Vị Trí Cấu Tạo Chức Năng Của Đại Não / 2023 / Top 21 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 12/2022 # Top View | Nhatngukohi.edu.vn

Trình Bày Cấu Tạo , Vị Trí, Chức Năng Của Trụ Não, Đại Não, / 2023

#vietjack

https://vietjack.com/giai-bai-tap-sinh-hoc-8/ly-thuyet-trac-nghiem-bai-46-tru-nao-tieu-nao-nao-trung-gian.jsp

1. Trụ não

a. Vị trí: tiếp liền với tủy sống ở phía dưới

b. Cấu tạo:

– Trụ não gồm: hành não, cầu não, não giữa (gồm cuống não và củ não sinh tư)

– Chất trắng ở ngoài: gồm đường lên (cảm giác) và đường xuống (vận động) liên hệ với tủy sống và các phần khác của não.

– Chất xám ở trong: tập trung thành các nhân xám, là nơi xuất phát của 12 đôi dây thần kinh não, gồm 3 loại:

+ Dây cảm giác

+ Dây vận động

+ Dây pha

c. Chức năng

– Điều khiển, điều hòa hoạt động của các cơ quan: tuần hoàn, hô hấp, tiêu hóa (các cơ quan sinh dưỡng)

2, Não trung gian:

a. Vị trí : nằm giữa trụ não và đại não

b. Cấu tạo : – Não trung gian gồm đồi thị và vùng dưới đồi

c. chức năng :

– Điều khiển các quá trình trao đổi chất và điều hòa thân nhiệt

3. Đại não

a. Vị trí : lớn nhất, nằm trên tiểu não

b. Cấu tạo :

– Đại não ở người rất phát triển, che lấp cả não trung gian và não giữa.

– Bề mặt của đại não được phủ bởi một lớp chất xám làm thành vỏ não. Bể mặt của đại não có nhiều nếp gấp, đó là các chất xám và khe và rãnh. Làm tăng diện tích bề mặt vỏ não (nơi chứa thân của các nơron) lên tới 2300 – 2500cm2. Hơn 2/3 bề mặt của vỏ não nằm trong các khe và rãnh, vỏ não chỉ dày khoảng 2 -3 mm, gồm 6 lớp, chủ yếu là các tế bào hình tháp.

– Các rãnh chia mỗi nửa đại não thành các thuỳ. Rãnh đỉnh ngăn cách thuỳ trán và thuỳ đỉnh, rãnh thái dương ngăn cách thuỳ trán và thùy đỉnh với thuỳ thái dương. Trong các thuỳ, các khe đã tạo thành các hổi hay khúc cuộn não.

– Dưới võ não là chất tráng, trong đó chứa các nhân nền (nhân dưới vỏ).

c. Chức năng :

Các khe và rãnh chia não thành các thùy và các hồi não, trong đó có các vùng cảm giác, vùng vận động, đặc biệt là vùng vận động ngôn ngữ và vùng hiểu tiếng nói và chữ viết.

4. Tiểu não

a. Vị trí: nằm phía sau trụ não

b. Chức năng :

– Điều hòa, phối hợp các cử động phức tạp và giữ thăng bằng cho cơ thể.

c. Cấu tạo :

– Chất xám ở ngoài: làm thành vỏ tiểu não và các nhân

– Chất trắng ở trong là các đường dẫn truyền nối vỏ tiểu não và các nhân với các phần khác của thần kinh

Xương Mác: Vị Trí, Cấu Tạo Và Chức Năng / 2023

Cẳng chân được tạo thành bởi hai xương – xương chày và xương mác. Xương mác là xương dài, nhỏ, nằm ở ngoài cẳng chân và ngoài xương chày. Nó chạy song song với xương chày.

Hai xương này được kết nối với nhau bằng khớp chày mác và bao gồm cả màng gian cốt.

Xương mác hợp với xương chày tạo thế đứng thẳng cho chân. Đồng thời nó góp phần ổn định khớp gối và cổ chân, giúp chân cử động linh hoạt.

Nếu đặt xương thẳng đứng:

Đầu dẹp, nhọn xuống dưới

Hố của đầu này ở phía sau

Mỏm nhọn của đầu này ra ngoài

Thân xương có hình lăng trụ tam giác, có 3 mặt và 3 bờ. Phần dưới thân dưới xương bị xoắn từ sau vào trong. Thân xương là vùng chính để cơ bám vào.

