Viết Cấu Trúc Thì Hiện Tại Tiếp Diễn / 2023 / Top 19 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 12/2022 # Top View | Nhatngukohi.edu.vn

Thì Hiện Tại Tiếp Diễn / 2023

Thì hiện tại tiếp diễn là gì?

Công thức thì hiện tại tiếp diễn

1. Thể khẳng định

Cấu trúc: S + is/am/are + Verb_ing

(Cô ấy đang nói chuyện với ba của anh ấy)

2. Thể phủ định

Cấu trúc: S + is/am/are + not + Verb_ing + ...

(Vào lúc này bọn trẻ không chơi trong sân)

3. Thể nghi vấn

Cấu trúc: Is/Am/Are + S + Verb_ing + ... → Yes, S + is/am/are → No, S + is/am/are + not

(Anh ấy đang làm gì vậy?)

4. Lưu ý

Cách dùng thì hiện tại tiếp diễn

1. Hành động đang thực sự diễn ra ngày tại thời điểm nói.

(John đang xem truyền hình)

(Mary đang tập chơi dương cầm)

→ Cách dùng này thường kết hợp với các trạng từ: Now, at present, at the moment (hiện nay),…

2. Hành động đang diễn ra nhưng không nhất thiết phải đang thật sự diễn ra ngay tại thời điểm nói

Đối thoại giữa hai người bạn gặp nhau trên đường:

(Bây giờ bạn đang làm gì?)

B: I am working for an import-export company.

(Tôi đang làm việc cho một công ty xuất nhập khẩu)

A: Are you still h aving difficulty with English?

(Anh vẫn còn gặp khó khăn trong việc học tiếng Anh à?)

B: Yes, I am having a lot of trouble this semester.

(Vâng, tôi đang gặp nhiều trở ngại trong học kỳ này)

→ Cách dùng này thường kết hợp với các trạng từ như: Now, today, this week, this term, this year…

3. Hành động xảy ra trong tương lai gần (A near future action)

Thường được dùng với các động từ chỉ sự di động như: go, come, leave…

Cách dùng này thường phải kết hợp với một trạng từ chỉ thời gian và thường diễn tả một sự sắp xếp trong tương lai đã được dự định trước, vì nếu không có trạng từ chỉ tương lai, người nghe thường dễ hiểu nhầm là hành động đang xảy ra.

(Chúng tôi sắp đi Hà Nội tuần tới)

(Họ sẽ đi xem chiếu tối nay)

(John sẽ đến đây tuần tới và sẽ ở lại đây cho đến tháng Tám)

Thì hiện tại tiếp diễn còn được dùng để diễn tả một hành động có tính chất tạm thời, không thường xuyên.

(Tôi thường đi học bằng xe đạp, nhưng tuần này xe đạp của tôi bị hỏng nên tôi đi bộ đến trường)

(Jane làm việc ở cửa hàng bán đồ thể thao trong 1 tuần)

5. Thì hiện tại tiếp diễn có thể được dùng để diễn tả hành động lặp đi lặp lại gây nên sự bực mình hay khó chịu cho người nói. Cách dùng này kết hợp với các trạng từ như: always, constantly, continually... tương đương với tiếng Việt "cứ . . . . mãi".

(Anh ta cứ vất tàn thuốc lá trên sàn nhà mãi)

(Chị ấy cứ mãi phàn nàn rằng xe đạp chị ấy cũ)

(Tôi lại làm điều ấy)

→ Khi được dùng với ngôi thứ nhất, cách dùng này thường chỉ một hành động xảy ra vì tình cờ.

Cách thêm -ing vào sau động từ

1. Khi động từ tận cùng bằng một e, ta phải bỏ e trước khi thêm -ing

→ Nhưng nếu động từ tận cùng bằng ee , ta vẫn giữ nguyên chúng:

2. Khi động từ một âm tiết có tận cùng bằng một phụ âm (trừ h, w, x, y), đi trước là một nguyên âm, ta gấp đôi phụ âm cuối trước khi thêm - ing.

