Gan: Vị Trí, Cấu Tạo, Chức Năng, Các Bệnh Thường Gặp

Gan là bộ phận nội tạng lớn nhất cơ thể người và là tuyến tiêu hóa lớn nhất trong cơ thể chúng ta. Gan được ví như là một nhà máy thanh lọc của cơ thể vì nó phụ trách cũng như điều hóa các phản ứng hóa sinh trong cơ thể. Chính vì thực hiện các chức năng thiết yếu cho cơ thể nên chúng ta không thể nào sống mà không có gan được.

Gan có kích thước bằng một quả bóng đá khoảng 16 cm. Nặng khoảng 1,5 kg ở nam và 1,2 kg ở nữ khi trưởng thành, gan chiếm khoảng 1/32 tổng trọng lượng cơ thể người trưởng thành. Gan của thai nhi lớn hơn đáng kể so với phần còn lại của thai nhi. Ở một bào thai, gan chiếm khoảng 5% trọng lượng của cơ thể. Kích thước lớn của gan dường như tương quan với tầm quan trọng của nó trong việc duy trì chất lượng cuộc sống.

Gan nằm trong gần như toàn bộ chiều dài của bụng trên. Trong khi phần lớn nhất nằm ở vùng hypochondriac phải, nó kéo dài qua vùng thượng vị và qua vùng hypochondriac bên trái. Hàng xóm của cơ quan quan trọng này chúng ta thấy thận phải, túi mật, tuyến tụy và ruột. Các cơ quan này, ở gần nhau, được định vị hoàn hảo để làm việc cùng nhau để xử lý máu và thực hiện các quá trình tiêu hóa.

Gan chia làm 2 thùy: thùy trái và thùy phải. Thùy trái : Nhỏ nhất trong hai thùy. Thùy phải : Đây là thùy lớn hơn. Thùy này được chia thành bốn phần. Tĩnh mạch gan chia thùy phải thành các phần trước và sau trong khi tĩnh mạch cửa chia nó thành các phần trên và dưới. Nếu một phần của thùy phải bị tổn thương, phần còn lại của gan tiếp tục hoạt động và người bệnh thậm chí có thể không biết rằng có vấn đề.

Dây chằng Falciform : Dây chằng này ngăn cách thùy trái và phải khi nhìn vào phía trước.

Dây chằng vành : Dây chằng vành ra khỏi đỉnh của falciform.

Dây chằng tam giác trái và phải : Những dây chằng này nằm ở cuối hai bên của dây chằng vành. Chúng nhỏ và giống như tên của chúng gợi ý, hình tam giác.

Cơ sở của túi mật: Túi mật nằm bên dưới gan có vai trò trong kích thích tiêu hóa.

Gan vừa là tuyến nội tiết vừa là tuyến ngoại tiết. Chức năng nội tiết của gan bao gồm các sản phẩm tiết ra như mật đến các cơ quan khác. Gan cũng lọc máu và tiết ra các chất vào máu khiến nó trở thành tuyến ngoại tiết. Giống như một vị tướng, gan có nhiều trách nhiệm và điều hành nhiều khía cạnh khác nhau của các quá trình cơ thể.

Sản xuất mật

Phân tích và chuyển đổi các chất dinh dưỡng có sẵn trong thực phẩm khi chúng đến hệ thống tiêu hóa . Ví dụ, gan giúp chuyển hóa protein bằng cách thay đổi axit amin để chúng có thể được sử dụng làm năng lượng, hoặc được sử dụng để tạo ra carbohydrate hoặc chất béo.

Giúp truyền bá chất dinh dưỡng khắp cơ thể qua đường máu và giữ cho lượng chất dinh dưỡng trong máu cung cấp ở mức tối ưu

Loại bỏ chất thải độc hại để lại sau khi thực phẩm / chất bị hỏng

Phá vỡ và loại bỏ hoóc môn dư thừa

Lưu trữ một số vitamin và khoáng chất khi cần thiết

Quản lý việc chuyển đổi chất béo từ chế độ ăn uống của bạn và sản xuất chất béo trung tính và cholesterol

Lấy carbohydrate bạn tiêu thụ và biến chúng thành glucose, một dạng năng lượng, sẽ được lưu trữ để sử dụng sau

Gan cũng tương tác với các cơ quan khác như túi mật, dạ dày và l á lách, vì nó nhận được các hạt hoặc chất độc được tiêu hóa và quyết định phải làm gì với chúng: lưu thông chúng qua máu hoặc loại bỏ chúng trước khi chúng có thể gây tổn thương.