Xương có 3 bờ:

Bờ trước mỏng, sắc. ở phía dưới, bờ trước đi ra ngoài và chia đôi, ôm lấy mắt cá ngoài.

Gian cốt ở phía trong, sắc, có màng gian cốt bám.

Bờ sau tròn. Thật ra chỉ có một phần tư dưới có bờ sau rõ. Ba phần tư trên bờ sau nằm ở phía ngoài.

Ngoài: nằm giữa hai bờ trước và sau

Trong: nằm giữa hai bờ trước và bờ gian cốt

Sau: nằm giữa bờ gian cốt và bờ sau. Ở một phần tư dưới do xương bị xoắn vặn, bờ gian cốt biến đi, nên mặt sau và mặt trong thành một mặt duy nhất.

MÔ TẢ CẤU TRÚC VÀ LIÊN QUAN

Đầu trên: còn được gọi là chỏm mác. Mặt trong chỏm mác có diện khớp chỏm mác tiếp khớp với xương chày. Ngoài ra, sau diện khớp có đỉnh có thể sờ được ngay dưới da.

Đầu dưới dẹp và nhọn hơn đầu trên. Đầu này tạo thành mắt cá ngoài. Mắt cá ngoài lồi hơn, sâu hơn và thấp hơn mắt cá trong khoảng 1 cm.

Các diện khớp

Mặt trong mắt cá ngoài có diện khớp mắt cá. Diện này tiếp xúc với diện mắt cá ngoài của ròng rọc xương sên. Hai hiện khớp mắt cá của xương chày và xương mác tạo thành gọng kìm giữ các xương cổ chân.

Phía sau diện khớp mắt cá có hố mắt cá ngoài. Hố này để cho dây chằng mác sên bám vào.

Chỏm xương mác ăn khớp với diện mác trên mâm chày ngoài để tạo thành khớp chày mác gần.

Mắt cá ngoài ăn khớp với rãnh mác của xương chày để tạo thành khớp chày mác xa và xương sên để tạo thành phần trên của khớp cổ chân.

MỐC GIẢI PHẪU BỀ MẶT ( CÓ THỂ SỜ ĐƯỢC TRÊN DA)

Chỏm xương mác: Rất nông. Có thể sờ thấy ở mặt ngoài sau của đầu gối, nằng ngang mức lồi củ chày.

Thân xương mác: 1/4 xa có thể sờ thấy được.

Mắt cá ngoài: Khối xương nổi rõ ở mặt ngoài cổ chân

3. Chức năng của xương mác

Như đã biết, xương mác và xương chày là hai xương cấu tạo nên cẳng chân. Xương chày là xương to hơn và chịu trọng lực cơ thể. Còn xương mác tuy là xương nhỏ hơn, nhưng cũng có những vai trò riêng của nó.

Xương mác không chịu lực, nhưng có khả năng chống lại lực xoắn vặn và gập cẳng chân vào trong. Đồng thời, nó cũng là nơi bám cho các cơ vùng cẳng chân.

Xương mác hợp với xương chày tạo thế đứng thẳng cho chân. Đồng thời nó góp phần ổn định khớp gối và cổ chân, giúp chân cử động linh hoạt.

Nhìn chung, so với xương chày, xương mác mỏng manh hơn. Tuy nhiên do ít chịu sức nặng nên ít khi gãy đơn thuần mà chỉ kèm sau gãy xương chày. Tai nạn giao thông là nguyên nhân phổ biến nhất. Xương mác liền xương khá nhanh. Vì thế khi gãy hai xương cẳng chân, sự liền xương của xương mác thường cản trở sự liền xương của xương chày.

NGUYÊN NHÂN

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến gãy xương mác. Gãy xương xảy ra khi áp lực tác động lên xương vượt quá khả năng chịu lực của nó. Có thể chia nguyên nhân gãy xương thành 2 nhóm chính theo cơ chế gãy xương:

Cơ chế trực tiếp. Xảy ra khi vị trí tác động của lực chấn thương cũng chính là vị trí gãy xương. Gặp trong các trường hợp va chạm mạnh như tai nạn giao thông, bị vật nặng đè lên cẳng chân. Đường gãy trong trường hợp này thường là gãy ngang, có thể kết hợp với gãy nhiều mảnh.

