Cấu Tạo Một Từ Tiếng Hàn Quốc

Với bài viết Bảng chữ cái Hàn Quốc, chúng ta đã biết được rằng: hiện nay, trong hệ thống bảng chữ  Hangul có tất cả 40 chữ cái, với 21 nguyên âm và 19 phụ âm. Trong đó có 24 chữ cơ bản và 16 chữ được ghép từ các chữ cơ bản tạo thành.

Vậy thì hôm nay chúng ta đã có các nguyên liệu để tạo thành một từ trong tiếng Hàn rồi. Cũng giống như tiếng Việt, tiếng Hàn là loại ngôn ngữ ghép.

Trong một từ tiếng Hàn gồm 3 bộ phận:

phụ âm (có thể có hoặc không) + nguyên âm (bắt buộc) + phụ âm cuối hay còn gọi là patchim 받침 (có thể có hoặc không)

Trước khi bắt đầu, Trang muốn bắt đầu với một bảng phụ âm cuối mà trong bài viết trước của Trang chưa đề cập đến. Trong cấu tạo của một từ tiếng Hàn, các bạn sẽ thấy có một phụ âm cuối mà người ta gọi là patchim 받침. Patchim có là 2 loại gồm phụ âm cuối đơn và phụ âm cuối kép.

Với phụ âm cuối đơn ta sẽ có như sau:

ㄱ, ㅋ, ㄲ → [k]

ㄴ → [n]

ㄷ,ㅅ,ㅈ,ㅊ,ㅌ,ㅎ,ㅆ → [t]

ㄹ → [t]

ㅁ → [l]

ㅂ,ㅍ → [p]

ㅇ → [ng]

Với phụ âm cuối kép ta lại có chia làm 2 loại phát âm để phân chia:

Phát âm theo âm trước gồm: ㄵ, ㄶ, ㄼ, ㅄ

앉다 [안따] (động từ “ngồi”), 많다 [만타] (tính từ: “nhiều”), 없다[업따](động từ: “không có”), 값[갑](danh từ “giá”)

Phát âm theo âm sau: ㄺ, ㄻ

닭[닥](danh từ: “gà”), 밝다[[박다](tính từ: “sáng”), 맑다[말다](tính từ: “trong sáng”), 젊다[점다](tính từ: “trẻ”)

Cấu trúc: nguyên âm đơn

Đây là cấu trúc từ đơn giản nhất. Để có được một từ nguyên âm đơn thì trước nguyên âm chúng ta phải có “ㅇ”.

Ví dụ:

아이: em bé

여우: con cáo

오이: dưa leo, dưa chuột

왜: vì sao, tại sao

이: số 2

우유: sữa

2. Cấu trúc gồm: phụ âm + nguyên âm

Cấu trúc này sẽ gồm một phụ âm và một nguyên âm đơn hoặc kép đi cùng.

Ví dụ:

가 =ㄱ + ㅏ :động từ “đi”

하= ㅎ + ㅏ: động từ “làm”

과 = ㄱ + ㅘ : liên kết từ: “và”

3. Cấu trúc gồm: phụ âm + nguyên âm đơn hoặc kép + phụ âm cuối

Cấu trúc này gần như là cấu trúc đầy đủ của một từ trong tiếng Hàn. Bao gồm một phụ âm đứng đầu, tiếp theo là một nguyên âm đơn hoặc nguyên âm kép và cuối cùng sẽ gồm một phụ âm cuối hay còn được gọi là patchim (받침)

Ví dụ:

강 =ㄱ + ㅏ + ㅇ

공 = ㄱ + ㅗ + ㅇ

광 = ㄱ + ㅘ + ㅇ

4. Cấu trúc gồm: phụ âm + nguyên âm + hai phụ âm kết thúc

 Cấu trúc này khác với cấu trúc 3 ở điểm, phụ âm cuối kết thúc sẽ gồm 2 phụ âm gộp lại để tạo thành 1 phụ âm cuối hoàn chỉnh.