Nhưng:

fix – fixing

play – playing (vì x, y ở cuối)

greet – greeting (đi trước bằng hai nguyên âm)

work – working (tận cùng bằng hai phụ âm)

Quy luật này cũng được áp dụng cho động từ hai âm tiết miễn là dấu nhấn nằm trên âm tiết cuối cùng:

Be’gin – be’ginning

pre’fer – pre’ferring

‘suffer – ‘suffering (vì dấu nhấn ở âm tiết đầu)

Nhưng các động từ tận cùng bằng “l” thường được gấp đôi (Mỹ: không gấp đôi)

3. Một vài trường hợp cần bất quy tắc 4. Các động từ sau đây phải thêm một k trước khi thêm - ing

Những động từ không có Hình thức Tiếp diễn

Động từ không có hình thức tiếp diễn sẽ không đươc chia thì này. Dù trong câu có dấu hiệu nào đi chăng nữa thì các động từ sau cũng chia hiện tại đơn hoặc 1 thì tương đương. Các động từ sau đây thuộc nhóm động từ tri giác và động từ tri thức.

1. Động từ to be khi chỉ một trạng thái

(Cậu ấy rất lanh lẹ sáng dạ)

(Đó là một đứa trẻ hư đốn)

Nhưng khi mang ý nghĩa khác, tobe vẫn được dùng với hình thức tiếp diễn:

2. Động từ to have khi chỉ sự sở hữu

Nhưng: He’s having a bath/ a fever/ a smoke…

[Have ở đây không có nghĩa có chỉ sự sở hữu; nghĩa của nó tùy thuộc vào danh từ theo sau]

3. Những động từ chỉ về cảm giác

(Tôi không thấy cái gì ở đây cả)

(Nó có mùi tuyệt vời)

Nhưng khi mang ý nghĩa khác, các động từ trên vẫn được dùng ở hình thức tiếp diễn:

(Mary đang ngửi các loại nước hoa mới)

Các động từ look (nhìn), listen (lắng nghe) vẫn được dùng ở hình thức tiếp diễn.

(Tôi đang suy tính về món quà sẽ tặng cô ấy)

5. Một số động từ khác như

(Màu đen rất thích hợp với anh)

(Cái hộp này chứa 20 điếu thuốc)

(Nước gồm hai phần hi-đrô và một phần ôxi)

(Trông anh ấy có vẻ hồi hộp)

Cách dùng nâng cao

1. Diễn tả hành động xảy ra trái với lệ thường. Mệnh đề có hành động thường xuyên xảy ra, thành thói quen sẽ được chia ở thì hiện tại đơn. Còn mệnh đề có hành động xảy ra trái với lệ thường, sẽ được chia ở thì hiện tại tiếp diễn.

Ex: I usually go to school on foot, but today, I am going by bike.

(Tôi thường đi bộ đến trường, nhưng hôm nay tôi đi xe đạp)

2. Chỉ một hành động đang xảy ra vào thời điểm hiện tại nhưng không nhất thiết ở ngay lúc nói.

Ex: I am reading a play by Shaw.

(Dạo này tôi đang đọc một vở kịch của Shaw)

[không hẳn ngay lúc nói Điều này không có nghĩa là người nói đang đọc cuốn sách đó vào lúc nói, mà là anh ta đã bắt đầu đọc nó nhưng chưa đọc xong. Anh ta đang đọc dở cuốn sách.

Ex: He is teaching French and learning Greek.

(Ông ta đang dạy tiếng Pháp và học tiếng Hy Lạp)

[không hẳn ngay lúc nói] Tương tự, điều này không có nghĩa là tại thời điểm này, ông ta đang dạy tiếng Pháp và đang học tiếng Hy Lạp, mà diễn tả cả một quá trình ông ta đã dạy tiếng Pháp và học tiếng Hy Lạp từ trước đó, và giờ vẫn đang làm những việc này.

3. Khác với thì hiện tại đơn ở tính chất lâu dài, thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả hành động có tính chất tạm thời.

Ex: John is staying at my house until he finds a flat in the city center.

(John sẽ ở tại nhà tối cho đến khi nào anh ấy tìm được một căn hộ trong trung tâm thành phố)

Ex: More and more people are using credit cards instead of cash.

(Ngày càng nhiều người sử dụng thẻ tín dụng thay cho tiền mặt)

Ex: It is getting hotter and hotter.

(Trời ngày càng nóng)

5. Chỉ một sự sắp đặt trong tương lai gần, hành động đó đã được lên kế hoạch từ trước và chắc chắn sẽ xảy ra. Khi đó, ta thường phải kết hợp với trang có trạng từ chỉ thời gian tương lai. Vì nếu không có trạng từ chỉ thời gian tương lai, người nghe sẽ dễ hiểu nhầm là hành động đang xảy ra.

