Vị Trí Cấu Tạo Của Gan / Top 3 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Nhatngukohi.edu.vn

Gan: Vị Trí, Cấu Tạo, Chức Năng, Các Bệnh Thường Gặp

Gan là bộ phận nội tạng lớn nhất cơ thể người và là tuyến tiêu hóa lớn nhất trong cơ thể chúng ta. Gan được ví như là một nhà máy thanh lọc của cơ thể vì nó phụ trách cũng như điều hóa các phản ứng hóa sinh trong cơ thể. Chính vì thực hiện các chức năng thiết yếu cho cơ thể nên chúng ta không thể nào sống mà không có gan được.

Gan có kích thước bằng một quả bóng đá khoảng 16 cm. Nặng khoảng 1,5 kg ở nam và 1,2 kg ở nữ khi trưởng thành, gan chiếm khoảng 1/32 tổng trọng lượng cơ thể người trưởng thành. Gan của thai nhi lớn hơn đáng kể so với phần còn lại của thai nhi. Ở một bào thai, gan chiếm khoảng 5% trọng lượng của cơ thể. Kích thước lớn của gan dường như tương quan với tầm quan trọng của nó trong việc duy trì chất lượng cuộc sống.

Gan nằm trong gần như toàn bộ chiều dài của bụng trên. Trong khi phần lớn nhất nằm ở vùng hypochondriac phải, nó kéo dài qua vùng thượng vị và qua vùng hypochondriac bên trái. Hàng xóm của cơ quan quan trọng này chúng ta thấy thận phải, túi mật, tuyến tụy và ruột. Các cơ quan này, ở gần nhau, được định vị hoàn hảo để làm việc cùng nhau để xử lý máu và thực hiện các quá trình tiêu hóa.

Gan chia làm 2 thùy: thùy trái và thùy phải. Thùy trái : Nhỏ nhất trong hai thùy. Thùy phải : Đây là thùy lớn hơn. Thùy này được chia thành bốn phần. Tĩnh mạch gan chia thùy phải thành các phần trước và sau trong khi tĩnh mạch cửa chia nó thành các phần trên và dưới. Nếu một phần của thùy phải bị tổn thương, phần còn lại của gan tiếp tục hoạt động và người bệnh thậm chí có thể không biết rằng có vấn đề.

Dây chằng Falciform : Dây chằng này ngăn cách thùy trái và phải khi nhìn vào phía trước.

Dây chằng vành : Dây chằng vành ra khỏi đỉnh của falciform.

Dây chằng tam giác trái và phải : Những dây chằng này nằm ở cuối hai bên của dây chằng vành. Chúng nhỏ và giống như tên của chúng gợi ý, hình tam giác.

Cơ sở của túi mật: Túi mật nằm bên dưới gan có vai trò trong kích thích tiêu hóa.

Gan vừa là tuyến nội tiết vừa là tuyến ngoại tiết. Chức năng nội tiết của gan bao gồm các sản phẩm tiết ra như mật đến các cơ quan khác. Gan cũng lọc máu và tiết ra các chất vào máu khiến nó trở thành tuyến ngoại tiết. Giống như một vị tướng, gan có nhiều trách nhiệm và điều hành nhiều khía cạnh khác nhau của các quá trình cơ thể.

Sản xuất mật

Phân tích và chuyển đổi các chất dinh dưỡng có sẵn trong thực phẩm khi chúng đến hệ thống tiêu hóa . Ví dụ, gan giúp chuyển hóa protein bằng cách thay đổi axit amin để chúng có thể được sử dụng làm năng lượng, hoặc được sử dụng để tạo ra carbohydrate hoặc chất béo.

Giúp truyền bá chất dinh dưỡng khắp cơ thể qua đường máu và giữ cho lượng chất dinh dưỡng trong máu cung cấp ở mức tối ưu

Loại bỏ chất thải độc hại để lại sau khi thực phẩm / chất bị hỏng

Phá vỡ và loại bỏ hoóc môn dư thừa

Lưu trữ một số vitamin và khoáng chất khi cần thiết

Quản lý việc chuyển đổi chất béo từ chế độ ăn uống của bạn và sản xuất chất béo trung tính và cholesterol

Lấy carbohydrate bạn tiêu thụ và biến chúng thành glucose, một dạng năng lượng, sẽ được lưu trữ để sử dụng sau

Gan cũng tương tác với các cơ quan khác như túi mật, dạ dày và l á lách, vì nó nhận được các hạt hoặc chất độc được tiêu hóa và quyết định phải làm gì với chúng: lưu thông chúng qua máu hoặc loại bỏ chúng trước khi chúng có thể gây tổn thương.