Ví dụ:

없 = ㅇ + ㅓ + ㅂ + ㅅ

많 = ㅁ + ㅏ + ㄴ + ㅎ

Share this:

Twitter

Facebook

Like this:

Số lượt thích

Đang tải…

Bản Chất Tia X Và Cấu Tạo

a. Tia X là sóng điện từ có bước sóng rất ngắn. Thông thường tia X có bước sóng trong khoảng từ 10-3 A0 đến 1 A0 (1A0 = 10-10m) tương ứng với dãy tần số từ 3×1016 Hz đến 3×1019 Hz và năng lượng từ 120eV đến 120keV.

b. Cơ chế phát tia X: Electron của Catod được tăng tốc trong điện trường mạnh nên có động năng rất lớn. Khi gặp các nguyên tử Anode, các electron này xuyên sâu vào vỏ nguyên tử, tương tác với hạt nhân và các lớp electron của nguyên tử làm dịch chuyển các electron từ tầng này qua tầng khác (Nguyên tử có nhiều lớp các eclectron từ trong ra ngoài được đặt tên K, L , M.. theo mức năng lượng của electron từ thấp tới cao).Chính quá trình dịch chuyển từ tầng này sang tầng khác của các electron tạo ra tia X. Có hai dạng tia X được tạo là ‘bức xạ hãm’ và tia X đặc trưng. Bức xạ hãm tạo ra do sự tương tác giữa các điện tử và hạt nhân nguyên tử vật liệu làm bia. Tia X đặc trưng tạo ra khi các electron bắn phá bia làm bật electron trên các quỹ đạo bên trong ra khỏi nguyên tử vật liệu làm bia. Tia X này được gọi là tia X đặc trưng vì nó đặc trưng riêng cho từng loại nguyên tố làm bia. (Về bản chất sâu hơn nữa hiện nay chưa cập nhật rộng rãi). Hình ảnh được tạo ra khi chụp X quang là do bức xạ hãm, tia X đặc trưng sinh nhiệt lớn cần được giải nhiệt để đầu đèn hoạt động tốt.

2. Các tính chất và ứng dụng trong y học của tia X:

a. Tính chất:

Khả năng đâm xuyên tốt: truyền qua được những vật chắn sáng thông thường như giấy, gỗ, hay kim loại mỏng … Bước sóng càng ngắn, đâm xuyên càng mạnh.

Tác dụng rất mạnh lên kính ảnh.

Làm phát quang một số chất.

Có khả năng ion hóa không khí và các chất khí.

Tác dụng sinh học rất mạnh: hủy hoại tế bào, diệt vi khuẩn, …

Sử dụng trong các máy X quang, Ct-scanner, PET- CT, xạ trị… rất có giá trị trong việc chẩn đoán cũng như điều trị bệnh.

c. Tác dụng không mong muốn của tia X:

Với bước sóng ngắn tia X có thể đi xuyên qua mọi vật chất và gây hai rất lớn cho các dạng sinh vật sống. Với con người tia X ở mức độ tiếp xúc khác nhau rất dễ gây rối loạn quá trình trao đổi chất, thay đổi mã di truyền…

Ngay nay các kỹ thuật đã hỗ trợ cho bệnh nhân phải hấp thu liều tia X giảm song vẫn đạt được hiệu quả trong chẩn đoán và điều trị. Các biện pháp bảo vệ thụ động như các phòng sử dụng tia X được bọc trì, nhân viên bức xạ có áo trì vv…

3. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động máy X quang:

a. Cấu tạo: Các thành phần chính trong hệ chụp X-quang bao gồm:

Bóng phát tia X và bộ tạo cao áp

Phin lọc

Hệ chuẩn trực

Lưới chống tán xạ.

Bộ phận nhận tia X: Phim, tấm nhận ảnh KTS, bìa tăng quang hoăc tăng sáng truyền hình (khuếch đại ảnh)

Bộ kiểm soát liều xạ tự động (AEC)

Trung tâm điều khiển thông số và phát tia.

