Vitamin B6 Co Loi Ich Gi / Top 10 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 1/2023 # Top View | Nhatngukohi.edu.vn

An Dau Bap Co Loi Ich Gi Cho Suc Khoe

, Sức khỏe và đời sống at Sức khỏe và đời sống

Published on

Ăn đậu bắp có những lợi ích gì cho sức khỏe? Đậu bắp rất có ích trong việc ngừa bệnh gan, ổn định đường máu

1. Ăn đậu bắp có lợi ích gì cho sức khỏe

2. Đậu bắp là món ăn ưa thích của nhiều người trên khắp thế giới. Nếu ăn đậu bắp thường xuyên, bạn sẽ thấy những điều tuyệt vời mà nó mang lại cho sức khỏe, theo natural news.

3. Ổn định đường trong máu Đậu bắp rất giàu chất xơ, rất có lợi cho cơ thể. Chất xơ rất cần thiết cho việc duy trì nồng độ cholesterol khỏe mạnh, giúp tiêu hóa tốt và ổn định lượng đường trong máu.

4. Thai kỳ khỏe mạnh Theo tạp chí song khoe moi ngay thì Đậu bắp sẽ đảm bảo thai phụ có một thai kỳ khỏe mạnh vì nó có chứa lượng lớn vitamin B, rất quan trọng cho việc thúc đẩy một thai kỳ khỏe mạnh. Bên cạnh đó, folate trong đậu bắp giúp giảm các khuyết tật ống thần kinh ở trẻ sơ sinh.

5. Giúp giảm cân Không chỉ giàu chất xơ, đậu bắp cũng rất ít calo. Chỉ có 30 calo trên mỗi 100 g, đậu bắp là một lựa chọn tốt cho một chế độ ăn uống giảm cân. Giúp ích cho người mắc bệnh thận Một nghiên cứu năm 2005 phát hiện ra rằng những người ăn đậu bắp cải thiện chức năng thận.

6. Ngừa bệnh gan Một nghiên cứu 2011 cho thấy đậu bắp có khả năng ngăn ngừa bệnh gan nhờ chất chống oxy hóa trong đậu bắp. Ngừa bệnh tiểu đường Đậu bắp đã được sử dụng để ngăn ngừa và điều trị bệnh tiểu đường. Trong một nghiên cứu trên chuột bị tiểu đường cho thấy đậu bắp giúp giảm lượng đường trong máu.

7. Tốt cho sức khỏe tâm thần Một nghiên cứu từ Đại học Khoa học y Mazandaran cho thấy đậu bắp có khả năng cải thiện tâm trạng, rất hữu ích cho những người đang bị trầm cảm.

Vitamin B6 Là Gì? Công Dụng &Amp; Cách Bổ Sung Vitamin B6 Cho Cơ Thể !!!

Vitamin B6 là gì? Công dụng & cách bổ sung Vitamin B6 cho cơ thể !!!

1. Vitamin B6 là gì?

Vitamin B6 còn được gọi là pyridoxine, là một loại vitamin nhóm B tan trong nước, hoạt động như một coenzym giúp chuyển hóa tryptophan thành niacin.

Vitamin B6 có vai trò quan trọng như thế nào đối với cơ thể

Nếu bạn đang thắc mắc thuốc B6 có tác dụng gì thì câu trả lời là Vitamin B6 đóng vai trò quan trọng trong quá trình chuyển hóa chất đạm, chất béo và carbohydrate. Đồng thời, vitamin B6 tham gia vào hoạt động tổng hợp hemoglobin và sự bài tiết của tuyến thượng thận.

Loại vitamin nhóm B này còn rất cần thiết cho phản ứng lên men tạo glucose từ glycogen, góp phần duy trì sự ổn định của đường huyết trong máu; giúp bảo vệ tim mạch, tăng cường hệ miễn dịch và duy trì các chức năng não khỏe mạnh.

2. Liều dùng Vitamin B6

Các chuyên gia Y tế khuyến cáo lượng vitamin B6 cần phải bổ xung hàng ngày cho cơ ở từng độ tuổi như sau:

Trẻ em

Trẻ sơ sinh từ 0 đến 6 tháng tuổi: 0.1mg/ngày

Từ 7 tháng đến 12 tháng tuổi: 0.3mg/ngày

Từ 1 tuổi đến 3 tuổi: 0.5mg/ngày

Từ 4 tuổi đến 8 tuổi: 0.6mg/ngày

Từ 9 tuổi đến 13 tuổi: 1.0mg/ngày

Người lớn

Từ 14 tuổi đến 18 tuổi: nữ 1.2mg/ngày, nam 1.3mg/ngày

Từ 19 đến 50 tuổi: nữ 1.3mg/ngày, nam 1.3mg/ngày

Trên 50 tuổi: nữ 1.5mg/ngày, nam 1.7mg/ngày

Phụ nữ mang thai: 1.9mg/ngày

Phụ nữ đang cho con bú: 2.0mg/ngày

3. Tác dụng của Vitamin B6

Vitamin B6 có rất nhiều tác dụng quan trọng đối với sức khỏe con người: Sức khỏe tim mạch được cải thiện, tâm trạng tốt lên, tập trung hơn, bảo vệ và nâng cao thị giác, giúp điều trị bệnh thiếu máu, giảm đau nhức viêm khớp, điều ổn huyết áp…Vitamin B6 thường chứa nhiều trong các thực phẩm như: rau quả xanh, các loại hạt và thịt cá.

Vitamin B6 có tác dụng quan trọng đối với sức khỏe tim mạch

Có thể cải thiện tâm trạng và giảm triệu chứng trầm cảm

Vitamin B6 đóng một vai trò quan trọng trong việc cải thiện tâm trạng. Cụ thể: 

Điều này một phần vì vitamin B6 rất cần thiết để tạo ra chất dẫn truyền thần kinh điều chỉnh cảm xúc, bao gồm serotonin, dopamine và acid gamma-aminobutyric (GABA).

