Viết Cấu Trúc Câu Điều Kiện Loại 1 / 2023 / Top 16 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 11/2022 # Top View | Nhatngukohi.edu.vn

Câu Điều Kiện Loại 1 / 2023

Để diễn tả  sự việc có thật, nhưng là sự việc có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai người ta dùng cấu trúc câu điều kiện loại 1. Bài viết hôm nay chúng tôi giới thiệu một cách tổng quát câu điều kiện loại 1- Công thức, cách dùng, bài tập áp dụng.

Câu điều kiện LOẠI 1 [Ngữ pháp tiếng Anh cơ bản – Các loại câu #10]



Ý nghĩa câu điều kiện loại 1

– Câu điều kiện loại 1 là câu điều kiện có thực ở hiện tại, diễn tả một sự việc có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.

Công thức ( cấu trúc) câu điều kiện loại 1

 If + S + V (hiện tại), S + will + V (nguyên mẫu)

– Câu điều kiện loại 1 có hai mệnh đề

Mệnh đề If sử dụng thì hiện tại đơn- Động từ được chia ở hiện tại đơn.

Mệnh đề chính sử dụng thì tương lai đơn- Động từ được chia ở dạng nguyên mẫu.

Ngoài ra, “will” còn có thể thay bằng “must/ should/ have to/ ought to/ can/ may” trong một số trường hợp.

Cách dùng câu điều kiện loại 1

1. Câu điều kiện loại 1 dùng để chỉ sự việc có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai

Example:

If I get up early in the morning, I will go to my company on time. (Nếu tôi dậy sớm vào buổi sáng, tôi sẽ đến công ty đúng giờ.)

2. Câu điều kiện loại 1 có thể sử dụng để yêu cầu, đề nghị và gợi ý:

Example: If you feel hard, I will help you do that. ( Nếu bạn cảm thấy vất vả, tôi sẽ giúp bạn làm điều đó.)

3. Câu điều kiện loại 1 dùng để cảnh báo hoặc đe dọa

Example: I you come here, he will be glad of you. ( Nếu bạn đến đây, anh ấy sẽ rất vui vì bạn)

4. Sử dụng Unless với câu điều kiện loại 1

Trong câu điều kiện loại 1, diễn tả một tình huống có thể xảy ra trong tương lai, ta có thể sử dụng cả Unless và If not thay thế nhau.

Cấu trúc chung:

Unless + S + V (simple present), S + will/can/shall + V

Example: You will fail the examination unless you study hard.

You will fail the examination if you do not study hard.

(Bạn sẽ trượt kỳ thi trượt kỳ thi trừ khi bạn/ nếu bạn không học tập chăm chỉ.)

5. Đảo ngữ trong câu điều kiện loại 1

Should + S + (not) + V( nguyên mẫu)

Example: If he has free time, he’ll play tennis. → Should he have free time, he’ll play tennis

6. Các động từ tình thái can, may, might, should, ought to, have to, must,… CÓ thể được dùng trong mệnh đề chính (main clause) để nói đến khả năng, sự chắc chắn, sự cho phép, sự bắt buộc hoặc sự cần thiết.

– If it rains, we are going to stay home.

(Nếu trời mưa, chúng tôi sẽ ỏ nhà.)

– If you need a ticket, I can get you one.

(Nếu bạn cần vé tôi có thể mua cho bạn một tấm.)

– If Matthew goes to a job interview, he should wear/ ought to wear a tie.

(Nếu Matthew đi phỏng vấn xin việc, anh ấy nên đeo cà vạt.)

– If you want to see clearly, you must wear your glasses.

(Nếu bạn muốn thấy rỗ, bạn phải mang kính)

– If Henry jogs regularly, he may/ might lose weight.

(Nếu Henry chạy bộ thường xuyên, anh ấy có thể giám cân)

7. Đôi khi chúng ta có thể dùng should trong mệnh đề điều kiện (If-clause) để gợi ý một điều gì đó không chắc chắn.

– If you should change your mind, please phone me.

(Hãy gọi diện cho tôi nếu bạn đổi ý)

– If anyone should call, please take a message.