Ex: I’m meeting Peter tonight. He is taking me to the theatre.

(Tôi sắp sửa gặp Peter tối nay. Anh ta sẽ đưa tôi đi xem hát)

Ex: Are you doing anything tomorrow afternoon? – Yes, I’m playing tennis with Ann.

(Trưa mai anh sẽ làm gì không? – Có, tôi sẽ chơi tennis với Ann)

Ex: We are holding a conferrence next week.

(Chúng tôi sẽ tổ chức một hội thảo tuân tới)

6. Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả những hành động cùng song song xảy ra trong hiện tại. Ta thường gặp các trạng từ While, whereas.

Ex: While I’m crying, he is laughing

(Trong khi tôi đang khóc, thì anh ta phá lên cười)

7. Chỉ một hành động lặp đi lặp lại theo thói quen, thường là khi thói quen này làm phiền người nói hay người nói cho là không hợp lý. Trong cách sử dụng này, ta thường thấy trạng từ always, continually, all the time, constantly.

Ex: He is always coming home late.

(Anh ấy lúc nào cũng về nhà muộn)

Ex: She is continually losing her keys.

(Cô ta luôn làm mất chìa khóa)

8. Thì hiện tại tiếp diễn còn được sử dụng trong câu trúc "I/we-am are always + V-ing" diễn tả hành động lặp lại thường có tính ngẫu nhiên.

Ex: I’m always making that mistake.

(Tôi luôn luôn phạm lỗi đó)

9. Chỉ một hành động mà nó xuất hiện liên tục. Và loại hành động này thường làm phiền người nói nhưng không nhất thiết phải như thế.

Ex: He’s always working = He works the whole time

(Anh ta luôn làm việc)

(Anh ta luôn luôn đọc sách) {Câu này ngụ ý anh ta tốn nhiều thời gian để đọc sách}

Phân dạng bài tập thì hiện tại tiếp diễn

Dạng 1: Bài tập trắc nghiệm có giải thích

Câu 1: ….. he playing football now?

A. Will

B. Does

C. Was

D. Is

Dấu hiệu nhận biết: “now” Chúng ta chia thì hiện tại tiếp diễn Phương án đúng là phương án D.

Dịch nghĩa: Bây giờ anh ta đang đá bóng à?

Câu 2: Keep quiet! We … to the music.

A. are listening

B. listen

C. were listening

D. is listening

Sự việc đang xảy ra ngay tại thời điểm nói, chia thì HIỆN TẠI TIẾP DIỄN. Phương án đúng là phương án A.

Dịch nghĩa: Yên lặng! Chúng tôi đang nghe nhạc.

Câu 3: My sister … in Paris at the moment.

A. will study

B. studies

C. is studying

D. has been studying

Dấu hiệu nhận biết: at the moment. Chúng ta chia thì hiện tại tiếp diễn Phương án đúng là phương án C.

Dịch nghĩa: Chị tôi hiện tại đang học ở Paris.

Câu 4: At the moment, Ann … a letter to her parents.

A. is writing

B. writes

C. was writing

D. has written

Dấu hiệu nhận biết: “at the moment”? Chúng ta chia thì hiện tại tiếp diễn. Phương án đúng là phương án A.

Dịch nghĩa: Hiện tại Anh đang viết thư cho cha mẹ cô ấy.

Câu 5: Look! That man …………….. to open the door of your car.

A. try

B. tried

C. is trying

D. has tried

Ta bắt gặp hình thức câu cảm thán ngay đầu câu, sự việc diễn ra ngay tại thời điểm nói, thì hiện tại tiếp diễn. Phương án đúng là phương án C.

Dịch nghĩa: Nhìn kìa! Người đàn ông kia đang cố mở cửa xe bạn.

Câu 6: chúng tôi Christine. Do you know where she is?

A. look

B. looked

C. am looking

D. looks

Dấu hiệu nhận biết : Một hành động đang xảy ra tại thời điểm nói- chia thì hiện tại tiếp diễn. Phương án đúng là phương án C..

Dịch nghĩa: Tôi đang chờ Christine. Bạn có biết cô ấy đâu không?

Câu 7: Why chúng tôi me like that? What’s the matter?

A. do you look

B. have you looked

C. did you look

D. are you looking

Dấu hiệu nhận biết: Một hành động đang diễn ra trong hiện tại- chia thì hiện tại tiếp diễn. Phương án đúng là phương án D.