Có thể thúc đẩy sức khỏe não bộ và giảm nguy cơ mắc bệnh Alzheimer

Vitamin B6 có thể đóng một vai trò trong việc cải thiện chức năng não và ngăn ngừa bệnh Alzheimer. B6 có thể làm giảm nồng độ homocysteine ​​trong máu cao có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh Alzheimer.

Một nghiên cứu ở 156 người lớn có mức homocysteine ​​cao và suy giảm nhận thức nhẹ cho thấy dùng liều cao B6, B12 và folate (B9) làm giảm homocysteine ​​và giảm lãng phí ở một số vùng não dễ bị bệnh Alzheimer.

Tuy nhiên, không rõ liệu sự giảm homocysteine ​​có cải thiện chức năng não hay chậm hơn hay không.

Một thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng ở hơn 400 người lớn bị Alzheimer từ nhẹ đến trung bình phát hiện ra rằng liều cao B6, B12 và folate làm giảm nồng độ homocysteine ​​nhưng không làm chậm chức năng não so với giả dược.

Ngoài ra, một đánh giá của 19 nghiên cứu kết luận rằng bổ sung B6, B12 và folate một mình hoặc kết hợp không cải thiện chức năng não hoặc giảm nguy cơ mắc bệnh Alzheimer.

Nhiều nghiên cứu khác chỉ xem xét ảnh hưởng của vitamin B6 đối với nồng độ homocysteine ​​và chức năng não là cần thiết để hiểu rõ hơn vai trò của vitamin này trong việc cải thiện sức khỏe não bộ.

Có thể ngăn ngừa và điều trị bệnh thiếu máu bằng cách hỗ trợ sản xuất Hemoglobin

Do vai trò của nó trong sản xuất hemoglobin, vitamin B6 có thể hữu ích trong việc ngăn ngừa và điều trị bệnh thiếu máu do thiếu hụt. Hemoglobin là một protein cung cấp oxy cho các tế bào của bạn. Khi bạn có hemoglobin thấp, các tế bào của bạn không có đủ oxy. Kết quả là, bạn có thể bị thiếu máu và cảm thấy yếu hoặc mệt mỏi.

Các nghiên cứu đã liên kết các mức thấp của vitamin B6 với thiếu máu, đặc biệt là ở phụ nữ mang thai và phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ.

Tuy nhiên, thiếu hụt vitamin B6 được cho là hiếm gặp ở hầu hết người lớn khỏe mạnh, do đó, có rất ít nghiên cứu về việc sử dụng B6 để điều trị bệnh thiếu máu

Cụ thể như sau:

Một nghiên cứu trường hợp ở một phụ nữ 72 tuổi bị thiếu máu do B6 thấp thấy rằng việc điều trị bằng dạng vitamin B6 hoạt động tích cực nhất được cải thiện.

Một nghiên cứu khác cho thấy uống 75 mg vitamin B6 hàng ngày trong thai kỳ làm giảm triệu chứng thiếu máu ở 56 phụ nữ mang thai không đáp ứng với điều trị bằng sắt .

Cần nghiên cứu thêm để hiểu hiệu quả của vitamin B6 trong điều trị thiếu máu ở các quần thể không phải là những người có nguy cơ cao bị thiếu vitamin B, như phụ nữ có thai và người cao tuổi

Có thể hữu ích trong điều trị triệu chứng của PMS

Vitamin B6 đã được sử dụng để điều trị các triệu chứng của hội chứng tiền kinh nguyệt, hoặc PMS, bao gồm lo lắng , trầm cảm và khó chịu.

Một nghiên cứu kéo dài ba tháng ở hơn 60 phụ nữ tiền mãn kinh phát hiện ra rằng uống 50 mg vitamin B6 hàng ngày cải thiện triệu chứng PMS của trầm cảm, khó chịu và mệt mỏi bởi 69%.

Tuy nhiên, những phụ nữ dùng giả dược cũng báo cáo các triệu chứng PMS cải thiện, điều này cho thấy hiệu quả của việc bổ sung vitamin B6 có thể là do tác dụng giả dược .

Một nghiên cứu nhỏ cho thấy 50 mg vitamin B6 cùng với 200 mg magiê mỗi ngày làm giảm đáng kể các triệu chứng PMS, bao gồm thay đổi tâm trạng, khó chịu và lo âu, trong suốt chu kỳ kinh nguyệt.

Mặc dù những kết quả này hứa hẹn nhưng chúng bị giới hạn bởi kích thước mẫu nhỏ và thời gian ngắn. Nghiên cứu thêm về sự an toàn và hiệu quả của vitamin B6 trong việc cải thiện các triệu chứng PMS là cần thiết trước khi có thể đưa ra khuyến nghị .

Có thể giúp điều trị buồn nôn trong thai kỳ

Vitamin B6 đã được sử dụng trong nhiều thập kỷ để điều trị buồn nôn và nôn trong thai kỳ.

Trong thực tế, nó là một thành phần trong Diclegis, một loại thuốc thường được sử dụng để điều trị bệnh buổi sáng .

Các nhà nghiên cứu không hoàn toàn chắc chắn lý do tại sao vitamin B6 giúp với bệnh buổi sáng, nhưng nó có thể là do B6 đầy đủ đóng một số vai trò quan trọng trong việc đảm bảo mang thai khỏe mạnh.

