Ví Dụ Về Cấu Trúc Used To / 2023 / Top 16 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 12/2022 # Top View | Nhatngukohi.edu.vn

Điệp Cấu Trúc Là Gì? Ví Dụ Về Điệp Cấu Trúc / 2023

1 – Định nghĩa Điệp Cấu Trúc

Điệp Cấu Trúc là gì? – Điệp cấu trúc là biện pháp lặp đi lặp lại một cấu trúc cú pháp, trong đó có láy đi láy lại một số từ nhất định và vừa triển khai được ý một cách hoàn chỉnh.

2 – Tác dụng của phép Điệp Cấu Trúc

Giúp cho người nghe dễ nhớ, dễ hiểu

Bổ sung và phát triển cho ý hoàn chỉnh

Tạo cho toàn câu văn, câu thơ một vẻ đẹp hài hòa, cân đối.

3 – Ví dụ về phép Điệp Cấu Trúc

Ví dụ: điệp cấu trúc ” Tôi yêu người Việt Nam này “

Tôi yêu người Việt Nam này

Cả trong câu hát ca dao

Tôi yêu người Việt Nam này

Cười vui để quên đớn đau

Tôi yêu người Việt Nam này

Mẹ ơi con mãi không quên

Ngàn nụ hôn trong tim

Dành tặng quê hương Việt Nam

(Phương Uyên)

4 – Các hình thức điệp khác

4.1 – Điệp phụ âm đầu

Đâylà biện pháp tu từ dùng sự trùng điệp âm hưởng bằng cách lặp lại cùng một phụ âm đầu nhằm mục đích tăng sức biểu hiện, tăng nhạc tính của câu thơ.

Thông reo bờ suối rì rào

Chim chiều chiu chít ai nào kêu ai

4.2 – Điệp vần

Điệp vần là biện pháp tu từ dùng sự trùng điệp về âm hưởng bằng cách lặp đi lặp lại những âm tiết có phần vần giống nhau, nhằm mục đích tăng sức biểu hiện, tăng nhạc tính của câu thơ.

Lơ thơ tơ liễu buông mành

Con oanh học nói trên cành ngẩn ngơ

4.3 – Điệp thanh

Đây là biện pháp tu từ dùng sự trùng điệp về âm hưởng bằng cách lặp đi lặp lại những thanh điệu cùng nhóm bằng hoặc nhóm trắc, nhằm mục đích tăng nhạc tính, tăng tính tạo hình và biểu cảm của câu thơ.

Ví dụ: điệp thanh bằng

Thuyền tôi trôi trên Sông Đà (Nguyễn Tuân)

4.4 – Điệp từ

Điệp từ là biện pháp lặp đi lặp lại những từ ngữ nào đó nhằm mục đích mở rộng, nhấn mạnh ý nghĩa hoặc gợi ra những cảm xúc trong lòng người đọc.

Anh đi anh nhớ quê nhà

Nhớ canh rau muống, nhớ cà dầm tương

Nhớ ai dãi nắng dầm sương

Nhớ ai tát nước bên đường hôm nao

(Ca dao)

Tất Tần Tật Về Cấu Trúc Agree Và Cấu Trúc Allow Kèm Ví Dụ Và Bài Tập / 2023

∠ ĐỌC THÊM Cách dùng các cấu trúc Let, Let’s và Why don’t we

Agree có nghĩa trong tiếng Việt là đồng ý, chấp thuận, tán đồng, tán thành.

1.1 – Agree + with + N/ something

Cấu trúc agree này được sử dụng khi bạn đồng ý với ai đó hay một sự việc, vấn đề nào đó hoặc khi bạn cho rằng đó là một việc đúng đắn để làm.

I tend to agree with all her political views. (Tôi có xu hướng đồng ý với tất cả quan điểm chính trị của cô ấy)

Khoá học trực tuyến ELIGHT ONLINE được xây dựng dựa trên lộ trình dành cho người mất gốc. Bạn có thể học mọi lúc mọi nơi hơn 200 bài học, cung cấp kiến thức toàn diện, dễ dàng tiếp thu với phương pháp Gamification.

Khoá học trực tuyến dành cho:

☀ Các bạn mất gốc Tiếng Anh hoặc mới bắt đầu học Tiếng Anh nhưng chưa có lộ trình phù hợp.

