Trình Bày Cấu Tạo Hệ Tuần Hoàn Của Cá Chép / 2023 / Top 13 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 12/2022 # Top View | Nhatngukohi.edu.vn

Trình Bày Cấu Tạo Và Chức Năng Của Hệ Tuần Hoàn / 2023

-Chức năng của hệ tuần hoàn :

+Vận chuyển oxygen và chất dinh dưỡng đến các cơ quan trong cơ thể +Mang các chất thải của quá trình trao đổi chất đến các cơ quan bài tiết +Có vai trò trong hệ miễn dịch chống lại sự nhiễm khuẩn +Vận chuyển hormone -Cấu tạo:

+Dịch tuần hoàn: còn gọi là máu, dùng để vận chuyển oxygen và chất dinh dưỡng, khí O2 đến các tế bào cũng như mang chất thải từ tế bào trở về và thoát ra ngoài bằng các cơ quan bài tiết. +Tim: tạo sự chênh lệch về áp suất để làm cho máu lưu thông. +Mạch máu: dùng để vận chuyển máu. +Các van: đảm bảo dòng chảy của máu theo một hướng nhất định.

3

– Đưa nạn nhân ra khỏi chỗ đông người và tiến hành hô hấp nhân tạo bằng phương pháp hà hơi thổi ngạt. – Đặt nạn nhân nằm ngửa, đầu ngửa ra phía sau – Bịt mũi nạn nhân bằng 2 ngón tay – Tự hít 1 hơi đầy lồng ngực rồi ghé môi sát miệng nạn nhân và thổi hết sức vào phổi nạn nhân, không để không khí thoát ra ngoài chỗ tiếp xúc với miệng. – Ngừng thổi để hít vào rồi lại thổi tiếp – Thổi liên tục 12-20 lần/phút cho tới khi quá trình tự hô hấp của nạn nhân được ổn định bình thường.

5

-Ăn đúng cách là ăn phải đúng giờ, khoảng cách bữa ăn đều, không để quá đói, bữa ăn tối cách giờ đi ngủ khoảng 3 tiếng, không nên ăn quá no, ăn uống vệ sinh, ăn thức ăn đầy đủ các chất dinh dưỡng: protid, lipid, glucid, vitamin gồm thịt, cá, trứng, sữa, rau xanh hoa quả không nên ăn thức ăn chua cay, khi ăn phải nhai kỹ và sau khi ăn phải nghỉ ít nhất là 30 phút. Trong khi ăn phải tập trung không nên căng thẳng, cáu gắt, không nên vừa ăn vừa đọc báo đọc sách và xem vô tuyến.

-Trong khoang miệng của chúng ta có chứa nhiều vi khuẩn. Vi khuẩn lợi dụng chất đường trong thức ăn để tạo ra một loại đốm khuẩn nằm ở vị trí giữa khe răng và răng. Những đốm khuẩn này trở thành nơi trú ngụ của vi khuẩn. Chúng tồn tại trong các đốm khuẩn sinh sôi và nảy nở. Cứ thế, vi khuẩn tạo ra nhiều đốm khuẩn. Ngoài ra, thức ăn còn tạo ra một chất có tính axit. Đừng cho rằng răng của chúng ta là cứng. Răng là thứ sợ axit nhất. Bởi vì, axit sẽ bào mòn canxi của răng, khiến cho răng bị đi. Ban ngày, miệng của chúng ta hoạt động rất nhiều, có thể tiết ra lượng lớn dịch nước bọt khiến cho đường có thể hoà tan. Ngoài ra, sự ma sát khi mồm hoạt động còn có thể làm giảm cơ hội hình thành đốm khuẩn. Vì vậy, ban ngày những phần tử xấu không có cơ hội hoạt động. Nhưng, khi chúng ta ngủ, sự hoạt động của miệng ít đi, những phần tử xấu thừa cơ nổi loạn. Vì thế, trước khi đi ngủ không ăn vật đặc biệt là những đồ ăn có chứa nhiều đường như kẹo.

Cấu Tạo Trong Của Cá Chép / 2023

Cấu tạo trong của cá chép

Cấu tạo trong của cá chép

I. CÁC CƠ QUAN DINH DƯỠNG 1. Tiêu hóa

– Ống tiêu hóa gồm: miệng – dạ dày – ruột – hậu môn

– Tuyến tiêu hóa gồm: gan – mật – tuyến ruột

– Bóng hơi giúp cá chìm nổi trong nước dễ dàng

2. Hô hấp

– Cá chép hô hấp bằng mang.