(Nếu có ai gọi đến, vui long ghi lại lời nhắn)

*Lưu ý:

Không dùng will trong mệnh đề điều kiện (If-clause).

– If we hurry, we’ll catch the bus.

[NOT If we’ll hurry, we’ll catch the-bus]

(Nếu vội, chúng ta sẽ đón xe buýt)

Nhưng will có thể được dùng trong mệnh đề điẻu kiện khi ta đưa ra lời yêu cầu. If you’ll just wait a moment, I’ll find someone to help you.

(Vui lòng đợi một lát, tôi sẽ tìm người đến giúp.)

XEM THÊM

Bài tập câu điều kiện loại 1

1.  Điền dạng động từ đúng vào chỗ trống. Supply the suitable forms of the verbs in brackets.

Đáp án

1. will stay 2. gets 3. doesn’t rain 4. see 5. will be 6. won’t have 7. mail 8. needs 9. drinks 10. tell

2. Bài tập chia động từ trong ngoặc sử dụng câu điều kiện loại 1

Đáp án:

1. If you send this letter now, she will receive it tomorrow. 2. If I do this test, I will improve my English. 3. If I find your ring, I will give it back to you. 4. Peggy will go shopping if she has time in the afternoon. 5. Simon will go to London next week if he gets a cheap flight. 6. If her boyfriend does not phone today, she will leave him. 7. If they do not study harder, they will not pass the exam. 8. If it rains tomorrow, I will not have to water the plants. 9. You will not be able to sleep if you watch this scary film. 10. Susan cannot move into the new house if it is not ready on time.

3. Sử dụng cấu trúc câu điều kiện loại một để hoàn thành các câu bài tập bên dưới

4. If Bob (tidies) up the kitchen, Anita will (clean) the toilet. 9. Alan (mix) the drinks if Jane (gives) him some of her cocktail recipes.

Đáp án:

1 If Caroline and Sue prepare the salad, Phil will decoratethe house. 2 If Sue cuts the onions for the salad, Caroline will peelthe mushrooms. 3 Jane will hoover the sitting room if Aaron and Tim movethe furniture. 4 If Bob tidies up the kitchen, Anita will clean the toilet. 5 Elaine will buy the drinks if somebody helps her carry the bottles. 6 If Alan and Rebecca organize the food, Mary and Conor will make the sandwiches. 7 If Bob looks after the barbecue, Sue will letthe guests in. 8 Frank will play the DJ if the others bring along their CDs. 9 Alan will mix the drinks if Jane giveshim some of her cocktail recipes. 10 If they all do their best, the party will be great.

4. Viết lại các câu sau sử dụng câu điều kiện loại 1

Example My car will be out of order. I won’t drive you there. If my car is out of order, I won’t drive you there.

We’ll have a nap after lunch. We’ll be sleepy. We’ll have a nap after lunch if we ……………………. sleepy. I won’t know his phone number. I won’t be able to give him a ring. If I …………………………… his phone number, I won’t be able to give him a ring. John will be at work. He won’t go with us. As long as John ………………… at work, he won’t go with us. He won’t like the monitor. He can send it back to the shop. Provided that he …………………. the monitor, he can send it back to the shop. We won’t help you. We won’t have enough time. We won’t help you if we …………………. enough time. You will choose some other hotel. You won’t be happy about it. You will choose some other hotel unless you …………….. happy about it. Take up this course. You will like it. If you …………………….. this course, you will like it. Don’t tell your parents. They will be surprised. Unless you ……………………….. your parents, they will be surprised. You won’t eat anything. You’ll be hungry. If you …………………………. anything, you’ll be hungry. We’ll set off tomorrow. The weather will be good. We’ll set off tomorrow on condition that the weather ………………….. good.

Đáp án:

We’ll have a nap after lunch if we are sleepy. If I don’t know his phone number, I won’t be able to give him a ring. As long as John is at work, he won’t go with us. Provided that he doesn’t like the monitor, he can send it back to the shop. We won’t help you if we don’t have enough time. You will choose some other hotel unless you are happy about it. If you take up this course, you will like it. Unless you tell your parents, they will be surprised. If you don’t eat anything, you’ll be hungry. We’ll set off tomorrow on condition that the weather is good.