Cơ chế gián tiếp: thường do té ngã từ trên cao xuống nền cứng. Một số môn thể thao như trượt ván, trượt tuyết, thường xuyên thực hiện các động tác xoắn, xoay chân cũng là nguyên nhân gây gãy xương mác gián tiếp thường gặp.

DẤU HIỆU GÃY XƯƠNG

Triệu chứng lâm sàng của gãy xương mác bao gồm:

Đau: sau khi bị chấn thương bệnh nhân thường thấy đau chói tại chỗ gãy. Đây là một triệu chứng gợi ý gãy xương.

Bầm tím da xuất hiện muộn sau chấn thương, kèm theo sưng nề vùng chi bị gãy

Mất cơ năng: chân bị gãy không vận động được.

Biến dạng chi: cẳng chân có thể cong vẹo, nhìn thấy đầu gãy ngay dưới da. Cẳng chân bên gãy thường ngắn hơn bên lành, lệch trục nếu gãy xương có di lệch.

Dị cảm tê rần da nếu có tổn thương thần kinh.

CÁC BIỆN PHÁP CHẨN ĐOÁN

Các triệu chứng lâm sàng kể trên chỉ mang tính chất gợi ý đến gãy xương mác. Khi nghi ngờ, bác sĩ sẽ chỉ định các phương tiện chẩn đoán hình ảnh để chẩn đoán xác định một trường hợp gãy xương, bao gồm:

Xquang xương cẳng chân. Xquang giúp đánh giá tính chất xương gãy, đường gãy, độ di lệch và các tổn thương khớp kèm theo. Ngoài ra còn giúp đánh giá các biến chứng như chậm liền xương và khớp giả. Cần chụp phim cẳng chân ở cả hai tư thế thẳng và nghiêng. Phim chụp cần lấy hết khớp gối và khớp cổ chân.

NHỮNG YẾU TỐ NGUY CƠ GÃY XƯƠNG

Các yếu tố gia tăng nguy cơ gãy xương nói chung bao gồm cả gãy xương mác bao gồm:

Người cao tuổi

Phụ nữ trong độ tuổi mãn kinh

Hút thuốc lá

Chơi các môn thể thao va chạm mạnh như bóng đá, bầu dục

Mắc bệnh về xương khớp như viêm xương khớp, thoái hóa khớp, loãng xương cũng gây gãy xương mác.

ĐIỀU TRỊ GÃY XƯƠNG

Mục tiêu chung của việc điều trị gãy xương mác là:

Cố định tốt xương gãy

Phục hồi lại giải phẫu và chức năng của xương

Điều trị triệu chứng đau

Ngăn ngừa các biến chứng và phục hồi chức năng.

Gãy xương mác bao lâu thì lành.

Đây là vấn đề được nhiều người bệnh quan tâm nhất khi điều trị. Thời gian liền xương mác phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó bao gồm:

Mức độ tổn thương xương và các tổ chức phần mềm

Đặc điểm xương gãy như số ổ gãy, kiểu gãy, kiểu di lệch nếu có

Tuổi của bệnh nhân

Chế độ dinh dưỡng và sinh hoạt hằng ngày

Mức độ tuân thủ các chỉ định của bác sĩ

Các phương pháp điều trị được lựa chọn

Trung bình khoảng 5 đến 6 tuần đoạn xương mác gãy sẽ được phục hồi. tiên lượng quá trình liền xương trong gãy xương mác cẳng chân khá tốt, kể cả khi gãy xương có di lệch

Quá trình liền xương diễn ra qua 3 giai đoạn:

Giai đoạn cal xơ: kéo dài khoảng 1 – 1,5 tháng kể từ khi chấn thương. Máu trong ổ gãy tạo thành xơ, sợi để liên kết các mảnh xương gãy. Thời kì này đạt được hiệu quả tốt khi chân gãy được cố định tốt, mảnh gãy áp sát nhau.

Giai đoạn cal sụn: bắt đầu sau khoảng 2 – 3 tháng kể từ khi gãy.

Giai đoạn cal xương: diễn ra từ tháng thứ 3 trở đi. Khi đó tổ chức xương mới chính thức được hình thành trong ổ gãy.

Chọn phương pháp điều trị gãy xương mác phụ thuộc chủ yếu vào kiểu gãy và mức độ chấn thương. Có 2 phương pháp điều trị chính:

Điều trị bảo tồn

Đây là phương pháp điều trị không cần bó bột. Thường áp dụng trong các trường hợp gãy xương kín ít hoặc không di lệch, đường gãy đơn giản.

