Trình Bày Cấu Tạo Của Tế Bào Cơ / Top 4 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 1/2023 # Top View | Nhatngukohi.edu.vn

Trình Bày Cấu Tạo Và Chức Năng Của Các Bộ Phận Trong Tế Bào

Qua quá trình tiêu hóa, chất nào sau đây trong thức ăn được biến đổi thành glixêrin và axit béo?

A:

Lipit.

B:

Gluxit.

C:

Vitamin.

D:

Prôtêin.

2

Hệ cơ quan nào sau đây ở người có chức năng đảm bảo sự thích ứng của cơ thể trước những thay đổi của môi trường?

A:

Hệ bài tiết.

B:

Hệ tuần hoàn.

C:

Hệ hô hấp.

D:

Hệ thần kinh.

3

Hình ảnh sau mô tả một loại mô.

Loại mô này là

A:

mô biểu bì.

B:

mô liên kết.

C:

mô thần kinh.

D:

mô cơ.

4

Chất nhày trong dịch vị bao phủ bề mặt niêm mạc dạ dày có tác dụng

A:

ngăn cách các tế bào niêm mạc với pepsin và HCl.

B:

tiết ra chất tiêu diệt virut gây hại.

C:

hoạt hóa enzim làm tăng hiệu quả tiêu hoá thức ăn.

D:

dự trữ nước cho hoạt động co bóp của dạ dày.

5

Cho sơ đồ mối quan hệ của máu, nước mô, bạch huyết trong cơ thể như sau:

Các thành phần tương ứng với các số thứ tự 1, 2, 3, 4 lần lượt là:

A:

mao mạch bạch huyết, tế bào, nước mô, mao mạch máu.

B:

mao mạch bạch huyết, mao mạch máu, nước mô, tế bào.

C:

mao mạch bạch huyết, nước mô, mao mạch máu, tế bào.

D:

mao mạch bạch huyết, tế bào, mao mạch máu, nước mô.

6

Thành phần nào sau đây của máu chỉ là các mảnh chất tế bào?

A:

Hồng cầu.

B:

Tiểu câu.

C:

Bạch cầu mônô.

D:

Bạch cầu limphô.

7

Một loại mô có đặc điểm cấu tạo và chức năng như sau:

(I). Gồm các nơron và các tế bào thần kinh đệm.

(II). Có chức năng tiếp nhận kích thích, xử lí thông tin và điều khiển sự hoạt động các cơ quan trả lời các kích thích của môi trường.

(III). Cấu tạo nơron gồm thân chứa nhân, sợi nhánh, sợi trục.

Loại mô đó là

A:

mô cơ.

B:

mô thần kinh.

C:

mô liên kết.

D:

mô biểu bì.

8

Loại tế bào nào sau đây của máu tạo ra kháng thể?

A:

Bạch cầu trung tính.

B:

Bạch cầu limphô B.

C:

Bạch cầu mônô.

D:

Bạch cầu limphô T.

9

Màng sinh chất đảm nhiệm chức năng nào sau đây?

A:

Bao bọc tế bào, thực hiện quá trình trao đổi chất giữa tế bào và môi trường.

B:

Thu gom, hoàn thiện, đóng gói và phân phối sản phẩm trong tế bào

C:

Điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào, có vai trò quyết định trong di truyền.

D:

Tham gia hoạt động hô hấp giải phóng năng lượng.

10

Để hệ cơ phát triển tốt cần tránh thói quen nào sau đây?

A:

Ăn uống khoa học.

B:

Luyện tập thể dục thể thao hợp lí.

C:

Lao động vừa sức.

D:

Ngồi nhiều.

11

Hình ảnh bên mô tả cấu tạo bộ xương người.

Các loại xương tương ứng với các số (1), (2), (3) lần lượt là:

A:

xương chi, xương đầu, xương thân.

B:

xương đầu, xương thân, xương chi.

C:

xương đầu, xương chi, xương thân.

D:

xương thân, xương đầu, xương chi.

12

Khi nói về hoạt động của hệ cơ, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(I). Nguyên nhân của sự mỏi cơ là do thiếu ôxi nên axit lactic tích tụ đầu độc cơ.

