Vitamin A Có Lợi Ích Gì / 2023 / Top 19 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 12/2022 # Top View | Nhatngukohi.edu.vn

Vitamin Có Lợi Ích Gì? / 2023

Vitamin là các hợp chất hữu cơ cần thiết với số lượng nhỏ để duy trì sự sống. Hầu hết các vitamin cơ thể cần đến từ thực phẩm.

Điều này là do cơ thể con người hoặc không sản sinh đủ chúng, hoặc nó không sản sinh ra.

Mỗi sinh vật có nhu cầu vitamin khác nhau. Ví dụ, con người cần tiêu thụ vitamin C, hoặc axit ascorbic nhưng chó thì không. Chó có thể sản sinh hoặc tổng hợp đủ vitamin C cho nhu cầu của riêng chúng. Nhưng con người thì không thể.

Mọi người nhận được hầu hết vitamin D khi tiếp xúc với ánh sáng mặt trời. Vì nó không có sẵn với số lượng đủ lớn trong thực phẩm. Tuy nhiên, cơ thể con người có thể tổng hợp nó khi tiếp xúc với ánh sáng mặt trời.

Các vitamin khác nhau có vai trò khác nhau, và chúng cần với số lượng khác nhau.

Bài viết sẽ này giải thích vitamin là gì? Chúng có lợi ích cho sức khỏe như thế nào? Cuối cùng là thực phẩm nào cung cấp cho từng loại vitamin.

Thông tin nhanh về vitamin

Có 13 loại vitamin được biết đến.

Vitamin tan trong nước hoặc tan trong chất béo.

Các vitamin tan trong chất béo dễ dàng cho cơ thể lưu trữ hơn so với hòa tan trong nước.

Vitamin luôn chứa carbon, vì vậy chúng được mô tả là chất hữu cơ.

Thực phẩm là nguồn cung cấp vitamin tốt nhất. Nhưng một số người có thể được bác sĩ khuyên nên sử dụng thực phẩm bổ sung.

Vitamin là một trong một nhóm các chất hữu cơ có mặt với số lượng nhỏ trong thực phẩm tự nhiên. Vitamin rất cần thiết cho sự trao đổi chất bình thường. Nếu chúng ta không có đủ loại vitamin. Điều đó sẽ dẫn đến một số điều kiện sức khỏe có thể xảy ra.

Một vitamin là:

Một hợp chất hữu cơ, có nghĩa là nó chứa carbo

Một chất dinh dưỡng thiết yếu mà cơ thể không thể sản xuất đủ và cần thiết để lấy từ thực phẩm.

Hiện tại có 13 loại vitamin đã được công nhận.

Vitamin tan trong chất béo và nước

Vitamin là hòa tan trong chất béo hoặc hòa tan trong nước.

Vitamin tan trong chất béo

Các vitamin tan trong chất béo được dự trữ trong các mô mỡ của cơ thể và gan. Vitamin A, D, E và K tan trong chất béo. Những loại này dễ dàng dự trữ hơn các vitamin tan trong nước. Chúng có thể tồn tại trong cơ thể dưới dạng dự trữ trong nhiều ngày và đôi khi là vài tháng.

Các vitamin tan trong chất béo được hấp thụ qua đường ruột với sự trợ giúp của chất béo, hoặc lipid.

Các vitamin tan trong nước không tồn tại lâu trong cơ thể. Cơ thể không thể lưu trữ chúng. Do đó chúng sẽ sớm được bài tiết qua nước tiểu. Bởi vì điều này cho nên các vitamin tan trong nước cần phải được thay thế thường xuyên hơn so với các vitamin tan trong chất béo.

Vitamin C và tất cả các vitamin B đều tan trong nước .

Các loại vitamin và những lợi ích hoặc rủi ro của nó

Tên hóa học: thiamine.

Tên hóa học: Riboflavin

Tên hóa học: Niacin, niacinamide

Tên hóa học: Axit pantothenic

Tên hóa học: Pyridoxine, pyridoxamine, pyridoxal

Tên hóa học: Axit folic, axit folinic

Tên hóa học: Cyanocobalamin, hydroxocobalamin, methylcobalamin

Người ăn chay nên uống bổ sung B12.