Dịch nghĩa: Tại sao bạn lại nhìn tôi như vậy? Có cái gì không ổn à?

Câu 8: I ……………. Texas State University now.

A. am attending

B. attend

C. was attending

D. attended

Dấu hiệu nhận biết: “now”. Chúng ta chia thì hiện tại tiếp diễn. Phương án đúng là phương án A.

Dịch nghĩa: Bây giờ tôi đang học tại đại học bang Texas.

Câu 9: Where is John? – He ………….. his car in the garage.

A. repairs

B. is repairing

C. has repaired

D. repaired

Cấu trúc hỏi nơi chốn tại hiện tại: Where + be + S? – Chúng ta chia thì hiện tại tiếp diễn. Phương án đúng là phương án B.

Dịch nghĩa: John đâu rồi? – Anh ấy đang sửa xe trong ga ra.

Câu 10: I can’t leave now. I ………. for an important telephone call.

A. wait

B. am waiting

C. had been waiting

D. was waiting

Dấu hiệu nhận biết: “now. Ta chia thì hiện tại tiếp diễn. Phương án đúng là phương án B.

Dịch nghĩa: Tôi không thể rời khỏi đây bây giờ. Tôi đang chờ một cuộc điện thoại quan trọng

Câu 11: Are you going to Lena’s party? – No. I ………. home tonight. I’m a little tired.

A. stay

B. am staying

C. stayed

D. have stayed

Sử dụng tương lai gần hoặc hiện tại tiếp diễn để diễn tả một kế hoạch trong tương lai gần. Phương án đúng là phương án B.

Dịch nghĩa: Bạn sẽ đến bữa tiệc của Lema chứ ? – Không Tối nay tôi sẽ ở nhà. Tôi hơi mệt.

Câu 12: Tom and Mary …………. for Vietnam tomorrow.

A. leave

B. are leaving

C. leaving

D. are left

Dùng thì hiện tại tiếp diễn để nói về một kế hoạch trong tương lai đã được dự định từ trước và đã có sự sắp xếp, chuẩn bị. Phương án đúng là phương án B.

Dịch nghĩa: Tom và Mary sẽ đến Việt Nam ngày mai.

Câu 13: At present, they ………. at their office.

A. have worked

B. are going to work

C. are working

D. have been working

Dấu hiệu nhận biết: “At present”. Chúng ta chia thì hiện tại tiếp diễn. Phương án đúng là phương án C.

Dịch nghĩa: Hiện giờ họ đang làm việc ở văn phòng.

1. https://learnenglish.britishcouncil.org/english-grammar-reference/present-continuous

2. https://www.ef.com/wwen/english-resources/english-grammar/present-continuous/

3. https://www.grammarly.com/blog/present-continuous/

4. https://examples.yourdictionary.com/present-continuous-tense-examples.html

5. https://www.perfect-english-grammar.com/present-continuous.html

Thì Hiện Tại Đơn Và Thì Hiện Tại Tiếp Diễn / 2023

Sử dụng thì hiện tại đơn với động từ chỉ trạng thái

Một số động từ gần như luôn luôn được chia ở thì hiện tại đơn chứ không phải chia ở thì hiện tại tiếp diễn:

Most people prefer the new theatre. (không phải Most people are preferring the new theatre.)

I like cholocate ice cream. (không phải I’m liking chocolate ice cream.)

Belong, have, have/have got (= possess (sở hữu), có thể xem ở dưới kĩ hơn), hear, know, like, love, mean, prefer, realise, recognise, remember, see, understand, want, wish.

Cách sử dụng thì hiện tại đơn với have và Have got

Công thức thì hiện tại đơn ở thể khẳng định với have got I/you/we/they have got (‘ve got) He/she/it has got (‘s got) ví dụ: I’ve got a new car. (Tôi vừa mới tậu được cái xe mới.)

Công thức thì hiện tại đơn ở thể phủ định với have got. Thực ra chúng ta sẽ coi have hoặc has là trợ động từ của got thôi. I/you/we/they have not got (haven’t got) he/she/it has not got (hasn’t got) ví dụ: She hasn’t got a new car. (Cô ta vẫn chưa tậu được xe mới.)

Công thức thì hiện tại đơn ở thể nghi vấn với have got (ta đảo have hoặc has lên phía trước) Have I/you/we/they got ….? Has he/she/it got ….? ví dụ: Have they got a new car? (Họ tậu được xe mới chưa?)