Xơ gan và suy gan là kết quả cuối cùng của các bệnh lý ở gan khi có quá nhiều mô sẹo hình thành đến mức gan không thể hoạt động được nữa. Có nhiều dạng bệnh gan và tổn thương khác nhau. Theo Tổ chức Gan Hoa Kỳ, cứ 10 người Mỹ thì có một người bị ảnh hưởng bởi bệnh gan, khiến nó trở thành một trong 10 nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở Hoa Kỳ hàng năm. Trên toàn cầu, bệnh gan là nguyên nhân chính gây bệnh và tử vong – đặc biệt là viêm gan virut (chủ yếu là virut viêm gan C và viêm gan B), bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu và bệnh gan do rượu.

Một số loại bệnh gan phổ biến nhất bao gồm:

Xơ gan: phát triển khi mô sẹo thay thế các tế bào khỏe mạnh trong gan. Điều này có thể dẫn đến tổn thương lâu dài cho gan có thể dẫn đến sẹo vĩnh viễn.

Ung thư gan, bao gồm loại phổ biến nhất được gọi là ung thư biểu mô tế bào gan

Suy gan, xảy ra khi sẹo trở nên nghiêm trọng đến mức gan không thể hoạt động được nữa

Xơ gan cổ trướng, khi gan rò rỉ chất lỏng (cổ trướng) vào bụng

Nhiễm trùng đường mật (viêm đường mật)

Các rối loạn di truyền như Bệnh Wilson, Bệnh Gilbert hoặc Bệnh Hemochromatosis, xảy ra khi chất sắt lắng đọng trong gan và khắp cơ thể

Viêm gan do rượu – khi gan bị tổn thương do uống nhiều rượu vì đây là nơi chính của quá trình chuyển hóa ethanol (rượu). Lạm dụng rượu có thể dẫn đến nhiễm mỡ (giữ chất béo), viêm gan và xơ hóa / xơ gan. Trong số những người nghiện rượu, khoảng 35% mắc bệnh gan tiến triển.

Gan nhiễm mỡ không do rượu, khi chất béo tích tụ trong gan. Loại này xảy ra thường xuyên hơn với béo phì, kháng insulin, hội chứng chuyển hóa và tiểu đường loại 2. NAFLD đã trở thành nguyên nhân hàng đầu gây ra bệnh gan mãn tính ở các nước phương Tây, với một số ước tính cho thấy nó có thể ảnh hưởng đến khoảng 16% hoặc hơn dân số nói chung theo một cách nào đó.

Viêm gan, thường do các loại virus như viêm gan B, viêm gan A và viêm gan C. Viêm gan cũng có thể do uống nhiều rượu, thuốc, dị ứng hoặc béo phì.

Rượu chủ yếu được xử lý ở gan, vì vậy một đêm uống nhiều rượu có nghĩa là gan phải làm việc thêm giờ để đưa cơ thể trở lại cân bằng. Bạn có thể giúp bảo vệ gan của mình bằng cách chỉ uống rượu điều độ, có nghĩa là không quá một ly mỗi ngày đối với phụ nữ trưởng thành hoặc một đến hai đối với đàn ông trưởng thành.

Nếu bạn dùng thuốc và lo lắng về gan, hãy nói chuyện với bác sĩ về các lựa chọn thay thế, chẳng hạn như chuyển đổi loại hoặc giảm liều.

Một hành vi nguy hiểm khác của người Viking mà tránh phải là quan hệ tình dục không được bảo vệ, đặc biệt là với nhiều đối tác, vì điều này làm tăng nguy cơ mắc bệnh viêm gan và các loại virus hoặc nhiễm trùng khác.

2. Ăn một chế độ ăn chống viêm và chọn hữu cơ

Chế độ ăn uống của bạn tác động mạnh mẽ đến việc gan của bạn hoạt động mạnh như thế nào. Bởi vì gan phân hủy chất béo, chuyển đổi protein và đường và loại bỏ các chất trong máu, nó có thể trở nên quá tải khi có quá nhiều thứ để xử lý.

Một chế độ ăn ít đường, ít độc tố chứa đầy thực phẩm giàu chất xơ là rất quan trọng để hỗ trợ gan của bạn. Một số lượng lớn chất chống oxy hóa và chất xơ thậm chí có thể giúp đẩy lùi tổn thương gan và bệnh tật, theo một số nghiên cứu.

Giữ cho mọi thứ cân bằng bằng cách ăn thực phẩm nguyên chất (tốt nhất là hữu cơ), bao gồm các nguồn carbohydrate, rau, trái cây và chất béo lành mạnh chưa tinh chế. Khi nói đến chất béo và protein trong chế độ ăn uống của bạn, hãy tập trung vào các nguồn chất lượng (trứng không lồng, thịt ăn cỏ hoặc hải sản đánh bắt tự nhiên) để gan có thể phân hủy chất béo và loại bỏ cholesterol và độc tố dư thừa.

Nghiên cứu cho thấy những thay đổi trong trục hạ đồi-tuyến yên-thượng thận (HPA) do căng thẳng thúc đẩy phản ứng viêm và làm tổn thương gan , thậm chí góp phần gây ra các bệnh về gan.