Tên hóa học: Tocopherols, tocotrienols

Vitamin K có lợi ích và rủi ro gì

Tên hóa học: Phylloquinone, menaquinones

Việc tập trung vào chế độ ăn uống tổng thể là cách tốt nhất để có đủ chất dinh dưỡng cho sức khỏe tốt. Vitamin nên được lấy từ một chế độ ăn uống cân bằng và đa dạng với nhiều trái cây và rau quả.

Tuy nhiên, trong một số trường hợp, thực phẩm tăng cường và chất bổ sung có thể phù hợp hơn.

Các chuyên gia y tế có thể đề nghị bổ sung vitamin cho những người mắc một số bệnh, trong khi mang thai hoặc cho những người có chế độ ăn kiêng hạn chế.

Những người dùng thực phẩm bổ sung nên chú ý không vượt quá liều tối đa đã nêu. Nguyên nhân là vì các vấn đề về sức khỏe có thể xảy ra. Một số loại thuốc cũng có thể kết hợp với các chất bổ sung vitamin. Vì vậy điều quan trọng là nên nói chuyện với một nhà cung cấp chăm sóc sức khỏe trước khi sử dụng các chất bổ sung.

Vitamin D Có Tác Dụng Gì? 3 Lợi Ích Khiến Bạn Bất Ngờ / 2023

Vitamin D có tác dụng gì?

Ngăn ngừa bệnh tật

Các nghiên cứu chứng minh được rằng vitamin D có khả năng phòng ngừa bệnh tật một cách tuyệt vời.

Bổ sung vitamin D giúp giảm nguy cơ xơ vữa mạch máu. Nhờ vậy giảm các bệnh lý tim mạch.

Vitamin D còn giúp giảm các tình trạng cảm cúm, đặc biệt ở trẻ em và thanh thiếu niên.

Bổ sung vitamin D cho người lớn tuổi hoặc phụ nữa mãn kinh giúp ngăn ngừa tình trạng loãng xương.

Giảm tình trạng trầm cảm

Một điều thú vị rằng vitamin D giữ vai trò trong kiểm soát tâm trạng và tinh thần. Bằng chứng là những người mắc trầm cảm tham gia nghiên cứu được bổ sung đầy đủ thì thấy rằng các triệu chứng được cải thiện.

Giúp giảm cân nặng

Một điều thú vị khác là vitamin D giúp giảm cân nặng nếu chúng ta bổ sung vào chế độ ăn. Một nghiên cứu cho thấy rằng người tham gia được bổ sung vitamin trong chế độ ăn giảm được nhiều cân nặng. Các nhà khoa học cũng nhận định rằng sự kết hợp giữa canxi và vitamin D giúp hiệu quả tăng lên gấp nhiều lần.

Những đối tượng dễ bị thiếu vitamin D

Có nhiều nguyên nhân ảnh hưởng đến khả năng sản xuất thông qua ánh nắng mặt trời. Đó là:

Những người sống ở các thành phố có nhiều tòa nhà cao tầng sẽ ít tiếp xúc với ánh nắng mặt trời hơn.

Sử dụng kem chống nắng hay các vật dụng che chắn cũng ngăn cản da tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.

Những người có làn da tối màu thường có lượng sắc tố (melanin) cao. Chính các sắc tố này ngăn cản tác dụng từ ánh nắng mặt trời.

Những yếu tố trên đều ngăn cản tác dụng của ánh nắng mặt trời. Từ đó, vitamin D ít hoặc không được sản xuất bởi da. Tuy nhiên các bạn không nên quá lo lắng, có nhiều phương pháp khác giúp bổ sung lượng vitamin còn thiếu cho cơ thể.

Dấu hiệu bị thiếu vitamin D

Khi cơ thể không được cung cấp đầy đủ thì sẽ có các biểu hiện sau:

Cơ thể cảm thấy mệt mỏi hay không thấy khỏe.

Cảm giác đau nhức ở trong xương hay cơ. Hoặc bạn cũng có thể gặp phải tình trạng yếu cơ. Lúc này chúng ta nhanh cảm thấy mỏi khi leo cầu thang hoặc đi bộ xa.

Dễ bị gãy xương khi bị các chấn thương nhẹ cũng là dấu hiệu của thiếu vitamin.

