máy tính. Đối với các máy tính cá nhân (PC), màn hình máy tính là một bộ phận tách rời.

Đối với máy tính xách tay, màn hình là một bộ phận gắn chung không thể tách rời. Màn hình có thể dùng như 1 dạng độc lập, song hiện đã có thể ghép nối nhiều loại màn hình lại với nhau để tăng chất lượng và vùng hiển thị.

Bàn phím máy tính là thiết bị nhập dữ liệu, giao tiếp con người với máy tính. Về hình dáng, bàn phím là sự sắp đặt các phím, một bàn phím thông thường có các ký tự được in trên phím; với đa số bàn phím, mỗi lần nhấn một phím tương ứng với một ký hiệu được tạo ra.

Tuy nhiên, để tạo ra một số ký tự cần phải nhấn và giữ vài phím cùng lúc hoặc liên tục; các phím khác không tạo ra bất kỳ ký hiệu nào, thay vào đó tác động đến hành vi của máy tính hoặc của chính bàn phím.

Chuột là thiết bị phục vụ điều khiển, ra lệnh và giao tiếp con người với máy tính. Để sử dụng chuột máy tính, nhất thiết phải sử dụng màn hình máy tính để quan sát toạ độ và thao tác di chuyển của chuột trên màn hình.

Đó chỉ mới là phần cứng (phần ta có thể sờ mó), còn muốn làm cho máy hoạt động được thì cần phải có phần mềm điều khiển (phần ta không thể sờ mó). Chính vì cấu tạo phức tạp này mà bất cứ thành phần nào trong hệ thống máy “cảm cúm” cũng có thể làm cho toàn bộ hệ thống chạy “quờ quạng” hoặc bị “tê liệt”.

Cấu Tạo, Cách Xem, Đọc Và Tính Của Đồng Hồ Nước

Cấu tạo đồng hồ nước

1. Đồng hồ nước dạng cơ

Đồng hồ đo nước dạng cơ hoạt động theo cơ chế dòng chảy tạo chuyển động chuyền tới bánh răng trục quay làm đồng hồ nhảy số báo số nước đã sử dụng.

Cấu tạo phần thân của đồng hồ nước

– Chất liệu của phần thân đồng hồ nước:

Phần thân của đồng hồ nước là quan trọng nhất của chiếc đồng hồ. Nó còn đóng vai trò bảo vệ đồng hồ và luân chuyển nước. Vì vậy, đồng hồ thường được chế tạo bằng chất liệu bền và chống ăn mòn tốt như: gang, nhựa, đồng hoặc inox.

Từng chất liệu khác nhau sẽ có mục đích khác nhau như: nhựa nhẹ và dẻo; gang cứng và chống va đập; inox chống ăn mòn và có độ sáng cao. Tùy vào mục đích sử dụng mà mỗi loại đồng hồ nước sẽ được làm từ loại vật liệu khác nhau.

Và khi các chất liệu này kết hợp lại sẽ cho ra một loại đồng hồ nước cấu tạo hoàn chỉnh, bền chắc và sử dụng được cho cả môi trường nóng và lạnh, đo nước sạch hoặc nước thải.

– Cấu trúc phần thân đồng hồ nước:

Bên trong phần thân của đồng hồ nước được thiết kế rỗng và thông lên phía trên được gắn bộ đếm số ngay giữa. Bên ngoài phần thân được sơn phủ lớp Epoxi phù hợp với các điều kiện thời tiết và có thể chống lại được nắng mưa.

– Kích thước phần thân đồng hồ nước:

Đồng hồ đo nước rất đa dạng về kích cỡ, nhưng về cơ bản sẽ có 2 loại kết nối: nối ren (size nhỏ) và nối bích (size lớn).

Video Cấu tạo, đặc điểm và cách xem, cách đọc, cách tính Đồng hồ nước 8 số Apator – Poland

Bộ đếm của đồng hồ nước

– Các bộ phận của bộ đếm đồng hồ nước:

Để tạo nên chiếc đồng hồ nước phần không thể thiểu đó là bộ đếm của đồng hồ nước.

Nó được liên kết từ tất cả các bánh răng với nhau được sắp xếp logic hoạt động quay của bộ phận cánh quạt. Bộ phận này nằm dưới nhận truyền động từ nước, khi nước lưu thông qua đường ống vào thân đồng hồ.