Tuy nhiên, với have thì sao?

Công thức thì hiện tại đơn ở thể khẳng định với have. Ở đây ta coi động từ chính sẽ là have/has I/you/we/they have He/she/it has ví dụ: I have a new car. (Tôi có cái xe mới.)

Công thức thì hiện tại đơn ở thể phủ định với have. Đối với trường hợp này, chúng ta sẽ sử dụng trợ động từ để bổ trợ cho have (ta coi have như động từ và chia sẻ thì hiện tại đơn thôi mà) I/you/we/they don’t have he/she/it doesn’t have ví dụ: She doesn’t have a new car. (Cô ta không có xe mới.)

Tương tự, thì hiện tại đơn ở thể nghi vấn cho have cũng dùng trợ động từ do/does. Do I/you/we/they have ….? Does he/she/it have….? ví dụ: Do they have a new car? (Họ tậu được xe mới chưa?)

Cách sử dụng have/have got ở thì hiện tại đơn

Chúng ta có thể sử dụng have got và have trong thì hiện tại đơn (không phải thì hiện tại tiếp diễn) để:

Nói về một thứ chúng ta sở hữu:

We’ve got a new entertainment centre. = We have a new entertainment centre. (Chúng tôi có một trung tâm giải trí mới.)

Has everyone got a map? = Does everyone have a map? (Tất cả mọi người có bản đồ chưa?)

We haven’t got any money. = We don’t have any money. (Chúng tôi không có một xu dính túi.)

Diễn tả người và vật:

It’s got a cinema and a concert hall. (Có một rạp chiếu phim và một nhà hát.)

It doesn’t have enough seats. (Không có đủ ghế.)

Has he got long dark hair? (Anh ta có tóc dài và tối phải không?)

Diễn tả sự bị bệnh: I’ve got a sore throat. (Tôi bị viêm họng.)

Chú ý: Chúng ta không thường sử dụng have got trong quá khứ và tương lai

Lưu ý với cách sử dụng have (không phải have got)

Chúng ta sử dụng have (không phải have got) trong khá nhiều các cách biểu đạt phổ biến (have a bath, have a holiday, v.v..) để nói đến một hành động.

Khi chúng có nghĩa là làm, ăn, lấy, thích, v.v.. thì chúng ta có thể sử dụng cả hai loại thì:

I hope you’re having a good time. (Tôi hy vọng bạn đang có một khoảng thời gian tốt đẹp.)

Why don’t you have a walk round there? (Tại sao bạn không đi bộ quanh đó?)

You can have lunch in one of the cafes. (Bạn có thể ăn trưa tại một trọng những căn tin.)

Unit 1: Thì Hiện Tại Đơn Và Thì Hiện Tại Tiếp Diễn / 2023

Trong lúc luyện thi TOEIC với dạng bài này các bạn cần nắm được một số signal words (từ tín hiệu) quan trọng để nhận biết thì một cách chính xác.Các bạn cần nắm chắc cấu tạo, chức năng của Thì hiện tại đơn và thì hiện tại tiếp diễn để làm nền tảng cho những phần tiếp theo đặc biệt lúc học thì trong TOEIC.

➢ I walk to school every day. ( Tôi đi học hằng ngày)

➢ He often plays soccer. (Anh ấy thường xuyên chơi bóng đá)

Thì hiện tại tiếp diễn: được dùng để diễn tả những sự việc xảy ra ngay lúc chúng ta nói hay xung quanh thời điểm nói, và hành động chưa chấm dứt (còn tiếp tục diễn ra).

➢ I am playing football with my friends . ( Tôi đang chơi bóng đá với bạn của tôi.)

DẠNG THỨC THÌ HIỆN TẠI ĐƠN VÀ THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN:

1. Tobe: S+is/am/are+ Adj/ Noun Ex: She is beautiful They are excellent students

2. V-infinitive: S+ Vchia Ex: She plays tennis very well They often watch TV together

1. S+is/am/are+Ving

Ex: She is having breakfast with her family They are studying English

1. Diễn đạt một thói quen ( a habit)

Ex: I usually go to bed at 11 p.m

2. Diễn đạt một lịch trình có sẵn ( a schedule)

Ex: The plane takes off at 3 p.m this afternoon

3. Sử dụng trong câu điều kiện loại 1:

Ex: What will you do if you fail your exam?