Bó bột từ 1/3 trên đùi tới bàn chân. Nên rạch dọc bột bó cẳng chân để tránh biến chứng chèn ép khoang. Vì đây là vùng có nhiều lớp cơ dày dễ gây tăng áp lực. Theo dõi sát trong 24-48 giờ đầu. Giữ bột trong khoảng 8-10 tuần.

Nắn chỉnh bằng khung Bohler rồi bó bột:

Với các trường hợp gãy kín có di lệch, nắn chỉnh bằng tay thường không mang lại kết quả tốt. Do đó bệnh nhân cần được nắn trên khung nắn của Bohler.

Các bệnh nhân gãy xương mác được điều trị không phẫu thuật cần kết hợp mang nẹp xương mác hoặc mang bốt đi bộ để tăng tính vững cho việc cố định xương gãy. Chân gãy trong thời gian bó bột không chịu được trọng lực như chân lành. Vì vậy bệnh nhân cần sử dụng nạng hỗ trợ.

Điều trị phẫu thuật

Phẫu thuật được chỉ định điều trị gãy xương mác trong các trường hợp:

Gãy xương kèm tổn thương mạch máu, thần kinh

Có biến chứng chèn ép khoang đi kèm

Gãy xương hở

Gãy xương kín điều trị bảo tồn thất bại như di lệch thứ phát hoặc bị chậm liền xương, có khớp giả.

Phẫu thuật kết hợp xương sử dụng các phương tiện như đinh nội tủy, nẹp vít, khung cố định ngoài. Mỗi phương tiện kết hợp xương có các ưu nhược điểm riêng, phù hợp với từng trường hợp cụ thể, đôi khi được sử dụng phối hợp với nhau.

Tập phục hồi chức năng

Bệnh nhân cần được hướng dẫn tập bài tập phục hồi chức năng trong và sau thời gian điều trị. Các bài tập nên được thay đổi dần từ bài tập thụ động, chủ động và tập với dụng cụ với mức độ tăng dần.

Xương mác là xương mỏng nhưng đóng vai trò quan trọng ở cẳng chân. Nó giúp chân chống lại lực xoay và xoắn vặn đồng thời ổn định khớp gối và cổ chân. Gãy xương mau lành nhưng thường có biến chứng va tổn thương đi kèm. Hiểu biết thêm về cấu tạo và chức năng xương mác giúp ta chủ động hơn tong phòng ngừa và điều trị gãy xương.

Gan: Vị Trí, Cấu Tạo, Chức Năng, Các Bệnh Thường Gặp / 2023

Gan là bộ phận nội tạng lớn nhất cơ thể người và là tuyến tiêu hóa lớn nhất trong cơ thể chúng ta. Gan được ví như là một nhà máy thanh lọc của cơ thể vì nó phụ trách cũng như điều hóa các phản ứng hóa sinh trong cơ thể. Chính vì thực hiện các chức năng thiết yếu cho cơ thể nên chúng ta không thể nào sống mà không có gan được.

Gan có kích thước bằng một quả bóng đá khoảng 16 cm. Nặng khoảng 1,5 kg ở nam và 1,2 kg ở nữ khi trưởng thành, gan chiếm khoảng 1/32 tổng trọng lượng cơ thể người trưởng thành. Gan của thai nhi lớn hơn đáng kể so với phần còn lại của thai nhi. Ở một bào thai, gan chiếm khoảng 5% trọng lượng của cơ thể. Kích thước lớn của gan dường như tương quan với tầm quan trọng của nó trong việc duy trì chất lượng cuộc sống.

Gan nằm trong gần như toàn bộ chiều dài của bụng trên. Trong khi phần lớn nhất nằm ở vùng hypochondriac phải, nó kéo dài qua vùng thượng vị và qua vùng hypochondriac bên trái. Hàng xóm của cơ quan quan trọng này chúng ta thấy thận phải, túi mật, tuyến tụy và ruột. Các cơ quan này, ở gần nhau, được định vị hoàn hảo để làm việc cùng nhau để xử lý máu và thực hiện các quá trình tiêu hóa.

Gan chia làm 2 thùy: thùy trái và thùy phải. Thùy trái : Nhỏ nhất trong hai thùy. Thùy phải : Đây là thùy lớn hơn. Thùy này được chia thành bốn phần. Tĩnh mạch gan chia thùy phải thành các phần trước và sau trong khi tĩnh mạch cửa chia nó thành các phần trên và dưới. Nếu một phần của thùy phải bị tổn thương, phần còn lại của gan tiếp tục hoạt động và người bệnh thậm chí có thể không biết rằng có vấn đề.