Bác sỹ có thể phát hiện tình trạng thiếu vitamin D thông qua các triệu chứng và dựa vào X quang. Khi xác định được rằng cơ thể đang thiếu vitamin thì bạn cần phải bổ sung thông qua chế độ ăn uống kết hợp theo toa của bác sỹ.

Cách bổ sung vitamin D

Bạn đã biết được vitamin D có tác dụng gì rồi đúng không nào. Vậy chúng ta có thể bổ sung vitamin D từ đâu? Trên thực tế, bạn có thể tìm thấy vitamin D ở trong các loại thực phẩm sau:

Cá hồi;

Cá mòi;

Trứng;

Tôm;

Sữa;

Ngũ cốc;

Yogurt.

Nếu chỉ bổ sung vitamin từ chế độ ăn thì có vẻ chưa đủ, đặc biệt đối với các đối tượng dễ thiếu hụt. Lúc này, viên uống tổng hợp giúp cung cấp đầy đủ lượng vitamin cho cơ thể. Lượng vitamin uống hàng ngày tùy thuộc vào độ tuổi và tình trạng của mỗi người. Ở những người mắc loãng xương hay đã xác định thiếu vitamin D thì cần thiết bổ sung nhiều hơn. Đối với các đối tượng không mắc phải tình trạng thiếu hụt thì có thể bổ sung như sau:

Trẻ em, thanh thiếu niên: bổ sung 600 IU (đơn vị quốc tế) mỗi ngày;

Người trưởng thành dưới 70 tuổi: bổ sung 600 IU mỗi ngày;

Người già trên 70 tuổi: bổ sung 800 IU mỗi ngày;

Phụ nữ có thai hoặc cho con bú: bổ sung 600 IU mỗi ngày.

Như vậy, vitamin D có tác dụng gì? vitamin D rất quan trọng cho sự phát triển khỏe mạnh của cơ thể của chúng ta. Ngoài ra, nó còn đem lại lợi ích ngăn ngừa bệnh tật. Bổ sung vitamin đầy đủ là cần thiết, đặc biệt ở các đối tượng dễ bị thiếu hụt. Mọi người nên tham khảo với bác sỹ khi có bất kỹ triệu chứng nào báo hiệu thiếu hụt.  Đồng thời tăng cường bổ sung vitamin D qua chế độ ăn và viên uống sẽ giúp cơ thể được khỏe mạnh.

Lợi Ích Của Vitamin D3 Là Gì? / 2023

Cholecalciferol là một vitamin D tan trong chất béo, giúp cơ thể hấp thụ canxi và phốt pho. Việc cơ thể có đủ lượng vitamin D, canxi và phốt pho rất quan trọng cho việc xây dựng và duy trì xương chắc khỏe. Vitamin D3 được sử dụng để điều trị và ngăn ngừa chứng rối loạn xương (như còi xương, nhuyễn xương). Vitamin D3 được cơ thể tạo ra khi da tiếp xúc với ánh sáng mặt trời. Việc dùng kem chống nắng, mặc quần áo bảo hộ, hạn chế tiếp xúc với ánh sáng mặt trời, người da tối màu và tuổi tác cao có thể ngăn cản việc hấp thu đủ vitamin D cho cơ thể từ ánh mặt trời.

Vitamin D và canxi được sử dụng để điều trị hoặc ngăn ngừa chứng loãng xương. Vitamin D cũng được sử dụng chung với các loại thuốc khác để điều trị mật độ canxi phot-pho thấp gây ra do một số chứng rối loạn (chẳng hạn như suy tuyến cận giáp, gia đình có tiền sử bị hạ phot-pho trong máu). Thuốc có thể được sử dụng cho bệnh thận để giữ nồng độ canxi ở mức bình thường và giúp xương phát triển bình thường. Vitamin D dạng thuốc giọt (hoặc chất bổ sung khác) được dùng cho trẻ đang bú mẹ vì sữa mẹ thường có nồng độ vitamin D thấp.

Bạn nên dùng vitamin D3 như thế nào?