4. Sử dụng trong một số cấu trúc(hay xuất hiện trong đề thi)

– We will wait, until she comes.– Tell her that I call as soon as she arrives home– My mom will open the door when/whenever/every time he comes home

1. Diễn đạt một hành động đang xảy ra tại thời điểm nói

Ex: She is crying now

2. Diễn đạt một kế hoạch đã lên lịch sẵn (fixed arrangement)

I’ve bought 2 plane tickets. I am flying to London tomorrow.

* every … * always * often * normally * usually * sometimes * seldom * never * first * then

* at this moment * at the moment * at this time * today * now * right now * for the time being (now) * Listen! * Look!

Một số động từ không có dạng V-ing

Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn / 2023

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn là một trong những thì tiếng anh hiện đại được sử dụng chủ yếu để diễn tả các sự việc đã xảy ra trong quá khứ nhưng vẫn còn có thể diễn ra ở hiện tại và có thể tiếp diễn đến tương lai. Thì này thường được miêu tả các hành động đa phần đã xay ra nhưng vẫn đang ảnh hưởng. Để hiểu rõ hơn thì Verbalearn sẽ giúp bạn qua chuyên mục cấu trúc, dấu hiệu nhận biết và một số bài tập ứng dụng.

Cấu trúc thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn [Form]

1. Thể khẳng định

(Trời mưa suốt ngày)

2. Thể phủ định

Hình thức rút gọn

(Gần đây đội chúng tôi chơi không tốt lắm)

3. Thể nghi vấn

(Bạn đợi có lâu không?)

Cách dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Để sử dụng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn một cách chính xác nhất thì bạn cần phải nắm vững các cách dùng ngay trong bài viết này. Một phần để phân biệt với một số thì tương tự, phần còn lại sẽ hiểu sâu và hiểu rõ hơn ý nghĩa của thì này.

1. Hành động đã bắt đầu trong quá khứ và kéo dài cho đến hiện tại

(Anh ấy đã sống ở đây được sáu tuần rồi)

(Cô ấy đã ngồi trên ghế suốt cả buổi chiều)

√ Cách dùng này thường phải có các cụm từ chỉ thời gian đi kèm để cho thấy tính liên tục của hành động.

2. Hành động bắt đầu trong quá khứ và vừa mới chấm dứt

(Tôi đã bơi. Đó là lý do tại sao tóc tôi bị ướt)

Why are your clothes so dirty? What have you been doing?

(Sao quần áo con lại bẩn như vậy? Con đã làm gì thế?)

3. Hành động xảy ra lặp đi lặp lại trong một khoảng thời gian từ quá khứ đến hiện tại. Cách dùng này có thể áp dụng cho thì hiện tại hoàn thành

(Sarah chơi dương cầm từ lúc lên năm) [Hiện nay cô ấy vẫn chơi]

Lưu ý:

√ Không dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn với các động từ chỉ nhận thức, trị giác, sở hữu (xem các động từ đã nêu trong thì hiện tại tiếp diễn). Với các động từ này ta dùng thì hiện tại hoàn thành (present perfect).

(Tôi đã biết bí mật đó từ lâu) [NOT I’ve been knowing the secret for a long time]

√ Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh bản thân hành động, thì hiện tại hoàn thành đơn nhấn mạnh sự hoàn thành và kết quả ở hiện tại.

(Tôi học động từ bất quy tắc suốt cả buổi chiều) → nhấn mạnh hành động.

(Tôi đã học hết tất cả các động từ bất quy tắc) → nhấn mạnh sự hoàn tất.

√ Động từ live và work có thể được dùng với cả hai thì hiện tại hoàn thành đơn và tiếp diễn mà không có sự khác nhau về nghĩa.

(Chúng tôi đã sống ở đây từ năm 1992)

(Anh đã làm việc ở đây bao lâu rồi?)

Tuy nhiên, thì hiện tại hoàn thành đơn luôn được dùng với always.

(Chúng tôi đã luôn sống ở đây)

NOT → We’ve always been living here.

