Viên Thuốc Aspirin Có Tác Dụng Gì / Top 5 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Nhatngukohi.edu.vn

Thuốc Aspirin Có Tác Dụng Chữa Bệnh Gì? Tác Dụng Phụ Của Aspirin

Tôi có nghe nói nhiều về công dụng của thuốc Aspirin tuy nhiên không biết chính xác Aspirin có tác dụng chữa bệnh gì? Mong được bác sĩ tư vấn.

Aspirin là một salicylate và là thuốc kháng viêm không steroid (NSAID), thuốc có tác dụng hạ sốt và giảm đau như đau cơ, đau răng, cảm lạnh thông thường và nhức đầu. Aspirin cũng có thể được dùng để giảm đau và sưng do viêm khớp.

Thuốc Aspirin có tác dụng gì?

Bác sĩ Chu Hòa Sơn Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur cho biết, Aspirin bản chất chính là có tác dụng giảm đau, hạ sốt và chống viêm; loại thuốc này thường được chỉ định để làm giảm các cơn đau nhẹ và vừa, đồng thời hạ sốt. Do loại thuốc này có tác dụng phụ trên hệ tiêu hóa chiếm tỉ lệ cao nên ngày nay người ta thay thế bằng thuốc Paracetamon vì có ưu điểm dung nạp tốt hơn.

Ngoài ra Aspirin cũng có tác dụng để điều trị viêm cấp tính và mạn tính như viêm khớp dạng thấp, viêm khớp dạng thấp thiếu niên, viêm thoái hóa xương khớp và viêm đốt sống dạng thấp.

Bên cạnh đó aspirin cũng được các bác sĩ chỉ định trong điều trị bệnh Kawasaki vì có tác dụng chống viêm, hạ sốt và chống huyết khối.

Aspirin còn có tác dụng chống tập kết tiểu cầu nên được dùng để điều trị dự phòng thứ phát các trường hợp nhồi máu cơ tim và đột quỵ ở những người bệnh có tiền sử về những bệnh này. Ngoài ra, aspirin còn có vai trò điều trị dự phòng bệnh sa sút trí tuệ do nguyên nhân mạch máu, có thể làm giảm sự phát triển của khối ung thư và giảm nguy cơ gây ung thư đại tràng. Tuy nhiên phải tuân theo chỉ định, chống chỉ định của bác sĩ.

Dược sĩ Trương Hiền Lương (giảng viên Văn bằng 2 Cao đẳng Dược Hà Nội – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur) lưu ý người bệnh khi sử dụng Aspirin cần biết những tác dụng phụ mà thuốc Aspirin có thể gây ra như:

Aspirin ức chế co bóp tử cung gây trì hoãn chuyển dạ, ức chế cyclooxygenase và sự sản sinh prostaglandin có thể dẫn đến đóng sớm ống động mạch của thai nhi, có nguy cơ gây tăng huyết áp động mạch phổi và suy hô hấp sơ sinh, nguy cơ chảy máu tăng ở cả mẹ và thai nhi do đó không được chỉ định trong trường hợp mang thai 3 tháng cuối;

Aspirin có tác dụng chống ngưng tập tiểu cầu nên có thể gây chảy máu não, chảy máu tiêu hóa ngay cả khi dùng với liều thấp;

Aspirin còn gây co thắt phế quản (hen), độc hại với gan, suy giảm chức năng thận.

Aspirin được chống chỉ định với những bệnh nhân thuộc một trong các trường hợp sau:

Dị ứng với các thành phần của thuốc.

Bệnh nhân bị hen phế quản.

Bệnh ưa chảy máu.

Giảm tiểu cầu.

Bệnh nhân sốt xuất huyết.

Loét dạ dày – tá tràng đang tiến triển.

Bệnh nhân suy tim vừa và nặng.

Bệnh nhân suy gan, suy thận.

Đặc biệt lưu ý: không kết hợp aspirin với các thuốc corticoid và các thuốc kháng viêm không steroid khác, methotrexate, heparin, warfarin, thuốc thải acid uric niệu, pentoxifyllin.

Nguồn: Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur tổng hợp.