Xác Định Vị Trí, Cấu Tạo, Tính Chất Của Nguyên Tố

I.Kiến thức cần nhớ

*Trong một chu kì – Số thứ tự của chu kì bằng số lớp electron trong nguyên tử của các nguyên tố nằm trong chu kì. – Khi đi từ đầu chu kì đến cuối chu kì theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân: +Tính kim loại của nguyên tố giảm dần, tính bazo của nguyên tố giảm dần

+ Tính phi kim tăng dần, tính axit của nguyên tố tăng dânf

*Trong một nhóm – Số thứ tự của nhóm bằng số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử của các nguyên tố trong nhóm

– Khi đi từ trên xuống theo chiều tăng điện tích hạt nhân, ta có:

+ Tính kim loại của các nguyên tố tăng dần, tính bazo của nguyên tố tăng dần

+ Tính phi kim giảm dần, tính axit của nguyên tố giảm dần

II.Các dạng bài tập thường gặp

2) Dạng 1: Biết vị trí của nguyên tử suy ra cấu tạo nguyên tử và tính chất của nguyên tố.

– Biết số thứ tự của nguyên tố, dựa vào bảng tuần hoàn các nguyên tố xác định được:

+ Tên nguyên tố

+ Số thứ tự của chu kì

+ Số thứ tự của nhóm

+ Phân nhóm chính hay phụ

Ví dụ: Nguyên tố A có số thứ tự là 56 trong bảng hệ thống tuần hoàn. Hãy cho biết cấu tạo nguyên tử và tính chất của nguyên tố A?

Từ vị trí này ta biết: + Nguyên tố A có số hiệu nguyên tử là 56, đó là Ba. + Điện tích hạt nhân của nguyên tử bằng 56+, số electron chuyển động xung quanh hạt nhân là 56e. + Nguyên tố A ở chu kì 6, do đó có 6 lớp electron. + Nguyên tố A ở nhóm IIA có 2e ở lớp vỏ ngoài cùng, nguyên tố A ở đầu chu kì nên có tính kim loại mạnh. 2) Dạng 2: Biết cấu tạo nguyên tử suy ra vị trí và tính chất của nguyên tố.

– Từ cấu tạo nguyên tử xác định được:

+ Số thứ tự chu kì

+ Số thứ tự nhóm

– Dựa vào bảng tuần hoàn các nguyên tố suy ra:

+ Vị trí của nguyên tố

+ Các tính chất cơ bản của nguyên tố

Ví dụ: Nguyên tố B có 2 lớp electron, có 7e ở lớp ngoài cùng. Hãy cho biết vị trí của nguyên tố B và tính chất cơ bản của nó? Giải:

+ Nguyên tố B có 2 lớp e nên B thuộc chu kì II.

+ Nguyên tố B có 7 e lớp ngoài cùng nên B thuộc nhóm VII

3) Dạng 3: So sánh tính kim loại, phi kim, tính axit, bazo của oxit, hidroxit của các nguyên tố

Bước 1: Dựa vào tên nguyên tố hoặc số hiệu nguyên tử của nguyên tố để xác định số electron của nguyên tử nguyên tố đó

Bước 2: Dựa vào đặc điểm cấu hình electron để xác định vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn hóa học

-Nguyên tử có số e lớp ngoài cùng:

+Có từ 1-3 e: Nguyên tố đó là kim loại (trừ H)

+Có 8 electron là khí hiếm (trừ Heli có 2e)

-Với các nguyên tố phân nhóm chính:

+Số e = Số thứ tự nguyên tố

+Số lớp e = Số thứ tự chu kì

+Tổng số e lớp ngoài cùng = Số thứ tự nhóm = hóa trị cao nhất

+Hóa trị cao nhất với oxi ( hóa trị dương) của các nguyên tố bằng số thứ tự của nhóm chứa nguyên tố đó

+Số oxi hóa của 1 nguyên tố nào đó thuộc phân nhóm chính IV, V, VI, VII tuân theo quy tắc sau: Tổng giá trị tuyệt đối của số oxi hóa dương cao nhất n O (trong hợp chất với oxi) và số oxi hóa thấp nhất n H ( trong hợp chất đối với hidro) bằng 8

-Ta có oxit cao nhất của Clo với oxi là Cl 2O 7: Hóa trị cao nhất trong oxit của Clo với oxi cũng là 7

Bước 3: Dựa vào sự biến đổi tính chất của nguyên tố trong 1 chu kì và nhóm để so sánh tính kim loại, tính phi kim của các nguyên tố cũng như so sánh tính axit, bazo của oxit và hidroxit

