Từ Lợi Ích Trong Tiếng Anh / 2023 / Top 11 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 11/2022 # Top View | Nhatngukohi.edu.vn

Lợi Ích Trong Tiếng Tiếng Anh / 2023

Chuyển vụ này cho HHM là vì lợi ích của thân chủ.

Referring this case to HHM is for the good of the clients.

OpenSubtitles2018.v3

Tỏ ra hòa thuận với người khác trong thánh chức mang lại những lợi ích nào?

What benefits come from being peaceable in the ministry?

jw2019

Nên sắp đặt thế nào cho giờ nghỉ trưa, và lợi ích ra sao?

What are the arrangements for the noon break, and how is this beneficial?

jw2019

6 Làm thế nào chúng ta được lợi ích từ những lời Phao-lô viết cho Tít?

6 How can we benefit from what Paul wrote to Titus?

jw2019

Phần lịch sử này được ghi lại để cho chúng ta được lợi ích (I Cô-rinh-tô 10:11).

That history was written down so that we can benefit from it.

jw2019

Hãy cho biết một số ân phước và lợi ích của việc làm báp-têm.

Mention some of the blessings and benefits of getting baptized.

jw2019

18 Sự hiểu biết chính xác về Đức Chúa Trời mang lại lợi ích cho Gióp ra sao?

18 How accurate knowledge of God benefited Job.

jw2019

Cái này là lợi ích cho cả 2 chúng ta vì thế anh không nên giận nhe?

This is for us both so no hard feelings, okay?

OpenSubtitles2018.v3

Anh nhấn mạnh rằng sự kính sợ Đức Chúa Trời đem lại nhiều lợi ích.

He stressed the many benefits that come to those who fear God.

jw2019

Khi bạn nắm vững ngôn ngữ thanh sạch thì sẽ hưởng lợi ích gì?

How will you benefit from a fine grasp of the pure language?

jw2019

Sự chăm sóc hay việc làm vì sự lợi ích của Thượng Đế và những người khác.

Care given or work done for the benefit of God and others.

LDS

Ai có thể nhận được lợi ích khi xem xét kỹ sách Nhã-ca, và tại sao?

Who can benefit from a careful consideration of the Song of Solomon, and why?

jw2019

Các trưởng lão được lợi ích khi trao đổi ý tưởng và đề nghị.

(Proverbs 27:17; Philippians 2:3) Elders benefit by sharing ideas and suggestions.

jw2019

Vì lợi ích của hoàng hậu thôi

For the sake of the Queen

opensubtitles2

Công việc của mình mang lại lợi ích thế nào cho người khác?”.

How does my work benefit others?’

jw2019

Phúc Âm Rất Có Lợi Ích!

It Works Wonderfully!

LDS

Vì lợi ích của quốc gia, cả hai bên đã đồng ý thỏa hiệp.

In the interests of the nation, both factions agreed to compromise.

WikiMatrix

15 phút: “Nhóm rao giảng—Làm sao nhận được lợi ích?”.

15 min: “How to Benefit From Your Field Service Group.”

jw2019

12, 13. (a) Ngày nay, những người kính sợ Đức Chúa Trời được hưởng lợi ích nào?

12, 13. (a) What present benefits do fearers of God enjoy?

jw2019

Hãy nhấn mạnh các lợi ích thâu thập được nhờ gương tốt của người trẻ.

Emphasize benefits youths reap by their good example and the value of “Young People Ask . . .” articles.

jw2019

Lợi ích của luật pháp

The Benefits of Law

jw2019

Chúng ta phải làm gì để cho những tin tức này đem lại lợi ích cho chúng ta?

For this information to benefit us, what must we do?

jw2019

Đã có thêm bằng chứng trong việc biết 2 thứ tiếng sẽ có lợi ích tinh thần rất lớn.