☀ Các bạn có quỹ thời gian eo hẹp nhưng vẫn mong muốn giỏi Tiếng Anh.

☀ Các bạn muốn tiết kiệm chi phí học Tiếng Anh nhưng vẫn đạt hiệu quả cao

1.2 – Agree + with + doing something

Cấu trúc agree này được dùng khi bạn đồng ý hay tán thành làm một việc gì đó.

I agree with banning smoking in public places. (Tôi tán thành việc cấm hút thuốc ở những nơi công cộng)

1.3 – Agree + to + something hoặc agree + to + do something.

Hai cấu trúc agree này được sử dụng như nhau trong trường hợp bạn đồng ý làm một việc gì đó mà người khác muốn bạn làm.

∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc forget, cấu trúc remember, cấu trúc regret 1.4 – Agree + on + something

Cấu trúc agree này được dùng khi bạn muốn đồng ý, tán đồng, đồng tình với một quan điểm, một tranh luận nào đó.

Chú ý:

Bạn không nên sử dụng cấu trúc “agree to something” với cách diễn đạt sau. ” She agrees to this idea to some extent.’ mà phải đổi thành “She agrees with this idea to some extent”

Bên cạnh đó, Agree rất ít khi đi cùng với tân ngữ trực tiếp. Trong trường hợp này Agree sẽ mang nghĩa là cùng nhau đưa ra một quyết định nào đó và nó được dùng chủ yếu khi ta nói tới quyết định hay chỉ thị được ban bố bởi ban, bộ, chính phủ hay những tổ chức có thẩm quyền.

Ví dụ: Ministers met to agree on a strategy for tackling climate change.

Bài tập: Điền dạng đúng của động từ trong ngoặc vào chỗ trống.

Hoa is allowed (eat) as much meat as she like

Photography (not allow) in the museum

Minh was allowed (play) soccer with his friend by his mother

Gợi ý: 1- to eat; 2 – isn’t allowed; 3 – to play

∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc WOULD YOU MIND và DO YOU MIND trong tiếng Anh

2 – Cấu trúc và cách sử dụng Allow

2.1 – Allow + somebody/some + to do + something

Cấu trúc allow này dùng để diễn tả hay cho phép ai đó làm việc gì

The law allowed companies to dismiss workers without any reason. (Luật pháp cho phép các công ty sa thải nhân viên của họ mà không cần bất cứ lý do nào.)

2.2 – Allow + for + somebody/ something

Cấu trúc allow này được dùng để diễn tả việc ai đó chấp nhận về một người nào đó hay cái gì, sự việc gì hoặc nó mang nghĩa gộp cả người nào và cái gì.

2.3 – Allow + somebody +in/out/up

Cấu trúc này của allow cho phép người nào đó đi đâu, đến đâu hoặc đứng dậy làm việc gì đó.

2.4 – Allow + of + something

Cấu trúc allow này được sử dụng để diễn tả sự cho phép, đồng ý, hay chấp thuận cho cái gì, việc gì.

∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc WISH – Cấu trúc ĐIỀU ƯỚC, MONG MUỐN trong tiếng Anh ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc …. not ony…. but also trong tiếng Anh Chọn dạng đúng của từ agree và điền vào chỗ trống.

1- agreed, 2 – agree; 3 – agree; 4 – agreed; 5 – agreed.

Sách Tiếng Anh Cơ Bản là bộ học liệu độc quyền do Elight xây dựng, cung cấp đầy đủ kiến thức nền tảng tiếng Anh bao gồm Phát Âm, Từ Vựng, Ngữ Pháp và lộ trình ôn luyện bài bản 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc Viết.

Bộ sách này dành cho:

☀ Học viên cần học vững chắc nền tảng tiếng Anh, phù hợp với mọi lứa tuổi.

☀ Học sinh, sinh viên cần tài liệu, lộ trình tỉ mỉ để ôn thi cuối kỳ, các kì thi quốc gia, TOEIC, B1…

☀ Học viên cần khắc phục điểm yếu về nghe nói, từ vựng, phản xạ giao tiếp Tiếng Anh.