Ví dụ 2: Cho các nguyên tố A, B, C có số hiệu nguyên tử là 7, 12, 14

a)Xác định vị trí của chúng trong bảng tuần hoàn và sắp xếp theo thứ tự tăng dần tính kim loại, tính phi kim

b)So sánh tính bazo của các hidroxit tương ứng

Xét nguyên tố X ở chu kì 3, nhóm VA (Z X = 15)

Tính phi kim B < C <A

Ví dụ 3: Cho nguyên tố R có Z = 16

a)Xác định vị trí của R trong bảng tuần hoàn, hóa trị và công thức oxit cao nhất, hidroxit, hợp chất với hidro (nếu có) và tính chất của các hợp chất đó

b)So sánh tính chất của R với các nguyên tố lân cận trong bảng tuần hoàn

-Hóa trị cao nhất trong hợp chất oxit là 6, hóa trị trong hợp chất với H là 2

– Công thức oxit cao nhất SO 3, công thức hidroxit H 2SO 4

b)Các nguyên tố lân cận với S trong cùng chu kì: P(Z=15, Cl(Z=17)

Các nguyên tố lân cận với S trong cùng nhóm VA: O (Z= 8) , Se (Z=34)

Amidan Là Gì? Cấu Tạo, Vị Trí Và Tác Dụng Của Amidan

Amidan là tổ chức bạch huyết nằm ở ngã tư hầu họng, được ví như cửa ngõ quan trọng bảo vệ đường hô hấp. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về bộ phận đặc biệt này và giúp bạn trả lời được hàng loạt câu hỏi như: vai trò của amidan, cấu tạo và chức năng của amidan và khi bị viêm có nên cắt hay không?

Amidan là gì

Amidan hay còn được gọi là tuyến hạnh nhân, có tên tiếng anh là Tonsils, là những đám tổ chức bạch huyết lớn, nằm phía dưới niêm mạc hầu. Các amidan sẽ nằm vây quanh cửa hầu và tạo thành một vòng kín gọi là vòng bạch huyết quanh hầu (vòng Waldayer). 6 khối amidan trong vòng Waldayer đó là:

1 amidan vòm (VA): nằm ở vòm họng và có thể phát triển theo thành sau họng mũi.

2 amidan vòi: nằm ở bên trái và phải, quanh lỗ vòi tai

2 amidan khẩu cái: nằm ở bên trái và phải trong hố amidan của thành bên họng.

1 amidan lưỡi: nằm ở đáy lưỡi.

Sự hình thành và phát triển của thai nhi gắn liền với sự hình thành vòng Waldayer. Khi trẻ chào đời cũng là lúc vòng Waldayer phát triển đầy đủ. Khi trẻ lên 1-2 tuổi, các khối amidan sẽ phát triển nhanh về khối lượng và sẽ mạnh nhất lúc trẻ từ 3-7 tuổi rồi teo dần.

Cấu tạo và vị trí amidan

Cấu tạo amidan gồm biểu mô phủ và biểu mô liên kết, giống như hạch bạch huyết. Một amidan lại có các amidan nhỏ khác nhau đó là amidan vòm, amidan khẩu cái, amidan vòi và amidan lưỡi.

Cấu tạo của vòng Waldayer

Có lẽ ai cũng biết vị trí amidan là ở trong họng nhưng chính xác amidan nằm ở đâu thì không phải ai cũng rõ.

Vị trí thuộc giao điểm của đường thở và đường ăn uống, có tác dụng như hàng rào chống lại sự xâm nhập của vi trùng, vi khuẩn từ bên ngoài tấn công.

Tất cả vi trùng từ mũi, miệng đều phải thông qua vòng bạch huyết Waldeyer mới vào được cơ thể. Do đó, nếu amidan bị viêm sẽ giống như cổng thành không có người gác, biến nơi đây thành ổ lưu trú của vi trùng, gây ra các bệnh về phổi, tai, khớp, ruột,…cho con người.

Amindan vòm (VA)

Vị trí amidan vòm nằm trong lớp niêm mạc của nóc vòm và thành sau của vòm mũi họng, phía trên lưỡi gà và sau mũi. Cấu tạo amidan vòm gồm các tế bào lymphô tập trung lại, giúp tạo kháng thể chống lại tác nhân gây bệnh khi chúng đi vào cơ thể qua ngã mũi hầu.

Bằng mắt thường thì khó có thể nhìn thấy amidan vòm mà phải dùng dụng cụ chuyên dụng vị vị trí amidan vòm khá đặc biệt.

VA bình thường sẽ dày khoảng 2mm và không làm đường thở bị cản trở. Chúng có diện tích tiếp xúc rất rộng nhờ khả năng xếp thành nhiều nếp. Chức năng của VA là nhận diện vi khuẩn, tạo kháng thể và tiêu diệt vi khuẩn khi chúng tái xâm nhập vào cơ thể.

Khi con người hít thở bằng mũi, không khí sẽ tiếp xúc với amidan vòm rồi mới đi vào phổi, khiến các vi khuẩn có trong không khí bám lại vào mặt tiếp xúc của VA. Các tế bào bạch cầu ở đây sẽ nhanh chóng bắt giữ, nhận diện “kẻ địch” để tạo ra kháng thể.