(II). Khi cơ co tạo ra một lực để sinh công.

(III). Sự ôxi hóa các chất dinh dưỡng tạo ra năng lượng cung cấp cho cơ hoạt động.

(IV). Làm việc quá sức và kéo dài dẫn tới sự mỏi cơ.

A:

3

B:

1

C:

2

D:

4

13

Theo thể tích, thành phần máu người gồm

A:

55% các tế bào máu và 45% huyết tương.

B:

65% các tế bào máu và 35% huyết tương.

C:

35% các tế bào máu và 65% huyết tương.

D:

45% các tế bào máu và 55% huyết tương.

14

Từ ngoài vào trong, các lớp cơ của dạ dày sắp xếp theo trật tự nào sau đây?

A:

Cơ vòng – cơ dọc – cơ chéo.

B:

Cơ chéo – cơ vòng – cơ dọc.

C:

Cơ dọc – cơ vòng – cơ chéo.

D:

Cơ dọc – cơ chéo – cơ vòng.

15

Khi nói về enzim amilaza, những phát biểu nào sau đây đúng?

(I). Enzim trong nước bọt hoạt động tốt ở nhiệt độ 37 o C.

(II). Enzim trong nước bọt hoạt động tốt ở pH là 7,2.

(III). Enzim trong nước bọt bị phá hủy ở nhiệt độ 100 o C.

(IV). Enzim trong nước bọt biến đổi tinh bột thành đường.

A:

(I), (III).

B:

(III), (IV).

C:

(I), (II).

D:

(I), (IV).

16

Xương lớn lên về bề ngang nhờ sự phân chia của các..,, xương dài ra nhờ sự phân chia của các …..tăng trưởng.

Các cụm từ thích hợp cần điền vào ô trống trên theo thứ tự là

A:

tế bào lớp sụn và tế bào xương.

B:

tế bào xương và tế bào lớp sụn.

C:

tế bào mô cơ và tế bào lớp sụn.

D:

tế bào xương và tế bào mô liên kết.

17

Trường hợp nào sau đây là miễn dịch nhân tạo?

A:

Người có sức đề kháng tốt thì không bị nhiễm bệnh sởi.

B:

Người không bị bệnh lao vì đã được tiêm phòngvacxin bệnh này.

C:

Người bị bệnh thủy đậu rồi khỏi và không bao giờ bị lại bệnh đó nữa

D:

Người từ khi sinh ra cho tới hết cuộc đời không bị mắc bệnh lở mồm, long móng của trâu bò.

18

Xương cột sống của người gồm có:

A:

5 đốt sống cổ, 12 đốt sống ngực, 7 đốt sống thắt lưng, 5 đốt xương cùng và xương cụt.

B:

7 đốt sống cổ, 13 đốt sống ngực, 4 đốt sống thắt lưng, 5 đốt xương cùng và xương cụt.

C:

7 đốt sống cổ, 12 đốt sống ngực, 5 đốt sống thắt lưng, 5 đốt xương cùng và xương cụt.

D:

7 đốt sống cổ, 11 đốt sống ngực, 6 đốt sống thắt lưng, 5 đốt xương cùng và xương cụt.

19

Ngón nào trên bàn tay của người có nhiều nhóm cơ nhất?

A:

Ngón cái.

B:

Ngón áp út.

C:

Ngón trỏ.

D:

Ngón giữa.

20

Cơ quan nào của đường dẫn khí có tuyến amiđan và tuyến V. A chứa nhiều tế bào limphô?

A:

Khí quản.

B:

Phế quản.

C:

Họng.

D:

Thanh quản.

21

Một học sinh lớp 8 hô hấp sâu 14 nhịp /1 phút, mỗi nhịp hít vào 600 ml không khí. Thành phần khí CO trong không khí khi hít vào và thở ra lần lượt là 0,03 % và 4,10%. Lượng khí CO học sinh đó thải ra môi trường qua hô hấp trong 1 giờ là

A:

20512,80 ml.

B:

20664,00 ml.

C:

15498,00 ml.