Một nghiên cứu ở 342 phụ nữ trong 17 tuần đầu của thai kỳ phát hiện ra rằng việc bổ sung hàng ngày 30 mg vitamin B6 làm giảm đáng kể cảm giác buồn nôn sau năm ngày điều trị, so với giả dược 

Một nghiên cứu khác so sánh tác động của gừng và vitamin B6 trong việc giảm các cơn buồn nôn và nôn ở 126 phụ nữ mang thai. Kết quả cho thấy uống 75 mg B6 mỗi ngày làm giảm triệu chứng buồn nôn và nôn 31% sau bốn ngày.

Những nghiên cứu này cho thấy rằng vitamin B6 có hiệu quả trong điều trị ốm nghén ngay cả trong thời gian ít hơn một tuần.

Nếu bạn quan tâm đến việc dùng B6 cho bệnh buổi sáng, hãy nói chuyện với bác sĩ của bạn trước khi bắt đầu bất kỳ chất bổ sung nào.

Có thể ngăn ngừa tắc nghẽn động mạch và giảm nguy cơ mắc bệnh tim

Vitamin B6 có thể ngăn ngừa tắc nghẽn động mạch và giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh tim.

Nghiên cứu cho thấy những người có nồng độ vitamin B6 trong máu thấp gần như gấp đôi nguy cơ mắc bệnh tim so với những người có nồng độ B6 cao hơn.

Một nghiên cứu cho thấy chuột thiếu vitamin B6 có lượng cholesterol trong máu cao hơn và các tổn thương phát triển có thể gây tắc nghẽn động mạch sau khi tiếp xúc với homocysteine, so với chuột có mức B6 đầy đủ.

Nghiên cứu trên người cũng cho thấy một tác dụng có lợi của B6 trong việc ngăn ngừa bệnh tim.

Một thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng ở 158 người lớn khỏe mạnh có anh chị em bị bệnh tim chia người tham gia thành hai nhóm, một người nhận 250 mg vitamin B6 và 5 mg axit folic mỗi ngày trong hai năm và một người khác nhận giả dược .

Nhóm dùng B6 và acid folic có nồng độ homocysteine ​​thấp hơn và xét nghiệm tim bất thường ít hơn trong khi tập thể dục so với nhóm giả dược, làm cho chúng có nguy cơ mắc bệnh tim thấp hơn.

Có thể giúp ngăn ngừa ung thư

Lấy đủ vitamin B6 có thể làm giảm nguy cơ phát triển một số loại ung thư nhất định.

Tuy nhiên, các nghiên cứu khác về mức độ vitamin B6 và nguy cơ ung thư đã không tìm thấy mối liên hệ nào.

Nghiên cứu thêm bao gồm các thử nghiệm ngẫu nhiên và không chỉ nghiên cứu quan sát là cần thiết để đánh giá vai trò chính xác của vitamin B6 trong phòng ngừa ung thư.

Có thể thúc đẩy sức khỏe mắt và ngăn ngừa bệnh mắt

Các nghiên cứu đã liên kết nồng độ homocysteine ​​tuần hoàn trong máu cao với tăng nguy cơ AMD.

Vì vitamin B6 giúp làm giảm nồng độ homocysteine ​​trong máu, nên việc nhận đủ B6 có thể làm giảm nguy cơ mắc bệnh này.

Một nghiên cứu kéo dài 7 năm ở hơn 5.400 chuyên gia y tế nữ nhận thấy việc bổ sung vitamin B6, B12 và axit folic (B9) hàng ngày giảm đáng kể nguy cơ AMD xuống 35-40% so với giả dược .

Trong khi những kết quả này cho thấy rằng B6 có thể đóng một vai trò trong việc ngăn chặn AMD, thật khó để nói nếu B6 một mình sẽ cung cấp những lợi ích tương tự.

Có thể điều trị viêm kết hợp với viêm khớp dạng thấp

Tuy nhiên, nó không rõ ràng nếu bổ sung với B6 giảm viêm ở những người có tình trạng này.

Một nghiên cứu 30 ngày ở 36 người lớn bị viêm khớp dạng thấp cho thấy 50 mg vitamin B6 được điều chỉnh hàng ngày với nồng độ thấp trong máu của B6 nhưng không làm giảm sự sản xuất các phân tử viêm trong cơ thể.

Mặt khác, một nghiên cứu ở 43 người lớn bị viêm khớp dạng thấp lấy 5 mg axit folic đơn độc hoặc 100 mg vitamin B6 với 5 mg axit folic mỗi ngày cho thấy những người nhận B6 có mức độ thấp hơn đáng kể của các phân tử viêm sau 12 tuần.

Kết quả mâu thuẫn của những nghiên cứu này có thể là do sự khác biệt về liều lượng vitamin B6 và thời gian nghiên cứu.

Trong khi nó xuất hiện rằng liều cao vitamin B6 bổ sung có thể cung cấp lợi ích chống viêm cho những người bị viêm khớp dạng thấp theo thời gian, nghiên cứu thêm là cần thiết.

4. Dấu hiệu của người thiếu Vitamin B6

​Phát ban da: 

Thiếu vitamin B6 là một trong những nguyên nhân gây phát ban đỏ, ngứa gọi là viêm da tiết bã.

– Dấu hiệu: Phát ban có thể xuất hiện trên da đầu, mặt, cổ và ngực trên của bạn. Nó được biết đến với sự xuất hiện nhờn, nhờn và có thể gây sưng hoặc các mảng trắng

– Nguyên nhân: Một lý do B6 thiếu hụt có thể dẫn đến phát ban da là vitamin giúp tổng hợp collagen, cần thiết cho làn da khỏe mạnh. Trong những trường hợp này, tiêu thụ B6 có thể làm phát ban nhanh chóng

– Cách trị: Một số người bị viêm da tiết bã có thể có yêu cầu cao hơn đối với B6. Kem bôi mặt B6 đã giúp một số người cải thiện triệu chứng của viêm da tiết bã nhờn.