Những kháng thể này được nhân lên với số lượng lớn và phân tán đi khắp nơi, trong đó tập trung nhiều nhất ở vùng mũi họng, tạo miễn dịch tại chỗ, chống lại vi khuẩn khi chúng xâm nhập lần nữa. Amidan vòm giúp chống lại các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp trên.

Khi thai kì phát triển từ tháng thứ 3 đến tháng thứ 7 thì cũng là lúc VA được hình thành và nó hoàn thiện ở trẻ sơ sinh. VA sẽ lớn dần khi trẻ phát triển đến 6-7 tuổi rồi thoái triển dần và teo nhỏ lại trước khi trẻ bước vào tuổi dậy thì.

Nếu trẻ bị phì đại VA thì có thể dẫn đến tình trạng biét tắc cửa mũi sau, từ đó khiến trẻ có các biểu hiện: thở mũi, chảy nước mũi, ngừng thở khi ngủ, nói kém, khó ăn, viêm xoang mạn tính, viêm tai giữa mủ hoặc viêm tai giữa thanh dịch cũng như sự phát triển bất thường của xương mặt.

Amidan khẩu cái

Là tổ chức lympho lớn nhất , gồm những khối mô màu hồng hình ô van ở cả hai phía trái và phải của họng. Vị trí amidan khẩu cái nằm bên trong hốc amidan, có lớp vỏ bọc phân cách với các tổ chức khác trong họng.

Nếu nhìn bằng mắt thường thì chỉ thấy đươc phía trong và dưới của hốc amidan, còn gọi là mặt tự do của amidan. Các khe lõm sâu của mặt tự do amidan được che phủ bởi các lớp biểu bì, là nơi các hoạt động miễn dịch của amidan diễn ra.

Đây cũng chính là nơi rất dễ bị gây viêm bởi các vi khuẩn, virus. Không có kích thước chuẩn cho amidan khẩu cái, mà sự to nhỏ của nó phụ thuộc vào từng trẻ.

Amidan lưỡi

Amidan vòi

Có tên gọi khác là Gelach, là tổ chức chức lympho nhỏ. Vị trí amidan vòi nằm ở hố Rosenmuler, quanh lỗ vòi Eustacchi.

Amidan có tác dụng gì

Cũng như các bộ phận khác trong cơ thể con người, amidan cũng có chức năng riêng của mình. Là cửa ngõ quan trọng của hệ hô hấp, đây chính là hệ thống phòng vệ đầu tiên của hệ miễn dịch trong cơ thể.

Amidan sẽ sinh miễn dịch có lợi cho cơ thể bằng cách tạo kháng thể và các lympho bào giúp cho cơ thể chống lại tác nhân gây nhiễm khuẩn và gây bệnh đường hô hấp.

Đồng thời, amidan cũng sản sinh ra kháng thể IgG quan trọng và cần thiết trong miễn dịch. Các vi khuẩn, vi rút sẽ bị thanh lọc, tiêu diệt tại amidan trước khi kịp xâm nhập vào cơ thể con người. Nhờ vậy mà chúng ta sẽ tránh được rất nhiều bệnh do vi khuẩn và virus gây ra.

Nguyên nhân viêm amidan

Mặc dù có tác dụng tiêu diệt vi khuẩn, virus gây hại nhưng với cấu trúc hốc và ngăn rỗng, amidan lại là địa chỉ trú ẩn tuyệt với nếu virus, vi khuẩn xâm nhập vào được, từ đó dẫn đến viêm amidan. Vậy viêm amidan là gì?

Viêm amidan là tình trạng tuyến amidan của bạn bị tổn thương viêm nhiễm cấp hoặc mãn tính, do vi khuẩn hoặc virus gây ra. Sự tấn công ồ ạt và vượt mức cho phép của vi khuẩn vào mũi họng sẽ khiến cho amidan phải làm việc quá sức dẫn đến tình trạng amidan bị sưng, đỏ.

Sau “trận chiến”, xác vi khuẩn và xác bạch cầu, mô hoại tử sẽ tồn lại tại amidan thành những cục mủ có mùi hôi, rồi rớt ra khỏi amidan sau một thời gian.

Việc amidan bị viêm nhiều lần sẽ khiến khả năng “chiến đấu” của nó bị yếu đi và chính những ổ viêm nằm trong amidan sẽ là nơi bắt đầu cho những đợt viêm vùng họng. Trẻ em là đối tượng dễ bị viêm amidan nhất.

Những biến chứng nguy hiểm nếu bệnh viêm amidan không được chữa trị kịp thời đó là: áp-xe amidan, viêm tấy quanh amidan, viêm phế quản, viêm xoang, viêm thận, viêm tin, viêm khớp, áp-xe thành bên họng, nhiễm khuẩn huyết.