Xơ gan và suy gan là kết quả cuối cùng của các bệnh lý ở gan khi có quá nhiều mô sẹo hình thành đến mức gan không thể hoạt động được nữa. Có nhiều dạng bệnh gan và tổn thương khác nhau. Theo Tổ chức Gan Hoa Kỳ, cứ 10 người Mỹ thì có một người bị ảnh hưởng bởi bệnh gan, khiến nó trở thành một trong 10 nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở Hoa Kỳ hàng năm. Trên toàn cầu, bệnh gan là nguyên nhân chính gây bệnh và tử vong – đặc biệt là viêm gan virut (chủ yếu là virut viêm gan C và viêm gan B), bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu và bệnh gan do rượu.

Một số loại bệnh gan phổ biến nhất bao gồm:

Xơ gan: phát triển khi mô sẹo thay thế các tế bào khỏe mạnh trong gan. Điều này có thể dẫn đến tổn thương lâu dài cho gan có thể dẫn đến sẹo vĩnh viễn.

Ung thư gan, bao gồm loại phổ biến nhất được gọi là ung thư biểu mô tế bào gan

Suy gan, xảy ra khi sẹo trở nên nghiêm trọng đến mức gan không thể hoạt động được nữa

Xơ gan cổ trướng, khi gan rò rỉ chất lỏng (cổ trướng) vào bụng

Nhiễm trùng đường mật (viêm đường mật)

Các rối loạn di truyền như Bệnh Wilson, Bệnh Gilbert hoặc Bệnh Hemochromatosis, xảy ra khi chất sắt lắng đọng trong gan và khắp cơ thể

Viêm gan do rượu – khi gan bị tổn thương do uống nhiều rượu vì đây là nơi chính của quá trình chuyển hóa ethanol (rượu). Lạm dụng rượu có thể dẫn đến nhiễm mỡ (giữ chất béo), viêm gan và xơ hóa / xơ gan. Trong số những người nghiện rượu, khoảng 35% mắc bệnh gan tiến triển.

Gan nhiễm mỡ không do rượu, khi chất béo tích tụ trong gan. Loại này xảy ra thường xuyên hơn với béo phì, kháng insulin, hội chứng chuyển hóa và tiểu đường loại 2. NAFLD đã trở thành nguyên nhân hàng đầu gây ra bệnh gan mãn tính ở các nước phương Tây, với một số ước tính cho thấy nó có thể ảnh hưởng đến khoảng 16% hoặc hơn dân số nói chung theo một cách nào đó.

Viêm gan, thường do các loại virus như viêm gan B, viêm gan A và viêm gan C. Viêm gan cũng có thể do uống nhiều rượu, thuốc, dị ứng hoặc béo phì.

Rượu chủ yếu được xử lý ở gan, vì vậy một đêm uống nhiều rượu có nghĩa là gan phải làm việc thêm giờ để đưa cơ thể trở lại cân bằng. Bạn có thể giúp bảo vệ gan của mình bằng cách chỉ uống rượu điều độ, có nghĩa là không quá một ly mỗi ngày đối với phụ nữ trưởng thành hoặc một đến hai đối với đàn ông trưởng thành.

Nếu bạn dùng thuốc và lo lắng về gan, hãy nói chuyện với bác sĩ về các lựa chọn thay thế, chẳng hạn như chuyển đổi loại hoặc giảm liều.

Một hành vi nguy hiểm khác của người Viking mà tránh phải là quan hệ tình dục không được bảo vệ, đặc biệt là với nhiều đối tác, vì điều này làm tăng nguy cơ mắc bệnh viêm gan và các loại virus hoặc nhiễm trùng khác.

2. Ăn một chế độ ăn chống viêm và chọn hữu cơ

Chế độ ăn uống của bạn tác động mạnh mẽ đến việc gan của bạn hoạt động mạnh như thế nào. Bởi vì gan phân hủy chất béo, chuyển đổi protein và đường và loại bỏ các chất trong máu, nó có thể trở nên quá tải khi có quá nhiều thứ để xử lý.

Một chế độ ăn ít đường, ít độc tố chứa đầy thực phẩm giàu chất xơ là rất quan trọng để hỗ trợ gan của bạn. Một số lượng lớn chất chống oxy hóa và chất xơ thậm chí có thể giúp đẩy lùi tổn thương gan và bệnh tật, theo một số nghiên cứu.

Giữ cho mọi thứ cân bằng bằng cách ăn thực phẩm nguyên chất (tốt nhất là hữu cơ), bao gồm các nguồn carbohydrate, rau, trái cây và chất béo lành mạnh chưa tinh chế. Khi nói đến chất béo và protein trong chế độ ăn uống của bạn, hãy tập trung vào các nguồn chất lượng (trứng không lồng, thịt ăn cỏ hoặc hải sản đánh bắt tự nhiên) để gan có thể phân hủy chất béo và loại bỏ cholesterol và độc tố dư thừa.