Xét tuyển Cao đẳng Điều dưỡng.

Nộp hồ sơ tại Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur

Địa chỉ: 212 Hoàng Quốc Việt – Cầu Giấy – Hà Nội.Tư vấn tuyển sinh: 0886.212.212 – 0996.212.212

Aspirin Là Thuốc Gì? Uống Thuốc Aspirin Đúng Cách Tránh Tác Dụng Phụ

Bài viết được tham vấn Y Khoa: Dược sĩ Nguyễn Thị Thùy Trang.

Các ông bố bà mẹ đã quần chúng ta thường tự ý sử dụng thuốc hay tại nhà mà không qua chỉ định của bác sĩ. Nhất là những loại thuốc giảm đau kháng viêm được dùng Mọi người sử dụng rất nhiều.

Và hôm nay với bài viết này chúng tôi sẽ chia sẻ một cách khái quát về Aspirin là một trong những nhóm thuốc kháng viêm không steroid để giúp cho mọi người hiểu rõ về loại thuốc này.

Mong muốn của chúng tôi là mang đến cho mọi người một kiến thức khái quát nhất trước khi sử dụng bất kỳ loại thuốc nào cũng như tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc một cách an toàn nhất cho bạn ngay tại nhà từ các dược sĩ của chúng tôi.

Thuốc Aspirin là gì?

Trước hết phải hiểu được thuốc Aspirin thuộc phân nhóm thuốc kháng viêm không steroid.

Aspirin còn có tên Trung Quốc tới là axit axetylsalixylic. Đây là một loại thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm, ức chế kết lập tiểu cầu.

Tác dụng của Aspirin?

Aspirin là một trong những giống thuốc hạ sốt và giảm đau giúp cho bạn hạ những cơn đau nhẹ và vừa như đau cơ, đau răng, những bệnh cảm lạnh thông thường và nhức đầu.

Người ta có sử dụng Aspirin để giảm đau và kháng viêm cho khớp.

Liều 81mg Aspirin để ngăn ngừa cục máu đông từ đó giảm nguy cơ đột quỵ và đau tim.

Ngoài ra Aspirin ph8 còn được dùng để giảm đau trong trường hợp viêm khớp, viêm khớp dạng thấp, đau dây thần kinh, điều trị đau nhức đầu, cảm cúm thông thường và điều trị hội chứng Kawasaki.

Cách dùng thuốc Aspirin như thế nào?

Điều đáng lưu ý cho tất cả các bạn đó chính là khi sử dụng bất kỳ loại thuốc nào nhất là sử dụng Aspirin thì cần phải tham khảo và làm theo đúng hướng dẫn của bác sĩ hoặc là sự tư vấn của dược sĩ trước khi sử dụng để an toàn và hợp lý nhất !

– Và khi uống thuốc Aspirin thì bạn cần lưu ý là không nằm xuống hãy ngồi ít nhất khoảng 10 phút để cho thuốc đi xuống dạ dày và hãy uống với một ly đầy nước.

– Nếu như bạn gặp sự khó chịu và dạ dày khi uống Aspirin bạn có thể uống thuốc với thức ăn hoặc là uống với sữa. Điều này đồng nghĩa với việc là sử dụng Aspirin sau bữa ăn để tránh kích ứng lên dạ dày

– Khi uống Aspirin thì nên nuốt toàn bộ viên bao bởi vì đây là dạng viên bao tan trong ruột cho nên bạn không liền hoặc nhai nuốt vì có thể khiến cho dạ dày của bạn khó chịu hơn.

– Liều lượng sử dụng thuốc Aspirin phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe và cân nặng của bạn cũng như bệnh lý và bạn đang gặp. Bác sĩ sẽ chỉ định cho bạn sử dụng liệu bao nhiêu là hợp lý với tình trạng bệnh Bạn đang gặp phải cần phải sử dụng Aspirin.

Liều dùng thuốc Aspirin?

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng thuốc aspirin cho người lớn

Liều dùng và Tác dụng phụ Aspirin?