D:

15384,60 ml.

22

Khi nói về cấu tạo của một bắp cơ, phát biểu nào sau đây sai?

A:

Bao ngoài bắp cơ là màng liên kết.

B:

Trong bắp cơ có nhiều bó cơ, mỗi bó cơ có nhiều sợi cơ.

C:

Hai đầu bắp cơ có mỡ bám vào các xương.

D:

Phần giữa bắp cơ phình to gọi là bụng cơ.

23

Cho sơ đồ cấu tạo hệ tuần hoàn máu như sau:

Thành phần cấu tạo tương ứng với các số 1, 2, 3, 4 lần lượt là:

A:

tâm thất trái, động mạch chủ, tâm nhĩ phải, động mạch phổi.

B:

tâm thất phải, động mạch phổi, tâm nhĩ trái, động mạch chủ.

C:

tâm nhĩ trái, động mạch chủ, tâm thất phải, động mạch phổi.

D:

tâm nhĩ phải, động mạch phổi, tâm thất trái, động mạch chủ.

24

Cơ quan nào của đường dẫn khí có vai trò quan trọng trong việc phát âm?

A:

Phế quản.

B:

Khí quản.

C:

Thanh quản.

D:

Phổi.

25

Khi kích thích vào cơ quan … (1) … sẽ làm xuất hiện xung thần kinh theo nơron …(2)… về trung ương thần kinh. Trung ương thần kinh phát lệnh dưới dạng xung thần kinh theo nơron … (3) … tới cơ làm cơ co.

Các cụm từ thích hợp cần điền vào các chỗ trống số (1), (2), (3) lần lượt là:

A:

vận động, li tâm, hướng tâm.

B:

vận động, hướng tâm, li tâm.

C:

thụ cảm, li tâm, hướng tâm.

D:

thụ cảm, hướng tâm, li tâm.

Cấu Tạo Vách Tế Bào Của Tế Bào Thực Vật

Vách tế bào của tế bào thực vật là đặc điểm nổi bật để phân biệt tế bào thực vật với tế bào Động vật.

Vách tế bào là lớp vỏ cứng bao bọc xung quanh tế bào, ngăn cách các tế bào với nhau hoặc ngăn cách tế bào với môi trường ngoài. Những tế bào có vách được gọi là dermatoplast (thể nguyên sinh có bao).

Một số tế bào Thực vật không có vách (các tế bào di động của Tảo và những tế bào giới tính ở Thực vật bậc thấp và bậc cao). Một số ít tế bào Động vật có vách (những tế bào này thuộc các cơ thể bậc thấp).

Vách tế bào đặc trưng như một thành phần không phải chất nguyên sinh, vì sau khi hình thành nó không có sự trao đổi chất, tuy nhiên ở một số tế bào sống trưởng thành chất tế bào có mặt trong vách ở các sợi liên bào.

Vách tế bào làm cho hình dạng của tế bào và kết cấu của mô rất phong phú. Nó có chức năng nâng đỡ kể cả ở tế bào sống và tế bào không còn sống, giúp cho phần khí sinh của cây ở cạn chống lại tác động của trọng lượng và bảo vệ chúng khỏi sự khô héo.

Vách giữ vai trò quan trọng trong các hoạt động hấp thu, hô hấp, thoát hơi nước, di chuyển và bài tiết.

2. Cấu trúc vách tế bào của tế bào thực vật

Tế bào thực vật gồm phần vách tế bào bao quanh thể nguyên sinh, mỗi tế bào trong mỗi mô đều có vách riêng; vách của hai tế bào cạnh nhau tạo nên một lớp kép. Lớp kép này được cấu tạo bởi:

Phiến giữa – lớp pectin

Vách cấp một – lớp cellulose

Vách của tế bào mô phân sinh (tế bào đang phát triển), còn giữ lại chất nguyên sinh trong thời kỳ tột đỉnh của sự trưởng thành về sinh lý.

Sự thay đổi chiều dày vách và các chất hóa học xảy ra ở vách có thể thuận nghịch, ví dụ vách của tầng sinh gỗ thay đổi theo mùa, vách của nội nhũ ở một số hạt thường bị tiêu hóa trong thời gian nẩy mầm.