Đau và viêm lưỡi:

Nếu bạn bị thiếu B6, lưỡi của bạn có thể bị sưng, đau, mịn, viêm hoặc đỏ. Điều này được gọi là viêm lưỡi.

– Dấu hiệu: Bề mặt nhẵn bóng, mượt mà của lưỡi là do mất nhú. Đó là những va chạm trên lưỡi của bạn. Viêm lưỡi có thể gây ra vấn đề nhai, nuốt và nói.

– Nguyên nhân: Bổ sung B6 điều trị viêm lưỡi, miễn là thiếu hụt là nguyên nhân duy nhất.

– Cách trị: Thiếu các chất dinh dưỡng khác, bao gồm folate và , cũng có thể dẫn đến tình trạng này. Tiêu thụ đủ tất cả các vitamin này sau đó có thể cần thiết để làm sáng tỏ viêm lưỡi.

Nứt và đau môi:

– Dấu hiệu: Cheilosis, được đặc trưng bởi đôi môi bị đau, đỏ và sưng với các góc miệng nứt, có thể do thiếu B6. Khu vực bị nứt có thể chảy máu và bị nhiễm trùng. Ngoài việc rất đau đớn, đôi môi bị nứt và đau có thể khiến các hoạt động như ăn uống và nói chuyện khó khăn.

– Cách trị: Việc hiệu chỉnh thiếu B6 với các loại thực phẩm giàu vitamin hoặc chất bổ sung có thể làm sáng tỏ những triệu chứng này. Đáng chú ý là thiếu hụt riboflavin, folate , sắt và các chất dinh dưỡng khác cũng có thể gây ra tình trạng này, vì thời tiết nắng, khô hoặc gió và các yếu tố bên ngoài khác.

Thay đổi tâm trạng:

– Tác hại: Những thiếu hụt của B6 có thể ảnh hưởng đến tâm trạng của bạn, đôi khi góp phần gây ra trầm cảm, lo âu, khó chịu và gia tăng cảm giác đau

– Nguyên nhân: Đó là bởi vì B6 tham gia vào việc chế tạo một số chất dẫn truyền thần kinh, chẳng hạn như serotonin và acid gamma-aminobutyric (GABA). Cả serotonin và GABA đều giúp kiểm soát sự lo lắng, trầm cảm và cảm giác đau đớn.

Vai trò của B6 trong việc chống lại các vấn đề tâm trạng như vậy đang được thử nghiệm trong nhiều điều kiện khác nhau. Ví dụ, trong khoảng một nửa số người mắc chứng tự kỷ, bổ sung B6 giúp giảm các vấn đề về hành vi, có thể vì nó giúp sản xuất chất dẫn truyền thần kinh.

Nghiên cứu cũng gợi ý rằng uống 50-80 mg B6 bổ sung hàng ngày có thể giúp với các triệu chứng của hội chứng tiền kinh nguyệt (PMS), chẳng hạn như tâm trạng, khó chịu, lo âu và trầm cảm

Một lý do có thể B6 có thể giúp với PMS là bởi vì nó giúp làm cho serotonin, giúp nâng cao tâm trạng của bạn. Các nhà khoa học đang nghiên cứu thêm để tìm hiểu xem những phụ nữ trải qua PMS có thực sự có thiếu hụt vitamin và khoáng chất hay không.

Chức năng miễn dịch bị suy yếu:

Một hệ thống miễn dịch hoạt động tốt là chìa khóa để ngăn ngừa nhiễm trùng, viêm và nhiều bệnh ung thư khác nhau. Thiếu hụt chất dinh dưỡng, bao gồm B6, có thể làm gián đoạn hệ miễn dịch.

Cụ thể hơn:

Sự thiếu hụt trong B6 có thể làm giảm sản xuất kháng thể cần thiết để chống nhiễm trùng

Sự thiếu hụt B6 cũng có thể làm giảm sự sản sinh tế bào bạch cầu của cơ thể bạn, kể cả tế bào T. Những tế bào này điều chỉnh chức năng miễn dịch, giúp nó đáp ứng một cách thích hợp.

Ngoài ra, B6 giúp cơ thể bạn tạo ra một loại protein có tên là interleukin-2, giúp điều khiển các hoạt động của các tế bào máu trắng. Những người bị rối loạn tự miễn dịch (trong đó hệ thống miễn dịch tự chống lại), có thể làm tăng sự phá hủy B6, làm tăng nhu cầu về vitamin.

Mệt mỏi và uể oải:

Thiếu vitamin B6 có thể khiến bạn cảm thấy mệt mỏi và chậm chạp một cách bất thường 

– Nguyên nhân: Một lý do lớn là vai trò của vitamin B6 trong việc giúp tạo ra hemoglobin. Đó là protein trong các tế bào máu đỏ giúp mang oxy khắp cơ thể. Nếu các tế bào của bạn không có đủ oxy do quá ít hemoglobin, nó được gọi là thiếu máu. Điều đó có thể khiến bạn cảm thấy mệt mỏi và yếu đuối.

– Cách trị: Bạn có thể mua một trong hai dạng B6 như một chất bổ sung, nhưng pyridoxine HCl là phổ biến hơn và thường có chi phí thấp hơn PLP.

Bên cạnh việc cảm thấy mệt mỏi vì thiếu máu, thiếu hụt B6 cũng có thể gây ra mệt mỏi do vai trò của nó trong việc tạo ra hormone kích thích giấc ngủ melatonin.