Cấu Trúc Used To / Be Used To / Get Used To &Amp; Bài Tập / 2023

Các cấu trúc sử dụng với động từ use như used to/ be used to/ get used to trong tiếng Anh trong tiếng anh đều chỉ việc làm quen với hành động, vấn đề nào đó nhưng với mỗi loại lại được sử dụng trong các ngữ cảnh khác nhau vì thế đôi khi sẽ dẫn tới sự nhầm lẫn khi các em chưa thực sự nắm rõ cách dùng của chúng. Bài viết sau đây sẽ cung cấp những kiến thức chi tiết, rõ ràng về cấu trúc used to / be used to / get used to trong tiếng Anh.

Used to là gì?

Used to theo nghĩa tiếng Việt tức là từng làm, từng quen với việc gì trong đó động từ Use được chia quá khứ cho thấy việc làm này xảy ra ở quá khứ. Used to là cấu trúc dùng trong tiếng Anh, được tạo ra để làm ngắn gọn câu văn mà ý nghĩa không thay đổi, ý chỉ việc mà bạn từng làm trong một khoảng thời gian nào đó trong quá khứ nhưng hiện tại không còn nữa.

Ex: Tom used to play tennis a lot but now he doesn’t play tennis very much.

(Tom từng chơi tennis rất nhiều nhưng hiện tại anh ấy không còn chơi nhiều như vậy)

→ Tức là trong một khoảng thời gian trong quá khứ Tom chơi tennis rất nhiều nhưng đến thời điểm hiện tại được xét trong câu văn thì thói quen này không còn được duy trì nữa.

Cấu trúc Used to

Cấu trúc Used to tổng quát theo ba loại câu chính mà chúng ta cần phải nắm vững cấu trúc của nó:

1. Với câu khẳng định: S (chủ ngữ) + Used to + do O (tân ngữ)

Ex: We used to live in a small village three years ago.

(Chúng tôi từng sống ở một ngôi làng nhỏ vào ba năm trước).

2. Với câu phủ định: S didn’t ( did not) + use to + do O ( lưu ý, ở câu phủ định Used to chia như bình thường, không phải trường hợp đặc biệt)

Ex: Jack didn’t use to go out very often until he met Lee

(Jack đã không từng đi ra ngoài thường xuyên cho tới khi anh ta gặp Lee)

Ex: Did you use to eat a lot of sweets when you were a child ? ( Bạn thường ăn nhiều kẹo khi bạn còn là một đứa trẻ phải không ?)

Cách sử dụng của cấu trúc Used to

1. Used to + Vo → Thói quen quá khứ

Cấu trúc trên dùng để diễn tả một hay nhiều thói quen (Hoặc việc làm thường xuyên lặp lại liên tục) diễn ra trong quá khứ nhưng đến hiện tại thói quen (việc làm) này không còn được duy trì/ diễn ra nữa. Thường thì ngữ cảnh trong câu sẽ giúp bạn đọc dễ dàng xác định được.

Ex: Tom used to travel a lot. These day he doesn’t go away every often

(Tom từng rất hay đi du lịch nhưng dạo này anh ấy không thường xuyên đi xa).

2. Used to + Vo → Để chỉ tình trạng / trạng thái trong quá khứ

Ex: The building is a now a furniture shop. It used to be a cinema.

(Tòa nhà này bây giờ là một cửa hàng bán đồ nội thất. Trước đây, nó từng là một rạp chiếu phim)

Note: Used to luôn luôn nói về các hành động từng xảy ra trong quá khứ không có hình thức hiện tại.

Ex: Ann used to drink coffee (not Ann uses to drink coffee)

Với các hành động diễn ra ở hiện tại, sử dụng trực tiếp hiện tại đơn, mặc dù hiệu quả sử dụng không cao như Used to

Past: He used to smoke (anh ta từng hút thuốc)

Present: He smoke (anh ta hút thuốc) cho thấy sự khác biệt rõ rệt giữa hiện tại và quá khứ.

Các dạng câu có Used to

Cũng tương tự như trong một quá trình học cấu trúc của 12 thì trong tiếng anh. Used to cũng được chia thành 3 dạng câu phổ biến: Câu khẳng định, câu phủ định và câu nghi vấn. Để bạn đọc dễ hiểu hơn thì mình đã chia ra thành 3 phần như sau:

1. Dạng câu hỏi của cấu trúc Used to

Form: Did (not) S used to V ?

Ex: Did you use to play badminton very often? ( Bạn đã từng chơi cầu lông thường xuyên ?)

2. Dạng câu phủ định của cấu trúc Used to

Form: S + did (not) use to V.