Increasing evidence is that being bilingual is cognitively beneficial.

ted2019

Tôi được lợi ích gì nếu tôi đạt được điều tôi đang tìm kiếm?

What win I, if I gain the thing I seek?

LDS

Lợi ích lớn nhất của việc đọc là gì?

What is the greatest benefit that comes from reading?

jw2019

Từ Ghép Trong Tiếng Anh / 2023

Từ ghép là gì?

Từ ghép là những từ được tạo thành bằng cách liên kết các từ tiếng có quan hệ ngữ nghĩa với nhau vả bổ sung cho nhau để tạo thành một từ mang ý nghĩa mới.

Từ ghép còn được gọi là phức từ.

Các loại Từ ghép

1. Danh từ ghép (Compound noun)

A. Định nghĩa

– Danh từ kép có cấu tạo gồm 2 từ trở lên ghép lại với nhau, có thể được thành lập bằng cách kết hợp các loại từ (danh từ, động từ, tính từ) với nhau.

– Mỗi danh từ ghép đóng vai trò như một đơn vị độc lập và có thể bị biến đổi bởi tính từ và các danh từ khác.

– Có 3 loại danh từ ghép:

+ Danh từ ghép mở – là loại có khảng trống giữa các từ

+ Danh từ ghép gạch nố i – là loại sử dụng dấu gạch ngang để nối ở giữa

+ Danh từ ghép đóng – là loại không có khoảng trống hay gạch nối ở giữa

B. Các cách thành lập danh từ ghép

Tính từ + Động từ

– well-being: tình trạng hạnh phúc, khỏe mạnh – whitewashing: việc quét vôi trắng, sự thanh minh

Giới từ/Trạng từ + Danh từ

– off-ramp: nhánh thoát khỏi đường cao tốc – onlooker: khán giả

Động từ + Danh từ

– singing lesson: bài học hát – washing machine: máy giặt

Từ + Giới từ + Từ

– free-for-all: cuộc loạn đả – mother-in-law: mẹ vợ/chồng

2. Cụm danh từ (Noun Phrase)

A. Định nghĩa : Cụm danh từ là một nhóm từ bắt đầu bằng một danh từ, có chức năng đồng cách và thường đi ngay trước hoặc sau danh từ nó biểu đạt.

C. Quy tắc sắp xếp các tính từ bổ nghĩa.

Quy tắc này được tóm gọn lại trong những chữ viết tắt là OpSACOMP ( Opinion – Size/Shape – Age – Color – Origin – Material – Purpose). Bạn hãy cố gắng ghi nhớ những từ này vì khi gặp những bài tập sắp xếp phức tạp thì vận dụng kiến thức này vào.

– Opinion – tính từ chỉ quan điểm, sự đánh giá. Ví dụ: beautiful, wonderful, terrible…- – Size/Shape – tính từ chỉ kích cỡ. Ví dụ: big, small, long, short, tall… – Age – tính từ chỉ độ tuổi. Ví dụ: old, young, old, new – Color – tính từ chỉ màu sắc. Ví dụ: orange, yellow, light blue, dark brown …. – Origin – tính từ chỉ nguồn gốc, xuất xứ. Ví dụ: Japanese, American, British, Vietnamese… – Material – tính từ chỉ chất liệu . Ví dụ: stone, plastic, leather, steel, silk… – P urpose – tính từ chỉ mục đích, tác dụng.

Ví dụ: A beautiful small round new blue Japanese wooden rolling doll. (Một con búp bê bằng gỗ của Nhật màu xanh mới hình tròn nhỏ đẹp)

3. Cụm danh động từ (Gerund phrase)

A. Định nghĩa: Cụm danh động từ (Gerund phrase) là một nhóm từ bắt đầu bằng một danh động từ (động từ tận cùng bằng -ing). Nhóm từ này được gọi là cụm danh động từ vì nó được dùng như một danh từ (có thể đóng vai trò là chủ ngữ hoặc tân ngữ).