Tế bào có vách dày cần có các lỗ để trao đổi các chất giữa các tế bào ở cạnh nhau. Nếu vách tế bào rất dày các lỗ đó sẽ biến thành những ống nhỏ trao đổi, xuyên qua các lỗ và ống trao đổi là các sợi nhỏ li ty nối liền chất tế bào.

Vách tế bào của tế bào thực vật./.

Copy vui lòng ghi nguồn duoclieu.edu.vn

Cấu Tạo Chung Của Tế Bào

. CẤU TẠO CHUNG CỦA TẾ BÀO

Cấu tạo tế bào không đơn giản như mấy em học đâu nha, càng lên lớp lớn các em càng thấy nó phức tạp hơn nhiều (đến lúc đó nhớ học Hóa cho giỏi hok thuj hok hiểu j đâu ^^). Tế bào có sự khác nhau giữa động vật và thực vật, ngay cả trên cùng cơ thể cũng có sự khác nhau giữa các loại tế bào. Nhưng hấu hết chúng đều có cấu tạo chung như sau:

1. Vách tế bào: chỉ gặp ở các tế bào thực vật, vách tế bào cấu tạo chủ yếu bằng chất xenlulôzơ, còn ở vi khuẩn và nấm vách tế bào cấu tạo chủ yếu bằng các hợp chất hữu cơ phức tạp khác nhau.

2. Màng sinh chất (màng chất tế bào): mỏng, bao xung quanh tế bào , ngăn cách nó với môi trường bên ngoài. Màng này có ở tất cả mọi tế bào. Giúp tế bào thực hiện trao đổi chất

3. Chất tế bào: khối chất nửa lỏng, rất phức tạp, trong đó có nhiều tổ chức gọi là bào quan. Nơi đây thực hiện các hoạt động sống của tế bào

chất nhân ở bên trong với chất tế bào. Nhân gồm nhân con và nhiễm sắc thể

Ngoài ra tế bào còn có những bào quan khác mà lên lớp 8 các em sẽ học. Em nào mún bjk thêm thì xem hình sau nhá:

Lưới nội chất: gồm lưới nội chất có hạt và lưới nội chất không hạt (LNC không hạt là cái màu xanh giống cọng rong biển, ở bên cạnh cái nhân ấy). Chức năng: tổng hợp và vận chuyển các chất

Ribôxôm: nơi tổng hợp prôtêin. Ribôxôm gồm 1 hạt lớn và 1 hạt bé.

Ti thể: Ti thể có chức năng quan trọng trong việc chuyển hóa năng lượng cho tế bào. Có thể nói ti thể là trung tâm hô hấp và trung tâm năng lượng của tế bào. (các em có thể tưởng tượng ti thể như là cục pin vậy, nó cung cấp năng lượng cho tế bào hoạt động)

Bộ máy Golgi: Golgi là tên của nhà bác học Camilo Golgi nhười Ý đã phát hiện ra loài bào quan này vào năm 1898. Chức năng: thu nhận, hoàn thiện, phân phối sản phẩm. Ngoài ra, một s ố chất độc đột nhập vào cơ thể cũng được tích lũy trong thể Golgi để rồi sau đó tống ra ngoài

Trung thể: tham gia vào quá trình phân chia tế bào. Trung thể còn là nơi lắp ráp và tổ chúc các vi ống trong tế bào động vật

Lưu ý: Không phải tế bào nào cũng có nhân. Như tế bào hồng cầu trong máu chúng ta vậy, hay một số vi khuẩn hay khuẩn lam chưa có nhân điển hình mà mới chỉ có chất nhân (phân tử ADN) nằm tập trung ở vùng giữa tế bào và chưa có màng nhân.