Nghiên cứu cho thấy những thay đổi trong trục hạ đồi-tuyến yên-thượng thận (HPA) do căng thẳng thúc đẩy phản ứng viêm và làm tổn thương gan , thậm chí góp phần gây ra các bệnh về gan.

Gan Nằm Ở Vị Trí Nào? Cấu Tạo Và Chức Năng Của Gan Bạn Cần Biết

Gan đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì sức khỏe, cân bằng sự sống của cơ thể con người. Tuy nhiên không phải ai cũng hiểu rõ về bộ phận này, dẫn đến việc không bảo vệ và chăm sóc gan tốt nhất.

Vị trí của gan và hình thể

Vị trí, khối lượng và kích thước

Gan là cơ quan nội tạng lớn nhất của cơ thể, nằm ở vị trí giữa ổ bụng, dưới lồng ngực, phía bên tay phải và tiếp giáp với nhiều bộ phận khác của cơ thể.

Khối lượng gan nặng từ 1,4 – 1,8 kg đối với nam và 1,2 – 1,4 kg đối với nữ, nếu cộng thêm lượng máu trong gan là 800 – 900 ml thì gan sẽ nặng trung bình 2,3 – 2,4 kg.

Gan có kích thước bề ngang dài 25 – 28 cm, bề trước sau rộng 16 – 20 cm, chiều cao (độ dày) từ 6 – 8 cm.

Hình thể ngoài của gan

Hình thể của gan gồm 2 mặt: mặt hoành lồi và mặt tạng phẳng, ranh giới phía trước là bờ dưới còn ranh giới phía sau không rõ. Hình thể của gan sẽ có sự thay đổi so với bình thường tùy vào thể trạng của từng người.

Mặt hoành tạo cho gan những đường cong chia gan thành 4 phần: phần trên, phần dưới, phần phải và phần sau.

Mặt tạng và bờ dưới sẽ hướng xuống dưới, ra sau và sang trái, mang vết ẩn của nhiều tạng liền kề nên mặt tạng không đều

Gan có 4 thùy: thùy phải, thùy trái, thùy vuông và thùy đuôi được chia bởi 2 rãnh dọc và 1 rãnh ngang hình chữ H.

Bờ dưới của gan rõ và sắc chạy từ phải sang trái, giữa phần trước của mặt hoành và mặt tạng, gồm 2 khuyết: khuyết dây chằng tròn và khuyết túi mật.

Cấu tạo bên trong

Gan được cấu tạo bởi bao gan, mô gan, mạch máu và đường mật trong gan:

Bao thanh mạc là lá tạng lớp phúc mạc bọc bên ngoài gan

Bao xơ dính chặt vào bao thanh mạc ở ngoài và nhu mô gan ở trong

Tế bào gan, mạch máu và đường mật trong gan tạo nên mô gan

Gan được giữ ở vị trí cố định nhờ hệ thống tĩnh mạch và dây chằng bao gồm: tĩnh mạch chủ dưới, dây chằng vành, dây chằng hoành gan, dây chằng tam giác phải và trái, dây chằng liềm.

Vai trò, chức năng của gan

Chức năng dự trữ của gan

Ngoài việc cung cấp năng lượng cho cơ thể, gan còn đảm nhiệm chức năng dự trữ vitamin và khoáng chất như vitamin A,B,C,D,E, sắt và đồng.

Chức năng chuyển hóa của gan

Chuyển hóa glucid: được thực hiện thông qua quá trình tổng hợp glycogen dự trữ cho cơ thể và tăng phẩn giải glycogen để cung cấp cho cơ thể.

Chuyển hóa lipid: Khi các axit béo đến gan sẽ được tổng hợp thành triglyceride, phospholipid, cholesterol ester sau đó từ các chất này gan sẽ tạo lipoprotein rồi vận chuyển đến các tế bào khắp cơ thể.

Chuyển hóa protid: Gan dự trữ protein dưới dạng protein enzyme và protein chức năng, các protein phân giải thành axit amin vào máu rồi cung cấp cho tế bào trong cơ thể.

Chức năng chống độc, thải độc

Gan được ví von như hàng rào bảo vệ cơ thể khỏi các yếu tố độc hại nhờ khả năng chống độc và thải độc. Cơ chế chống độc của gan như sau:

Giữ lại kim loại nặng như chì, đồng, thủy ngân… và thải ra ngoài

Biến các chất độc thành chất không độc hoặc ít độc tố hơn bằng các phản ứng hóa học rồi thải ra ngoài theo đường mật hoặc đường thận

Chức năng tạo mật

Mật được gan sản xuất ra, trung bình một ngày gan bài tiết 1 lít mật để nhũ tương hóa lipis và hấp thu vitamin tan trong dầu. Sau đó các ống dẫn mật sẽ đưa mật chảy xuống dự trữ ở túi mật, cô đặc túi mật và xuống tá tràng khi tiêu hóa.