Chuyển đổi từ hoạt động quay của bộ phận cánh quạt sang số khối nước được hiển thị trên bề mặt đồng hồ nước.

– Cấu tạo của cánh quạt đồng hồ nước:

Thông thường bộ phận cánh quạt được chế tạo từ chất liệu nhựa nhẹ dẻo. Bên cạnh đố, để nó có thể hoạt động tốt và bền bỉ thì chất liệu nhựa phải có đặc tính là chịu nhiệt và áp lực hiệu quả.

Ngoài ra bộ phần này còn được bảo vệ bởi một lớp rất chắc chắn để chặn các tạp chất hoặc rác. Nó có chức năng là không cho các rác, cặn bã đi vào bên trong; làm ảnh hưởng tới hoạt động của cánh quạt cũng như quá trình hoạt động của đồng hồ nước.

– Cấu tạo bánh răng bộ đếm đồng hồ nước:

Bộ phận bánh răng được liên kết bằng trục kết nối liên tục, liên kết tới mặt hiển thị số trên bề mặt của đồng hồ nước. Các bánh răng được sắp xếp logic dựa trên chuyển động quay theo bộ quay của cánh quạt.

2. Đồng hồ nước điện từ

Đồng hồ nước điện từ hay đồng hồ nước điện tử là đồng hồ nước sử dụng cơ chế đếm sóng điện từ để nhận biết dòng chảy và hiển thị mặt số dạng điện tử

Cấu tạo của đồng hồ nước điện từ

Đồng hồ nước điện từ cấu tạo chính gồm:

Thân đồng hồ: thường được làm từ chất liệu nhựa chịu nhiệt và chịu ăn mòn. Các đồng hồ dạng này thường được dùng cho hệ thống nước thải và chứa các tạp chất ăn mòn. Phần thân được kết nối dạng mặt bích hoặc nối ren với đường ống.

Phần điện từ: đây là bộ phận đo đếm, nhận thông tin từ trường điện từ và có mặt số hiển thị. Bộ phận này có vai trò là nhận biết lưu lượng chảy qua. Một số dòng đồng hồ nước điện từ ngoài việc hiển thị lưu lượng nước còn có thể tính được tốc độ dòng chảy. Ngoài ra, đồng hồ còn có thể xuất tín hiệu sang các thiết bị khác như tủ điều khiển và máy tính.

Nguyên lý làm việc của đồng hồ nước điện từ

Lưu lượng nước chảy qua đồng hồ sẽ được nhận biết bằng cảm biến điện từ giống như mắt thần. Tín hiện này sẽ truyền về bộ xử lý trung tâm và hiển thị thông số lên màn hình Led LCD.

Ngoài ra, một số dòng đồng hồ nước điện từ còn hiển thị các chỉ số như: lưu lượng tổng, lưu lượng tức thời và cả tốc độ dòng chảy. Các dạng đồng hồ này có khả năng xuất tín hiệu xung để kết nối với các thiết bị điều khiển khác như: tủ điều khiển và máy tính.

Cách lắp đặt đồng hồ nước đúng quy trình

Bước 1:

Vệ sinh đường ống để loại bỏ các dị vật trong đường ống có thể làm ảnh hưởng tới quá trình cấp nước qua đồng hồ. Hãy đảm bảo rằng các đường ống được làm sạch không chứa các tạp chất như: cát, đất, bùn… đặc biệt là ở các đường ống mới.

Bước 2: Chọn và cách lắp gắn đồng hồ

– Chú ý cách gắn đồng hồ nước: có nhiều người băn khoăn là đồng hồ nước có lắp đứng được không? Đồng hồ nếu lắp đứng hoặc lắp nghiên đều sai kỹ thuật. Theo đúng kỹ thuật để đảm bảo rằng đồng hồ không chạy sai ta luôn luôn phải lắp chiều nằm ngang, mặt đồng hồ phải hướng lên trên trời.