5. Hoàn thành các câu sau sử dụng động từ trong ngoặc và câu điều kiện loại 1

We …………………………… dinner if we arrive so late. (not have) I’ll sell the piano in case I …………………………… some money. (need) Sue will be unhappy if she ………………………….. any present. (not get) I can lend you some money on condition that you …………………………… it back soon. (give) I ………………………….. you know if you don’t take you mobile phone with you. (not let) Even if I …………………….. to talk to him, he won’t listen. (try) It won’t be possible unless they ………………………… us. (support) If you ………………………….. a bath, there will be no hot water left. (have) She won’t be slim if she ……………………………… eating so much chocolate. (not stop) The tea …………………………….. strong enough if you don’t use three teabags. (not be)

Đáp án:

We will not have dinner if we arrive so late. I’ll sell the piano in case I need some money. Sue will be unhappy if she does not get any present. I can lend you some money on condition that you give it back soon. I will not let you know if you don’t take you mobile phone with you. Even if I try to talk to him, he won’t listen. It won’t be possible unless they support us. If you have a bath, there will be no hot water left. She won’t be slim if she does not stop eating so much chocolate. The tea will not be strong strong enough if you don’t use three teabags.

6. Tìm các lỗi sai trong câu, đánh dấu và sữa lỗi ngay bên phải – Sử dụng câu điều kiện loại 1

Ví dụ:

Đáp án:

Sarah doesn’t come to the party if you don’t invite her. won’t come If we’ll order the new TV set tomorrow, we’ll get it on Friday. we order Nobody will like you if you won’t change your behavior. don’t change You won’t be able to use grammar correctly unless you don’t understand it. you understand As long as you won’t make a mess in my bedroom, you can share it with me. don’t make You’ll get a discount providing you’ll have their loyalty card. you have Suppose they will win the match, will they be in the finals? they win I get rid of my old car if you don’t need it. I’ll get rid We’ll take some sandwiches with us in case we’ll be hungry. we are He’ll speak to us on condition that we won’t mention his name in the article. don’t mention

7. Bài tập sử dụng câu điều kiện loại 1 để viết lại các câu sau

Give it to him if you …………………………… him. □ meet □ will meet Unless she ………………………………. a rest, she’ll have a headache. □ has □ doesn’t have Even if I I drive fast, we …………………………………………….. on time, I’m afraid. □ don’t come □ won’t come What will you do if Bob ……………………………………? □ will refuse □ refuses If we ……………………….. a car, we can visit a lot of places. □ rent □ will rent He’ll join us on Monday as long as he …………………………… a day off. □ ‘ll have □ he has If the weather is nice tomorrow, we ……………………………… the trees. □ plant □ ‘ll plant You will get the job on condition that you ………………………………….. hard. □ work □ will work The plane will take off on time provided that the runway ……………….. free. □ is □ will be As long as there’s a suitable train, we ……………………….. there before dinner. □ are □ ‘ll be

Đáp án:

Give it to him if you meet him. Unless she has a rest, she’ll have a headache. Even if I I drive fast, we won’t come on time, I’m afraid. What will you do if Bob refuses? If we rent a car, we can visit a lot of places. He’ll join us on Monday as long as he has a day off. If the weather is nice tomorrow, we‘ll plant the trees. You will get the job on condition that you work hard. The plane will take off on time provided that the runway is free. As long as there’s a suitable train, we‘ll be there before dinner.

8. Sử dụng những từ có sẵn viết lại các câu điều kiện loại 1 sau

Ví dụ: I’ll play with you ………………………………………………………………………………………………………………………. I’ll play with you as long as you help me with the housework.

Will you tell me, ………………………………………………………………………………………………………………………? ………………………………………………………………………………………………………………………….., I’ll phone her. ………………………………………………………………………………………………….., we’ll catch the 10 o’clock train. Nobody will believe you ……………………………………………………………………………………………………………. ………………………………………………………………………………………………… , how many chairs will we need? OK, you can drive my car ………………………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………………………, we’ll let you know. I’ll take my credit card ………………………………………………………………………………………………………………. Your purse will get stolen ………………………………………………………………………………………………………….. What will you do ……………………………………………………………………………………………………………………..?