– Trước khi tìm hiểu về tác dụng phụ của Aspirin thì bạn cần lưu ý không nên sử dụng thuốc Aspirin cho trẻ dưới 12 tuổi khi điều trị sốt để tránh hội chứng reye.

– Tác dụng phụ mà Aspirin mang đến cho người sử dụng: dị ứng, phát ban, sưng môi, họng,…

– Gặp các hiện tượng sau đây thì nên đến gặp bác sĩ hoặc đến cấp cứu tại các trung tâm y tế gần nhất:

– Phân có màu đen, có máu, hoặc phân hắc ín.

– Ho ra máu hoặc môn mữa giống như bã cà phê.

– Sốt kéo dài trên 3 ngày.

– Sưng và đau kéo dài thuốc 10 ngày không khỏi.

Khi sử dụng thuốc nên có chỉ định của bác sĩ và nếu như gặp những hiện tượng bất thường về sức khỏe thì nên báo cho bác sĩ ngay.

Aspirin pH8 điều trị viêm cột sống dính khớp

Aspirin pH8 thông thường cho người lớn điều trị viêm cột sống dính khớp: 3 gam mỗi ngày chia làm nhiều lần (bệnh khớp cột sống spondyloarthropathies có thể yêu cầu lên đến 4 gam mỗi ngày chia làm nhiều lần).

Aspirin pH8 điều trị viêm xương khớp

Liều dùng aspirin pH8 cho người lớn điều trị viêm xương khớp: 3 gam mỗi ngày chia làm nhiều lần (bệnh khớp cột sống spondyloarthropathies có thể yêu cầu lên đến 4 gam mỗi ngày chia làm nhiều lần).

Aspirin pH8 điều trị viêm khớp dạng thấp

Liều dùng aspirin pH8 thông thường cho người lớn điều trị viêm khớp dạng thấp: 3 gam mỗi ngày chia làm nhiều lần (bệnh khớp cột sống spondyloarthropathies có thể yêu cầu lên đến 4 gam mỗi ngày chia làm nhiều lần).

Aspirin điều trị lupus ban đỏ

Liều dùng thuốc aspirin thông thường cho người lớn mắc bệnh điều trị lupus ban đỏ hệ thống: 3 gam mỗi ngày chia làm nhiều lần (bệnh khớp cột sống spondyloarthropathies có thể yêu cầu lên đến 4 gam mỗi ngày chia làm nhiều lần).

Aspirin điều trị sốt

Liều dùng thuốc aspirin cho người lớn điều trị khi bị sốt: 325-650 mg đường uống hoặc đặt trực tràng mỗi 4 giờ khi cần thiết, không quá 4 g/ngày.

Aspirin điều trị giảm đau

Liều dùng thông thường cho người lớn giảm đau: 325-650 mg đường uống hoặc đặt trực tràng mỗi 4 giờ khi cần thiết, không quá 4 g/ngày.

Aspirin điều trị sốt thấp khớp

Liều dùng thông thường cho người lớn điều trị sốt thấp khớp: 80 mg/kg/ngày chia làm 4 liều bằng nhau, có thể dùng liều lên đến 6,5 g/ngày.

Aspirin điều trị nhồi máu cơ tim

Liều dùng aspirin 81mg cho người lớn điều trị nhồi máu cơ tim: 160-162,5 mg uống mỗi ngày một lần bắt đầu ngay sau khi bác sĩ nghi ngờ bạn có cơn nhồi máu cơ tim cấp tính và dùng liên tục trong 30 ngày.

Aspirin điều trị đột quy do thiếu máu não

Liều dùng aspirin 81mg cho người lớn điều trị đột quỵ do thiếu máu não: 50-325 mg uống mỗi ngày một lần. Điều trị nên được tiếp tục vô thời hạn.

Aspirin điều trị đau thắt ngực

Liều dùng aspirin 81mg cho người lớn điều trị đau thắt ngực: 75 mg đến 325 mg uống mỗi ngày một lần bắt đầu ngay khi bác sĩ chẩn đoán bạn bị đau thắt ngực không ổn định và tiếp tục dùng thuốc vô thời hạn.