– Các mang cá bám vào xương cung mang, lá mang mỏng, có nhiều mạch máu.

3. Tuần hoàn

– Hệ tuần hoàn gồm tim và các mạch. Tim cá có 2 ngăn là: tâm nhĩ và tâm thất, nối vối các mạch tạo thành 1 vòng tuần hoàn kín.

– Khi tâm thất co tống máu vào động mạch chủ bụng từ đó chuyển qua các mao mạch mang, ở đây xảy ra sự trao đổi khí, máu trở thành đỏ tươi, giàu oxi, theo động mạch chủ lưng đến các mao mạch ở các cơ quan cung cấp oxi và các chất dinh dưỡng cho các cơ quan hoạt động. Máu từ các cơ quan theo tĩnh mạch bụng trở về tâm nhĩ. Khi tâm nhĩ co dồn máu sang tâm thất và cứ như vậy máu được vận chuyển trong một vòng kín.

4. Bài tiết

– Thận nằm giữa 2 bên cột sống, thận cá thuộc thận giữa, còn đơn giản.

– Chức năng lọc máu và thải các chất không cần thiết ra ngoài.

II. THẦN KINH VÀ GIÁC QUAN

Hệ thần kinh của cá chép hình ống, nằm ở phía lưng gồm: bộ não, tủy sống, các dây thần kinh và hành khứu giác

-Cấu tạo não cá:

+ Não trước: kém phát triển

+ Não trung gian

+ Não giữa: lớn, trung khu thị giác

+ Hành tủy: điều khiển nội quan

+ Tiểu não: phát triển, phối hợp cử động phức tạp

-Giác quan:

+ Mắt: không có mí nên chỉ nhìn gần

+ Mũi: đánh hơi tìm mồi

+ Cơ quan đường bên nhận biết áp lực tốc độ dòng nước

Bài viết gợi ý:

✅ Trắc Nghiệm Bài 33: Cấu Tạo Trong Của Cá Chép / 2023

Câu 1. Phát biểu nào sau đây là đúng về cá chép?

A. Vòng tuần hoàn kín.

B. Hô hấp qua mang và da.

C. Tim 4 ngăn.

D. Có 2 vòng tuần hoàn.

Câu 2. Phát biểu nào sau đây về hệ thần kinh của cá chép là sai?

A. Não trước chưa phát triển.

B. Hành khứu giác và thuỳ thị giác phát triển.

C. Hệ thần kinh dạng chuỗi hạch.

D. Tuỷ sống nằm trong cung đốt sống.

Câu 3. Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thiện nghĩa của câu sau:

Mang cá chép nằm dưới …(1)… trong phần đầu, gồm các …(2)… gắn vào các …(3)….

A. (1): lá mang; (2): xương nắp mang; (3): xương cung mang

B. (1): xương nắp mang; (2): lá mang; (3): xương cung mang

C. (1): xương cung mang; (2): lá mang; (3): xương nắp mang

D. (1): nắp mang; (2): xương cung mang; (3): lá mang

Câu 4. Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Tim cá chép có 3 ngăn là: tâm nhĩ, tâm thất trái và tâm thất phải.

B. Tim cá chép có 3 ngăn là: tâm nhĩ trái, tâm nhĩ phải và tâm thất.

C. Tim cá chép có 2 ngăn là: tâm thất trái và tâm thất phải.

D. Tim cá chép có 2 ngăn là: tâm nhĩ và tâm thất.

A. Các mao mạch ở các cơ quan và động mạch chủ lưng.

B. Động mạch chủ lưng và động mạch chủ bụng.

C. Động mạch chủ lưng và tĩnh mạch bụng.

D. Động mạch chủ bụng và tĩnh mạch bụng.

Câu 6. Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thiện nghĩa của câu sau:

Trong tuần hoàn ở cá chép, khi tâm thất co sẽ tống máu vào động mạch …(1)…, từ đó chuyển qua các mao mạch …(2)…, ở đây diễn ra sự trao đổi khí, máu trở thành đỏ tươi, giàu ôxi và theo …(3)… đến các mao mạch ở các cơ quan để cung cấp ôxi và chất dinh dưỡng cho các cơ quan hoạt động

A. (1): chủ lưng; (2): mang; (3): động mạch chủ bụng

B. (1): chủ bụng; (2): ở các cơ quan; (3): tĩnh mạch chủ bụng

C. (1): chủ bụng; (2): mang; (3): động mạch chủ lưng

D. (1): lưng; (2): ở các cơ quan; (3): động mạch chủ bụng

Câu 7. Phát biểu nào sau đây về cá chép là sai?