Đáp án:

Will you tell me, if you go out? If Sarah doesn’t reply to my email, I’ll phone her. Suppose the plane lands on time, we’ll catch the 10 o’clock train. Nobody will believe you unless you always tell the truth. Providing everybody comes to the party , how many chairs will we need? OK, you can drive my car on condition that you don’t drive fast. If we are late for the meeting, we’ll let you know. I’ll take my credit card in case I run out of cash. Your purse will get stolen unless you are careful. What will you do if Peter isn’t in his office?

5.0

Cấu Trúc But For Và Cách Viết Lại Câu Trong Câu Điều Kiện / 2023

1. Định nghĩa cấu trúc but for

Vậy But for là gì?

“But for” là một cụm từ mang mang ý nghĩa là nếu như gì đó hay điều gì đó không ngăn cản thì việc gì đó đã xảy ra.

Ví dụ:

But for

Mike’s help, it would be difficult for me to complete this plan

(Nếu không có sự giúp đỡ của Mike, tôi sẽ rất khó để hoàn thành kế hoạch này.)

But for

my mother by my side, I wouldn’t be stuck.

(Nếu có mẹ ở bên, tôi sẽ không bế tắc.)

“But for” còn mang một ý nghĩa khác là ngoại trừ một cái gì đó. Ở trong trường hợp này, “but for” đồng nghĩa với “except for.”

Ví dụ:

But for

Mike, who wears a uniform.

(Ngoại trừ Mike, người mặc đồng phục.)

But for

me, everyone stigmatized him.

(Trừ tôi ra, mọi người đều kỳ thị anh ấy.)

2. Cấu trúc but for

Cấu trúc but for

But for + Noun Phrases/Ving, S + V…

Ví dụ:

But for her help, I won’t be able to do this project.

(Nếu không có sự giúp đỡ của cô ấy, tôi sẽ không thể thực hiện dự án này.)

But for working hard, I wouldn’t complete my work

(Nếu không làm việc chăm chỉ, tôi sẽ không hàn thành công việc của mình.)

Trong tiếng Anh, cấu trúc But for được sử dụng với câu điều kiện loại 2 và loại 3 và thường đứng ở vế điều kiện (vế chứa “if”). cấu trúc này mang nghĩa là một điều gì đó có khả năng xảy ra nhưng bị điều gì đó ngăn lại và đã không xảy ra ở trong thực tế.

Cấu trúc:

Câu điều kiện loại 2: But for + N/V-ing, S + would/could/might/… + V

Câu điều kiện loại 3: But for + N/V-ing, S + would/could/might/… + have VPP

Ví dụ:

Mike might take part in the party

but for

his sickness

(Mike có thể tham gia buổi tiệc nếu anh ấy không ốm)

But for being busy, I could have gone out with my friend.

(Nếu không bận, tôi có thể ra ngoài chơi với bạn bè.)

Lưu ý: Nếu muốn sử dụng một mệnh đề hoàn chỉnh ở vế điều kiện, bạn có thể sử dụng “the fact that” phía sau “but for”.

Ví dụ:

Mike might take part in the party

but for the fact that

he was sick.

(Mike có thể tham gia buổi tiệc nếu anh ấy không ốm)

But for the fact that

I am busy, I could have gone out with my friend.

(Nếu không bận, tôi có thể ra ngoài chơi với bạn bè.)

3. Viết lại câu với cấu trúc but for

Như mình đã nói trên, cấu trúc but for thường xuất hiện trong các bài tập viết lại câu trong câu điều kiện loại 2 và loại 3.

Viết lại câu với cấu trúc but for trong câu điều kiện loại 2

Công thức:

But for + N/V-ing, S + would/could/might/… + V

Ví dụ:

But for

waking up late, I could get to school on time.

(Nếu không thức dậy muộn, tôi có đến đến trường đúng giờ.)

Công thức:

But for + N/V-ing, S + would/could/might/… + have VPP

Ví dụ:

(Nếu không có lời khuyên của bác sĩ, bệnh của tôi có thể trở nên tồi tệ hơn.)