Aspirin dự phòng đau thắt ngực

Liều dùng aspirin 81mg thông thường cho người lớn dự phòng cơn đau thắt ngực: 75 mg đến 325 mg uống mỗi ngày một lần, tiếp tục vô thời hạn.

Aspirin điều trị đột quỵ do thuyên tắc huyết khối

Liều dùng aspirin 81mg ho người lớn dự phòng đột quỵ do thuyên tắc huyết khối: 75 mg đến 325 mg uống mỗi ngày một lần, tiếp tục vô thời hạn.

Aspirin dự phòng nhồi máu cơ tim

Liều dùng aspirin 81mg cho người lớn dự phòng nhồi máu cơ tim: 75 mg đến 325 mg uống mỗi ngày một lần, tiếp tục vô thời hạn.

Aspirin dự phòng đột quỵ do thiếu máu não

Liều dùng thông thường cho người lớn dự phòng đột quỵ do thiếu máu não – Dự phòng: 75 mg đến 325 mg uống mỗi ngày một lần, tiếp tục vô thời hạn.

Aspirin sử dụng trong phẫu thuật

Liều dùng aspirin 81mg cho người lớn làm thủ thuật tái thông mạch máu (đặt stent) – Dự phòng

Phẫu thuật bắc cầu động mạch vành ghép (CABG)

325 mg uống mỗi ngày một lần bắt đầu từ 6 giờ sau khi kết thúc phẫu thuật và tiếp tục trong 1 năm hoặc không thời hạn nếu cần.

Tạo hình mạch vành (PTCA)

325 mg uống một lần 2 giờ trước khi phẫu thuật, sau đó 160-325 mg uống mỗi ngày một lần vô thời hạn.

Cắt bỏ áo trong động mạch cảnh

80 mg uống mỗi ngày một lần, tăng lên đến 650 mg, uống hai lần một ngày trước khi phẫu thuật và tiếp tục uống vô thời hạn.

Liều dùng thuốc aspirin cho trẻ em là gì?

Liều dùng thông thường điều trị trẻ em mắc bệnh sốt

– Trẻ từ 2-11 tuổi: 10-15 mg/kg đường uống hoặc đặt trực tràng mỗi 4-6 giờ khi cần thiết, không quá 4 g/ngày.

– Trẻ từ 12 tuổi trở lên: 325-650 mg đường uống hoặc đặt trực tràng mỗi 4 giờ khi cần thiết, không quá 4 g/ngày.

Liều dùng thông thường cho trẻ em giảm đau

– Trẻ em từ 2-11 tuổi: 10-15 mg/kg đường uống hoặc đặt trực tràng mỗi 4-6 giờ khi cần thiết, không quá 4 g/ngày.

– Trẻ em từ 12 tuổi trở lên: 325-650 mg đường uống hoặc đặt trực tràng mỗi 4 giờ khi cần thiết, không quá 4 g/ngày.

Liều dùng điều trị viêm khớp dạng thấp

Liều dùng thông thường cho trẻ em điều trị viêm khớp dạng thấp ở thiếu niên

– Trẻ em từ 2-11 tuổi hoặc ít hơn hoặc bằng 25 kg: Liều khởi đầu: 60-90 mg/kg/ngày chia làm các liều bằng nhau.

– Trẻ em từ 12 tuổi trở lên hoặc nặng hơn 25 kg: Liều khởi đầu: 2,4-3,6 g/ngày chia làm các liều bằng nhau.

Liều dùng aspirin pH8 cho trẻ em

Liều dùng aspirin pH8 thông thường cho trẻ em điều trị bệnh Kawasaki

Liều khởi đầu (giai đoạn cấp tính có sốt)

80-100 mg/kg/ngày đường uống hoặc đặt trực tràng, chia làm 4 liều bằng nhau, uống cách nhau mỗi 4-6 giờ, tối đa trong vòng 14 ngày (cho đến khi không còn sốt trong 48 giờ).