Ngứa và đau ở bản chân và bàn tay:

– Dấu hiệu: Thiếu B6 có thể gây tổn thương thần kinh được gọi là bệnh thần kinh ngoại vi.Các triệu chứng có thể bao gồm bỏng rát, bắn và ngứa ran ở cánh tay, chân, bàn tay và bàn chân. Một số mô tả nó như là một “chân và kim” cảm giác.

Thiệt hại thần kinh cũng có thể dẫn đến sự vụng về, các vấn đề về thăng bằng và khó đi bộ

Ngoài ra, liên tục dùng quá nhiều các dạng không hoạt động của B6 (pyridoxine HCl) từ các chất bổ sung cũng có thể gây ra bệnh thần kinh. Điều này có thể xảy ra vì số lượng lớn B6 không hoạt động có thể cạnh tranh và chặn dạng PLP hoạt động của B6 trong cơ thể của bạn

Các vấn đề về thần kinh do thiếu B6 có thể đảo ngược với lượng B6 đầy đủ. Mặt khác, các vấn đề thần kinh từ ngộ độc B6 có thể khó điều trị hơn.

Co giật:

Động kinh xảy ra vì nhiều lý do khác nhau, bao gồm thiếu hụt B6.

Nếu không có đủ B6, bạn không có đủ lượng chất dẫn truyền thần kinh làm dịu GABA, vì vậy bộ não của bạn có thể bị kích thích quá mức.

Động kinh có thể gây ra các triệu chứng như co thắt cơ, mắt lăn và cánh tay hoặc chân giật. Đôi khi người ta bị lắc nhanh, không kiểm soát được (co giật) hoặc mất ý thức.

Sự thiếu hụt B6 là nổi tiếng gây co giật ở trẻ sơ sinh. Các trường hợp đầu tiên đã được ghi nhận trong những năm 1950 khi trẻ được cho bú sữa bột không đủ B6.

Gần đây hơn, các cơn động kinh do thiếu hụt B6 đã được báo cáo ở người lớn. Những trường hợp này thường gặp nhất trong thai kỳ, nghiện rượu, tương tác thuốc hoặc bệnh gan

Homocysteine ​​cao:

Homocysteine ​​là một sản phẩm phụ được tạo ra trong quá trình tiêu hóa protein.

Thiếu B6, cũng như folate và B12, có thể dẫn đến mức homocysteine ​​trong máu cao bất thường, vì các vitamin nhóm B này là cần thiết để giúp xử lý homocysteine

May mắn thay, mức homocysteine ​​của bạn có thể được kiểm tra bằng xét nghiệm máu đơn giản. Nói chung, tăng homocysteine ​​có thể được giảm xuống bằng cách bổ sung B6, B12 và folate.

5. Vitamin b6 có trong thực phẩm nào?

Một số loại cá như cá hồi, cá ngừ, cá bơn, cá tuyết và cá chỉ vàng rất giàu vitamin B6, chẳng hạn, một khẩu phần cá ngừ cung cấp 1 nửa lượng vitamin B6 cần thiết cho cả ngày.

Các loại rau củ

Hầu như các loại rau củ đều có chứa vitamin B6, đặc biệt là trong một số loại như rau chân vịt, ớt chuông đỏ, đậu hà lan, bông cải xanh, măng tây, khoai tây nguyên vỏ… Các loại rau củ này không chỉ giàu vitamin B6 mà còn chứa nhiều loại vitamin, chất dinh dưỡng, khoáng chất cần thiết cho cơ thể người.

Chuối

Chuối là loại quả chứa nhiều vitamin B6 trong các loại trái cây. Trung bình cứ 100g chuối chứa khoảng 0.3 mg vitamin B6. 

Các loại hạt

Một số loại hạt được xem là nguồn cung cấp rất nhiều chất xơ và vitamin B6 cần thiết cho cơ thể.  Chẳng hạn, một cốc hạt hướng dương chứa đến 1.1 mg vitamin B6 hoặc 100 g hạt vừng rang có chứa đến khoảng 0.8 mg loại vitamin này. Bên cạnh đó, một số loại hạt khác như hạt điều, quả phỉ, hồ trăn và đậu phộng cũng chứa rất nhiều vitamin B6.

Các loại gia vị, thảo dược

Gia vị, thảo dược dù chỉ được nêm một ít vào các món ăn nhưng cũng có thể cung cấp 1 lượng lớn vitamin B6. Ví dụ, một muỗng canh ớt bột có thể cung cấp cho cơ thể 0.29 mg vitamin B6. Tương tự, tỏi khô, cây ngải dấm, xô thơm, húng quế, bạc hà khô, nghệ, lá hương thảo, bột hành khô, cây kinh giới là những gia vị dồi dào vitamin B6.

Cám và gạo nguyên cám

Gạo nguyên cám (gạo lứt), bột cám và những loại ngũ cốc nguyên hạt cũng rất giàu vitamin B6. Ngoài ra các loại thực phẩm này còn chứa nhiều thành phần khác có lợi cho sức khỏe.

Mật đường mía và xi rô cây mía cỏ

Mật đường mía và xi rô từ mía cỏ cung cấp cho cơ thể  0.67 mg vitamin B6 trên 100g khẩu phần. Hai loại chất tạo ngọt tự nhiên này cũng chứa hàm lượng cao các khoáng chất và một số vitamin cần thiết khác cho cơ thể.

Bên cạnh đó, cũng như nhiều loại vitamin khác, vitamin B6 rất dễ mất đi trong quá trình nấu ăn, do đó chúng ta cần lưu ý đến cách chế biến để không làm hao hụt quá nhiều loại vitamin tốt cho sức khỏe này.