Các nguyên nhân dẫn đến viêm amidan có thể kể đến như:

Cơ thể suy giảm sức đề kháng khiến cho vi khuẩn, virus có sẵn ở mũi họng phát triển và gây bệnh.

Người bệnh đã bị các bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp khác như cúm, sởi, ho gà,… Liên cầu, tụ cầu chính là những vi khuẩn gây bệnh thường gặp nhất, trong đó liên cầu tan huyết nhóm A là nguy hiểm nhất.

Do tổ chức bạch huyết phát triển mạnh ở một số trẻ, dẫn đến cổ và họng mọc nhiều hạch, rất dễ bị viêm nhiễm, tạo điều kiện thuận lợi để viêm amidan hình thành.

Do nhiễm lạnh, nhiễm siêu vi,…

Do cấu tạo: có nhiều khe hốc nên vi khuẩn dễ dàng trú ẩn và phát triển.

Do vị trí: nằm ở giao điểm của đường ăn và đường thở. Đây là cửa ngõ cho virus, vi khuẩn xâm nhập vào.

Nên hay không nên cắt amidan khi bị viêm

Sau khi biết nguyên nhân gây viêm amidan là gì cũng như các biến chứng nguy hiểm của viêm amidan thì câu hỏi đặt ra là có nên cắt amidan khi nó bị viêm hay không. Bởi lẽ, cắt amidan là một phẫu thuật đơn giản, dễ thực hiện và khá an toàn, nếu nó được thực hiện bởi những phẫu thuật viên kinh nghiệm tại những cơ sở ý tế chuyên khoa uy tín, có đầy đủ trang thiết bị cần thiết và hiện đại.

Nhưng cuộc phẫu thuật tưởng như “dễ ăn” này lại có thể gây ra những biến chứng, thậm chí là tử vong do chảy máu.

Lợi ích của việc cắt amidan

Theo một tạp chí y khoa Canada thì việc cắt amidan ở người lớn sẽ giúp giảm tỉ lệ viêm họng tái phát và hạn chế sử dụng kháng sinh, từ đó tránh được những phản ứng phụ do dùng thuốc, tránh tình trạng “nhờn” thuốc.

Việc loại bỏ tổ chức amidan không còn vai trò miễn dịch và là ổ viêm viêm chứa đầy vi khuẩn sẽ giúp đẩy lùi những biến chứng nguy hiểm kể trên và nguy cơ phát triển thành u ác tính.

Trong một khoảng thời gian (khoảng vài năm nếu amidan không tái phát) việc cắt amidan sẽ giúp người bệnh thấy dễ chịu, không còn cảm giác đau đớn, vướng víu ở cổ họng, mang lại cuộc sống thoải mái hơn.

Tác hại của việc cắt amidan

Gặp phải những biến chứng nguy hiểm trong quá trình phẫu thuật như mất máu quá nhiều dẫn đến tử vong, sốc phản vệ do thuốc gây mê, thuốc giảm đau, thuốc giãn cơ,…

Có thể bị nhiễm trùng tại vị trí phẫu thuật.

Có thể gây bỏng sâu ở môi hay lưỡi, hố mổ xấu, ảnh hưởng đến thẩm mĩ của người bệnh ( đối với phương pháp cắt amidan bằng dao điện đơn cực hay lưỡng cực)

Cắt amidan khi trẻ còn nhỏ dễ ảnh hưởng đến tâm lí, gây cảm giác sợ hãi, hoang mang, stress cho trẻ nếu không chọn được phương pháp phù hợp.

Amidan sẽ có thể phát triển trở lại sau khoảng 2-3 năm từ ngày cắt và có nguy cơ viêm nhiễm nặng hơn.

Thay đổi giọng nói do có quá nhiều không khí thoát ra đằng mũi. Tuy nhiên, thường tình trạng này chỉ là tạm thời, nếu kéo dài từ 4-6 tuần thì cần thông báo cho bác sĩ.

Kết quả có thể không như mong muốn: tình trạng bệnh không được cải thiện, thành sau mũi hoặc miệng bị đóng kín toàn bộ hay một phần do sẹo, nên phải phẫu thuật chỉnh hình (hiếm gặp),…

Khi nào nên cắt amidan

Chỉ cắt amidan trong những trường hợp sau:

Bệnh nhân hay bị viêm, tái phát nhiều, từ 5-6 lần trong một năm và đã bị khoảng 2 năm liên tiếp. Viêm amidan mạn tính kéo dài, dù đã được điều trị nội khoa tích cực trong vòng 4-6 tuần nhưng vẫn không thuyên giảm.

Bệnh nhân bị áp xe quanh amidan dẫn đến nhập viện ít nhất 1 lần.

Viêm amidan gây nên những biến chứng như viêm tai giữa, viêm xoang hoặc các biến chứng nặng như thấp tim, viêm khớp, viêm cầu thận.