Dây chằng Falciform : Dây chằng này ngăn cách thùy trái và phải khi nhìn vào phía trước.

Dây chằng vành : Dây chằng vành ra khỏi đỉnh của falciform.

Dây chằng tam giác trái và phải : Những dây chằng này nằm ở cuối hai bên của dây chằng vành. Chúng nhỏ và giống như tên của chúng gợi ý, hình tam giác.

Cơ sở của túi mật: Túi mật nằm bên dưới gan có vai trò trong kích thích tiêu hóa.

Gan vừa là tuyến nội tiết vừa là tuyến ngoại tiết. Chức năng nội tiết của gan bao gồm các sản phẩm tiết ra như mật đến các cơ quan khác. Gan cũng lọc máu và tiết ra các chất vào máu khiến nó trở thành tuyến ngoại tiết. Giống như một vị tướng, gan có nhiều trách nhiệm và điều hành nhiều khía cạnh khác nhau của các quá trình cơ thể.

Sản xuất mật

Phân tích và chuyển đổi các chất dinh dưỡng có sẵn trong thực phẩm khi chúng đến hệ thống tiêu hóa . Ví dụ, gan giúp chuyển hóa protein bằng cách thay đổi axit amin để chúng có thể được sử dụng làm năng lượng, hoặc được sử dụng để tạo ra carbohydrate hoặc chất béo.

Giúp truyền bá chất dinh dưỡng khắp cơ thể qua đường máu và giữ cho lượng chất dinh dưỡng trong máu cung cấp ở mức tối ưu

Loại bỏ chất thải độc hại để lại sau khi thực phẩm / chất bị hỏng

Phá vỡ và loại bỏ hoóc môn dư thừa

Lưu trữ một số vitamin và khoáng chất khi cần thiết

Quản lý việc chuyển đổi chất béo từ chế độ ăn uống của bạn và sản xuất chất béo trung tính và cholesterol

Lấy carbohydrate bạn tiêu thụ và biến chúng thành glucose, một dạng năng lượng, sẽ được lưu trữ để sử dụng sau

Gan cũng tương tác với các cơ quan khác như túi mật, dạ dày và l á lách, vì nó nhận được các hạt hoặc chất độc được tiêu hóa và quyết định phải làm gì với chúng: lưu thông chúng qua máu hoặc loại bỏ chúng trước khi chúng có thể gây tổn thương.

Xơ gan và suy gan là kết quả cuối cùng của các bệnh lý ở gan khi có quá nhiều mô sẹo hình thành đến mức gan không thể hoạt động được nữa. Có nhiều dạng bệnh gan và tổn thương khác nhau. Theo Tổ chức Gan Hoa Kỳ, cứ 10 người Mỹ thì có một người bị ảnh hưởng bởi bệnh gan, khiến nó trở thành một trong 10 nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở Hoa Kỳ hàng năm. Trên toàn cầu, bệnh gan là nguyên nhân chính gây bệnh và tử vong – đặc biệt là viêm gan virut (chủ yếu là virut viêm gan C và viêm gan B), bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu và bệnh gan do rượu.

Một số loại bệnh gan phổ biến nhất bao gồm:

Xơ gan: phát triển khi mô sẹo thay thế các tế bào khỏe mạnh trong gan. Điều này có thể dẫn đến tổn thương lâu dài cho gan có thể dẫn đến sẹo vĩnh viễn.

Ung thư gan, bao gồm loại phổ biến nhất được gọi là ung thư biểu mô tế bào gan

Suy gan, xảy ra khi sẹo trở nên nghiêm trọng đến mức gan không thể hoạt động được nữa

Xơ gan cổ trướng, khi gan rò rỉ chất lỏng (cổ trướng) vào bụng

Nhiễm trùng đường mật (viêm đường mật)

Các rối loạn di truyền như Bệnh Wilson, Bệnh Gilbert hoặc Bệnh Hemochromatosis, xảy ra khi chất sắt lắng đọng trong gan và khắp cơ thể

Viêm gan do rượu – khi gan bị tổn thương do uống nhiều rượu vì đây là nơi chính của quá trình chuyển hóa ethanol (rượu). Lạm dụng rượu có thể dẫn đến nhiễm mỡ (giữ chất béo), viêm gan và xơ hóa / xơ gan. Trong số những người nghiện rượu, khoảng 35% mắc bệnh gan tiến triển.