– Chọn loại đồng hồ có kiểm định

Dòng kích cỡ đồng hồ nước

MM

DN

Inch

Đồng hồ nước dùng cho ống phi 21mm (φ21 – DN15)

21mm

DN15

½”

Đồng hồ nước dùng cho ống phi 27mm (φ27 – DN20)

27mm

DN20

¾”

Đồng hồ nước dùng cho ống phi 34mm (φ34 – DN25)

34mm

DN25

1″

Đồng hồ nước dùng cho ống phi 42mm (φ42 – DN32)

42mm

DN32

1¼”

Đồng hồ nước dùng cho ống phi 49mm (φ49 – DN40)

49mm

DN40

1½”

Đồng hồ nước dùng cho ống phi 60mm (φ60 – DN50)

60mm

DN50

2″

Đồng hồ nước dùng cho ống phi 90mm (φ90 – DN80)

90mm

DN80

3″

Đồng hồ nước dùng cho ống phi 114mm (φ114 – DN100)

114mm

DN100

4″

Đồng hồ nước dùng cho ống phi 168mm (φ168 – DN150)

168mm

DN150

6″

Đồng hồ nước dùng cho ống phi 219mm (φ219 – DN200)

219mm

DN200

8″

Đồng hồ nước dùng cho ống phi 325mm (φ325 – DN300)

325mm

DN300

12″

Đồng hồ nước dùng cho ống phi 406mm (φ406 – DN400)

406mm

DN400

16″

Đồng hồ nước dùng cho ống phi 508mm (φ508 – DN500)

508mm

DN500

20″

– Khi lắp đặt đồng hồ nước phải đảm bảo rằng đoạn ống trước và sau đồng hồ phải thẳng hàng so với chiều đặt đồng hồ.

Bước 3: Kiểm tra chiều dòng chảy

Khi lắp đặt xong cần kiểm tra xem chiều chảy của lưu chất; nếu đồng hồ quay đúng với mũi tên có trên mặt đồng hồ nước thì là đúng. Trường hợp đồng hồ quay ngược thì là lắp đặt sai.

Cách xem, đọc và tính đồng hồ nước

Cách xem, cách đọc và cách tính đồng hồ nước như thế nào khá quan trọng. Vì trên thị trường hiện nay có khá nhiều loại đồng hồ nước và mỗi loại lại có cấu tạo hiển thị chỉ số trên mặt đồng hồ khác nhau.

Vì vậy cách xem đồng hồ nước sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới cách tính m³ nước đã sử dụng; và quyết định đến chi phí hàng tháng sử dụng là bao nhiêu. Chính vì vậy có khá nhiều thắc mắc về cách xem, cách đọc và cách tính đồng hồ nước chính xác ra sao.

Thông thường, cách đọc chỉ số của đồng hồ sẽ theo cách hiểu thị số nước của đồng hồ và chia làm 2 loại cơ bản, bao gồm:

Cách đọc chỉ số đồng hồ nước trực tiếp

– Đồng hồ có chỉ số trực tiếp trên mặt đồng hồ: là loại các số trên cùng hàng có 1 màu duy nhất; không có ký hiệu dấu phẩy để ngăn cách và cuối dãy số có ký hiệu là m³. Với loại này cách đọc rất đơn giản là đọc theo số tự nhiên hiển thị trên đồng hồ.

Cách xem chỉ số đồng hồ nước trực tiếp với hình ảnh trên mặt đồng hồ sẽ hiển thị 0 0 0 0 1 cho thấy kết quả sử dụng nước là 1m3.

– Cách đọc đồng hồ nước loại này còn có 3 kim khác với các ý nghĩa như sau:

Kim thứ nhất hiển thị x 0,1: kim này chạy 1 vòng từ 0-10 thì trên hộp số sẽ tăng lên 1 số có nghĩa là đồng hồ nước đã chạy được 1 m³ nước tương đương với 1000 lít nước.

Kim thứ hai hiển thị là x0,01: kim này chạy 1 vòng từ 0-10 có nghĩa là đồng hồ nước đã chạy được 100 lít nước.

Kim thứ ba hiển thị là x0,001: kim này chạy 1 vòng từ 0-10 có nghĩa là đồng hồ nước đã chạy được 10 lít nước.

Thông thường cách xem đồng hồ nước loại này thường xem kết quả hiển thị ở màn hình số là bao nhiêu là ta có thể tính được số nước sử dụng.