Cách dùng nâng cao

1. Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn cũng diễn tả một hành động bắt đầu trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại, và có thể vẫn tiếp tục trong tương lai, nhưng nhấn mạnh vào tính liên tục, tiếp diễn của hành động. Cách dùng này thường phải có các cụm từ chỉ thời gian đi kèm để cho thấy tính liên tục của hành động

√ Thường gặp các phó từ: Just (vừa mới), recently gần đây), lately(gần đây, mới đây), never… before (chưa bao giờ), ever (đã từng), yet (vẫn chưa, còn nữa), so far = up to nov = until now (tính đến bây giờ), since (kể từ khi), for (trong khoảng thời gian),…

Ex: It began raining two hours ago and it is still raining.

(Trời bắt đầu mưa 2 tiếng trước và bây giờ vẫn đang mưa)

Ex: How long has it been raining? (Trời mưa được bao lâu rồi?)

Ex: It has been raining for two hours.

(Trời đã mua được 2 tiếng rồi) {và vẫn còn tiếp tục mưa, nhấn mạnh vào thời gian xảy ra hành động mưa}

2. Hiện tại hoàn thành tiếp diễn và hiện tại hoàn thành thường có thể dùng thay thế lại lẫn nhau.

Ex: How long have you learnt English?

(Bạn học tiếng Anh được bao lâu rồi?)

Ex: How long have you been learning English?

(Bạn học tiếng Anh được bao lâu rồi?)

Ex: It has snowed for a long time.

(Trời đã có tuyết được một lúc lâu)

Ex: It has been snowing for a long time.

(Trời đã có tuyết được một lúc lâu)

√ Tuy nhiên, có một số động từ không được dùng ở tiếp diễn thì phải dùng thì hiện tại hoàn thành để thay thế. Xem đầy đủ tại: Những từ không có hình thức tiếp diễn

Ex: How long haye you known each other?

(Bạn biết nhau bao lâu rồi?)

Ex: He’s been in hospital since his accident.

(Anh ta đã ở bệnh viện từ lúc xảy ra tai nạn)

√ Động từ “to be” không được chia ở dạng tiếp diễn

Ex: I have ever been to England.

(Tôi đã từng đến nước Anh rồi) {NOT I have ever been being to England)

3. Diễn tả hành động vừa mới chấm dứt và có kết quả ở hiện tại.

Ex: I’ve been swimming. That’s why my hair is wet.

(Tôi đã bơi. Đó là lý do vì sao tóc tôi bị ướt)

Ex: Why are your clothes so dirty? What have you been doing?

(Sao quần áo bạn lại bấn như vậy? Bạn đã làm gì thế?)

4. Hiện tại hoàn thành nhấn mạnh kết quả của hành động còn hiện tại hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh tính liên tục của hành động.

Ex: Her clothes are covered in paint. She has been painting the ceiling.

(Quần áo của cô ấy dinh đầy sơn. Cô ấy vừa mới sơn trần nhà) nhấn mạnh vào thời gian diễn ra hành động sơn trần nhà}

Ex: The ceiling was white. Now it is red. She has painted the ceiling.

(Trần nhà đã có màu trắng. Giờ nó màu đỏ. Cô ấy vừa sơn lại trần nhà) {nhấn mạnh vào kết quả của hành động. Vì có việc cô ấy sơn trần, nên trần nhà đã có màu đỏ}

Ex: Joe has been eating too much recently. He should eat less.

(Gần đây, Joe ăn rất nhiều. Anh ta nên ăn ít đi) {nhấn mạnh vào thời gian?

Ex: Somebody has eatem all my chocolates. The box is empty.

(Ai đó đã lấy hết sô-cô-la của tôi Cái hộp trống không) {nhấn mạnh vào kết quả của hành động ai đó lấy hết sô-cô-la nên cái hộp trống không?

5. Những động từ mang tính quá trình thường được dùng với thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

√ Các động từ quá trình bao gồm: learn (học), study (học), live (sống), rain (mua), sleep (ngủ), drive (lái xe), sit(ngồi), snow (tuyết rơi), stand (đứng), stay . (ở), wait (đợi), work (làm việc), play (chơi),…

Ex: I have been waiting for 2 hours.

(Tôi đã đợi suốt 2 tiếng)

Ex: It has been raining all day.

(Trời đã mưa cả ngày)

6. Hiện tại hoàn thành tiếp diễn diễn đạt một hành động mang tính liên tục, quá trình nên ta không dùng nó khi đề cập số lần.

Ex: I have seen this film twice.

(Tôi đã xem bộ phim này 2 lần rồi) {NOT I have been seeing this film twice}

Ex: I’ve knocked 5 times. I don’t think anybody’s in.