Liều duy trì

3-5 mg/kg đường uống hoặc đặt trực tràng một lần mỗi ngày. Nếu bạn không có bất thường ở động mạch vành, bạn nên tiếp tục dùng liều thấp aspirin trong vòng 6-8 tuần hoặc cho đến khi ESR (tốc độ lắng máu) và số lượng tiểu cầu bình thường. Bệnh nhân có bất thường động mạch vành nên tiếp tục điều trị bằng aspirin liều thấp vô thời hạn.

Liều dùng thông thường cho trẻ em điều trị sốt thấp khớp

– 90-130 mg/kg/ngày với các liều bằng nhau, chia mỗi 4-6 giờ, lên đến 6,5 mg/ngày.

– Liều dùng thông thường cho bệnh nhi đặt van tim nhân tạo

Trẻ nhỏ hơn 1 tháng:

Với trẻ sơ sinh đủ tháng: tác dụng chống tiểu cầu: sau phẫu thuật điều trị tim bẩm sinh hoặc tái phát đột quỵ do thiếu máu động mạch.

Nghiên cứu đầy đủ về liều dùng thuốc ở trẻ sơ sinh vẫn chưa được quyết định. Thuốc uống, liều đề nghị: 1-5 mg/kg/ngày, uống một liều duy nhất mỗi ngày. Liều thường được làm tròn (ví dụ, 1/4 của viên nén 81 mg).

Trẻ từ 1 tháng trở lên: 6-20 mg/kg uống mỗi ngày một lần.

Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Aspirin?

Và sau đây là một số tác dụng phụ thường gặp khi sử dụng thuốc Aspirin bạn cần phải lưu ý. Nếu gặp những hiện tượng bất thường sau đây thì cho đến gặp bác sĩ hoặc đến các trung tâm y tế gần nhất:

– Đi ngoài phân có màu đen, có lẫn máu hoặc phân hắc ín.

– Bệnh nhân ho ra máu hoặc nôn mửa giống như bã cà phê.

– Sốt kéo dài 3 ngày.

– Đau và sưng viêm không khỏi kéo dài hơn 10 ngày.

Bên cạnh đó khi sử dụng thuốc Aspirin để còn gặp các triệu chứng dị ứng như phát ban, khó thở, sưng mặt, môi, lưỡi, họng,…

Nếu gặp các vấn đề bất thường nào về sức khỏe thì nên gặp bác sĩ ngay hoặc những tác dụng phụ không mong muốn mà Thuốc mang đến cho bạn!

Lưu ý khi sử dụng thuốc Aspirin?

– Hãy báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết bạn có dị ứng với thành phần của Aspirin hay không? Hoặc bạn có dị ứng với các loại thuốc giảm đau hạ sốt kháng viêm nào không.

– Báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ viết những loại thuốc hoặc các vitamin và các thực phẩm chức năng khi bạn đang dùng.

– Nếu như bạn đang sử dụng Aspirin để điều trị huyết khối hoặc ngăn ngừa đột quỵ thì không nên sử dụng cùng với ibuprofen để trị đau hoặc sốt.

Bệnh hen suyễn hay thường xuyên nghẹt mũi

– Bạn gặp các tình trạng như là hen suyễn hoặc thường xuyên bị nghẹt mũi hoặc chảy mũi hoặc bị Polyp trên mũi thì tuyệt đối không nên uống cùng Aspirin, vì nguy cơ bạn dị ứng với nhóm thuốc này cực kỳ cao.

Trẻ em và phụ nữ cho con bú

– Phụ nữ mang thai và phụ nữ cho con bú không nên sử dụng thuốc Aspirin.

– Trẻ em dưới 12 tuổi khi bị sốt tuyệt đối không tự ý sử dụng thuốc Aspirin để hạ sốt.

Điều tốt nhất là bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng thuốc hoặc bất kỳ các loại thuốc nào khác.

Và chúng ta không đưa ra bất kỳ chuẩn đoán hai phương pháp điều trị y khoa nào nếu như bạn muốn biết thêm về tình trạng sức khỏe cũng như muốn sử dụng thuốc Aspirin an toàn hợp lý Nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi dùng.