Ex: When I was a child, I didn’t use to play computer games

( Khi tôi là một đứa trẻ, tôi chưa từng chơi điện tử).

1. Công thức: S + be (not) used to Ving / something + O

Với các thì hiện tại, be chia theo ( is/ am/ are), thì quá khứ chia thành ( was/were), thì hoàn thành (had been), tùy vào ngôi được sử dụng trong câu văn mà chia cho phù hợp.

Ex: She is used to driving on the left

(Cô ấy quen với việc lái xe bên trái)

Ex: She wasn’t used to driving on the left.

(Cô ấy không quen với việc lái xe bên trái).

2. Cách dùng

Sử dụng Be used to Ving để diễn tả một hành động ban đầu còn mới mẻ nhưng lâu dần điều đó trở nên quen thuộc, không còn lạ lẫm gì nữa.

Ex: Frank is used to living alone ( Frank quen với việc sống một mình) tức là trước đó việc sống một mình với Frank là chưa từng xảy ra trước đó, trong quá khứ nhưng tính đến thời điểm ở hiện tại thì Frank đã quen với lối sống như vậy.

→ Có phải bạn đang thắc mắc rằng tại sao sử dụng Ving mà không phải là Be used to V? Mình xin được giới thiệu đơn giản như sau. Cụm be used to là một phần của giới từ chứ không phải là một phần của động từ nguyên mẫu, mà sau giới từ động từ biến đổi thành dạng Ving. Chính vì thế không nên nhầm lẫn giữa việc chia V hay Ving.

Ex: He is used to having no money

(Anh ấy quen với việc không có tiền) không nói → He is used to have no money.

1. Cấu trúc: S + get used to Ving/ something

Ex: John had to get used to the weather in this country. ( John đã phải làm quen với khí hậu của nơi đây)

Lily had to get used to living in a smaller house ( LiLy đã phải quen với việc sống trong ngôi nhà nhỏ hơn)

2. Cách dùng

Cách dùng của cấu trúc Get used to tương tự với cấu trúc Be used to, đều dùng để chỉ hành động vốn lạ lẫm tại một thời điểm nào đó trong quá khứ nhưng tính đến thời điểm ở hiện tại hành động, sự việc ấy đã trở nên quen thuộc.

→ Lưu ý: Cả Be used to / Get used to không thể sử dụng để thay thế cho cấu trúc Used to. Bởi hai cấu trúc này khác nhau về mặt ngữ nghĩa và về cả cách dùng. Nếu như Used to nói đến hành động vốn quen thuộc tại một thời điểm trong quá khứ hiện tại thì không còn thì be/get used to lại ám chỉ hành động lạ lẫm trong quá khứ hiện tại thì trở nên quen thuộc. Chính vì thế ta không thể sử dụng cấu trúc Used to cho thì hiện tại.

Ex: These day I usually stay in bed until late. But when I had a job, I used to get up early

(Những ngày gần đây tôi thường thức dậy rất muộn nhưng trước đây khi có công việc tôi dậy sớm).

Điều này khác với

When I didn’t have a job, I stayed in bed until late so getting up early was so difficult for me. But now, I get used to getting up early

(Khi không có việc tôi ngủ dậy rất muộn nhưng giờ đây tôi quen với việc dậy sớm).

→ Đọc ví dụ kia xong chắc hẳn bạn đã hiểu điều mà mình muốn truyền đạt rồi phải không nào. Giờ thì chúng ta cùng tìm hiểu qua một số bài tập của các cấu trúc có chứa cụm từ Used to để có thể ghi nhớ rõ hơn và hiểu sâu sắc hơn công thức phần này nào.

Cấu Trúc As Soon As Possible Là Gì ? Định Nghĩa, Ví Dụ, Giải Thích / 2023

Rate this post

Trong bài viết này chúng ta sẽ tìm hiểu bốn cấu trúc rất thường xuyên gặp trong văn viết, văn nói cũng như trong các bài tập ngữ pháp đó là: As soon as, as long as, as well as và as far as.

Đang xem: As soon as possible là gì

Nhìn thoáng qua thì cách viết và cấu tạo của chúng khá giống nhau nhưng ngữ nghĩa và cách dùng lại khác nhau hoàn toàn nhé.