Cách xem đồng hồ nước có chỉ số hiển thị cộng dồn

Chỉ số trên đồng hồ có dãy số hiển thị cộng dồn sẽ có các màu khác nhau và được ngăn cách bởi dấu “;” dấu “,”. Bên cạnh đó loại đồng hồ này có nhiều dạng từ 4 – 8 số với phân biệt các số bằng màu đỏ và màu đen.

Cách xem đọc đồng hồ nước 8 số có kiểu hiển thị công dồn

Với loại này ở mặt đồng hồ nước có 2 bộ phận là:

– Phần hộp số: số màu đen và màu đỏ. Tùy mỗi loại đồng hồng 4 số, 5 số, 6 số, 7 số hoặc 8 số và cách hiển thị có mấy số đen, mấy số đỏ. Trong đó, ý nghĩa của số đen và số đỏ là:

Số màu đen: là tổng số m³ đã sử dụng; cách đọc đồng hồ nước 4 – 8 số và đọc từ trái sang phải là hàng ngàn, hàng trăm, hàng chục và hàng đơn vị.

Màu đỏ: là số lít nước và đọc từ trái sang phải là hàng trăm và hàng chục.

– Phần kim đồng hồ: là phần ghi chỉ số kim quay 1 vòng được bao nhiêu lít nước

Thông thường cách xem đọc đồng hồ nước loại này là sẽ ghi số m3 (số đen) mà không cần ghi theo số lít (số đỏ) vì khi tính tiền đồng hồ nước sẽ tính dựa vào m3.

Vì vậy cách đọc và cách xem đồng hồ nước sẽ phụ thuộc vào mỗi loại đồng hồ có chỉ số trên đồng hồ như thế nào là 4 số hay 5, 6, 7, 8 số và có bao nhiêu số đỏ, bao nhiêu số đen để còn chọn cách xem chỉ số đồng hồ nước chính xác nhất.

Cấu Tạo Của Máy Tính Laptop, Pc

Thiết bị ngoại vi của máy tính là gì? Thiết bị hỗ trợ của thiết bị là gì? Đặc điểm và chức năng của chúng là gì? Như chúng ta đã biết, để sử dụng một thiết bị máy tính thì người dùng không thể thiếu đi sự hỗ trợ của các thiết bị ngoại vi. Vậy chúng bao gồm những yeeustoos nào và đặc điểm cũng như chứng năng hoạt động của chúng là gì?

Ở bài viết hôm nay, LaptopK1 sẽ chia sẻ cho các bạn rõ hơn về thiết bị ngoại vi trên máy tính và những chức năng của chúng.

Nhóm các thiết bị ngoại vi của máy tính

Thiết bị không thể không nhắc tới đầu tiên chính là màn hình máy tính. Đây là thiết bị luôn song hành với laptop hay là PC và có chức năng chính là hiển thị thông tin và hình ảnh. Đây cũng chính là nơi hiển thị những cử chỉ giao tiếp cũng như tác vụ làm việc của con người với máy tính.

Màn hình máy tính có thể coi như một sạng hoạt động độc lập. Nhưng với nhu cầu sửu dụng ngày càng đòi hỏi cao thì người sử dụng hoàn toàn có thể ghép và kết nối nhiều màn hình lại với nhau. Việc kết nối này giúp cho chúng ta có thể mở rộng độ quan sát cũng như tăng chất lượng hình ảnh và vùng hiển thị trực quan, kể cả dòng LAPTOP DELL PRECISION.

Đối với máy tính để bàn thì màn hình là một bộ phận riêng biệt và tách rời khỏi thân máy còn ở laptop thì ngược lại, nó được nhà sản xuất gắn chặt vào thân máy thành một khối và hầu như không thể tháo rời.

Một điều nữa đó là màn hình tùy vào dòng máy mà có những độ phân giải khác nhau, nhưng một điểm chung chính là chúng thường sẽ được trang bị chuẩn chân cắm rơi vào từ 20 cho đến 30 chân truyền tín hiệu.

Người ta thường hay nhắc tới điểm ảnh trên màn hình thì đây chính là thông số để tính độ phân giải của màn hình đó. Cách tính đó là lấy số điểm ảnh chiều ngang nhân với số điểm ảnh chiều dọc.

Những đặc điểm để nhận biết màn hình của bạn đã bị lỗi chính là việc xuất hiện những sọc ngang hoặc sọc kẻ dọc, chớp giật và màn sáng trắng, thậm chí là nhiễu màu, kể cả dòng LAPTOP WORKSTATION.

Không kém phần quan trọng đối với một thiết bị máy tính chính là bàn phím và chuột. Chắc không cần phải nói quá nhiều về chức năng của chúng. Bán phím chính là công cụ để người sử dụng dùng để nhập dữ liệu trực tiếp vào máy tính dưới dạng văn bản.

Trong khi đó, chuột là thiết bị để điều khiển con trỏ, thực hiện ra lệnh và lựa chọn những tác vụ của người dùng. Có thể nói rằng đây chính alf những công cụ giúp con người có thể dễ dàng trao đổi và giao tiếp với máy tính.

Hiện nay thì chuột và bán phim đã được các nhà sản xuất tích hợp khả năng kết nối không dây với trình sử dụng thiết bị usb và không còn dây lằng nhằng như trước kia nữa rồi.

Có thể thấy rằng, đa số máy tính kể cả để bàn hay là xách tay thì đều được thiết kế them theo một dụng cụ gọi là ổ đĩa quang, ngoại trừ một số máy tính siêu mỏng. Đây chính là nơi để máy tính có thể đọc được dữ liệu từ đĩa CD, DVD, hay là bluray, kể cả các dòng máy trạm.

Thông thường thì chúng ta sẽ thấy ổ đĩa quang này được các nhà sản xuất thiết kế đặt ở phía cạnh phải của thiết bị máy tính laptop và ở mặt trước của bộ máy để bàn. Nguyên lí hoạt động của thiết bị này chính là dùng tia laze để chiếu vào bề mặt, từ đó ánh sáng sẽ phản xạ lại vào đầu thu và máy sẽ tiến hành công việc giải mã chúng thành những dữ liệu cung cấp cho người dùng.

Nhóm thiết bị hỗ trợ của máy tính

Nếu như ở laptop thì sạc sẽ cung cấp nguồn điện cho pin và từ đó máy có thể hoạt động được thì ở máy tính để bàn, bộ nguồn là một thành phần có vai trò cực kì quan trọng. Mặc dù nó đảm nhiệm những công việc hết sức to lớn nhưng hầu như người dùng lại chủ quan trong thời gian sử dụng. Chính thiết bị này lại là yếu tố quyết định đến năng suất hoạt động và làm việc cũng như là độ bền và tuổi thọ của thiết bị máy tính.

Nếu như các thiết bị khác sử dụng dòng điện xoay chiều thì thiết bị máy tính lại chỉ sử dụng nguồn điện một chiều để thực hiện việc cung cấp điện năng cho tất cả các linh kiện máy tính.

Tức là bộ nguồn sẽ là thiết bị nhận nhiệm vụ chính là chuyển đổi dòng xoay chiều thành dòng một chiếu và cung cấp năng lượng cho máy tính hoạt động. Nếu như trong trường hợp dòng điện có cường độ quá mạnh thì sẽ gây tổn hại đến độ bền của linh kiện và ngược lại nếu như quá yếu thì sẽ xảy ra vấn đề thiếu điện năng để chung cấp cho các thành phần của máy. Điều này sẽ khiến cho máy không được hoạt động ổn định, thường rơi vào trạng thái chập chờn và không thể hoạt động được.

Đây chính là hộp kim loại đi kèm với bộ máy tính để bàn. Nó có tác dụng là chức những yếu tố quan trọng nhất của máy tính như là bo mạch chủ, ram hay là cpu. Với nhu cầu của người dùng thì hiện nay, thùng máy đã được cải tiến với một số đồ chơi cũng như những thiết bị phụ trợ để người dùng có sự tiện ích hơn.

Ngoài ra, quạt tản nhiệt cũng là một thành phần có vai trò quan trọng và ảnh hưởng đến hiệu năng hoạt động của máy tính. Còn với thiết bị máy tính xách tay thì thùng máy chính là bộ khung được làm bằng nhựa hoặc kim loại để bảo vệ những chi tiết trong nó như dòng máy trạm Dell.