Hình: Các thành phần chính trong hệ chụp X-quang

b. Nguyên lý tạo hình của máy chụp X quang

Bóng X-Quang có thể xem như dạng đặc biệt của điốt chỉnh lưu chân không, bóng X-quang gồm các bộ phận chủ yếu sau:

Nguồn bức xạ điện tử – cathode (âm cực);

Nguồn bức xạ tia X – Anode (dương cực) .

Vỏ thủy tinh (vỏ trong) bao quanh anode và cathode, đã được hút chân không để loại trừ các phân tử khí cản trở trên đường đi chùm tia điện tử.

Vỏ bóng (vỏ ngoài) thường làm bằng hợp kim nhôm phủ chì để ngăn ngừa tia X bức xạ theo những hướng không mong muốn ra môi trường xung quanh và còn có tác dụng tản nhiệt. Ngoài ra trên vỏ còn bố trí cửa sổ tia X nơi ghép nối với hộp chuẩn trực và vị trí các đầu nối.

Có hai loại bóng được ứng dụng phổ biến trong thiết bị X-Quang là bóng sử dụng Anode quay và bóng sử dụng Anode cố định. Bóng Anode cố đinh hiện ít sử dụng do nhanh rỗ đĩa Anode gây ảnh hưởng chất lượng tia X do cố định điểm bắn từ Catod sang. Máy X quang tại phòng khám chúng ta sử dụng Anode quay.

Bác sĩ Phạm Khắc Hòa Khoa Chẩn đoán hình ảnh – Phòng khám đa khoa Thành Công.

Hình: mô hình của bóng phát tia X

Chùm tia X sau khi truyền qua vùng thăm khám của cơ thể thì suy giảm do bị hấp thụ bởi các cấu trúc. Sự suy giảm này phụ thuộc vào độ dày, mật độ của các cấu trúc mà nó đi qua do vậy tác động của chùm tia còn lại tới bộ phận thu nhận (film, detector, màn chiếu…) là khác nhau qua đó bộ xử lý hình ảnh sẽ cho thang xám khác nhau. Mức độ thang xám sẽ tạo ra ảnh.

Bộ phận thu nhận và xử lý hình ảnh là điểm khác biệt lớn nhất giữa các thế hệ máy X quang.

X quang cổ điển: sử dụng phim x quang để nhận tín hiệu, dùng máy rửa hoặc rửa tay qua các hoạt chất khác nhau để hiện hình ảnh.

X-Quang kỹ thuật số: Sử dụng các tấm nhận ảnh CR hoặc DR, các máy tính sẽ sử lý tín hiệu và tạo ảnh. Các ảnh nhận được dễ dàng được sử lý, lưu trữ , truyền ảnh giúp thuận tiện cho theo dõi và chẩn đoán bệnh.

Mô hình về X quang cổ điển, CR và DR.

Bài Tập Chuyên Đề Aminoaxit Cực Hay Chuyen De Aminoaxit Doc

CHUYÊN ĐỀ AMINOAXIT-PEPTIT-PROTEIN

Câu 2: Aminoaxit nào sau đây có hai nhóm amino.

Câu 3: Có bao nhiêu tên gọi phù hợp với công thức cấu tạo:

Câu 4: Cho các nhận định sau:

(1). Alanin làm quỳ tím hóa xanh.

(2). Axit Glutamic làm quỳ tím hóa đỏ.

(3). Lysin làm quỳ tím hóa xanh.

Số nhận định đúng là:

(3). Dung dịch của các amino axit đều có khả năng làm quỳ tím chuyển màu.

(4). Các mino axit đều là chất rắn ở nhiệt độ thường.

Số nhận định đúng là:

Câu 6: 1 thuốc thử có thể nhận biết 3 chất hữu cơ : axit aminoaxetic, axit propionic, etylamin là

Câu 7: Bradikinin có tác dụng làm giảm huyết áp, đó là một nonapeptit có công thức là :

Câu 10: Alanin có thể phản ứng được với bao nhiêu chất trong các chất cho sau đây:

Câu 11: Thuốc thử thích hợp để nhận biết 3 dung dịch sau đây: Axit fomic, Glyxin,

Câu 13: 1 mol -aminoaxit X tác dụng vứa hết với 1 mol HCl tạo ra muối Y có hàm lượng clo là 28,287%. CTCT của X là

Câu 17: Có quá trình chuyển hoá sau: C 6 H 12 O 3 N 2 X C 3 H 6 NO 2 K X, Y, Z là những chất nào sau đây?