Thuốc Aspirin Là Gì? Công Dụng, Tác Dụng Phụ

Vui lòng nhấp vào để đánh giá

Thuốc Aspirin hay Axit acetylsalicylic (ASA) là một loại thuốc thường được sử dụng để điều trị đau và sốt do nhiều nguyên nhân khác nhau. Acetylsalicylic acid có tác dụng chống viêm và hạ sốt. Thuốc này cũng ức chế kết tập tiểu cầu và được sử dụng trong phòng ngừa đột quỵ cục máu đông và nhồi máu cơ tim (MI). Để biết thêm nhiều thông tin về thuốc, NhaThuocGan xin gửi tới quý bạn đọc những thông tin cơ bản tham khảo về sản phẩm.

Thuốc Aspirin được sử dụng để điều trị đau và giảm sốt hoặc viêm.

Nó đôi khi được sử dụng để điều trị hoặc ngăn ngừa các cơn đau tim, đột quỵ và đau ngực (đau thắt ngực).

Công dụng thuốc Aspirin ra sao?

Ở liều cao điều trị hoặc giúp giảm các triệu chứng:

Thấp khớp, viêm khớp dạng thấp, tình trạng viêm khớp khác, viêm màng ngoài tim

Để ngăn ngừa cục máu đông hình thành và giảm nguy cơ cơn thiếu máu não thoáng qua (TIA) và đau thắt ngực không ổn định.

Ngăn ngừa nhồi máu cơ tim ở bệnh nhân mắc bệnh tim mạch bằng cách ngăn ngừa hình thành cục máu đông.

Ngăn ngừa đột quỵ, nhưng không điều trị đột quỵ phòng ngừa ung thư đại trực tràng.

Aspirin thường không phù hợp với những người dưới 16 tuổi, vì nó có thể làm tăng nguy cơ mắc hội chứng Reye, có thể xuất hiện sau khi nhiễm vi-rút, như cảm lạnh, cúm hoặc thủy đậu.

Nó có thể dẫn đến chấn thương não vĩnh viễn hoặc tử vong.

Tuy nhiên, một chuyên gia có thể kê toa aspirin cho trẻ dưới sự giám sát nếu chúng mắc bệnh Kawasaki và để ngăn ngừa cục máu đông hình thành sau phẫu thuật tim.

Acetaminophen (paracetamol, Tylenol) và ibuprofen thường được sử dụng thay thế.

Tác dụng phụ của Aspirin là gì?

Nhận trợ giúp y tế khẩn cấp nếu bạn có dấu hiệu phản ứng dị ứng với aspirin : nổi mề đay; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng của bạn.

Ngừng sử dụng thuốc này và gọi bác sĩ nếu bạn bị: ù tai, nhầm lẫn, ảo giác, thở nhanh, co giật (co giật); buồn nôn, nôn hoặc đau dạ dày nghiêm trọng; phân có máu hoặc hắc ín, ho ra máu hoặc nôn trông giống như bã cà phê; sốt kéo dài hơn 3 ngày; hoặc là sưng, hoặc đau kéo dài hơn 10 ngày.

Tác dụng phụ aspirin phổ biến bao gồm: đau dạ dày, ợ nóng, buồn ngủ hoặc là nhức đầu nhẹ.

Liều người lớn thông thường thuốc Aspirin cho viêm xương khớp. Liều ban đầu: 3g uống mỗi ngày chia làm hai lần

Liều người lớn thông thường cho viêm khớp dạng thấp. Liều ban đầu: 3g uống mỗi ngày chia làm hai lần

Liều người lớn thông thường cho bệnh Lupus ban đỏ hệ thống. Liều ban đầu: 3g uống mỗi ngày chia làm hai lần.

Liều người lớn thông thường cho sốt, giảm đau. Uống 300 đến 650 mg uống mỗi 4 đến 6 giờ khi cần. Liều tối đa: 4 g trong 24 giờ

Liều người lớn thông thường thuốc Aspirin cho bệnh nhồi máu cơ tim. Liều ban đầu từ 160 đến 162,5 mg uống ngay khi nghi ngờ nhồi máu cơ tim. Liều duy trì từ 160 đến 162,5mg uống mỗi ngày một lần trong 30 ngày sau khi bị nhồi máu.