B. Cách dùng của Cụm danh động từ:

+ Làm chủ ngữ của động từ Ví dụ: Doing morning exercises everday will bring about a good health. (Tập thể dục buổi sáng hằng ngày chắc chắn sẽ mang lại sức khỏe tốt.)

+ Làm bổ ngữ cho động từ. Ví dụ: The most interesting part of our trip was watching the sun setting (Phần thú vị nhất trong chuyến đi của chúng tôi là xem mặt trời lặn.)

+ Làm tân ngữ cho giới từ Ví dụ: Many people relax by listening to music. (Nhiều người thư giãn bằng cách nghe nhạc.)

+ Các đại từ sở hữu có thể đứng trước danh động từ Ví dụ: The boss likes my working hard. (Sếp thích sự làm việc chăm chỉ của tôi.)

4. Tính từ ghép

A. Định nghĩa : Tính từ ghép là sự kết hợp giữa nhiều từ tạo thành một tính từ. Tuy nhiên, một từ có thể kết hợp với nhiều từ loại khác nhau để tạo thành một tính từ.

B. Cách thành lập tính từ ghép :

Danh từ + Tính từ

· lightning-fast: nhanh như chớp. · snow-white: trắng như tuyết · home-sick: nhớ nhà · sea-sick: say sóng · air-sick: say máy bay · world-famous: nổi tiếng thế giới · world-wide: trên toàn thế giới · accident-prone: dễ bị tai nạn · brand-new: nhãn hiệu mới · top-most: cao nhất

Số + Danh từ đếm được số ít

· a four-bedroom house: một căn nhà có bốn buồng ngủ · an eighteen-year-old girl: một cô gái mười tám tuổi

Trạng từ + quá khứ phân từ (V-ed)

· well-educated: được giáo dục tốt · well-dressed: ăn mặc đẹp · well-built: có vóc dáng to khoẻ, to con · newly-born: mới sinh · well-known: nổi tiếng · so-called: được gọi là, xem như là

Giới từ + Danh từ

· overseas: ở hải ngoại

Tính từ + V -ing

· easy-going: dễ tính · peace-keeping: gìn giữ hòa bình · long-lasting: lâu dài · good-looking: đẹp trai, dễ nhìn · far-reaching: tiến xa · sweet-smelling: mùi ngọt

Danh từ + V-ing

· money-making: hái ra tiền · hair-raising: dựng tóc gáy · nerve-wracking: căng thẳng thần kinh · heart-breaking: cảm động · top-ranking: xếp hàng đầu · record-breaking: phá kỉ lục · face-saving: gỡ thể diện

Tính từ + Danh từ + ed

· grey-haired: tóc hoa râm, tuổi già · one-eyed: một mắt, chột · strong-minded: cứng cỏi, kiên quyết · slow-witted: chậm hiểu · low-spirited: chán nản · good-tempered: thuần hậu · kind-hearted: tốt bụng · right-angled: vuông góc

Tính từ + Danh từ

· deep-sea: dưới biển sâu · full-length: toàn thân · red-carpet: thảm đỏ, long trọng · all-star: toàn là ngôi sao · half-price: hạ nửa giá ·long-range: tầm xa · second-hand: cũ, đã dùng qua · present-day: hiện đại

Danh từ + quá khứ phân từ (V-ed)

· wind-blown: gió thổi · silver-plated mạ bạc · home-made: tự sản xuất · tongue-tied: líu lưỡi, làm thinh · mass-produced: đại trà, hàng loạt · air-conditioned: có máy lạnh · panic-striken: hoảng sợ

Bên cạnh đó còn có một số trường hợp tính từ ghép đặc biệt như sau: Ví dụ : – life and dead: sinh tử – day-to-day:hằng ngày – down-to-earth:thực tế – out-of-the-way: hẻo lánh – arty-crafty: về mỹ thuật – la-di-da: hào nhoáng – criss-cross: chằng chịt – out-of-the-way: hẻo lánh – well-off: khá giả – touch and go: không chắc chắn – hit or miss: ngẫu nhiên

Tính Từ Trong Tiếng Anh / 2023

Trong tiếng Anh, Tính từ là 1 thành phần trong câu thường có vai trò giúp bổ sung ý nghĩa cho danh từ để nhấn mạnh hơn về tính chất, tình trạng của danh từ được nhắc tới trong câu.

I. KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI TÍNH TỪ

1. Khái niệm

Tính từ (adjective, viết tắt là adj) là có vai trò giúp bổ trợ cho danh từ hoặc đại từ, nó giúp miêu tả các đặc tính của sự vật, hiện tượng mà danh từ đó đại diện.

Tính từ giúp trả lời cho các câu hỏi:

“Which?”: Cái nào?

“What kind?”: Loại gì?

“How many?”: Bao nhiêu?

Ví dụ:

She is a beautiful girl

“Beautiful” – xinh đẹp (adj) ám chỉ cô gái mà người viết muốn nói đến và trả lời cho câu hỏi “Which girl?”

Lưu ý: khi chủ sở hữu là một đại từ bất định: one à hình thức sở hữu tính từ là one’s Chủ sở hữu là những từ như “everyone” hay những danh từ tập hợp thì tính từ sở hữu ở hình thức ngôi thứ ba số nhiều “their”

Tính từ chung: từ không chỉ rõ các vật.

VD:

all: tất cả

every: mọi

some: một vài, ít nhiều

many, much: nhiều

Each và every: đều đi với động từ ở ngôi số ít. Every chỉ một tập thể, Each chỉ cá thể.

Tính từ chỉ thị: từ đi với danh từ để chỉ cái này, cái kia Đây là loại tính từ duy nhất thay đối theo số của danh từ. This, That thay đổi thành These, Those khi đi trước danh từ số nhiều. This, vàThese được dùng cho các đối tượng, vật và người ở gần trong khi That và Those dùng cho các đối tượng ở xa hơn.

VD:

This chair: cái ghế này;

These chairs: những cái ghế này

That child: đứa trẻ đó; those children: những đứa trẻ đó

1. Vị trí thường gặp của tính từ trong tiếng Anh

A. Đứng trước danh từ: bổ nghĩa, cung cấp nhiều chi tiết hơn cho danh từ.

VD: “I ate a meal.” Trong đó “meal” – bữa ăn là danh từ, người đọc không thể biết được bữa ăn đó là gì, như thế nào?

2. Dấu hiệu nhận biết tính từ trong tiếng Anh

3. Cấu trúc của tính từ ghép

Các dạng hình thành tính từ ghép

* thành một từ duy nhất:

life + long = lifelong

car + sick = carsick

* thành hai từ có dấu nối (-) ở giữa

world + famous = world-famous

Cách viết tính từ kép được phân loại như trên chỉ có tính tương đối. Một tính từ kép có thể được một số người bản ngữ viết có dấu gạch nối (-) trong lúc một số người viết liền nhau hoặc chúng có thể thay đổi cáh viết theo thời gian

Danh từ + tính từ:

Cấu tạo thường gặp của tính từ ghép

Danh từ + phân từ

snow-white (trắng như tuyết) carsick (say xe)

world-wide (khắp thế giới) noteworthy (đánh chú ý)

Phó từ + phân từ

handmade (làm bằng tay) heartbroken (đau lòng)

homegorwn (nhà trồng) heart-warming (vui vẻ)

Tính từ + tính từ

never-defeated (không bị đánh bại) outspoken (thẳng thắn)

well-built (tráng kiện) everlasting (vĩnh cửu)

Tính từ kép bằng dấu gạch ngang (hyphenated adjectives) Ví dụ:

blue-black (xanh đen) white-hot (cực nóng)

dark-brown (nâu đậm) worldly-wise (từng trải)

A four-year-old girl = The girl is four years old.

A ten-storey building = The building has ten storeys.

A never-to-be-forgetten memory = The memory will be never forgotten.

4. Một số tính từ thông dụng

IV. BÀI TẬP VỀ TÍNH TỪ TRONG TIẾNG ANH

Bài 1: chọn thể loại tương ứng trong đoạn văn sau và hoàn thành vào bảng

To me, one of my good friends is Phong. Phong is seventeen. He has brown hair, a broad forehead, a straight nose and blue eyes. He is very good-looking. He has a kind heart and is easy to get on with everybody. We have been friends for a very long time. We are the best pupils in our class. Nam is always at the top. He is good at every subject, but he never shows pride in his abilities and always tries to learn harder.

Bài 2: Phân loại các tính từ sau vào ô đúng thể loại của chúng

interesting round great pink young old long oval rectangular square thick Vietnamese grey woolenthin

attractive black racing walking

Bài 3: Chọn đáp án đúng:

A. a pair of sport new French shoes

B. a pair of new sport French shoes

C. a pair of new French sport shoes

D. a pair of French new sport shoes

A. a young tall beautiful lady

B. a tall young beautiful lady

C. a beautiful young tall lady

D. a beautiful tall young lady

A. an old wooden thick table

B. a thick old wooden table

C. a thick wooden old table

D. a wooden thick old table

A. a modern Vietnamese racing car

B. a Vietnamese modern racing car

C. a racing Vietnamese modern car

D. a modern racing Vietnamese car

A. a new interesting English book

B. an English new interesting book

C. an interesting English new book

D. an interesting new English book.

Bài 4: Sắp xếp các câu sau thành câu đúng.

1. wedding/ dress/ she/ long/ wore/ white/ a.

2. woman/ English/is/an/ young/ intelligent/ it.

3. is/ bag/ this/ sleeping/ black/ a/ new.

4. pink/ he/ house/ bought/ big/beautiful/ a.

5. gave/ wallet/ him/ she/ brown/ small/ leather/ a.

Trên là những chia sẻ rất chi tiết với kiến thức bao quan phần kiến thức từ loại tính từ trong tiếng anh. Cùng với danh từ và động từ, thì tính từ là một trong những kiến thức nền tảng đặc biệt quan trọng giúp bạn học tốt ngữ pháp tiếng anh .

Hi vọng những kiến thức về tính từ giúp bạn hoàn thiện hơn kĩ năng về ngữ pháp và sử dụng tiếng anh một cách ngày càng chuyên nghiệp.

Phó Từ Trong Tiếng Anh / 2023

Posted by itqnu

Trên thực tế hiện nay, có rất nhiều bạn dù đã tiếp xúc hoặc đã học tiếng Anh từ rất lâu rồi. Nhưng vẫn chưa có nhiều kiến thức về phó từ.

Chẳng hạn như vị trí của phó từ trong tiếng Anh nằm ở đâu? Có nguyên tắc nào về vị trí của phó từ trong câu hay không? Cách dùng phó từ như thế nào là chuẩn xác nhất?… Những kiến thức này không phải bất kỳ ai cũng đều nắm rõ và đều sử dụng phó từ một cách thành thạo được.

Phó từ trong tiếng Anh là gì?

Phó từ trong tiếng Anh hay còn được gọi là trạng từ trong tiếng Anh (Adverbs). Loại từ này thường được viết tắt là Adv.

Vị trí của phó từ trong tiếng Anh

Thông thường thì phó từ có 3 vị trí trong câu là:

Đứng đầu câu (trước chủ ngữ)

Đứng giữa câu (sau chủ ngữ và trước động từ vị ngữ hoặc ngay sau động từ chính)

Đứng cuối câu (hoặc mệnh đề)

Phân loại phó từ trong tiếng Anh

Các phó từ liên kết, thường nối một mệnh đề với những gì được nói đến trước đó, luôn đứng ở vị trí này. Bên cạnh đó thì các phó từ chỉ thời gian có thể đứng ở vị trí này khi chúng ta muốn cho thấy sự trái ngược. Đối chọi với một câu hay mệnh đề về thời gian trước đó.

Ví dụ:

We invited all the family. However, not everyone could come.

The weather will stay fine today, but tomorrow it will rain.

Initially, his condition remained stable, but over the last few weeks it has deteriorated.

Có một điểm mà các bạn cần lưu ý đó là khi động từ khuyết thiếu – auxiliary verbs (ví dụ is, has, will, was) được dùng. Phó từ thường được dùng đứng giữa động từ khuyết thiếu và động từ chính trong câu.

Ví dụ:

Tom won’t be back yet, but I’ll just see if Brenda’s home. I’ll give her a ring.

My boss often travels to Malaysia and Singapore but I’ve never been there.

Have you finished yet? I haven’t quite finished. I’ve almost finished.

She’s obviously a very bossy woman. ~ I completely agree!

Ví dụ:

I had a tennis lesson last week, but I’m usually travelling in the middle of the month, so I don’t have a lesson every week.

I chewed the food slowly because it hadn’t been cooked very well.

She was standing at her window, looking out at her children who were playing in the garden.

Ngoài ra, các bạn cần lưu ý là khi có nhiều hơn một phó từ được dùng thì trật tự của nó thường được sắp xếp theo thứ tự sau: cách thức (manner), nơi chốn (place), thời gian (time).

Ví dụ: They played happily together in the garden the whole afternoon.

Phó từ bổ nghĩa cho tính từ

Khi phó từ bổ nghĩa cho tính từ, nó thường được đặt ngay trước tính từ đó.

Ví dụ: – We had some really interesting news last night. John’s been offered a job in Australia. He’s absolutely delighted.

– I bought an incredibly expensive dress last week which fits me perfectly. But John says I shouldn’t wear it. He says it’s too tight.

Một ngoại lệ với nguyên tắc này là với phó từ enough. Từ này được đặt ngay sau tính từ hoặc phó từ mà nó bổ nghĩa.

Ví dụ: I got up quite early but not early enough to eat a good breakfast.

Một số lưu ý khi sử dụng phó từ trong tiếng Anh

Như vậy các bạn cũng đã hiểu được về vị trí của phó từ trong câu rồi phải không nào? Tuy nhiên, khi sử dụng phó từ trong tiếng Anh, chúng ta cũng cần nằm lòng một số quy tắc sau:

Phó từ chỉ thời gian thường được đặt ở vị trí cuối câu

Phó từ không được đặt giữa động từ và tân ngữ

Khi so sánh hơn kém và so sánh cấp, với các phó từ kết thúc là đuôi “ly” thì sẽ được so sánh như tính từ hai âm tiết trở lên

So sánh tính từ và phó từ trong tiếng Anh

Tính từ: thường được dùng để bổ nghĩa cho danh từ và chỉ một danh từ mà thôi. Đồng thời, vị trí của tính từ cũng thường đứng ngay trước danh từ mà nó bổ nghĩa. Ngoài ra thì tính từ cũng có thể được đứng sau đại từ phiếm chỉ

Phó từ (trạng từ): phó từ thì thông thường sẽ bổ sung nghĩa cho động từ, một tính từ. Hay một phó từ/ trạng từ khác. Như vậy, chúng ta có thể nhận thấy là phó từ có thể bổ sung cho nhiều loại từ hơn là tính từ.

Quy tắc thường là: Adv = Adj + ly tuy nhiên cũng có một số tính từ đã sở hữu đuôi “ly” rồi. Hơn nữa, vị trí của phó từ trong câu cũng phức tạp và thoải mái hơn so với tính từ rất nhiều.