A. – amino butanoic, NaOH, HCl. (1) B. – amino propanoic, HCl, KOH. (2)

C. – amino axetic, KOH, HCl. (3) D. Cả (1), (2), (3) đều sai.

Câu 21: Để nhận biết các chất lỏng dầu hoả, dầu mè, giấm ăn và lòng trắng trứng ta có thể tiến hành theo thứ tự nào sau đây:

Câu 22: Các amino axit no có thể phản ứng với tất cả các chất trong nhóm nào sau đây:

Câu 23: Đun nóng 100ml dung dịch một aminoaxit 0,2 M tác dụng vừa đủ với 80ml dung dịch NaOH 0,25M. Sau phản ứng người ta cô cạn dung dịch thu được 2,5 g muối khan. Mặt khác, lấy 100g dung dịch aminoaxit trên có nồng độ 20,6 % phản ứng vừa đủ với 400ml dung dịch HCl 0,5 M. Công thức phân tử của aminoaxit là:

Câu 24: Khi đốt cháy hoàn toàn một đồng đẳng của glixin thu được (phản ứng cháy sinh ra khí N 2 ). X có công thức cấu tạo là:

Câu 26: Cho các chất: 1) Natri glutamat, 2) Glixin hiđroclorua, 3) Lizin, 4) Natri alanat, 5) Axit aspactic, 6) Đinatri glutamat và 7) Alanin. Chất phản ứng được với KOH là:

(3) : Ala-Gli-Val-Val-Glu (4) : Gli-Gli-Val-Ala-Ala

Câu 31: Cho 1 đipeptit phản ứng với NaOH đặc đun nóng. H 2 N-CH 2 -CO-NH-CH 2 -COOH + 2NaOH Y+ H 2 O . Y là hợp chất hữu cơ gì?

B. dung dịch chuyển từ không màu thành màu da cam.

C. dung dịch chuyển từ không màu thành màu xanh tím.

D. dung dịch chuyển từ không màu thành màu đen.

Câu 37: Hợp chất hữu cơ A có M = 89 chứa C, H, O, N. Hợp chất A vừa tác dụng với NaOH, vừa tác dụng với HCl, có tham gia phản ứng trùng ngưng. A có trong tự nhiên. Công thức cấu tạo thu gọn của A là:

A. 0.05mol. một aminoaxit trung tính, 0.05 mol aminoaxit là axit

B. 0.2mol. một aminoaxit trung tính, 0,2 mol aminoaxit là axit

C. 0.1mol cả hai là aminoaxit trung tính

D. 0.2mol. một aminoaxit bazơ, một aminoaxit là axit

Câu 44: Thủy phân hoàn toàn 14,6g một đipeptit thiên nhiên X bằng dung dịch NaOH, thu được sản phẩm trong đó có 11,1g một muối chứa 20,72% Na về khối lượng. Công thức của X là :

Câu 51: X là một tripeptit cấu thành từ các aminoaxit thiết yếu A, B và C (đều có cấu tạo mạch thẳng). Kết quả phân tích các aminoaxit A, B và C này cho kết quả như sau:

Câu 52: Hỗn hợp A gồm 2 amino axit no mạch hở đồng đẳng kế tiếp , có chứa 1 nhóm amino và 1 nhóm chức axit trong phân tử. Lấy 23,9 gam hỗn hợp A cho tác dụng với 100 ml dung dịch HCl 3,5M (có dư). Để tác dụng hết các chất trong dung dịch D cần dùng 650 ml dung dịch NaOH 1M. Công thức hai chất trong hỗn hợp A là :