Một số sản phẩm có thể tương tác với thuốc Aspirin bao gồm: mifepristone, acetazolamide, chất làm loãng máu (như warfarin, heparin); corticosteroid (như prednison); methotrexate; axit valproic; thuốc thảo dược (như ginkgo biloba).

Tham khảo ý kiến ​​bác sĩ nếu gần đây bạn nhận một số vắc-xin sống như vắc-xin thủy đậu; vắc-xin cúm sống.

Kiểm tra cẩn thận tất cả các nhãn thuốc theo toa và không kê toa vì nhiều loại thuốc có chứa thuốc giảm đau / giảm sốt được gọi là NSAID (thuốc chống viêm không steroid như ibuprofen , ketorolac , naproxen ).

Việc sử dụng NSAID hàng ngày (như ibuprofen) có thể làm giảm khả năng của aspirin trong việc ngăn ngừa cơn đau tim, đột quỵ.

Thuốc này có thể can thiệp vào một số xét nghiệm trong phòng thí nghiệm (bao gồm cả xét nghiệm đường nước tiểu nhất định), có thể gây ra kết quả xét nghiệm sai.

Lưu trữ bảo quản Axit acetylsalicylic hiệu quả

Lưu trữ ở nhiệt độ phòng tránh ẩm và ánh sáng. Các nhãn hiệu khác nhau của thuốc này có thể có nhu cầu lưu trữ khác nhau. Kiểm tra sản phẩm để được hướng dẫn về cách lưu trữ thuốc hoặc hỏi dược sĩ của bạn.

Không lưu trữ trong phòng tắm. Không sử dụng bất kỳ sản phẩm aspirin nào có mùi giống như giấm. Giữ tất cả các loại thuốc tránh xa trẻ em và vật nuôi.

Không xả thuốc xuống nhà vệ sinh hoặc đổ chúng vào cống trừ khi được hướng dẫn làm như vậy. Vứt bỏ đúng cách sản phẩm này khi hết hạn hoặc không còn cần thiết

Nguồn tham khảo thuốc Aspirin

Nguồn tham khảo thuốc Aspirin (Axit acetylsalicylic)

Latest posts by Vũ Trường Khanh ( see all)

Thuốc Aspirin 81Mg Có Tác Dụng Gì? Liều Dùng Và Cách Sử Dụng

Tìm hiểu về thuốc Aspirin 81mg

Từ đó, dẫn đến ức chế tổng hợp các chất hóa học gây viêm, đau như prostaglandin, thromboxan và các sản phẩm chuyển hóa khác.

Aspirin có những hàm lượng sau:

Aspirin 81mg có tác dụng gì?

Aspirin 81mg có tác dụng gì? Thuốc Aspirin 81mg là thuốc kháng viêm không steroid (NSAID), hoạt động dựa trên cơ chế ngăn chặn một loại vật chất tự nhiên trong cơ thể người bệnh để làm giảm đau sưng.

Aspirin 81mg có nguồn gốc từ Hoa Kỳ mang đến nhiều tác dụng điển hình như:

Thuốc Aspirin điều trị các bệnh gì?

Điều trị viêm cột sống dính khớp: 3 gam/1 ngày, chia làm nhiều lần.

Điều trị khớp cột sống (spondyloarthropathies): có thể cần dùng đến 4 gam/1 ngày, chia làm nhiều lần

Điều trị viêm xương khớp: 3 gam/ 1 ngày, chia làm nhiều lần.

Điều trị viêm khớp dạng thấp: 3 gam/1 ngày, chia làm nhiều lần.

Liều dùng Aspirin 81mg

Liều dùng thuốc Aspirin 81mg cho trẻ em là gì?

Aspirin 81mg có thể làm tăng nguy cơ mắc hội chứng Reye ở trẻ em. Vì vậy, bạn cần thận trọng khi dùng thuốc cho trẻ, đặc chỉ là những bé đang hồi phục sau khi bị nhiễm virus. Aspirin 81mg chỉ nên được dùng cho trẻ em từ 12 tuổi trở lên. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng Aspirin 81mg cho trẻ em dưới 12 tuổi.