Gan chịu tổn thương khi bị tẩn công bởi các virus gây viêm gan như A, B, C, D, E. Đặc biệt bệnh viêm gan B khá phổ biến và dẫn đến nhiều biến chứng nghiêm trọng như ung thư gan hay xơ gan.

Bệnh gan do rượu, thuốc, hóa chất

Những đối tượng lạm dụng đồ uống kích thích như rượu bia, uống thuốc không theo kê đơn sẽ dễ mắc phải bệnh gan nhiễm mỡ, xơ gan

Bao gồm viêm gan tự miễn, xơ gan ứ mật nguyên phát và viêm đường mật xơ hóa nguyên phát.

Các loại bệnh gan do di truyền bao gồm Hemochromatosis, Bệnh Wilson, Thiếu hụt men Alpha – 1 Antitrypsin

Ung thư gan do viêm gan hoặc lạm dụng rượu, bia quá mức

Ung thư ống mật do các khối u ác tính tấn công

U tuyến tế bào gan hiếm gặp, bệnh biến chứng từ u phát triển thành ung thư

Cách phòng ngừa bệnh gan

– Thực phẩm không nên ăn (sữa, rượu bia, thuốc lá, đường, hóa chất…)

– Thực phẩm nên ăn (selen, nước em rau quả, trái cây: cải xoăn, bông cải xanh, củ cải, cà rốt, táo…)

– Dùng thuốc dung cách, đúng liều lượng theo sự hướng dẫn của bác sĩ

– Quan hệ tình dục an toàn, sử dụng bao cao su

– Hạn chế tiếp xúc với máu và dịch cơ thể của người nhiễm bệnh

– Khám sức khỏe định kỳ thường xuyên 6 tháng/ lần

– Tăng cường vận động, tập thể dục đều đặn

Trực Tràng: Vị Trí, Cấu Tạo, Chức Năng

Trực tràng là một bộ phận nằm trong ổ bụng, nối giữa đại tràng và ống hậu môn. Trực tràng là một đoạn ruột thẳng dài khoảng 11 – 15cm, đoạn đầu trực tràng có hình dạng giống chữ xích ma, đoạn cuối trực tràng giãn ra tạo thành bóng trực tràng. Khi nhìn nghiêng, trực tràng có hình dạng giống dấu chấm hỏi, nằm vòng quanh ruột non, uốn cong theo mặt trước của xương cụt.

Theo cấu tạo khung xương và hệ thống thần kinh, trực tràng nằm ở phía trước xương cùng. Vị trí trực tràng ở nam giới và nữ giới khác nhau do sự khác nhau về cấu tạo cơ quan sinh dục:

Ở nam giới: vị trí trực tràng nằm ở sau bàng quang, ống dẫn tinh, túi tinh, tuyến tiền liệt. Trực tràng nối đến trung tâm đáy xương chậu.

Ở nữ giới: vị trí trực tràng nằm ở khu vực tử cung, âm đạo. Phía trước là cổ tử cung, thân tử cung, vòm âm đạo. Phía sau trực tràng là phần phúc mạc trực tràng gắn với thành sau âm đạo.

Các cuộc giải phẫu trực tràng đã tìm ra cấu tạo trực tràng gồm 5 lớp:

Trực tràng là một bộ phận vô cùng quan trọng, có vai trò giữ chất thải và tham gia vào quá trình đào thải chất thải ra khỏi cơ thể.

Thức ăn được dạ dày co bóp và tiêu hóa thành dịch lỏng sẽ được đưa qua ruột non, tiếp theo là đại tràng và cuối cùng là trực tràng. Ruột non sẽ hấp thụ các chất dinh dưỡng đầu tiên. Sau đó, các vi khuẩn có trong đại tràng sẽ tiếp tục phân giải các chất dịch lỏng còn lại để tách các khoáng chất và vitamin còn sót lại, giúp cơ thể hấp thụ tối đa các chất dinh dưỡng cần thiết từ thức ăn. Những thứ còn dư thừa là những chất không tiêu hóa được hoặc không có ích cho cơ thể sẽ được đại tràng giữ lại.

Tại đây sẽ diễn ra quá trình đại tiện nhằm đẩy các chất thải ra khỏi cơ thể. Đầu tiên, kết tràng sẽ hoạt động để đẩy chất thải từ đại tràng xuống trực tràng. Các dây thần kinh liên kết truyền thông tin đến vỏ đại não. Vỏ đại não phản hồi thông tin bằng cách tạo cảm giác muốn đi đại tiện. Khi đó, trực tràng vận động để đẩy chất thải ra bên ngoài bằng ống hậu môn.