1. Cấu trúc As Soon As

As soon as dịch sang tiếng Việt có nghĩa là ngay sau khi, là một liên từ phụ thuộc trong tiếng Anh. Nếu bạn chưa biết thì liên từ phụ thuộc là một loại liên từ đứng trước mệnh đề phụ thuộc và nối nó với mệnh đề chính trong câu.

As soon as dùng để diễn tả một hành động được thực hiện ngay sau một hành động khác, có thể trong quá khứ hoặc tương lai. As soon as có thể đứng giữa hoặc đứng đầu câu, miễn là đứng ở mệnh đề chỉ hành động xảy ra sau.

1.1 Cách dùng trong quá khứ

Mệnh đề 1 + as soon as + Mệnh đề 2

Thì quá khứ đơn Thì quá khứ đơn

Ví dụ:

I called my dad as soon as I arrived to Hanoi.

⟹ Tôi đã gọi cho bố mình ngay sau khi tới Hà Nội.

I called my dad as soon as I arrived to Hanoi.

As soon as we got out the car, it started raining.

⟹ Ngay sau khi chúng tôi ra khỏi ô tô thì trời bắt đầu mưa.

As soon as he finished his work, he went out.

⟹ Ngay sau khi kết thúc công việc, anh ấy đã đi ra ngoài.

1.2 Cách dùng trong tương lai

Mệnh đề 1 + as soon as + Mệnh đề 2

Thì tương lai đơn Thì hiện tại đơn

Ví dụ:

As soon as I have the information, I’ll tell you.

⟹ Ngay sau khi tôi có thông tin, tôi sẽ nói cho bạn

I will have a shower as soon as Iget home.

⟹ Tôi sẽ đi tắm ngay sau khi tôi trở về nhà.

I will give a job for youas soon as you graduate this university

⟹ Tôi sẽ cho bạn một công việc ngay sau khi bạn tốt nghiệp trường đại học này.

Đôi khi, các bạn cũng có thể gặp cấu trúc sau đây, diễn tả hành động kéo dài từ thời điểm hiện tại đến tương lai.

Mệnh đề 1 + as soon as + Mệnh đề 2

Thì tương lai đơn Thì hiện tại hoàn thành

Ví dụ:

As soon as I have finished the show, I’ll go home.

⟹ Ngay sau khi kết thúc show, tôi sẽ về nha ngay.

1.3 Cách dùng trong câu mệnh lệnh

As soon as được dùng trong các câu mệnh lệnh với mục đích diễn tả một yêu cầu hoặc mệnh lệnh. Trong trường hợp này, cả 2 mệnh đề thường được chia ở thì hiện tại đơn.

Ví dụ:

Call me back as you as soon as you read this message.

1.4 Trong câu đảo ngữ (As soon as đứng đầu câu)

As soon as + S + Ved/ V2, S + Ved/ V2

= No sooner/ Hardly + had + S + Ved/ V2 + than/ when + S + Ved/ V2

Ví dụ:

As soon as my son finished his homework, he went to bed.

⟹ No sooner/ Hardly had my son finished his homework than/when he went to bed.

Chú ý:

Cấu trúc As soon as thường đi với “possible” hoặc S + can / could với nghĩa càng sớm càng tốt, sớm nhất có thể.

Ví dụ:

Please reply me as soon as possible / as soon as I can.

2. As long as là gì?

As long as mang ý nghĩa miễn như, miễn là. Cũng giống như As soon as, As long as là một liên từ phụ thuộc.

2.1 Dùng để so sánh

Tuy được biết đến như một cụm từ mang ý nghĩa cố định, không thể dịch nghĩa từng từ để hiểu cả cụm từ nhưng trong trường hợp này bạn hoàn toàn có thể. Khi đó, as long as được dùng dựa trên cấu trúc as + Adj + as.

Ví dụ:

This ruler is as long as my notebook

⟹ Cái thước này dài bằng quyển vở của tôi.

2.2 Dùng với nghĩa “trong suốt thời gian” hoặc “trong thời kì này”

Ví dụ:

I’ll never forgive you as long as I live.

⟹ Tôi sẽ không bao giờ tha thứ cho anh chừng nào tôi còn sống.

2.3 Dùng với nghĩa tương tự Providing/ Provided that (miễn là) hoặc On the condition that (với điều kiện)

Đây là nghĩa được dùng nhiều nhất hiện nay của cụm từ này. As long as = So long as trong trường hợp này.

Ví dụ:

I’ll remember that film as long as I live.