Uống vitamin D3 theo chỉ dẫn. Vitamin D3 được hấp thu tốt nhất khi uống sau bữa ăn nhưng có thể uống chung hoặc không kèm với thức ăn. Alfacalcidolthường được dùng trong bữa ăn. Thực hiện theo các hướng dẫn ghi trên bao bì sản phẩm. Nếu bạn không chắc chắn về bất cứ thông tin nào, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ. Nếu bác sĩ đã kê đơn thuốc này, hãy dùng theo chỉ dẫn của bác sĩ. Liều dùng được dựa trên tình trạng sức khỏe, lượng ánh sáng mặt trời bạn hấp thu, chế độ ăn uống, tuổi tác và đáp ứng điều trị. Đo dung dịch thuốc bằng ống nhỏ được cung cấp, hoặc sử dụng một muỗng/thiết bị đo để đảm bảo bạn dùng liều lượng chính xác. Nếu bạn dùng thuốc nhai hoặc bánh thuốc, nhai thuốc kỹ trước khi nuốt. Không nuốt toàn bộ bánh thuốc.

Một số loại thuốc (như cholestyramine/colestipol, dầu khoáng, orlistat) có thể làm giảm sự hấp thu vitamin D. Dùng các thuốc này cách khoảng càng xa càng tốt với vitamin D3 (dùng cách ít nhất 2 giờ đồng hồ, lâu hơn nếu có thể). Tốt nhất nên dùng vitamin D3 trước khi đi ngủ nếu bạn cũng đang dùng các loại thuốc khác. Hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ nên đợi bao lâu giữa các liều và giúp bạn soạn lịch dùng thuốc hiệu quả với tất cả các loại thuốc bạn đang dùng.

Dùng thuốc này đều đặn để có hiệu quả tốt nhất. Để giúp ghi nhớ, hãy dùng thuốc tại một thời điểm nhất định mỗi ngày, nếu bạn đang dùng nó một lần/ ngày. Nếu bạn đang uống thuốc này chỉ một lần trong tuần, hãy nhớ dùng thuốc trong cùng một ngày mỗi tuần. Có thể đánh dấu trên lịch để nhắc nhở.

Nếu bác sĩ đã khuyên bạn nên thực hiện theo chế độ ăn uống đặc biệt (như một chế độ ăn uống giàu canxi), hãy thực hiện theo chế độ ăn uống này để thuốc phát huy tối đa hiệu quả và ngăn chặn tác dụng phụ nghiêm trọng. Không dùng thuốc/vitamin khác trừ khi có chỉ định của bác sĩ. Nếu bạn cảm thấy tình trạng sức khỏe trở nên nghiêm trọng, hãy đi cấp cứu ngay lập tức.

Bạn nên bảo quản vitamin D3 như thế nào?

Bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm, tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm. Không bảo quản trong ngăn đá. Mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng vitamin D3 cho người lớn là gì?

Liều lượng thông thường cho người lớn không dùng đủ Vitamin D3:

Uống 400-1000 đơn vị quốc tế mỗi ngày một lần.

Liều lượng thông thường cho người lớn bị thiếu Vitamin D3:

Uống 1000 đơn vị quốc tế mỗi ngày một lần.

Liều lượng thông thường cho người lớn ngăn ngừa chứng té ngã:

Uống 800 đơn vị quốc tế mỗi ngày (với canxi).

Liều lượng thông thường cho người lớn ngăn ngừa gãy xương cho người lớn tuổi:

Đối với bệnh nhân trên 65 tuổi: uống 100.000 đơn vị quốc tế mỗi 4 tháng.

Liều dùng vitamin D3 cho trẻ em là gì?

Liều lượng thông thường cho trẻ em không có đủ vitamin D3:

Trẻ sơ sinh và trẻ em: Uống 200 đơn vị quốc tế mỗi ngày một lần. Liều dùng thay thế:

Trẻ sơ sinh thiếu tháng: uống 400- 800 đơn vị quốc tế mỗi ngày một lần hoặc uống 150-400 đơn vị quốc tế /kg/ngày.

Trẻ sơ sinh bú sữa mẹ và trẻ sơ sinh (trẻ bú mẹ hoàn toàn hoặc một phần): bắt đầu uống 400 đơn vị mỗi ngày một lần trong vài ngày đầu tiên mới sinh. Tiếp tục bổ sung thuốc cho đến khi trẻ cai sữa để dùng lượng lớn hơn hoặc bằng 1000 ml/ngày hoặc 1 qt/ngày vitamin D công thức tăng cường sữa nguyên chất (sau 12 tháng tuổi).

Công thức cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ ăn phải ít hơn 1000 ml vitamin D3: uống 400 đơn vị quốc tế mỗi ngày một lần.