Có thể nói, chức năng của trực tràng là vô cùng quan trọng. Nếu trực tràng gặp vấn đề bạn sẽ không thể đại tiện được bình thường, các chất thải không thể đẩy ra ngoài ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động của cơ thể.

Để bảo vệ sức khỏe trực tràng, ngăn ngừa nguy cơ mắc các bệnh lý về trực tràng cần lưu ý:

Không dùng điện thoại khi đi vệ sinh khiến thời gian đi vệ sinh kéo dài không cần thiết, tạo áp lực lên khoang bụng và trực tràng

Mặc quần lót cotton thoải mái, thoáng mát. Không mặc quần lót quá chật, bí bách

Vệ sinh vùng kín, hậu môn sạch sẽ, tránh viêm nhiễm

Tập thể dục thường xuyên giúp tăng cường quá trình tuần hoàn máu

Ăn nhiều chất xơ, tránh đồ ăn cay nóng để không bị táo bón

Xác Định Vị Trí, Cấu Tạo, Tính Chất Của Nguyên Tố

I.Kiến thức cần nhớ

*Trong một chu kì – Số thứ tự của chu kì bằng số lớp electron trong nguyên tử của các nguyên tố nằm trong chu kì. – Khi đi từ đầu chu kì đến cuối chu kì theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân: +Tính kim loại của nguyên tố giảm dần, tính bazo của nguyên tố giảm dần

+ Tính phi kim tăng dần, tính axit của nguyên tố tăng dânf

*Trong một nhóm – Số thứ tự của nhóm bằng số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử của các nguyên tố trong nhóm

– Khi đi từ trên xuống theo chiều tăng điện tích hạt nhân, ta có:

+ Tính kim loại của các nguyên tố tăng dần, tính bazo của nguyên tố tăng dần

+ Tính phi kim giảm dần, tính axit của nguyên tố giảm dần

II.Các dạng bài tập thường gặp

2) Dạng 1: Biết vị trí của nguyên tử suy ra cấu tạo nguyên tử và tính chất của nguyên tố.

– Biết số thứ tự của nguyên tố, dựa vào bảng tuần hoàn các nguyên tố xác định được:

+ Tên nguyên tố

+ Số thứ tự của chu kì

+ Số thứ tự của nhóm

+ Phân nhóm chính hay phụ

Ví dụ: Nguyên tố A có số thứ tự là 56 trong bảng hệ thống tuần hoàn. Hãy cho biết cấu tạo nguyên tử và tính chất của nguyên tố A?

Từ vị trí này ta biết: + Nguyên tố A có số hiệu nguyên tử là 56, đó là Ba. + Điện tích hạt nhân của nguyên tử bằng 56+, số electron chuyển động xung quanh hạt nhân là 56e. + Nguyên tố A ở chu kì 6, do đó có 6 lớp electron. + Nguyên tố A ở nhóm IIA có 2e ở lớp vỏ ngoài cùng, nguyên tố A ở đầu chu kì nên có tính kim loại mạnh. 2) Dạng 2: Biết cấu tạo nguyên tử suy ra vị trí và tính chất của nguyên tố.

– Từ cấu tạo nguyên tử xác định được:

+ Số thứ tự chu kì

+ Số thứ tự nhóm

– Dựa vào bảng tuần hoàn các nguyên tố suy ra:

+ Vị trí của nguyên tố

+ Các tính chất cơ bản của nguyên tố

Ví dụ: Nguyên tố B có 2 lớp electron, có 7e ở lớp ngoài cùng. Hãy cho biết vị trí của nguyên tố B và tính chất cơ bản của nó? Giải:

+ Nguyên tố B có 2 lớp e nên B thuộc chu kì II.

+ Nguyên tố B có 7 e lớp ngoài cùng nên B thuộc nhóm VII

3) Dạng 3: So sánh tính kim loại, phi kim, tính axit, bazo của oxit, hidroxit của các nguyên tố

Bước 1: Dựa vào tên nguyên tố hoặc số hiệu nguyên tử của nguyên tố để xác định số electron của nguyên tử nguyên tố đó

Bước 2: Dựa vào đặc điểm cấu hình electron để xác định vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn hóa học

-Nguyên tử có số e lớp ngoài cùng:

+Có từ 1-3 e: Nguyên tố đó là kim loại (trừ H)

+Có 8 electron là khí hiếm (trừ Heli có 2e)

-Với các nguyên tố phân nhóm chính:

+Số e = Số thứ tự nguyên tố

+Số lớp e = Số thứ tự chu kì

+Tổng số e lớp ngoài cùng = Số thứ tự nhóm = hóa trị cao nhất

+Hóa trị cao nhất với oxi ( hóa trị dương) của các nguyên tố bằng số thứ tự của nhóm chứa nguyên tố đó