Gan nhiễm mỡ không do rượu, khi chất béo tích tụ trong gan. Loại này xảy ra thường xuyên hơn với béo phì, kháng insulin, hội chứng chuyển hóa và tiểu đường loại 2. NAFLD đã trở thành nguyên nhân hàng đầu gây ra bệnh gan mãn tính ở các nước phương Tây, với một số ước tính cho thấy nó có thể ảnh hưởng đến khoảng 16% hoặc hơn dân số nói chung theo một cách nào đó.

Viêm gan, thường do các loại virus như viêm gan B, viêm gan A và viêm gan C. Viêm gan cũng có thể do uống nhiều rượu, thuốc, dị ứng hoặc béo phì.

Rượu chủ yếu được xử lý ở gan, vì vậy một đêm uống nhiều rượu có nghĩa là gan phải làm việc thêm giờ để đưa cơ thể trở lại cân bằng. Bạn có thể giúp bảo vệ gan của mình bằng cách chỉ uống rượu điều độ, có nghĩa là không quá một ly mỗi ngày đối với phụ nữ trưởng thành hoặc một đến hai đối với đàn ông trưởng thành.

Nếu bạn dùng thuốc và lo lắng về gan, hãy nói chuyện với bác sĩ về các lựa chọn thay thế, chẳng hạn như chuyển đổi loại hoặc giảm liều.

Một hành vi nguy hiểm khác của người Viking mà tránh phải là quan hệ tình dục không được bảo vệ, đặc biệt là với nhiều đối tác, vì điều này làm tăng nguy cơ mắc bệnh viêm gan và các loại virus hoặc nhiễm trùng khác.

2. Ăn một chế độ ăn chống viêm và chọn hữu cơ

Chế độ ăn uống của bạn tác động mạnh mẽ đến việc gan của bạn hoạt động mạnh như thế nào. Bởi vì gan phân hủy chất béo, chuyển đổi protein và đường và loại bỏ các chất trong máu, nó có thể trở nên quá tải khi có quá nhiều thứ để xử lý.

Một chế độ ăn ít đường, ít độc tố chứa đầy thực phẩm giàu chất xơ là rất quan trọng để hỗ trợ gan của bạn. Một số lượng lớn chất chống oxy hóa và chất xơ thậm chí có thể giúp đẩy lùi tổn thương gan và bệnh tật, theo một số nghiên cứu.

Giữ cho mọi thứ cân bằng bằng cách ăn thực phẩm nguyên chất (tốt nhất là hữu cơ), bao gồm các nguồn carbohydrate, rau, trái cây và chất béo lành mạnh chưa tinh chế. Khi nói đến chất béo và protein trong chế độ ăn uống của bạn, hãy tập trung vào các nguồn chất lượng (trứng không lồng, thịt ăn cỏ hoặc hải sản đánh bắt tự nhiên) để gan có thể phân hủy chất béo và loại bỏ cholesterol và độc tố dư thừa.

Nghiên cứu cho thấy những thay đổi trong trục hạ đồi-tuyến yên-thượng thận (HPA) do căng thẳng thúc đẩy phản ứng viêm và làm tổn thương gan , thậm chí góp phần gây ra các bệnh về gan.

Bàng Quang: Cấu Tạo, Vị Trí, Chức Năng, Cách Thức Hoạt Động / 2023

Bàng quang nằm ở dưới phúc mạc, ngay sau khớp mu. Khi rỗng, bàng quang nằm hoàn toàn trong phần trước vùng chậu, phía sau là trực tràng và tạng sinh dục. Khi chứa đầy nước tiểu, bàng quang căng lên thành hình cầu, vượt lên trên khớp mu và nằm trong ổ bụng.

Bàng quang có hình tứ diện tam giác bao gồm 4 mặt:

Mặt trên được phúc mạc che phủ, khi bàng quang rỗng mặt trên sẽ lõm, khi bàng quang đầy mặt trên sẽ lồi ra

2 mặt dưới bên nằm trên hoành chậu

Mặt sau dưới còn được gọi là đáy bàng quang, có hình dạng phẳng, đôi khi lồi ra

Bàng quang ở trẻ em phần lớn nằm trong ổ bụng, có hình dạng giống quả lê, phần cuống là ống niệu rốn. Khi trẻ lớn dần, bàng quang từ từ tụt xuống vùng chậu, ống niệu rốn thu nhỏ dần và bít hẳn lại.