Câu 53: Các chất trong dãy nào sau đây đều có tính lưỡng tính:

Câu 55: Chất hữu cơ X (chứa C,H,O,N) có phân tử khối là 89. X tác dụng với cả HCl và NaOH. Khi cho 0,1 mol X tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 9,4 gam muối. X là :

Câu 57: Cho sơ đồ biến hóa :

Câu 59: Khi cho 3,0 g axit aminoaxetic tác dụng hết với dung dịch HCOOH, khối lượng muối tạo thành là :

Câu 61 : Để tác dụng vừa đủ với 29,94 gam hỗn hợp X gồm 1 số amino axit (chỉ có nhóm chức

A và B lần lượt là :

Câu 65: X là hexapeptit Ala-Gli-Ala-Val-Gli-Val . Y là tetrapeptit Gli-Ala-Gli-Glu

Thủy phân m gam hỗn hợp gốm X và Y trong môi trường axit thu được 4 loại aminoaxit trong đó có 30 gam glixin và 28,48 gam alanin. m có giá trị là :

Câu 71: Khi thủy phân 500 gam một polipeptit thu được 170 gam alanin. Nếu polipeptit đó có khối lượng phân tử là 50000 thì có bao nhiêu mắt xích của alanin?

Tài liệu sưu tầm

Có vấn đề gì thắc mắc xin vui lòng liên hệ:

Trung tâm luyện thi Đại học TOPQ – 89 Tùng Thiện Vương – TP Huế

Điện thoại: 0543629988 – 0935792738

Tia X Là Gì? Tia X

826

Tia X là loại bức xạ điện từ có lẽ nổi tiếng nhất với khả năng nhìn xuyên qua da của một người và tiết lộ hình ảnh của xương bên dưới nó. Những tiến bộ trong công nghệ đã dẫn đến các chùm tia X mạnh hơn và tập trung hơn cũng như các ứng dụng lớn hơn của các sóng ánh sáng này, từ hình ảnh các tế bào sinh học thiếu niên và các thành phần cấu trúc của vật liệu như xi măng đến tiêu diệt tế bào ung thư.  

Tia X được phân loại thô thành tia X mềm và tia X cứng. Tia X mềm có bước sóng tương đối ngắn khoảng 10 nanomet (một nanomet là một phần tỷ mét), và do đó chúng rơi vào phạm vi phổ điện từ (EM) giữa tia cực tím (UV) và tia gamma. Tia X cứng có bước sóng khoảng 100 picomet (một picometer là một phần nghìn của một mét). Những sóng điện từ này chiếm cùng một vùng của phổ EM như tia gamma. Sự khác biệt duy nhất giữa chúng là nguồn của chúng: Tia X được tạo ra bằng cách gia tốc các electron, trong khi tia gamma được tạo ra bởi hạt nhân nguyên tử trong một trong bốn phản ứng hạt nhân.

Lịch sử của tia X

Tia X được phát hiện vào năm 1895 bởi Wilhelm Conrad Röentgen, giáo sư tại Đại học Wurzburg ở Đức. Theo “ Lịch sử X quang ” của Trung tâm tài nguyên không phá hủy , Röentgen nhận thấy các tinh thể gần một ống tia âm cực cao thể hiện ánh sáng huỳnh quang, ngay cả khi ông che chắn chúng bằng giấy tối. Một số dạng năng lượng được tạo ra bởi ống xuyên qua giấy và khiến các tinh thể phát sáng. Röentgen gọi năng lượng chưa biết là “bức xạ X”. Các thí nghiệm cho thấy bức xạ này có thể xuyên qua các mô mềm chứ không phải xương và sẽ tạo ra hình ảnh bóng trên các tấm ảnh. 

Với phát hiện này, Röentgen đã được trao giải thưởng Nobel vật lý đầu tiên  vào năm 1901. 