II. TẾ BÀO NHÂN NGUYÊN THỦY Ở VI KHUẨN

Tế bào vi khuẩn có kích thước rất nhỏ và cấu tạo hết sức đơn giản: tế bào chỉ lớn khoản 1 -10 micromet (=1/1000 mm), chưa có nhân điển hình, phần nội chất tế bào không phân biệt các bào quan (trừ ribôxôm). Bên ngoài màng sinh chất cũng có vách tế bào và một số có thêm vỏ bọc cứng bên ngoài. Nhiều tế bào vi khuẩn có roi giúp cho sự chuyển động

III. TẾ BÀO NHÂN THỰC Ở ĐỘNG VẬT

Chất tế bào không phải là một tổ chức đồng nhất mà có cấu tạo phức tạp, trong đó có thể phân biệt được các bào quan khác nhau, đặc biệt xem lẫn các bào quan này là một hệ thống các màng và hạt nhỏ, tạo thành mạng lưới nội chất (có 2 loại: mạng lướt nội chất trơn và mạng lưới nội chất có hạt, như tớ nói ở trên)

IV. TẾ BÀO NHÂN THỰC Ở THỰC VẬT

Tế bào có cấu tạo phức tạp và có một số bào quan tương tự ở tế bào thực vật (nhân, ti thể, bộ máy Golgi, ribôxôm, mạng lưới nội chất)

! Điểm phân biệt tế bào động vật và tế bào thực vật

– Tế bào động vật chỉ có màng sinh chất bao ngoài, không bào kém phát triển hoặc không có, có trung tử

– Tế bào thực vật có vách tế bào bên ngoài màng sinh chất, không có trung tử nhưng có một loại bào quan rất quang trọng và đặc trưng là lạp lục (trung tâm của sự quang hợp ở thực vật)

Cấu Tạo Tế Bào Prokaryote, Thành Phần Và Cấu Trúc Tế Bào Prokaryote

Cấu tạo tế bào prokaryote gồm 3 thành phần chính: màng sinh chất, tế bào chất và vùng nhân. Ngoài ra, nhiều loại tế bào prokaryote còn có thành tế bào, vỏ nhầy, roi và lông.

Thành tế bào, màng sinh chất, lông và roi.

Trình bày khái niệm cấu trúc chức năng thành tế bào prokaryota?- Phần lớn các cấu tạo tế bào prokaryote đều có thành tế bào. Các loài vi khuẩn là peptiđôglican được cấu tạo từ các chuỗi cacbohiđrat liên kết với nhau bằng các đoạn pôlipeptit ngắn là thành phần quan trọng trong cấu tạo của thành tế bào.

Dựa vào thành phần hóa học và của thành tế bào cấu trúc thành tế bào prokaryote, vi khuẩn được chia làm 2 loại: gram âm và gram dương. Khi áp dụng phương pháp nhuộm gram, vi khuẩn gram âm có màu đỏ còn vi khuẩn gram dương có màu tím. Màng sinh chất nằm dưới thành tế bào, được cấu tạo từ 2 lớp phôtpholipit và prôtêin.

Một số loài vi khuẩn có roi và lông mao. Roi (tiên mao) có chức năng giúp vi khuẩn di chuyển. Ở một số loài vi khuẩn gây bệnh ở người, lông có chức năng giúp vi khuẩn bám được vào bề mặt tế bào.

Vị trí của tế bào chất là nằm giữa màng sinh chất và vùng nhân. Trong cấu tạo tế bào prokaryote, tế bào chất gồm 2 thành phần chính là bào tương và ribôxôm cùng một số cấu trúc khác.

Bào tương là một dạng chất keo bán lỏng chứa nhiều hợp chất hữu cơ và vô cơ khác nhau. Ribôxôm là bào quan được cấu tạo từ prôtêin và rARN, không có màng bọc và là nơi tổng hợp nên các loại prôtêin của tế bào.

Trong cấu tạo tế bào prokaryota, vùng nhân chỉ chứa một phân tử AND dạng vòng và không có các lớp màng bao bọc như tế bào nhân thực. Ngoài AND ở vùng nhân, một số vi khuẩn có có nhiều phân tử AND dạng vòng nhỏ khác (plasmit). Tuy nhiên, plasmit vẫn là tế bào sinh trưởng bình thường không phải là vật chất tối cần thiết đối với tế bào prokaryota.

Cấu trúc tế bào Prokaryote và Eukaryote