Liều dùng Aspirin 81mg thông thường cho trẻ em trên 12 tuổi

Asprin được dùng cho trẻ em trên 12 tuổi với liều lượng như sau:

Hạ sốt và giảm đau: 300-650 mg đường uống hoặc đặt trực tràng mỗi 4-6 giờ khi cần thiết, không quá 4 g/ngày.

Điều trị viêm khớp dạng thấp ở thiếu niên: Đối với trẻ em trên 12 tuổi hoặc nặng hơn 25kg, liều khởi đầu là 2,4-3,6 g/ngày chia làm các liều bằng nhau.

Điều trị sốt thấp khớp: 90-130 mg/kg/ngày với các liều bằng nhau, chia mỗi 4-6 giờ, lên đến 6,5 mg/ngày.

Liều dùng Aspirin 81mg pH8 cho trẻ em trên 12 tuổi để điều trị bệnh Kawasaki

Liều khởi đầu (giai đoạn cấp tính có sốt): 80-100 mg/kg/ngày đường uống hoặc đặt trực tràng, chia làm 4 liều bằng nhau, uống cách nhau mỗi 4-6 giờ, tối đa trong vòng 14 ngày (cho đến khi không còn sốt trong 48 giờ).

Liều duy trì: 1-5 mg/kg đường uống hoặc đặt trực tràng một lần mỗi ngày. Nếu bạn không có bất thường ở động mạch vành, bạn nên tiếp tục dùng liều thấp Aspirin 81mg trong vòng 6-8 tuần hoặc cho đến khi ESR (tốc độ lắng máu) và số lượng tiểu cầu bình thường. Bệnh nhân có bất thường động mạch vành nên tiếp tục điều trị bằng Aspirin 81mg liều thấp vô thời hạn.

Tác dụng phụ khi dùng thuốc Aspirin 81mg

Ngừng sử dụng thuốc và gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn gặp bất kỳ tác dụng phụ nghiêm trọng như:

Phân màu đen, có máu hoặc phân hắc ín

Ho ra máu hoặc chất nôn giống như bã cà phê

Buồn nôn, nôn, đau dạ dày nghiêm trọng

Sốt kéo dài hơn 3 ngày

Sưng và đau kéo dài hơn 10 ngày

Vấn đề thính giác, ù tai.

Bạn có thể gặp phải các tác dụng phụ ít nghiêm trọng hơn, bao gồm:

Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Các tác dụng phụ khác không được đề cập cũng có thể xuất hiện. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ của thuốc, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

– Quá mẫn với salicylat hoặc các thuốc chống viêm không steroid khác.

– Xuất huyết đường tiêu hóa, bệnh ưa chảy máu, các tình trạng xuất huyết khác.

– Bệnh hen, có tiền sử bệnh hen (do có nguy cơ phản ứng co thắt phế quản cao).

– Giảm tiểu cầu.

– Tránh sử dụng Aspirin 81mg cho trẻ bị sốt do virus vì nguy cơ bị hội chứng Reye, một tình trạng hiếm xảy ra nhưng nghiêm trọng với biểu hiện nôn mửa, ngủ lịm có thể tiến triển thành mê sảng và hôn mê.

Thận trọng khi dùng thuốc:

– Aspirin 81mg ảnh hưởng đến quá trình đông máu, tránh sử dụng ở những bệnh nhân bị thiếu máu nghiêm trọng hoặc bị rối loạn đông máu. Nếu có thể, ngưng sử dụng Aspirin 81mg một tuần trước khi phẫu thuật.

– Thận trọng cho những bệnh nhân bị suy thận mãn, loét dạ dày hoặc loét đường tiêu hóa, viêm dạ dày ăn mòn, tổn thương gan, đang bị giảm prothrombin huyết và thiếu vitamin K.

Bạn nên làm gì trong trường hợp khẩn cấp hoặc dùng quá liều?

Các triệu chứng quá liều Aspirin 81mg nói chung và Aspirin 81mg/Aspirin 81mg pH8 nói riêng có thể bao gồm: