Vẽ Sơ Đồ Cấu Tạo Từ Tiếng Việt Lớp 6 / 2023 / Top 18 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 11/2022 # Top View | Nhatngukohi.edu.vn

Soạn Văn Lớp 6: Từ Và Cấu Tạo Của Tiếng Việt / 2023

Soạn văn lớp 6: Từ và cấu tạo của Tiếng Việt

I Từ là gì?

Câu 1 (trang 13 sgk Ngữ Văn 6 Tập 1):

– Các tiếng là: Thần, dạy, dân, cách, trồng, trọt, chăn, nuôi, và, cách, ăn, ở.

– Các từ là:

+ Từ đơn: Thần, dạy, dân, cách, và

+ Từ ghép: Trồng trọt, chăn nuôi, ăn ở.

Câu 2 (trang 13 sgk Ngữ Văn 6 Tập 1):

Sự khác nhau

– Tiếng là một âm thanh được phát ra. Mỗi tiếng là một âm tiết.

– Từ là đơn vị nhỏ nhất có nghĩa tạo thành câu.

– Tiếng cấu tạo thành từ, từ cấu tạo thành câu. Một tiếng được coi là từ khi nó có nghĩa và được cấu tạo thành câu.

II Từ đơn và từ phức

Từ ghép và từ láy giống nhau: đều có từ hai âm tiết trở lên

– Khác nhau:

+ Từ ghép: được tạo ra bởi các tiếng có quan hệ về nghĩa với nhau

+ Từ láy: được tạo ra bởi quan hệ láy âm giữa các tiếng.

III Luyện tập

Câu 1 (trang 14 sgk Ngữ Văn 6 Tập 1):

a. Những từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu cấu tạo từ ghép.

b. Các từ đồng nghĩa: Cội nguồn, gốc tích, …

c. Từ ghép chỉ quan hệ theo kiểu thân thuộc: con cháu, anh chị, ông bà, anh em, cậu mợ, cô dì, chú bác, ...

Câu 2 (trang 14 sgk Ngữ Văn 6 Tập 1):

Quy tắc sắp xếp các tiếng trong từ ghép để chỉ quan hệ thân thuộc:

– Theo giới tính: Nam trước và nữ sau như ông bà, cha mẹ, anh chị…(ngoại lệ: Cô chú,…)

– Theo bậc: Theo vai vế, người trên trước, người dưới sau như mẹ con, ông cháu (ngoại lệ: Chú bác, cha ông,…)

Câu 3 (trang 14 sgk Ngữ Văn 6 Tập 1):

“Bánh + x” với x có thể nêu lên các đặc điểm khác nhau của bánh:

Câu 4 (trang 15 sgk Ngữ Văn 6 Tập 1):

Từ láy thút thít để miêu tả tiếng khóc. Tương tự: sụt sùi, nức nở, rưng rức,…

Câu 5 (trang 15 sgk Ngữ Văn 6 Tập 1):

Tìm từ láy:

a. Tả tiếng cười: Sằng sặc, khanh khách,…

c. Tả dáng điệu: Lom khom,ngênh ngang, lừ đừ,…

Luyện Tập Bài Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt Lớp 6 / 2023

Bài 1: Đọc câu sau và thực hiện yêu cầu bên dưới:

[…] Người Việt Nam ta – con cháu vua Hùng – khi nhắc đến nguồn gốc của mình, thường xưng là con Rồng, cháu Tiên.

a) Các từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu cấu tạo từ nào?

b) Tìm những từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc trong câu trên.

c) Tìm thêm các từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc theo kiểu: Con cháu, anh chị, ông bà…

Trả lời:

a) Các từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu từ ghép.

b) Từ đồng nghĩa với nguồn gốc: Cội nguồn, gốc gác, tổ tiên, nòi giống, gốc rễ…

c) Từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc: Cậu mợ, cô dì, chú cháu, anh em, cha con, vợ chồng…

Bài 2. Hãy nêu quy tắc sắp xếp các tiếng trong từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc.

Trả lời:

Khả năng sắp xếp:

– Theo giới tính (nam, nữ): Ông bà, cha mẹ, cậu mợ, chú thím…

– Theo bậc (trên dưới): Bác cháu, chị em, dì cháu, bà cháu, mẹ con..

Bài 3: Tên các loại bánh đều được cấu tạo theo công thức “bánh + x”: Bánh rán, bánh nếp, bánh dẻo, bánh nướng, bánh gối… Theo em, các tiếng đứng sau (kí hiệu x) trong những từ ghép trên có thể nêu những đặc điểm gì để phân biệt các thứ bánh với nhau? Hãy nêu ý kiến của em bằng cách điền những tiếng thích hợp vào các chỗ trống trong bảng thuộc bài tập 3 SGK -tr, 15.

Trả lời:

Tên các loại bánh được cấu tạo theo công thức: Bánh + X

– Tiếng sau có thể nêu:

+ Cách chế biến

+ Chất liệu,

+ Tính chất của bánh

+ Hình dáng của bánh.

Bánh rán, bánh nướng, bánh hấp, bánh nhúng, bánh tráng…

Bài 4: Từ láy in đậm trong câu sau miêu tả cái gì?

Nghĩ tủi thân, công chúa út ngồi khóc thút thít.

Hãy tìm những từ láy khác có cùng tác dụng ấy.

Trả lời:

Từ láy thút thít miêu tả tiếng khóc của người.

– Những từ láy cũng có tác dụng miêu tả đó là: Nức nở, sụt sùi, rưng rức, tức tưởi, nỉ non, ti tỉ…

Bài 5: Thi tìm nhanh các từ láy:

a) Tả tiếng cười b) Tả tiếng nói c) Tả dáng điệu.

Trả lời:

Các từ láy:

a) Tả tiếng cười: Khúc khích, sằng sặc, hô hố, ha hả, khanh khách…

b) Tả tiếng nói: Khàn khàn, nhè nhẹ, thỏ thẻ, oang oang, trong trẻo…

c) Tả dáng điệu: Lừ đừ, lả lướt, nghênh ngang, ngông nghênh…

st

Soạn Bài Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt Lớp 6 Đầy Đủ Hay Nhất / 2023

Hướng dẫn soạn bài: Từ và cấu tạo từ của tiếng Việt lớp 6 đầy đủ chi tiết nhất các phần và có cả phần luyện tập

Các bài soạn trước đó:

SOẠN BÀI TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ CỦA TIẾNG VIỆT LỚP 6

Câu 1 trang 13 SGK văn 6 tập 1:

Danh sách các tiếng là: thần, dạy, dân, cách, trồng, trọt, chăn, nuôi, và, cách, ăn, ở.

Danh sách các từ là: thần, dạy, dân, cách, trồng trọt, chăn nuôi, và, cách, ăn ở.

Câu 2 trang 13 SGK văn 6 tập 1:

Các đơn vị từ và tiếng khác nhau ở chỗ

Tiếng là âm thanh được phát ra. Mỗi tiếng là một âm tiết

Từ là những tiếng kết hợp lại nhưng mang ý nghĩa

Câu 1 trang 13 SGK văn 6 tập 1:Câu 2 trang 14 SGK văn 6 tập 1:

Cấu tạo của từ láy và từ ghép giống nhau ở chỗ đều gồm 2 âm tiết trở lên

Khác nhau:

Từ ghép: ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa

Từ láy: ghép các tiếng có quan hệ láy âm với nhau

III. Luyện tậpCâu 1 trang 14 SGK văn 6 tập 1:

a. Các từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu từ ghép

b. Những từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc: gốc gác, cội nguồn, tổ tiên…

c. Các từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc: mẹ con, vợ chồng, cô dì, anh em, cậu mợ, bác cháu…

Câu 2 trang 14 SGK văn 6 tập 1:

Quy tắc sắp xếp các tiếng trong từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc

Theo giới tính(nam, nữ): anh chị, bố mẹ, ông bà, cậu mợ

Theo bậc(trên, dưới): bác cháu, anh em, cậu cháu…

Câu 3 trang 14 SGK văn 6 tập 1:Câu 4 trang 15 SGK văn 6 tập 1:

Từ “thút thít” miêu tả tiếng khóc của nàng công chúa Út

Các từ láy có cùng tác dụng: nức nở, sụt sùi, rưng rức…

Câu 5 trang 15 SGK văn 6 tập 1:

a. Tả tiếng cười: khanh khách, khúc khích, ha hả…

b. Tả tiếng nói: khàn khàn, lè nhè, lí nhí, thỏ thẻ…

c. Tả dáng điệu: lả lướt, mềm mại, thướt tha, nghênh ngang, lóng ngóng…

Các bài soạn tiếp theo:

Hướng Dẫn Soạn Văn Lớp 6 Bài Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt Ngắn Nhất Baocongai.com / 2023

Hướng dẫn soạn văn lớp 6 bài Từ và cấu tạo của từ tiếng Việt ngắn nhất : Câu 1 (trang 13 sgk Ngữ Văn 6 Tập 1): – Các tiếng: Thần, dạy, dân, cách, trồng, trọt, chăn, nuôi, và, cách, ăn, ở. – Các từ: Thần, dạy, dân, cách, trồng trọt, chăn nuôi, và, ăn ở. Câu 2 (trang 13 sgk Ngữ Văn 6 Tập 1): – Tiếng là âm thanh được phát ra. Mỗi tiếng là một âm tiết. – Từ là đơn vị nhỏ nhất có nghĩa…

Hướng dẫn soạn văn lớp 6 bài Từ và cấu tạo của từ tiếng Việt ngắn nhất : Câu 1 (trang 13 sgk Ngữ Văn 6 Tập 1): – Các tiếng: Thần, dạy, dân, cách, trồng, trọt, chăn, nuôi, và, cách, ăn, ở. – Các từ: Thần, dạy, dân, cách, trồng trọt, chăn nuôi, và, ăn ở. Câu 2 (trang 13 sgk Ngữ Văn 6 Tập 1): – Tiếng là âm thanh được phát ra. Mỗi tiếng là một âm tiết. – Từ là đơn vị nhỏ nhất có nghĩa tạo thành câu. – Tiếng cấu tạo nên từ, từ cấu tạo nên câu. Một tiếng được coi là từ khi nó có nghĩa và cấu tạo thành câu.

Câu 2 (trang 13 sgk Ngữ Văn 6 Tập 1):

– Các từ: Thần, dạy, dân, cách, trồng trọt, chăn nuôi, và, ăn ở.

– Tiếng là âm thanh được phát ra. Mỗi tiếng là một âm tiết.

– Từ là đơn vị nhỏ nhất có nghĩa tạo thành câu.

Câu 1 (trang 13 sgk Ngữ Văn 6 Tập 1):Câu 2 (trang 14 sgk Ngữ Văn 6 Tập 1):

– Tiếng cấu tạo nên từ, từ cấu tạo nên câu. Một tiếng được coi là từ khi nó có nghĩa và cấu tạo thành câu.

Từ ghép và từ láy đều là từ phức:

– Từ ghép ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa.

– Từ láy là từ mà các tiếng có quan hệ láy âm.

Câu 1 (trang 14 sgk Ngữ Văn 6 Tập 1):

Trả lời Từ và cấu tạo của từ tiếng Việt phần luyện tập

a. Các từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu cấu tạo từ ghép.

b. Những từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc: Cội nguồn, gốc tích, …

Câu 2 (trang 14 sgk Ngữ Văn 6 Tập 1):

c. Các từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc kiểu con cháu, anh chị, ông bà: Anh em, cậu mợ, cô dì, chú bác, …

Quy tắc sắp xếp các tiếng trong từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc:

– Theo giới tính: Nam trước nữ sau – ông bà, cha mẹ, anh chị…(ngoại lệ: Cô chú,…)

Câu 3 (trang 14 sgk Ngữ Văn 6 Tập 1):

– Theo bậc: Theo vai vế, người trên trước, người dưới sau – mẹ con, ông cháu (ngoại lệ: Chú bác, cha ông,…)

Câu 4 (trang 15 sgk Ngữ Văn 6 Tập 1):

“Bánh + x” với x có thể nêu lên các đặc điểm khác nhau của bánh:

Từ láy thút thít miêu tả tiếng khóc. Tương tự: Nức nở, sụt sùi, rưng rức,…

Câu 5 (trang 15 sgk Ngữ Văn 6 Tập 1): Tìm từ láy:

a. Tả tiếng cười: Khanh khách, khúc khích, sằng sặc,…

c. Tả dáng điệu: Lom khom, lả lướt, nghênh ngang, khúm núm, lừ đừ,…

Sách giải vở bài tập toán lớp 3 trang 3 câu 1, 2, 3, 4, 5 tập 1 đúng nhất

Sách giải vở bài tập toán lớp 3 trang 4 câu 1, 2, 3, 4, 5 tập 1 đúng nhất

Sách giải vở bài tập toán lớp 3 trang 5 câu 1, 2, 3, 4, 5 tập 1 đúng nhất

Sách giải vở bài tập toán lớp 3 trang 6 câu 1, 2, 3, 4, 5 tập 1 đúng nhất

Sách giải vở bài tập toán lớp 3 trang 7 câu 1, 2, 3, 4, 5 tập 1 đúng nhất