Trẻ em được cho ăn ít hơn 1000 ml sữa bổ sung vitamin D3: uống 400 đơn vị quốc tế mỗi ngày một lần.

Trẻ vị thành niên không dùng đủ lượng vitamin D3: uống 400 đơn vị quốc tế mỗi ngày một lần.

Trẻ em có nguy cơ thiếu hụt vitamin D3 (kém hấp thu chất béo mãn tính, duy trì dùng thuốc chống động kinh mạn tính): có thể cần dùng liều cao hơn; thực hiện xét nghiệm [25 (OH) D, PTH, tình trạng xương] để đánh giá.

Vitamin H Có Tác Dụng Gì? / 2023

Nếu bạn gặp phải các vấn đề về da, tóc hay móng, đó là do cơ thể bạn đang trong tình trạng thiếu hụt vitamin H. Đây là một loại vitamin tan trong nước, thuộc gia đình họ vitamin B, còn có tên gọi khác là vitamin B7 hay Biotin. Trong thực tế, không phải ai cũng biết vitamin H có tác dụng gì. Từ đó, mọi người ít quan tâm để bổ sung vitamin H đủ lượng cho cơ thể.

Tham gia vào quá trình chuyển hóa dưỡng chất cho cơ thể

Theo nghiên cứu, vitamin H tham gia vào quá trình điều tiết lượng đường trong máu và chuyển hóa carbohydrate thành glucose, giúp sản sinh ra năng lượng cung cấp cho các hoạt động của cơ thể.

Vitamin H cũng là yếu tố tác động vào các phản ứng chuyển hóa cacbon thành pyruvate, acetylcoenzym A…, tham gia vận chuyển CO2, tổng hợp acid béo ngoài cơ thể, hạn chế lượng mỡ tích lũy ở gan.

Đối với tóc và móng, vitamin H có tác dụng gì? Nhờ tham gia vào quá trình chuyển hoá acid amin mà vitamin H giúp tóc và móng mọc lên nhanh chóng và chắc khỏe. Người ta thường dùng các sản phẩm bổ sung vitamin H trong việc phục hồi tóc sau những tổn thương do hoá chất, nhiệt độ, môi trường sống.

Ngoài ra, vitamin H còn khắc phục các triệu chứng về da, tóc như: rụng tóc, thưa lông mi, viêm lỗ chân lông, nhiễm nấm.

Cung cấp dinh dưỡng cho sự phát triển của phôi thai

Vitamin H là hợp chất dinh dưỡng quan trọng cần được bổ sung cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai để tránh các dị tật cho thai nhi. Ngoài ra, thiếu hụt vitamin H có thể làm xuất hiện nhiều triệu chứng khi mang thai ở thai phụ như mệt mỏi, buồn nôn, đau cơ …

Bệnh đa xơ cứng xảy ra khi lớp bao bọc bảo vệ các sợi thần kinh (gọi là myelin) trong não, tủy sống và mắt bị phá hủy. Vitamin H có tác dụng gì đối với việc điều trị bệnh đa xơ cứng? Nghiên cứu thấy rằng, vitamin H có ảnh hưởng đến việc sản xuất myelin bằng cách tăng lộ trình sản xuất năng lượng cho tế bào, chống lại sự phân hủy của các sợi trục tế bào thần kinh.

Nhu cầu về vitamin H khác nhau theo độ tuổi và giới tính. Ở người trưởng thành cần 30mcg vitamin H mỗi ngày. Phụ nữ mang thai và cho con bú nên bổ sung tối thiểu 35mcg mỗi ngày. Đối với trẻ em, nhu cầu về vitamin H ít hơn, dao động khoảng 8mcg – 12mcg/ngày. Nguồn cung cấp vitamin H rất phong phú, có thể dễ dàng bổ sung bằng các thực phẩm hàng ngày như ngũ cốc nguyên hạt như đậu phộng, quả óc chó, hạnh nhân, quả hồ đào, đậu nành, bánh mỳ, cá hồi, cá tuyết chấm đen, cá ngừ …

Hy vọng rằng, qua việc tìm hiểu vitamin H có tác dụng gì, bạn sẽ cân nhắc bổ sung đủ hàm lượng vitamin H cho cơ thể của bạn và các thành viên trong gia đình bằng các thực phẩm bổ dưỡng.