+Số oxi hóa của 1 nguyên tố nào đó thuộc phân nhóm chính IV, V, VI, VII tuân theo quy tắc sau: Tổng giá trị tuyệt đối của số oxi hóa dương cao nhất n O (trong hợp chất với oxi) và số oxi hóa thấp nhất n H ( trong hợp chất đối với hidro) bằng 8

-Ta có oxit cao nhất của Clo với oxi là Cl 2O 7: Hóa trị cao nhất trong oxit của Clo với oxi cũng là 7

Bước 3: Dựa vào sự biến đổi tính chất của nguyên tố trong 1 chu kì và nhóm để so sánh tính kim loại, tính phi kim của các nguyên tố cũng như so sánh tính axit, bazo của oxit và hidroxit

Ví dụ 2: Cho các nguyên tố A, B, C có số hiệu nguyên tử là 7, 12, 14

a)Xác định vị trí của chúng trong bảng tuần hoàn và sắp xếp theo thứ tự tăng dần tính kim loại, tính phi kim

b)So sánh tính bazo của các hidroxit tương ứng

Xét nguyên tố X ở chu kì 3, nhóm VA (Z X = 15)

Tính phi kim B < C <A

Ví dụ 3: Cho nguyên tố R có Z = 16

a)Xác định vị trí của R trong bảng tuần hoàn, hóa trị và công thức oxit cao nhất, hidroxit, hợp chất với hidro (nếu có) và tính chất của các hợp chất đó

b)So sánh tính chất của R với các nguyên tố lân cận trong bảng tuần hoàn

-Hóa trị cao nhất trong hợp chất oxit là 6, hóa trị trong hợp chất với H là 2

– Công thức oxit cao nhất SO 3, công thức hidroxit H 2SO 4

b)Các nguyên tố lân cận với S trong cùng chu kì: P(Z=15, Cl(Z=17)

Các nguyên tố lân cận với S trong cùng nhóm VA: O (Z= 8) , Se (Z=34)

Xương Mác: Vị Trí, Cấu Tạo Và Chức Năng

Cẳng chân được tạo thành bởi hai xương – xương chày và xương mác. Xương mác là xương dài, nhỏ, nằm ở ngoài cẳng chân và ngoài xương chày. Nó chạy song song với xương chày.

Hai xương này được kết nối với nhau bằng khớp chày mác và bao gồm cả màng gian cốt.

Xương mác hợp với xương chày tạo thế đứng thẳng cho chân. Đồng thời nó góp phần ổn định khớp gối và cổ chân, giúp chân cử động linh hoạt.

Nếu đặt xương thẳng đứng:

Đầu dẹp, nhọn xuống dưới

Hố của đầu này ở phía sau

Mỏm nhọn của đầu này ra ngoài

Thân xương có hình lăng trụ tam giác, có 3 mặt và 3 bờ. Phần dưới thân dưới xương bị xoắn từ sau vào trong. Thân xương là vùng chính để cơ bám vào.

Xương có 3 bờ:

Bờ trước mỏng, sắc. ở phía dưới, bờ trước đi ra ngoài và chia đôi, ôm lấy mắt cá ngoài.

Gian cốt ở phía trong, sắc, có màng gian cốt bám.

Bờ sau tròn. Thật ra chỉ có một phần tư dưới có bờ sau rõ. Ba phần tư trên bờ sau nằm ở phía ngoài.

Ngoài: nằm giữa hai bờ trước và sau

Trong: nằm giữa hai bờ trước và bờ gian cốt

Sau: nằm giữa bờ gian cốt và bờ sau. Ở một phần tư dưới do xương bị xoắn vặn, bờ gian cốt biến đi, nên mặt sau và mặt trong thành một mặt duy nhất.

MÔ TẢ CẤU TRÚC VÀ LIÊN QUAN

Đầu trên: còn được gọi là chỏm mác. Mặt trong chỏm mác có diện khớp chỏm mác tiếp khớp với xương chày. Ngoài ra, sau diện khớp có đỉnh có thể sờ được ngay dưới da.

Đầu dưới dẹp và nhọn hơn đầu trên. Đầu này tạo thành mắt cá ngoài. Mắt cá ngoài lồi hơn, sâu hơn và thấp hơn mắt cá trong khoảng 1 cm.

Các diện khớp

Mặt trong mắt cá ngoài có diện khớp mắt cá. Diện này tiếp xúc với diện mắt cá ngoài của ròng rọc xương sên. Hai hiện khớp mắt cá của xương chày và xương mác tạo thành gọng kìm giữ các xương cổ chân.

Phía sau diện khớp mắt cá có hố mắt cá ngoài. Hố này để cho dây chằng mác sên bám vào.