A. Có một vòng tuần hoàn.

B. Là động vật đẳng nhiệt.

C. Hô hấp bằng mang.

D. Máu qua tim là máu đỏ thẫm.

Câu 8. Ở cá chép, tiểu não có vai trò gì?

A. Giúp cá nhận biết kích thích về dòng nước.

B. Giúp cá phát hiện mồi.

C. Giúp cá định hướng đường bơi.

D. Điều hoà, phối hợp các hoạt động khi bơi.

A. Hô hấp bằng mang.

B. Tim có 4 ngăn.

C. Hệ tuần hoàn hở.

D. Bộ não chưa phân hóa.

Câu 10. Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thiện nghĩa của câu sau:

Cá chép có …(1)… thông với …(2)… bằng một ống ngắn giúp cá chìm nổi trong nước dễ dàng.

A. (1): bóng hơi; (2): thực quản

B. (1): phổi; (2): ruột non

C. (1): khí quản; (2): thực quản

D. (1): bóng hơi; (2): khí quản

Đáp án

Các bài tập trắc nghiệm sinh 7 khác

Trình Bày Cấu Tạo Hệ Bài Tiết Nước Tiểu / 2023

Cấu tạo của hệ bài tiết nước tiểu :

– Hệ bài tiết nước tiểu gồm : thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái và ống đái.

– Thận là cơ quan quan trọng nhất của hệ bài tiết nước tiểu, gồm 2 quả thận ; mỗi quả chứa khoảng 1 triệu đơn vị chức năng để lọc máu và hình thành nước tiểu.

– Mỗi đơn vị chức năng gồm cầu thận (thực chất là một búi mao mạch máu), nang cầu thận (thực chất là một cái túi gồm 2 lớp bao quanh cầu thận), ống thận.

So sánh nước tiểu đầu và nước tiểu chính thức

Nước tiểu đầu

Nước tiểu chính thức

Nồng độ các chất hoà tan loãng hơn

Nồng độ các chất hoà tan đậm đặc hơn

Chứa ít các chất cặn bã và các chất độc hơn

Chứa nhiều các chất cặn bã và các chất độc hơn

Còn chứa nhiều chất dinh dưỡng

Gần như không còn chứa chất dinh dưỡng

Nêu 1 số tác nhân có hại cho hệ bài tiết

– Hoạt động lọc máu để tạo nước tiểu đầu có thể kém hiệu quả hay ngưng trệ hoặc ách tác do các nguyên nhân sau :

+ Một số cầu thận bị hư hại về cấu trúc do các vi khuẩn gây viêm các cơ quan bộ phận khác (tai, mũi, họng,…) rồi gián tiếp gây viêm cầu thận.

+ Các cầu thận còn lại phải làm việc quá tải, suy thoái dần và dẫn tới suy thận toàn bộ.

– Hoạt động hấp thụ lại và bài tiết tiếp của ống thận cũng có thể kém hiệu quả hoặc ách tắc do :

+ Các tế báo ống thân do thiếu ôxi, do làm việc quá sức hay bị đầu độc nhẹ nên làm việc kém hiệu quả hơn bình thường.

+ Các tế bào ống thận bị tổn thương do đói ôxi lâu dài, do bị đầu độc bởi các chất độc (thủy ngân, asenic, các độc tố vi khuẩn, độc tố trong mật cá trắm…). Từng mảng tế bào ống thận có thể bị sưng phồng làm tắc ống thận hoặc thậm chí bị chết và rụng ra làm cho nước tiểu trong ống hòa thẳng vào máu.

– Hoạt động bài tiết nước tiểu cũng có thể bị ách tắc do sởi hay viêm :

+ Các chất vô cơ và hữu cơ trong nước tiểu như axit uric, canxi, phôtphat. ôxalat, xistêin, … có thể bị kết tinh ở nồng độ quá cao và độ pH thích hợp, tạo nên những viên sỏi làm tắc nghẽn đường dẫn nước tiểu.

+ Bể thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái và ống đái có thể bị viêm do vi khuẩn theo đường bài tiết nước tiểu đi lên gây ra.