Khối amidan chỉ sưng to một bên kèm hạch cổ cùng bên, nghi ngờ ung thư amidan

Amidan quá to, gây bít tắc hệ hô hấp, cản trở đường thở, ngủ ngáy, ngưng thở trong lúc ngủ, hoặc nhiễm trùng tái phát nhiều lần làm ảnh hưởng chất lượng sống của người bệnh…

Amidan có nhiều ngóc ngách chứa nhiều chất tiết gây hôi miệng, nuốt vướng, hoặc nghi ngờ ác tính.

Chỉ nên thực hiện phẩu thuật cắt amidan đối với trẻ từ 4 tuổi trở lên. Với những trường hợp dưới 4 tuổi nhưng amidan to quá cũng có thể được chỉ định cắt.

Không cắt amidan cho bệnh nhân rối loạn đông cầm máu bẩm sinh hoặc mắc phải.

Tạm hoãn việc cắt amidan nếu người bệnh đang có bệnh mãn tính chưa ổn định, nhiễm khuẩn toàn thân hoặc tại chỗ, phụ nữ có thai, đang đến chu kì kinh nguyệt,…

Amidan là một bộ phận nhỏ nhưng lại đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ sức khỏe con người trước sự xâm nhập và tấn công của vi khuẩn, virus. Qua bài viết trên, hi vọng bạn đã hiểu amidan là gì, vị trí, cấu tạo và chức năng của amidan cũng như tìm cho mình được câu trả lời cho câu hỏi có nên cắt amidan bị viêm hay không.

Cấu Tạo Của Kim Loại Và Vị Trí Của Kim Loại Trong Bảng Htth

– Các nguyên tố hoá học được phân làm 2 loại là Kim loại và Phi kim. Hơn 110 nguyên tố hoá học đã biết có tới gần 90 nguyên tố là Kim loại.

– Các nguyên tố kim loại có mặt ở:

° Nhóm IA (trừ hiđro), nhóm IIA, nhóm IIIA (trừ bo) và một phần nhóm IVA, VA, VIA;

° Các nhóm B (từ IB đến VIIIB);

° Họ lantan và actini được xếp riêng thành 2 hàng ở cuối bảng.

– Nguyên tử của hầu hết các nguyên tố kim loại đều có ít electron ở lớp ngoài cùng (1,2 hoặc 3 electron).

* Kim loại tồn tại dưới 3 dạng tinh thể phổ biến

– Mạng lăng trụ lục giác đều (lục phương) có độ đặc khít 74%, các nguyên tử ion kim loại ở đỉnh, giữa 2 mặt đáy và giữa 2 đáy của hình lăng trụ. Ví dụ như các kim loại Be, Mg, Zn,…

– Mạng lập phương tâm khối có có độ đặc khít 68%, các nguyên tử ion kim loại nằm trên các đỉnh và tâm của hình lập phương. Ví dụ như: Na, K, Li, …

⇒ Liên kết kim loại: là liên kết được hình thành giữa các nguyên tử và ion kim loại trong mạng tinh thể do sự tham gia của các electron tự do.

III. Bài tập vận dụng Cấu tạo của kim loại

Bài 1 trang 82 SGK hóa 12: Hãy cho biết vị trí của kim loại trong bảng tuần hoàn?

♦ Trong bảng tuần hoàn có gần 90 nguyên tố kim loại, chúng nằm ở các vị trí như sau:

– Nhóm IA (trừ hiđro) và nhóm IIA.

– Nhóm IIIA (trừ Bo) và một phần của các nhóm IVA, VA, VIA.

– Các nhóm B từ IB đến VIIIB.

– Họ lantan và họ actini được xếp riêng thành hai hàng ở cuối bảng.

Bài 2 trang 82 SGK hóa 12: Nguyên tử kim loại và tinh thể kim loại có cấu tạo như thế nào ?

♦ Cấu tạo của nguyên tử kim loại.

– Có số electron hóa trị ít (1-3e ở lớp ngoài cùng).

– Trong cùng một chu kì các nguyên tố kim loại có bán kính nguyên tử lớn hơn và điện tích hạt nhân nhỏ hơn so với nguyên tố phi kim trong cùng chu kì.

♦ Cấu tạo tinh thể kim loại.

– Kim loại có cấu tạo mạng tinh thể.

– Có 3 loại kiểu mạng tinh thể phổ biến là : Mạng tinh thể luc phương , mạng tinh thể lập phương tâm diện, mạng tinh thể lập phương tâm khối.

Bài 3 trang 82 SGK hóa 12: Liên kết kim loại là gì? So sánh với liên kết ion và liên kết cộng hóa trị ?

* Liên kết kim loại là liên kết sinh ra bởi lực hút tĩnh điện giữa các electron tự do và các ion dương, kết dính các ion dương kim loại với nhau.