⟹ Tôi sẽ nhớ bộ phim đó miễn là tôi còn sống

I’ll remember that film as long as I live.

You can borrow the car so long as you don’t drive too fast.

⟹ Bạn có thể mượn chiếc ô tô miễn là bạn không lái quá nhanh.

2.4 Nhấn mạnh sự lâu dài của hành động trong một khoảng thời gian

Ví dụ:

The Asian Games can last as long as a month.

⟹ Một kì đại hội Thể thao Châu Á có thể kéo dài đến một tháng.

3. As well as là gì?

As well as có nghĩa: Cũng như, thêm vào đó hoặc không những, mà còn. Như vậy, As well as có nghĩa tương đương với not only…but also và hoàn toàn có thể viết lại câu cho nhau.

Cấu trúc as well as dùng để nối hai mệnh đề, đưa ra những thông tin đã biết và nhấn mạnh những thông tin mới được đề cập ở mệnh đề sau. Nói cách khác, nó thường dùng để liệt kê những bộ phận cùng tính chất trong câu.

3.1 Sau As well as là động từ

V2 thường chia ở dạng V-ing. Trong trường hợp V1 ở dạng nguyên thể thì V2 cũng ở dạng nguyên thể.

Ví dụ:

He hurt his arm, as well as breaking his leg. (V2 chia ở dạng V-ing)

⟹ Ông ta vừa bị thương ở cánh tay, vừa gãy chân nữa.

He hurt his arm, as well as breaking his leg.

I have to clean the floors as well as cook the food. (V2 chia ở dạng nguyên thể)

⟹ Tôi phải lau dọn nhà cửa và cả nấu ăn nữa.

3.2 Sau As well as là danh từ, tính từ, đại từ

Ở trường hợp này chúng ta sử dụng rất tự nhiên phù hợp với nghĩa của câu, không có gì phức tạp về ngữ pháp.

Ví dụ:

She is beautiful as well as intelligent.

⟹ Anh ấy đẹp trai cũng như thông minh nữa.

Mary, as well as Ann, was delighted to hear the news.

⟹ Mary, cũng như Ann, đã rất vui mừng khi nghe tin này.

We have a responsibility to our community as well as to our families.

⟹ Chúng ta cần có trách nhiệm với cộng đồng cũng như với gia đình.

Chú ý:

Cấu trúc As well as ở trường hợp trên có thể sử dụng cấu trúc Not only…but also để viết lại câu như sau

Ví dụ:

She is beautiful as well as intelligent.

⟹ She is not only beautiful but also intelligent.

Ở ví dụ “Mary, as well as Ann, was delighted to hear the news”, động từ được chia theo chủ ngữ 1 là Mary. Đây được gọi là sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ. Nếu câu có cấu trúc S1, as well as S2 + V thì V sẽ luôn được chia theo S1.

3.3 Dùng để so sánh

Cũng giống như As long as, as well as cũng được dùng ở dạng so sánh ngang bằng với cấu trúc as + Adv + as.

Ví dụ:

She speaks English as well as her father.

⟹ Cô ấy nói tiếng Anh cũng giỏi như bố cô ấy vậy.

3.4 As well đứng ở cuối câu với nghĩa “ngoài ra”, “thêm vào đó” hoặc “nữa đấy”

Chú ý: Không đặt dấu phẩy trước as well.

Ví dụ:

He has a car as well.

⟹ Ngoài ra, anh còn có cả ô tô nữa.

4. As far as là gì?

As far as có nghĩa là: Theo như. As far as thường nằm ở đầu câu để đưa ra ý kiến, quan điểm của người nói.

Một số cụm từ hay đi với as far as:

As far as I know = To my knowledge: Theo như tôi được biết

As far as I know, he isn’t comming today.

⟹ Theo như tôi biết thì hôm nay anh ta không tới.

As far as sb/sth is concerned: Theo quan điểm của ai về điều gì

He said that Sarah will do anything she can to help us, as far as he is concerned.

⟹ Anh ấy nói rằng Sarah sẽ làm bất kỳ điều gì có thể để giúp chúng ta, theo anh ấy là như thế.

As far as it goes: tốt nhất, không thể tốt hơn được nữa

It’s a good essay as far as it goes.

⟹ Đó là một bài tiểu luận tốt nhất rồi.

As far as I can see: Theo tôi thấy

As far as I can see, there are only two reasons for such an action.