Chỏm xương mác ăn khớp với diện mác trên mâm chày ngoài để tạo thành khớp chày mác gần.

Mắt cá ngoài ăn khớp với rãnh mác của xương chày để tạo thành khớp chày mác xa và xương sên để tạo thành phần trên của khớp cổ chân.

MỐC GIẢI PHẪU BỀ MẶT ( CÓ THỂ SỜ ĐƯỢC TRÊN DA)

Chỏm xương mác: Rất nông. Có thể sờ thấy ở mặt ngoài sau của đầu gối, nằng ngang mức lồi củ chày.

Thân xương mác: 1/4 xa có thể sờ thấy được.

Mắt cá ngoài: Khối xương nổi rõ ở mặt ngoài cổ chân

3. Chức năng của xương mác

Như đã biết, xương mác và xương chày là hai xương cấu tạo nên cẳng chân. Xương chày là xương to hơn và chịu trọng lực cơ thể. Còn xương mác tuy là xương nhỏ hơn, nhưng cũng có những vai trò riêng của nó.

Xương mác không chịu lực, nhưng có khả năng chống lại lực xoắn vặn và gập cẳng chân vào trong. Đồng thời, nó cũng là nơi bám cho các cơ vùng cẳng chân.

Xương mác hợp với xương chày tạo thế đứng thẳng cho chân. Đồng thời nó góp phần ổn định khớp gối và cổ chân, giúp chân cử động linh hoạt.

Nhìn chung, so với xương chày, xương mác mỏng manh hơn. Tuy nhiên do ít chịu sức nặng nên ít khi gãy đơn thuần mà chỉ kèm sau gãy xương chày. Tai nạn giao thông là nguyên nhân phổ biến nhất. Xương mác liền xương khá nhanh. Vì thế khi gãy hai xương cẳng chân, sự liền xương của xương mác thường cản trở sự liền xương của xương chày.

NGUYÊN NHÂN

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến gãy xương mác. Gãy xương xảy ra khi áp lực tác động lên xương vượt quá khả năng chịu lực của nó. Có thể chia nguyên nhân gãy xương thành 2 nhóm chính theo cơ chế gãy xương:

Cơ chế trực tiếp. Xảy ra khi vị trí tác động của lực chấn thương cũng chính là vị trí gãy xương. Gặp trong các trường hợp va chạm mạnh như tai nạn giao thông, bị vật nặng đè lên cẳng chân. Đường gãy trong trường hợp này thường là gãy ngang, có thể kết hợp với gãy nhiều mảnh.

Cơ chế gián tiếp: thường do té ngã từ trên cao xuống nền cứng. Một số môn thể thao như trượt ván, trượt tuyết, thường xuyên thực hiện các động tác xoắn, xoay chân cũng là nguyên nhân gây gãy xương mác gián tiếp thường gặp.

DẤU HIỆU GÃY XƯƠNG

Triệu chứng lâm sàng của gãy xương mác bao gồm:

Đau: sau khi bị chấn thương bệnh nhân thường thấy đau chói tại chỗ gãy. Đây là một triệu chứng gợi ý gãy xương.

Bầm tím da xuất hiện muộn sau chấn thương, kèm theo sưng nề vùng chi bị gãy

Mất cơ năng: chân bị gãy không vận động được.

Biến dạng chi: cẳng chân có thể cong vẹo, nhìn thấy đầu gãy ngay dưới da. Cẳng chân bên gãy thường ngắn hơn bên lành, lệch trục nếu gãy xương có di lệch.

Dị cảm tê rần da nếu có tổn thương thần kinh.

CÁC BIỆN PHÁP CHẨN ĐOÁN

Các triệu chứng lâm sàng kể trên chỉ mang tính chất gợi ý đến gãy xương mác. Khi nghi ngờ, bác sĩ sẽ chỉ định các phương tiện chẩn đoán hình ảnh để chẩn đoán xác định một trường hợp gãy xương, bao gồm:

Xquang xương cẳng chân. Xquang giúp đánh giá tính chất xương gãy, đường gãy, độ di lệch và các tổn thương khớp kèm theo. Ngoài ra còn giúp đánh giá các biến chứng như chậm liền xương và khớp giả. Cần chụp phim cẳng chân ở cả hai tư thế thẳng và nghiêng. Phim chụp cần lấy hết khớp gối và khớp cổ chân.

NHỮNG YẾU TỐ NGUY CƠ GÃY XƯƠNG

Các yếu tố gia tăng nguy cơ gãy xương nói chung bao gồm cả gãy xương mác bao gồm:

Người cao tuổi

Phụ nữ trong độ tuổi mãn kinh

Hút thuốc lá

Chơi các môn thể thao va chạm mạnh như bóng đá, bầu dục

Mắc bệnh về xương khớp như viêm xương khớp, thoái hóa khớp, loãng xương cũng gây gãy xương mác.