Mặc dù bài viết cung cấp các kiến thức thông tin tham khảo hữu ích song không có giá trị thay thế tư vấn và hướng dẫn cụ thể từ các chuyên gia bác sĩ. Ngoài ra, Thế Giới Điện Giải không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa, tư vấn về dinh dưỡng. Bạn đọc vui lòng tham khảo chỉ định, liều lượng sử dụng, các sử dụng vitamin B6 của các bác sĩ hoặc chuyên gia y tế.

Tác giả: Lệ Huyền

Nguồn: /

Tác Dụng Của Thuốc Vitamin B6?

Vitamin B6 đóng vai trò khá quan trọng trong chế độ ăn hàng ngày. Lợi ích của vitamin B6 là gì, có nhiều trong những thực phẩm nào, bổ sung bao nhiêu thì đủ, việc thừa hay thiếu vitamin này sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe ra sao?

Vitamin B6 hoạt động như một coenzym giúp chuyển hóa tryptophan thành niacin. Nó còn đóng vai trò quan trọng trong việc chuyển hóa chất đạm, chất béo, carbohydrate.

Tham gia vào quá trình tổng hợp hemoglobin và sự bài tiết của tuyến thượng thận.Vitamin này còn cần thiết cho phản ứng lên men tạo glucose từ glycogen, góp phần duy trì lượng đường huyết trong máu ổn định; giúp bảo vệ tim mạch, tăng cường hệ miễn dịch, và duy trì chức năng não khỏe mạnh.

Sự thiếu hụt vitamin B6 có thể gây ra nhiều triệu chứng: mệt mỏi, mất ngủ, khó chịu, rối loạn tâm thần, môi nứt nẻ, da khô, rụng tóc. Những người nghiện rượu, bị xơ gan, suy tim, hội chứng urê huyết thường dễ gặp nguy cơ thiếu hụt vitamin B6.

Tuy nhiên, nếu bổ sung vitamin B6 quá liều cũng gây ra độc tính. Ở người lớn, việc bổ sung vitamin B6 quá 100 mg mỗi ngày sẽ dẫn đến nguy cơ tổn hại thần kinh. Liều cao vitamin B6 còn có thể gây tê bàn chân, bàn tay hoặc thậm chí gây mất cảm giác.Phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú nên tránh dùng liều cao vì có thể ảnh hưởng xấu đến sự phát triển của thai nhi hay trẻ sơ sinh.

Nam (51 tuổi): 1,7 mg

Nữ (51 tuổi): 1,5 mg

Phụ nữ đang mang thai: 1,9 mg

Phụ nữ đang cho con bú: 2,0 mg

Trẻ sơ sinh (0-6 tháng): 0,1 mg

Trẻ sơ sinh (7-12 tháng): 0,3 mg

Trẻ em (1-3 tuổi): 0,5 mg – không vượt quá 30 mg

Trẻ em (4-8 tuổi): 0,6 mg – không vượt quá 40 mg

Trẻ em (9-13 tuổi): 1 mg – không vượt quá 60 mg

Nam (14-18 tuổi) :1 mg – không vượt quá 80 mg

Nữ (14-18 tuổi): 1,2 mg – không vượt quá 80 mg (ngay cả khi mang thai hoặc cho con bú).

Cũng theo khuyến cáo, chúng ta nên ưu tiên bổ sung vitamin B6 từ các loại thực phẩm. Những thực phẩm giàu vitamin B6, bao gồm: chuối, đậu đỏ, khoai tây, ngũ cốc nguyên hạt, cá, thịt gia cầm, thịt bò nạc, pho mát, súp lơ, cà rốt, cải bắp, rau bina, đậu nành, đậu phộng, trứng…

Để nhận được lợi ích vitamin B6 tốt nhất, sản phẩm hoa quả, thịt tươi sống cần bảo quản ở nhiệt độ lạnh; sữa và ngũ cốc nên để nơi thoáng mát, khô ráo, không ẩm ướt và tránh ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp.

Chương 5 Phan Tich Loi Ich Chi Phi

, Researcher at Lab of Env. Econ., Kyushu Uni.

Published on

Environmental Economics Chapter 5

1. KINH TẾ MÔI TRƯỜNG (Dành cho chương trình sau đại học) TS. Hoàng Văn Long

2. Chương trình học Chương 1: (5 Tiết) Giới thiệu về Kinh tế môi trường Chương 2: (5 Tiết) Mối liên hệ giữa môi trường và Kinh tế Chương 3: (5 Tiết) Nguyên nhân các vấn đề môi trường Chương 4: (5 Tiết) Kinh tế Ô nhiễm Chương 5: (3 Tiết) Phân tích lợi ích chi Phí Bài tập (2 tiết)

3. Chương 6: (5 Tiết) Định giá Tài nguyên và Môi trường Chương 7:(3 Tiết) Kinh tế Tài nguyên, Chất thải và Đa dạnh sinh học Bài tập (2 tiết) Chương 8: (5 Tiết) Quản lý nhà nước về môi trường Chương 9: Kinh tế Xanh, Tăng trưởng Xanh và BĐKH ở Việt Nam (2 tiết) Chương 10: Seminar Kinh tế Môi trường (2 tiết) – Ôn tập Môn học (1 tiết)

4. Chương 5 PHÂN TÍCH LỢI ÍCH – CHI PHÍ

6. 5.1. Tổng quan về Phân tích lợi ích chi phí Phân tích lợi ích chi phí là gì? Phân biệt phân tích kinh tế với phân tích tài chính Tại sao phải thực hiện phân tích lợi ích chi phí? Phương pháp luận của phân tích lợi ích chi phí Phân tích lợi ích chi phí và phân tích tài chính nằm ở đâu trong qui trình phát triển, đánh giá và thực hiện dự án