4. Bài tập cấu trúc but for

Bài tập: Điền từ thích hợp vào chỗ trống:

    Đáp án: 

    hadn’t been for

    could have

    weren’t

    could have

    But for/If it hadn’t been for

Công Thức Câu Điều Kiện Loại 1 / 2023

Cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh cơ bản – CÂU ĐIỀU KIỆN LOẠI 1 là loại câu điều kiện diễn tả sự việc có thật, nhưng là sự việc có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai. Bài viết bao gồm cấu trúc, cách dùng, ví dụ [KÈM BÀI TẬP CÓ ĐÁP ÁN] sẽ giúp bạn học tiếng Anh hiệu quả và dễ dàng.

1. CÔNG THỨC câu điều kiện loại 1

Công thức: If + S + V (hiện tại), S + will + V (nguyên mẫu)

Trong mệnh đề điều kiện, động từ (V) chia ở thì hiện tại. Trong mệnh đề chính, động từ (V) chia ở dạng nguyên thể. Ví dụ: If I tell her everything, she will know how much I love her. / Nếu tôi nói cho cô ấy tất cả mọi chuyện, cô ấy sẽ biết tôi yêu cô ấy nhiều như thế nào. If it rains, we will not go to the cinema. / Nếu trời mưa chúng tôi sẽ không đi đến rạp chiếu phim nữa.

2. CÁCH DÙNG câu điều kiện loại 1

2.1 Câu điều kiện loại 1 dùng để chỉ sự việc có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai

Ví dụ:

If I get up early in the morning, I will go to school on time.

(Nếu tôi dậy sớm vào buổi sáng, tôi sẽ đến trường học đúng giờ.)

2.2 Câu điều kiện loại 1 có thể sử dụng để đề nghị và gợi ý:

Ví dụ:

If you need a ticket, I can get you one. / Nếu bạn cần mua vé, tôi có thể mua dùm bạn một cái. 2.3 Câu điều kiện loại 1 dùng để cảnh báo hoặc đe dọa

Ví dụ: If you come in, he will kill you. / Nếu bạn bước vào đó, anh ta sẽ giết bạn.

3. CÁCH DÙNG câu điều kiện loại 1 – Một số trường hợp đặc biệt

Đôi khi có thể sử dụng thì hiện tại đơn trong cả hai mệnh đề. Cách dùng này có nghĩa là sự việc này luôn tự động xảy ra theo sau sự việc khác. Ví dụ: If David has any money, he spends it. / Nếu David có đồng nào, anh ấy sẽ tiêu đồng ấy. Có thể sử dụng “will” trong mệnh đề IF khi chúng ta đưa ra yêu cầu Ví dụ: If you’ll wait a moment, I’ll find someone to help you. (= Please wait a moment … ) / Nếu bạn đợi một lát, tôi sẽ tìm người giúp bạn. Có thể sử dụng thì hiện tại tiếp diễn (chẳng hạn như “are doing”) hoặc hiện tại hoàn thành (chẳng hạn như “have done”) trong mệnh đề IF Ví dụ: If we’re expecting a lot of visitors, the museum will need a good clean. / Nếu chúng ta muốn có nhiều khách tham quan thì bảo tàng cần thật sạch sẽ.

4. BÀI TẬP về câu điều kiện loại 1 – CÓ ĐÁP ÁN

Bài tập 1: Chia động từ trong ngoặc

Bài tập 2: Sử dụng những thông tin sau đây để tạo câu điều kiện sử dụng “IF”

1. Rita might fail her driving test. But she can take it again. _____________________________________________ 2. Liverpool might lose. If they do, Terry will be upset. _____________________________________________ 3. The office may be closed. In that case, Mike won’t be able to get in. _____________________________________________ 4. Cathy may arrive a bit early. If she does, she can help her mother to get things ready. _______________________________________ 5. The party might go on all night. If it does, no one will want to do any work tomorrow. _____________________________________________ 6. Alice may miss the train. But she can get the next one. _____________________________________________ 7. Is Jack going to enter the race? He’ll probably win it. _____________________________________________ 8. Stop talking or you won’t understand the lesson _____________________________________________ 9. Fail to pay and they will cut off the electricity. _____________________________________________ 10. Don’t touch that wire or you may get an electric shock. _____________________________________________