Nguồn và hiệu ứng tia X

Tia X có thể được tạo ra trên Trái đất bằng cách gửi một chùm electron năng lượng cao đập vào một nguyên tử như đồng hoặc gallium, theo Kelly Gaffney, giám đốc của Nguồn sáng bức xạ Synchrotron Stanford. Khi chùm tia chạm vào nguyên tử, các electron ở lớp vỏ bên trong, được gọi là vỏ s, bị chen lấn, và đôi khi bay ra khỏi quỹ đạo của chúng. Không có electron hoặc electron đó, nguyên tử trở nên không ổn định và do đó, nguyên tử sẽ “thư giãn” hoặc trở về trạng thái cân bằng, Gaffney nói, một electron trong cái gọi là vỏ 1p rơi vào để lấp đầy khoảng trống. Kết quả? Một tia X được phát hành.

“Vấn đề với điều đó là huỳnh quang [hoặc ánh sáng tia X phát ra] đi theo mọi hướng”, Gaffney nói với Live Science. ”Chúng không định hướng và không thể tập trung. Đây không phải là cách dễ dàng để tạo ra nguồn tia X năng lượng cao, sáng.”

Nhập một synchrotron, một loại máy gia tốc hạt giúp tăng tốc các hạt tích điện như các electron bên trong một đường tròn, khép kín. Vật lý cơ bản cho thấy rằng bất cứ khi nào bạn tăng tốc một hạt tích điện, nó sẽ phát ra ánh sáng . Loại ánh sáng phụ thuộc vào năng lượng của các electron (hoặc các hạt tích điện khác) và từ trường đẩy chúng xung quanh vòng tròn, Gaffney nói.

Vì các electron synchrotron được đẩy tới gần tốc độ ánh sáng, chúng phát ra một lượng năng lượng khổng lồ, đặc biệt là năng lượng tia X. Và không chỉ bất kỳ tia X nào, mà là chùm tia X tập trung rất mạnh .

Bức xạ Synchrotron được nhìn thấy lần đầu tiên tại General Electric ở Hoa Kỳ vào năm 1947, theo  Cơ sở bức xạ Synchrotron châu Âu . Bức xạ này được coi là một mối phiền toái vì nó làm cho các hạt bị mất năng lượng, nhưng sau đó nó đã được công nhận vào những năm 1960 là ánh sáng với các tính chất đặc biệt khắc phục được những thiếu sót của ống tia X. Một đặc điểm thú vị của bức xạ synchrotron là nó bị phân cực; nghĩa là, điện trường và từ trường của các photon đều dao động theo cùng một hướng, có thể là tuyến tính hoặc tròn. 

“Bởi vì các electron là tương đối [hoặc di chuyển ở tốc độ gần ánh sáng], khi chúng phát ra ánh sáng, cuối cùng nó được tập trung theo hướng thuận,” Gaffney nói. ”Điều này có nghĩa là bạn không chỉ nhận được màu sắc phù hợp của tia X và không chỉ nhiều trong số chúng vì bạn có rất nhiều electron được lưu trữ, chúng còn được phát ra theo hướng thuận.”

Hình ảnh X quang

Do khả năng xuyên qua các vật liệu nhất định, tia X được sử dụng cho một số ứng dụng trong máy chụp X-quang để đánh giá và thử nghiệm không phá hủy, đặc biệt là để xác định lỗ hổng hoặc vết nứt trong các thành phần cấu trúc. Theo Trung tâm tài nguyên NDT, “Bức xạ được dẫn qua một phần và vào phim [a] hoặc máy dò khác. Bản đồ bóng thu được cho thấy các tính năng bên trong” và liệu phần đó có phải là âm thanh hay không. Đây là kỹ thuật tương tự được sử dụng trong các văn phòng của bác sĩ và nha sĩ để tạo ra hình ảnh X-quang xương và răng tương ứng.

X-quang cũng rất cần thiết cho việc kiểm tra an ninh vận tải đối với hàng hóa, hành lý và hành khách. Máy dò hình ảnh điện tử cho phép hiển thị thời gian thực nội dung của các gói và các mặt hàng hành khách khác. 