ĐIỀU TRỊ GÃY XƯƠNG Mục tiêu chung của việc điều trị gãy xương mác là:

Cố định tốt xương gãy

Phục hồi lại giải phẫu và chức năng của xương

Điều trị triệu chứng đau

Ngăn ngừa các biến chứng và phục hồi chức năng.

Gãy xương mác bao lâu thì lành.

Đây là vấn đề được nhiều người bệnh quan tâm nhất khi điều trị. Thời gian liền xương mác phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó bao gồm:

Mức độ tổn thương xương và các tổ chức phần mềm

Đặc điểm xương gãy như số ổ gãy, kiểu gãy, kiểu di lệch nếu có

Tuổi của bệnh nhân

Chế độ dinh dưỡng và sinh hoạt hằng ngày

Mức độ tuân thủ các chỉ định của bác sĩ

Các phương pháp điều trị được lựa chọn

Trung bình khoảng 5 đến 6 tuần đoạn xương mác gãy sẽ được phục hồi. tiên lượng quá trình liền xương trong gãy xương mác cẳng chân khá tốt, kể cả khi gãy xương có di lệch

Quá trình liền xương diễn ra qua 3 giai đoạn:

Giai đoạn cal xơ: kéo dài khoảng 1 – 1,5 tháng kể từ khi chấn thương. Máu trong ổ gãy tạo thành xơ, sợi để liên kết các mảnh xương gãy. Thời kì này đạt được hiệu quả tốt khi chân gãy được cố định tốt, mảnh gãy áp sát nhau.

Giai đoạn cal sụn: bắt đầu sau khoảng 2 – 3 tháng kể từ khi gãy.

Giai đoạn cal xương: diễn ra từ tháng thứ 3 trở đi. Khi đó tổ chức xương mới chính thức được hình thành trong ổ gãy.

Chọn phương pháp điều trị gãy xương mác phụ thuộc chủ yếu vào kiểu gãy và mức độ chấn thương. Có 2 phương pháp điều trị chính:

Điều trị bảo tồn

Đây là phương pháp điều trị không cần bó bột. Thường áp dụng trong các trường hợp gãy xương kín ít hoặc không di lệch, đường gãy đơn giản.

Bó bột từ 1/3 trên đùi tới bàn chân. Nên rạch dọc bột bó cẳng chân để tránh biến chứng chèn ép khoang. Vì đây là vùng có nhiều lớp cơ dày dễ gây tăng áp lực. Theo dõi sát trong 24-48 giờ đầu. Giữ bột trong khoảng 8-10 tuần.

Nắn chỉnh bằng khung Bohler rồi bó bột:

Với các trường hợp gãy kín có di lệch, nắn chỉnh bằng tay thường không mang lại kết quả tốt. Do đó bệnh nhân cần được nắn trên khung nắn của Bohler.

Các bệnh nhân gãy xương mác được điều trị không phẫu thuật cần kết hợp mang nẹp xương mác hoặc mang bốt đi bộ để tăng tính vững cho việc cố định xương gãy. Chân gãy trong thời gian bó bột không chịu được trọng lực như chân lành. Vì vậy bệnh nhân cần sử dụng nạng hỗ trợ.

Điều trị phẫu thuật

Phẫu thuật được chỉ định điều trị gãy xương mác trong các trường hợp:

Gãy xương kèm tổn thương mạch máu, thần kinh

Có biến chứng chèn ép khoang đi kèm

Gãy xương hở

Gãy xương kín điều trị bảo tồn thất bại như di lệch thứ phát hoặc bị chậm liền xương, có khớp giả.

Phẫu thuật kết hợp xương sử dụng các phương tiện như đinh nội tủy, nẹp vít, khung cố định ngoài. Mỗi phương tiện kết hợp xương có các ưu nhược điểm riêng, phù hợp với từng trường hợp cụ thể, đôi khi được sử dụng phối hợp với nhau.

Tập phục hồi chức năng

Bệnh nhân cần được hướng dẫn tập bài tập phục hồi chức năng trong và sau thời gian điều trị. Các bài tập nên được thay đổi dần từ bài tập thụ động, chủ động và tập với dụng cụ với mức độ tăng dần.

Xương mác là xương mỏng nhưng đóng vai trò quan trọng ở cẳng chân. Nó giúp chân chống lại lực xoay và xoắn vặn đồng thời ổn định khớp gối và cổ chân. Gãy xương mau lành nhưng thường có biến chứng va tổn thương đi kèm. Hiểu biết thêm về cấu tạo và chức năng xương mác giúp ta chủ động hơn tong phòng ngừa và điều trị gãy xương.