7. Phân tích lợi ích chi phí là gì? Phân biệt phân tích kinh tế với phân tích tài chính Tại sao phải thực hiện phân tích lợi ích chi phí? Phương pháp luận của phân tích lợi ích chi phí Phân tích lợi ích chi phí và phân tích tài chính nằm ở đâu trong qui trình phát triển, đánh giá và thực hiện dự án Mục tiêu học tập 1

8. Các thước đo phúc lợi kinh tế và cơ sở lựa chọn giữa các dự án Các quan điểm khác nhau trong phân tích lợi ích chi phí Phân loại phân tích lợi ích chi phí Qui trình thực hiện phân tích lợi ích chi phí Nhận dạng các lợi ích và chí phí Vai trò của người phân tích lợi ích chi phí Mục tiêu học tập 2

9. Phân tích lợi ích chi phí (CBA) là một phương pháp dùng để đánh giá một dự án hay một chính sách bằng việc lượng hóa bằng tiền tất cả các lợi ích và chi phí trên quan điểm xã hội nhằm cung cấp thông tin cho việc ra quyết định Phân tích lợi ích chi phí là gì?

10. Phân tích lợi ích chi phí là gì? Thống nhất một số thuật ngữ: o Dự án là bất kz hình thức sử dụng hay tiết kiệm nguồn lực nào (các dự án cung cấp hàng hóa dịch vụ tư nhân, các dự án phát triển, các dự án cung cấp dịch vụ sức khỏe, kiểm soát ô nhiễm) o Đánh giá là đo lường giá trị bằng tiền o CBA và phân tích kinh tế được sử dụng thay thế lẫn nhau o Phân tích tài chính là thẩm định tài chính dự án

11. Phân biệt phân tích tài chính với phân tích kinh tế Phân tích tài chính dự án được thực hiện để đánh giá xem dự án đó có khả năng sinh lợi cho đơn vị thực hiện hay không Phân tích kinh tế (phân tích lợi ích chi phí) là phân tích mở rộng của phân tích tài chính được thực hiện chủ yếu bởi Chính phủ hoặc các tổ chức quốc tế để đánh giá xem dự án hay chính sách có đóng góp cải thiện phúc lợi quốc gia hay cộng đồng hay không

12. Phân biệt phân tích tài chính với phân tích kinh tế

13. ? CHAÁP THUAÄN BAÙC BOÛ ? PHAÂN TÍCH KINH TEÁ PHAÂNTÍCHTAØICHÍNH + – – +

14. Lý do phân tích lợi ích chi phí Biến dạng thị trường do thuế, trợ cấp, kiểm soát giá, độc quyền Ngoại tác và hàng hóa công Dự án lớn làm thay đổi thặng dư xã hội Thông tin không hoàn hảo

15. Phương pháp luận của CBA

16. Phân tích tài chính và CBA trong qui trình dự án

17. Mục tiêu khả năng sinh lợi tài chính: Thẩm định tài chính dự án Lựa chọn giữa các dự án trên cơ sở “khả năng sinh lợi cao nhất” Thước đo các lợi ích và chi phí của dự án là giá thị trường (không quan tâm đến các loại biến dạng hay ngoại tác do dự án gây ra) Các tiêu chí hay được sử dụng là NPV, IRR, tỷ số B/C, và thời gian hoàn vốn (PP). Các tiêu chí này dự trên ngân lưu tài chính của dự án

18. Khi đánh giá dự án, chính phủ kỳ vọng sẽ đánh giá đầy đủ tác động phúc lợi của dự án lên tất cả mọi người trong cộng đồng hay quốc gia Tất cả các chi phí và lợi ích của dự án được đo lường và đưa vào báo cáo ngân lưu kinh tế của dự án (chi phí và lợi ích thực sự mà dự án gây ra hay tạo ra cho nền kinh tế) Mục tiêu tối đa hóa phúc lợi kinh tế thường rộng hơn mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận Mục tiêu phúc lợi kinh tế: Thẩm định kinh tế dự án

19. Tiêu chí đền bù Kaldor-Hicks (Cải thiện phúc lợi Pareto tiềm năng) cho rằng một sự thay đổi phúc lợi xã hội mong muốn nếu những người được lợi từ thay đổi đó có thể đền bù hoàn toàn cho người bị thiệt, và tất cả họ vẫn tốt hơn Nguyên tắc đền bù Kaldor-Hicks là cơ sở biện hộ việc chọn những dự án có tổng lợi ích lớn hơn tổng chi phí Mục tiêu phúc lợi kinh tế: Thẩm định kinh tế dự án

20. $UB $UA $25 $25 $100 $100 UF $75 $75 a b c Mục tiêu phúc lợi kinh tế: Thẩm định kinh tế dự án Một thay đổi làm phúc lợi chuyển từ hiện trạng (điểm c) đến bất kz điểm nào thuộc vùng abc được gọi là cải thiện phúc lợi Pareto thực tế

21. $UB $UA $10 $10 $90 $90 a b e dc Mục tiêu phúc lợi kinh tế: Thẩm định kinh tế dự án

22. $UB $UA $10 UF $75 $90 a b dc $60 $40 d’ $25 $25 Mục tiêu phúc lợi kinh tế: Thẩm định kinh tế dự án Một thay đổi làm phúc lợi chuyển từ hiện trạng (điểm c) đến bất kz đâu miễn sau khi đền bù sẽ chuyển đến một điểm nào khác thuộc vùng abc được gọi là cải thiện phúc lợi Pareto tiềm năng

24. CBA dự án (phân tích tài chính) CBA tư nhân (phân tích tài chính)  CBA tổng đầu tư/ngân hàng  CBA chủ sở hữu CBA hiệu quả (phân tích kinh tế) CBA nhóm mục tiêu (phân tích xã hội) Các quan điểm khác nhau