Việc sử dụng tia X ban đầu là để chụp ảnh xương, có thể dễ dàng phân biệt với các mô mềm trên phim có sẵn tại thời điểm đó. Tuy nhiên, các hệ thống lấy nét chính xác hơn và các phương pháp phát hiện nhạy hơn, chẳng hạn như phim chụp ảnh và cảm biến hình ảnh điện tử được cải thiện, đã giúp phân biệt chi tiết ngày càng tốt và sự khác biệt tinh tế về mật độ mô, trong khi sử dụng mức phơi sáng thấp hơn nhiều.

Ngoài ra, chụp cắt lớp điện toán (CT) kết hợp nhiều hình ảnh X quang thành mô hình 3D của một khu vực quan tâm.

Tương tự như CT, chụp cắt lớp synchrotron có thể tiết lộ hình ảnh ba chiều của các cấu trúc bên trong của các vật thể như các thành phần kỹ thuật, theo Trung tâm Vật liệu và Năng lượng Helmholtz .

X-quang trị liệu

Xạ trị sử dụng bức xạ năng lượng cao để tiêu diệt các tế bào ung thư bằng cách làm hỏng DNA của chúng. Vì việc điều trị cũng có thể làm hỏng các tế bào bình thường, Viện Ung thư Quốc gia  khuyến cáo rằng việc điều trị nên được lên kế hoạch cẩn thận để giảm thiểu tác dụng phụ. 

Theo Cơ quan Bảo vệ Môi trường Hoa Kỳ, cái gọi là bức xạ ion hóa từ tia X chiếu vào một khu vực tập trung có đủ năng lượng để loại bỏ hoàn toàn các electron khỏi các nguyên tử và phân tử, do đó làm thay đổi tính chất của chúng. Ở liều đủ, điều này có thể làm hỏng hoặc phá hủy các tế bào. Trong khi tổn thương tế bào này có thể gây ung thư, nó cũng có thể được sử dụng để chống lại nó. Bằng cách hướng tia X vào các khối u ung thư , nó có thể phá hủy những tế bào bất thường đó. 

Thiên văn học tia X

Theo Robert Patterson, giáo sư thiên văn học tại Đại học bang Missouri, các nguồn tia X thiên thể bao gồm các hệ nhị phân gần chứa các lỗ đen hoặc sao neutron. Trong các hệ thống này, tàn dư sao lớn hơn và nhỏ gọn hơn có thể tách vật liệu khỏi ngôi sao đồng hành của nó để tạo thành một đĩa khí phát ra tia X cực nóng khi nó xoắn vào bên trong. Ngoài ra, các lỗ đen siêu lớn ở trung tâm của các thiên hà xoắn ốc có thể phát ra tia X khi chúng hấp thụ các ngôi sao và các đám mây khí rơi trong phạm vi hấp dẫn của chúng. 

Kính viễn vọng tia X sử dụng phản xạ góc thấp để tập trung các photon năng lượng cao (ánh sáng) này có thể đi qua gương kính viễn vọng thông thường. Bởi vì bầu khí quyển của Trái đất chặn hầu hết các tia X, các quan sát thường được tiến hành bằng cách sử dụng bóng bay tầm cao hoặc kính thiên văn quay quanh. 

 

Van Một Chiều Lò Xo Là Gì? Cấu Tạo Van Nước Một Chiều Lò Xo

Van một chiều lò xo là thiết bị không thể thiếu trong quá trình phòng cháy và chữa cháy. Nó giúp con người dập tắt đám cháy một cách tối ưu. Hạn chế những nguy hiểm gây ra do hỏa hoạn.

Van một chiều lò xo là gì?

Van một chiều lò xo tương tự như van một chiều lá lật là loại van giúp cho dòng chảy của nước hoặc chất khí chỉ có thể đi theo một hướng nhất định và không cho chúng đi theo hướng ngược lại. Van hoạt động một cách tự động nhờ vào áp suất của dòng nước và chất khí. Không cần kết nối thiết bị điều khiển. Van một chiều lò xo thường được kết nối vào hệ thống ống dẫn.