(Tôi đã gõ cửa 5 lần. Tôi không nghĩ là có ai ở trong nhà cả)

7. Nhưng nếu không dùng cách đếm số lần thì ta dùng hiện tại hoàn thành tiếp diễn.

Ex: I’ve been knocking. I don’t think anybody’s in.

(Tôi đã gõ cửa. Tôi không nghĩ có ai ở trong đó)

8. Động từ live và work có thể được dùng với cả hai thì hiện tại hoàn thành và hiện tại hoàn thành tiếp diễn mà không có sự khác nhau về nghĩa.

Ex: We have been living here since 1990 = We have lived here since 1990.

(Chúng tôi đã sống đây từ năm 1990)

Ex: How long have you been working here? = How long have you worked here?

(Bạn làm việc đây bao lâu rồi?)

9. Tuy nhiên, thì hiện tại hoàn thành luôn được dùng với từ always

Ex: We have always lived here.

(Chúng tôi đã luôn sống ở đây) {NOT We have always been living here?

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn có ngữ nghĩa gần giống với thì hiện tại hoàn thành và thường dùng trong trường hợp muốn nhấn mạnh sự việc, hiện tượng được nêu đến. Một vài dấu hiệu được cụ thể hóa như sau:

1. Since + mốc thời gian

Ex: She has been working since the early morning.

(Cô ấy làm việc từ sáng sớm.)

Ex: Since I came, he has been playing video games.

(Kể từ lúc tôi đến, anh ấy vẫn đang chơi điện tử.)

2. For + khoảng thời gian

Ex: They have been listening to the radio for 3 hours.

(Họ nghe đài được 3 tiếng đồng hồ rồi.)

Ex: My mother has been doing housework for 1 hour.

(Mẹ tôi đã và đang làm việc nhà được 1 tiếng rồi.)

3. All + thời gian

Ex: They have been working in the field all the morning.

(Họ làm việc ngoài đồng cả buổi sáng.)

√ Một số mốc thời gian thường đi với All bao gồm: All the morning, All the afternoon, All day,…

4. For the whole + thời gian

Ex: He has been driving his car for the whole morning.

(Anh ấy đã lái xe cả buổi sáng rồi.)

Ex: They have been singing for the whole night.

(Họ đã hát cả buổi tối rồi.)

Bài tập thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Dạng 1: Bài tập trắc nghiệm có giải thích

Câu 1: “Will the rain ever stop?” “It …………… all day.”

A. had been raining

B. has been raining

C. is raining

D. was raining

Dấu hiệu nhận biết: “all day” (cả ngày) Mặc dù người hỏi sử dụng thì tương lai đơn nhưng người trả lời muốn nhấn mạnh rằng cơn mưa này đã kéo dài suốt ngày hôm nay, từ quá khứ đến bây giờ và có thể còn kéo dài nữa Chúng ta sử dụng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn vẫn phù hợp ở đây. Phương án đúng là phương án B.

Dịch nghĩa: “Liệu trời sẽ tạnh chứ? “Đã mura cả ngày rồi”.

Câu 2: Peter … for her wife’s letter since last Friday. Now he hasn’t received yet.

A. was waiting

B. waits

C. waited

D. has been waiting

Cấu trúc: hiện tại hoàn thành hoặc hiện tại hoàn thành tiếp diễn + since + quá khứ đơn. Dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn để nhấn mạnh quá trình kéo dài của hành động. Phương án đúng là phương án D.

Dịch nghĩa: Peter đã chờ lá thư của vợ anh từ thứ 6 tuần trước. Nhưng đến giờ vẫn không nhận được.

Mặc dù trong chương trình THPT hay THCS, thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn tương đối ít tuy nhiên việc áp dùng thuần thục thì này sẽ giúp bạn nắm vững hơn về những ngữ nghĩa cũng như ý truyền đạt mà người nói, người viết hướng tới. Mong rằng qua bài viết này VerbaLearn đã giúp bạn hiểu rõ hơn về thì này.

1. https://www.englishpage.com/verbpage/presentperfectcontinuous.html

2. https://www.ef.com/wwen/english-resources/english-grammar/present-perfect-continuous/

3. https://www.grammarly.com/blog/present-perfect-continuous-tense/

4. https://www.perfect-english-grammar.com/present-perfect-continuous-use.html

5. http://learnenglish.britishcouncil.org/grammar/intermediate/present-perfect-simple-and-continuous