25. Ex-anti CBA: Phân tích lợi ích chi phí tiến hành trước khi dự án/chính được thực hiện Ex-post CBA: Phân tích lợi ích chi phí được tiến hành sau khi dự án/chính đã được thực hiện In medias res CBA: Phân tích lợi ích chi phí được tiến hành trong lúc dự án đang được thực hiện Ex-anti và Ex-post CBA: Kết hợp giữa hai loại trên Phân loại CBA

27. Khi đã có đầy đủ thông tin về dự án, Anh/Chị tiến hành phân tích lợi ích chi phí trên Excel như sau: 1. Xây dựng bảng thông số: Nhập tất cả các thông tin về dự án vào bảng tính Excel dạng số (kể cả một số tính toán nếu có) 2. Xây dựng báo cáo ngân lưu tài chính theo quan điểm dự án (CBA dự án) và tính NPV, IRR, … Thực hiện phân tích lợi ích trên Excel

28. 3. Xây dựng báo cáo ngân lưu tài chính theo quan điểm tổng đầu tư và tính NPV, IRR,… 4. Xây dựng báo cáo ngân lưu tài chính theo quan điểm chủ sở hữu và tính NPV, IRR, … 5. Xây dựng báo cáo ngân lưu kinh tế và tính NPV, IRR, … 6. Phân tích xã hội (phân phối) 7. Phân tích độ nhạy Thực hiện phân tích lợi ích trên Excel

29. Để xây dựng báo cáo ngân lưu tài chính cần các thông tin sau: Lịch đầu tư Lịch khấu hao Kế hoạch sản xuất và doanh số Kế hoạch chi phí và giá vốn Lịch vay và trả nợ vay Báo cáo thu nhập dự trù Thực hiện phân tích lợi ích trên Excel

30. Nguyên tắc 1: Một kết quả là kết quả xã hội thực chỉ khi nó làm thay đổi lợi ích xã hội ròng Nguyên tắc 2: Chỉ tính những kết quả tăng thêm Nguyên tắc 3: Loại trừ kết quả chìm Nguyên tắc 4: Loại trừ chi phí chung Nguyên tắc 5: Tính tất cả các thay đổi lợi ích và chi phí Nguyên tắc 6: Loại trừ các khoản thanh toán chuyển giao Nhận dạng lợi ích và chi phí

31. Nguyên tắc 7: Thuế vào trợ cấp cần phải xem xét lại vì đôi khi tính và đôi khi không tính Nguyên tắc 8: Chi phí là chi phí cơ hội Nguyên tắc 9: Tránh tính trùng Nguyên tắc 10: Các dịch vụ công do nhà nước cung cấp phải được tính theo chi phí cơ hội Nguyên tắc 11:Loại trừ các kết quả quốc tế Nguyên tắc 12: Tính các kết quả không có thị trường Nhận dạng lợi ích và chi phí

32. Vai trò của người phân tích CBA Project Concept Appraisal Implementation Evaluation

34. 5.2. Khung phân tích (Chương 6 – EEPSEA) * Khung phân tích cơ bản: Bước 1: Nhận dạng dự án hay chương trình, bao gồm phạm vi và bối cảnh nghiên cứu Bước 2: Mô tả theo hướng định lượng các nhân tố đầu vào và đầu ra của chương trình Bước 3: Ước lượng các chi phí và lợi ích xã hội của các nhân tố này Bước 4: So sánh lợi ích và chi phí

35. * Lợi ích xã hội đạt tối ưu khi MAC = MD * Các tính lợi ích ròng * Lựa chọn chiết khấu * Phân tích độ nhạy * Phân tích hiệu quả chi phí * Đáng giá tác động môi trường (EIA): Các nhà kinh tế học có vai trò trong ĐTM bên nhà các nhà khoa học xã hội và khoa học tự nhiên.

36. 5.3. Phân tích lợi ích chi phí: Lợi ích (Chương 7- EEPSEA) * Ước lượng thiệt hại kinh tế * Giá sẵn lòng trả * Các phương pháp suy ra giá sẵn lòng trả cho những cải thiện chất lượng môi trường C1: Chi phí ngăn ngừa VD: mua máy lọc không khí để giảm tác động của sương mù gây bện hen suyễn C2: Ước lượng hưởng thị C3: Thị trường đại diện VD: Phương pháp chi phí du hành C4: Đánh giá ngẫu nhiên (CVM) – Phương pháp này sẽ được học chi tiết ở phần sau.

37. 5.4. Đánh giá lợi ích cho việc ra quyết định về môi trường (Chương 15- EEPSEA)

38. 5.5. Ước lượng chi phí cho việc ra quyết định về môi trường (Chương 16- EEPSEA)

39. Các lưu ý * Giá trị hiện tại = m/(1+r)t * Phân tích độ nhạy: * Lựa chọn chiết khấu: * Phân tích hiệu quả chi phí: chọn mức chi phí thất nhất cho một lợi ích nhất định trong các phương án.

41. 5.7. Câu hỏi ôn tập và bài tập Bài tập 2: Trang 42. Câu hỏi và Bài tập (EEPSEA) * Nâng cấp nhà máy nước thải đô thị: Chi phí vốn 20tr. Chi phí vận hàng 1tr/năm. 5 Năm sau phải thay nhà máy mới. * Cấm dùng thuốc trừ sâu: Chi phí hoạt động 5.5 tr/năm. Thông tin chung: Thời gian hoạt động 10 năm, NPV=40tr, r=5%

42. * Chính quyền thành phố nên chọn phương án nào có lợi ích cao hơn về kinh tế?

43. * PV (Hiện giá) * CV (Giá trị hiện hành) * PV = PV(5%,9,1)=7.11 (tính excel)

44. 5.8. Tài liệu tham khảo

45. Cảm ơn các bạn đã lắng nghe!