* So sánh liên kết kim loại với liên kết cộng hóa trị:

° Giống nhau: có sự dùng chung electron.

° Khác nhau:

– Liên kết cộng hóa trị: sự dùng chung electron giũa hai nguyên tử tham gia liên kết.

– Liên kết kim loại: sự dùng chung electron toàn bộ electron trong nguyên tử kim loại.

* So sánh liên kết kim loại với liên kết ion.

° Giống nhau: đều là liên kết sinh ra bởi lực hút tĩnh điện.

° Khác nhau:

– Liên kết ion: do lực hút tĩnh điện giữa hai ion mang điện tích trái dấu.

– Liên kết kim loại: lực hút tĩnh điện sinh ra do các electron tự do trong kim loại và ion dương kim loại.

Bài 4 trang 82 SGK hóa 12: Mạng tinh thể kim loại gồm có:

A. Nguyên tử, ion kim loại và ác electron độc thân

B. Nguyên tử, ion kim loại và các electron tự do.

C. Nguyên tử kim loại và các electron độc thân.

D. Ion kim loại và các electron độc thân.

– Đáp án đúng: B. Nguyên tử, ion kim loại và các electron tự do.

Bài 5 trang 82 SGK hóa 12: Cho cấu hình electron :1s 22s 22p 6. Dãy nào sau đây gồm các nguyên tử và ion có cấu hình electron như trên.

Bài 6 trang 82 SGK hóa 12: Cation R+ có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 2p 6. Nguyên tử P là

A. F. B. Na.

C. K. D. Cl.

– Đáp án đúng: B. Na.

Bài 7 trang 82 SGK hóa 12: Hòa tan 1,44 gam một kim loại hóa trị II trong 150ml dung dịch H 2SO 4 0,5M. Muốn trung hòa axit dư trong dung dịch thu được, phải dùng hết 30ml dung dịch NaOH 1M. Kim loại đó là :

A. Ba. B. Ca.

C. Mg. D. Be.

– Đáp án đúng: C. Mg.

– Gọi kim loại cần tìm là R. Ta có, các PTPƯ:

– Theo bài ra, ta có: Số mol H 2SO 4 là n H2SO4 = C M.V = 0,5.0,15 = 0,075 (mol).

– Số mol NaOH là n NaOH = C M.V = 1.0,03 = 0,03 (mol).

– Số mol H 2SO 4 tham gia phương trình phản ứng (1) là:

⇒ Vậy R là Mg.

Bài 8 trang 82 SGK hóa 12: Hòa tan hoàn toàn 15,4 gam hỗn hợp Mg và Zn trong dung dịch HCl dư thấy có 0,6 gam khí H 2 bay ra. Khối lượng muối tạo ra trong dung dịch là :

A. 36,7 g. B. 35,7 g.

C. 63,7 g. D. 53,7 g.

– Theo bài ra, ta có số mol H 2 là n H2 = 0,6/2 = 0,3(mol)

– PTPƯ : Mg + 2HCl → MgCl 2 + H 2 ↑ (1)

– Theo bài ra và theo PTPƯ thì: n H2 = x + y = 0,3 (*)

– Theo bài ra: m hh = 24x + 65y = 15,4 (**)

⇒ Giải hệ (*) và (**) ta được: x = 0,1; y =0,2

⇒ Khối lượng muối là: m muối = m MgCl2 + m ZnCl2

= 95x + 136y = 95.0,1 + 136.0,2 = 9,5 + 27,2 = 36,7(g).

Bài 9 trang 82 SGK hóa 12: Cho 12,8 gam kim loại A hóa trị II phản ứng hoàn toàn với khí Cl 2 thu muối B. Hòa tan B vào nước thu được 400ml dung dịch C. Nhúng thanh sắt nặng 11,2 gam vào dung dịch C, sau một thời gian thấy kim loại A bám vào thanh sắt và khối lượng thanh sắt là 12,0 gam, nồng độ FeCl 2 trong dung dịch là 0,25M. Xác định kim loại A và nồng độ mol của kim loại B trong dung dịch C.

– Phương trình phản ứng:

0,2 0,2(mol)

x(mol) x x

– Theo bài ra, ta có: n FeCl2 = C M.V = 0,25.0,4 = 0,1(mol).

– Gọi x là số mol Fe phản ứng

– The PTPƯ thì x = n Fe = n FeCl2 = 0,1(mol).

– Theo bải ra, khối lượng kim loại tăng là: Δm = m A – m Fe = Ax – 56x = 12 – 11,2 = 0,8(g).

⇒ A.0,1 – 56.0,1 = 0,8 ⇒ 0,1.A = 6,4 ⇒ A = 64 ⇒ A là Cu

⇒ n Cu = 12,8/64 = 0,2(mol).

⇒ nồng độ mol/l CuCl 2 là C M(CuCl2)= 0,2/0,4 = 0,5M.