Các loại van một chiều hiện nay rất đa dạng. Có những loại van được thiết kế từ đồng, gang, inox. Và có những loại van xuất xứ từ Đài Loan, Việt Nam, Malyasia,..

Cấu tạo van nước một chiều lò xo

Van nước một chiều thường được cấu tạo bởi 4 thành phần chính.

Thân van thường được cấu tạo từ gang, inox, nhựa phù hợp với mục đích sử dụng của từng yêu cầu.

Ty van thường thấy là loại được làm từ inox với độ bền cao và không bị gỉ sét.

Lá van là loại đĩa tròn nằm bên trong thân van, có thể làm từ nhiều chất liệu, chống ăn mòn được bọc một lớp cao su EPDM bảo đảm nước, khí không bị lọt qua.

Lò xo nẵm giữa ty van và lá van thân trên van với độ bền cực cao không bi gỉ sét.

Thông số kỹ thuật của van một chiều lò xo Nguyên lý hoạt động van nước một chiều lò xo

Khi có dòng nước hoặc khí đi qua van một chiều. Dưới tác dụng của áp suất và lực đẩy sẽ đẩy lò xo và ép lá van đến vị trí mơ cho dòng nước đi qua.

Khi dòng nước chảy nguôi lại lò xo sẽ trở về vị trí đóng và ngăn dòng chất lỏng, khí chảy ngược trở về.

Van hoạt động hoàn toàn tự động và kết nối 2 chiều trên mặt bích trên đường ống giúp dễ dang thay thế. Với thiết kế gọn nhẹ giúp van dễ dàng thay thế.

Được thiết kế bằng nhiều chất liệu khác nhau như, đồng, inox, nhựa giúp van phù hợp với nhiều môi trường. Và vận chuyển nhiều loại chất lỏng khác nhau. Cần lưu ý lắp đúng chiều dòng chảy cho van.

Khi lắp đặt van một chiều lò xo cần lưu ý những gì?

Khi lắp đặt cần lắp đặt theo chiều mũi tên được kí hiệu trên thân van

Cần kiểm tra xem khoảng cách từ đầu van đến cuối thân van có vừa với chỗ thay thế hay không

Để tăng độ kín khi lắp đặt có thể thêm đẹm cao su hoặc gioăng cao su vào

tùy vào nhu cầu sử dụng của bạn để lắp đặt van theo phương nằm ngang hoặc phương thẳng đứng.

Gọi ngay 0965 848 555 để được hỗ trợ và tư vấn miễn phí

Tại sao nên dùng van một chiều lò xo?

Với khả năng hoạt động hoàn toàn tự động, dựa trên lực đẩy của dòng chảy. Giúp tiết kiệm điện một cách tối đa.

Với thiết kế nhỏ gọn, van rất dễ dàng để lắp đặt và không tốn diện tích

Van có độ bền cao, an toàn cho người sử dụng. Được làm từ các vật liệu chống gỉ và chống ăn mòn cao.

Với tính năng vượt trội, loại van này luôn được người sử dụng tin tưởng. Loại van này là một trong những loại bán chạy nhất thị trường Việt Nam hiện nay. Cũng chính vì những tính năng vượt trội này mà loại van này trở nên rất phổ biến trên thị trường. Vậy nên mua van một chiều lò xo ở đâu thì uy tín?

Nếu bạn đang muốn chọn một đơn vị cung cấp uy tín, chất lượng mà giá cả lại hợp lý phải chăng thì BAT Group là lựa chọn hàng đầu. Chúng tôi luôn cung cấp cho khách hàng những sản phẩm chính hãng, chất lượng. Các sản phầm đều đảm bảo đầy đủ tem kiểm định, các giấy tờ CO/CQ khi giao đến khách hàng. Đồng thời chúng tôi còn đảm bảo các chính sách bảo hành và hậu mãi cho khách hàng. Đến với BAT Group bạn có thể hoàn toàn yên tâm và trải nghiệm các dịch vụ hàng đầu của chúng tôi. Rất hân hạnh được phục vụ!