Bài tập 1:

1. If I study, I will pass the exams. 2. If the sun shines, we will walk to the town. 3. If he has a temperature, he will see the doctor. 4. If my friends come, I will be very happy. 5. If she earns a lot of money, she will fly to New York. 6. If we travel to London, we will visit the museums. 7. If you wear sandals in the mountains, you will slip on the rocks. 8. If Rita forgets her homework, the teacher will give her a low mark. 9. If they go to the disco, they can listen to loud music. 10. If you wait a minute, I will ask my parents.

Bài tập 2:

1. If Rita fails her driving test, she can take it again. 2. If Liverpool is won, Terry will be upset 3. If the office is closed, Mike will be able to get in 4. If Cathy arrives a bit early, she can help her mother to get things ready. 5. If the party is go on all night, no one will want to do any work tomorrow. 6. If Alice misses the train, she can get the next one. 7. If Jack is going to enter the race, he’ll probably win it. 8. If you don’t stop talking, you won’t understand the lesson. 9. If you fail to pay, they’ll cut off the electricity 10. If you touch that wire, you may get an electricity shock.

Câu Điều Kiện Loại 1 Trong Tiếng Anh / 2023

1. Định nghĩa và cấu trúc câu điều kiện loại 1

Định nghĩa: Câu điều kiện loại 1 thường dùng để đặt ra một điều kiện có thể có thật (ở hiện tại hoặc tương lai) với kết quả có thể xảy ra.

Cấu trúc: Cách dùng:

Mệnh đề If có thể đứng đầu câu hoặc giữa câu. Thông thường, mệnh đề trước If chia ở thì hiện tại đơn, còn mệnh đề sau thì chia ở thì tương lai đơn.

EX: If I get up early in the morning, I will go to school on time.

Nếu tôi dậy sớm vào buổi sáng, tôi sẽ đến trường học đúng giờ.

EX: If you need a ticket, I can get you one.

Nếu bạn cần mua vé, tôi có thể mua dùm bạn một cái.

EX: If you come in, he will kill you.

Nếu bạn bước vào đó, anh ta sẽ giết bạn.

Một vài lưu ý về câu điều kiện loại 1

Cách dùng này có nghĩa là sự việc này luôn tự động xảy ra theo sau sự việc khác.

EX: If David has any money, he spends it.

Nếu David có đồng nào, anh ấy sẽ tiêu đồng ấy.

EX: If you’ll wait a moment, I’ll find someone to help you. (= Please wait a moment … )

Nếu bạn đợi một lát, tôi sẽ tìm người giúp bạn.

Ex: If we’re expecting a lot of visitors, the museum will need a good clean.

Nếu chúng ta muốn có nhiều khách tham quan thì bảo tàng cần thật sạch sẽ.

Ex: If we go home today, we will be having a party tomorrow.

Nếu chúng ta về nhà hôm nay, chúng ta sẽ có một bữa tiệc ngày mai.

Trường hợp thể hiện sự cho phép, đồng ý, gợi ý Sử dụng công thức: If + HTĐ, … may/can + V-inf.

EX: If it’s a nice day tomorrow, we’ll go to the beach.

Nếu ngày mai trời đẹp, chúng tôi sẽ đi biển.

Với câu gợi ý, đề nghị, yêu cầu, khuyên răn mà nhấn mạnh về hành động Sử dụng công thức: If + HTĐ, … would like to/must/have to/should… + V-inf.

EX: If you want to lose weight, you should do some exercise.

Nếu bạn muốn giảm cân thì nên làm bài tập luyện.

Với câu mệnh lệnh (chủ ngữ ẩn ở mệnh đề chính) Công thức: If + HTĐ, (do not) V-inf.

EX: If you are thirty, drink a cup of water.

Nếu bạn khát, hãy uống một cốc nước.

4. Bài tập câu điều kiện loại 1

Bài tập câu điều kiện loại 1: Put the verbs in the brackets in the correct tense