Cấu tạo bàng quang bao gồm 4 lớp được sắp xếp từ trong ra ngoài bao gồm:

Lớp niêm mạc

Lớp hạ niêm mạc hay còn gọi là lớp dưới niêm mạc: Lớp hạ niêm mạc khá lỏng lẻo, có thể khiến lớp cơ và lớp hạ niêm mạc trượt lên nhau

Lớp cơ: gồm 3 lớp là lớp cơ vòng ở trong, lớp cơ dọc ở ngoài và ở giữa là lớp cơ chéo

Lớp thanh mạc

Lòng bàng quang được một lớp niêm mạc che phủ. Bàng quang nối thông với bể thận bằng 2 niệu quản. Hai lỗ niệu quản kết hợp với cổ bàng quang tạo thành hình tam giác, được gọi là tam giác bàng quang. Gờ liên niệu đạo là đường gờ cao nối 2 lỗ niệu quản. Phía dưới, bàng quang được mở ra ngoài bằng niệu đạo.

Thông thường, ở người trưởng thành, bàng quang có thể chứa khoảng 300 – 500ml nước tiểu. Một vài trường hợp bệnh lý có thể khiến dung tích bàng quang thay đổi, tăng lên hàng lít hoặc giảm xuống chỉ còn khoảng vài chục ml.

Chức năng bàng quang là nơi chứa nước tiểu do thận bài tiết ra và đào thải nước tiểu ra ngoài thông qua đường niệu đạo.

Bàng quang còn có vai trò dự trữ nước tiểu cho cơ thể. Khi 3 lớp cơ của bàng quang hoạt động, nước tiểu sẽ được đẩy ra ngoài theo từng đợt.

Lớp cơ trơn bàng quang nhận sự chi phối thần kinh phó giao cảm từ tủy, là cơ tống nước tiểu

Cơ vòng trong ở cổ bàng quang và lỗ niệu đạo trong nhận sự chi phối thần kinh giao cảm, có vai trò kiểm soát quá trình đi tiểu. Ở nam giới, cơ vòng trong có có chức năng ngăn chặn tinh dịch không bị trào ngược khi xuất tinh.

Cơ vân ở vòng ngoài có thể điều khiển theo ý muốn của bản thân

Chức năng tiểu tiện của bàng quang được kiểm soát và điều khiển bởi một cơ chế thần kinh phức tạp của hệ phó giao cảm tủy cùng, các sợi giao cảm tủy ngực và một phần của thân não, tủy sống. Khi bàng quang chứa căng đầy nước tiểu, các dây thần kinh sẽ gửi tín hiệu về não thông qua các dây liên lạc của tủy sống. Khi nhận được tín hiệu, não sẽ gửi tín hiệu phản hồi xuống bàng quang khiến cho thành bàng quang co lại và cơ thắt, van ở gần đầu niệu đạo thả lỏng và dần mở ra để nước tiểu chảy xuống, thoát ra ngoài cơ thể.

Để bảo vệ sức khỏe bàng quang, ngăn ngừa nguy cơ mắc các bệnh lý về bàng quang, đặc biệt là ung thư, cần lưu ý:

Uống đủ nước mỗi ngày: mỗi ngày nên uống từ 2 – 2,5 lít nước để làm sạch vi khuẩn trong đường tiết niệu. Không uống quá nhiều nước hoặc quá ít nước sẽ ảnh hưởng đến hoạt động của bàng quang

Vệ sinh vùng kín sạch sẽ, ngăn ngừa các bệnh viêm nhiễm, không cho vi khuẩn có cơ hội tấn công bàng quang

Không nhịn tiểu: nhịn tiểu rất có hại cho bàng quang, khiến các cơ bàng quang yếu đi, ảnh hưởng xấu đến thận

Kiểm soát cân nặng: bàng quang chịu áp lực của trọng lượng cơ thể. Việc không kiểm soát được cân nặng có thể khiến áp lực lên bàng quang tăng

Không hút thuốc lá: hút thuốc lá có thể làm tăng nguy cơ bị ung thư bàng quang

Hạn chế các thực phẩm gây kích thích bàng quang như: đồ ăn cay nóng, đồ ăn chứa nhiều axit, socola…