Trình Bày Cấu Tạo Của Nơron Sinh Học 8 / Top 5 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 1/2023 # Top View | Nhatngukohi.edu.vn

Trình Bày Cấu Tạo Của Nơron Thần Kinh Và Phân Loại Nơron Thần Kinh

Nơ ron thần kinh đóng vai trò rất quan trọng trong cơ thể. Khi chúng bị tổn thương, con người có thể bị rối loạn vận động và cảm giác, dẫn đến hiện tượng run rẩy chân tay hoặc tê liệt một phần hoặc toàn bộ cơ thể.

Nơron là đơn vị cấu tạo của hệ thần kinh, trong hệ thần kinh có khoảng 1.000 tỉ nơron. Mô tả cấu tạo của một nơron điển hình gồm các bộ phận: thân, đuôi gai và sợi trục. Trình bày cấu tạo của nơron thần kinh với các phần cụ thể như sau

Trình bày cấu tạo của nơron thần kinh – thân nơron

Cấu tạo: trong cấu tạo của nơron thần kinh thân nơron là chỗ phình to của nơron chứa bào tương, nhân và các bào quan: ribosom, lysosom, thể nissl màu xám, bộ máy golgi, các sắc tố, ty thể, tơ thần kinh, ống siêu vi. Vì vậy, nơi nào có nhiều thân của nơron thì nơi đó có màu xám.

Chức năng: thân nơron có chức năng dinh dưỡng cho nơron, đồng thời có thể là nơi phát sinh xung động thần kinh và là nơi tiếp nhận xung đột thần kinh từ tuyến khác đến nơron.

Trình bày cấu tạo của nơron thần kinh – đuôi gai

Đôi gai là một phần quan trọng trong cấu tạo của nơron. Một nơron thì chứa nhiều đuôi gai, mỗi đuôi gai được chia làm nhiều nhánh. Chức năng chính của đuôi gai là tiếp nhận xung động thần kinh truyền đến nơron và cùng với sợi trục tạo nên chất trắng cho hệ thần kinh.

Trình bày cấu tạo của nơron thần kinh – sợi trục

Sợi trục thường có đường kính khoảng 0,5 μm – 22 μm. Ở bên ngoài sợi trục, có thể có lớp các tế bào Schwann bao bọc. Ở đoạn cuối của sợi trục được chia thành nhiều nhánh, ở cuối nhánh có một chỗ phình to được gọi là cúc tận cùng có vai trò cấu tạo nên xinap dẫn truyền xung thần kinh

Chức năng: dẫn truyền xung thần kinh ra khỏi nơron và cùng với đuôi gai tạo nên chất trắng của hệ thần kinh.

Có rất nhiều tiêu chí để phân loại nơron thần kinh, trong đó có hai tiêu chí chính là phân loại theo hướng dẫn truyền xung điện và phân loại theo chức năng của nơron thần kinh

Dựa vào hướng dẫn truyền xung thần kinh, nơron có thể chia thành 3 loại:

Nơron hướng tâm: có vị trí nằm bên ngoài trung ương thần kinh và thực hiện chức năng dẫn truyền xung thần kinh về trung ương.

Nơron trung gian: vị trí nằm trong trung ương thần kinh, thực hiện chức năng liên lạc.

Nơron li tâm: nằm ở giữa trung ương thần kinh, thực hiện chức năng dẫn các xung li tâm từ tủy sống và não đến các cơ quan phản ứng.

Phân loại theo chức năng của nơron thần kinh, có thể chia thành 3 loại cụ thể như sau:

Giáo Án Sinh Học 8 Bài 8: Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương

Giáo án Sinh học 8 Bài 8: Cấu tạo và tính chất của xương

Download Giáo án Sinh Học 8 Bài 8: Cấu tạo và tính chất của xương

I. Mục tiêu

Sau khi học xong bài học, học sinh có khả năng:

1. Kiến thức:

– Trình bày được cấu tạo của một xương dài từ đó giải thích khả năng lớn lên và chịu lực của xương

– Nhận biết các thành phần hóa học của xương để chứng minh được tính chất đàn hồi và cứng rắn của xương

2. Kĩ năng:

– Biết cách vận dụng hiểu biết thực tiễn vào bài học

3. Thái độ:

– Ý thức bảo vệ bản thân, vận động và vui chơi lành mạnh

* Trọng tâm:

Trình bày được cấu tạo của xương, cấu trúc điển hình của xương dài và thành phần hóa học của xương, từ đó biết cách chăm sóc và bảo vệ xương

II. Chuẩn bị

1. Giáo viên: tranh vẽ các hình 8.1 – 8.4

2. Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi

III. Phương pháp

Trực quan + thuyết trình

IV. Tiến trình dạy học

1. Ổn định lớp: Giáo viên kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị của học sinh

2. Kiểm tra bài cũ: Hãy cho biết các thành phần của bộ xương người? nêu đặc điểm và lấy ví dụ về các loại khớp xương?

3. Bài mới:

+ Giới thiệu bài: xương hình thành nên bộ khung cơ thể, có vai trò bảo vệ các cơ quan và là nơi bám của các cơ giúp thực hiện chức năng vận động. Bộ xương cũng chính là yếu tố quyết định đến hình dáng, chiều cao của cơ thể. Để đảm nhận được chức năng đó đòi hỏi xương phải có những đặc điểm phù hợp về cấu tạo và tính chất. Bài học hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu về những vấn đề đó

4. Hướng dẫn cho HS luyện tập những kiến thức đã tìm hiểu

III. Thành phần hóa học và tính chất của xương

Xương gồm chất hữu cơ (cốt giao) và chất khoáng (chủ yếu là canxi)

Cốt giao: mềm dẻo, thay đổi theo tuối

Khoáng: bền chắc

Yêu cầu học sinh làm nhanh bài tâp 1 trang 31 Sgk

Lắng nghe và thực hiện các yêu cầu của giáo viên

Các học sinh đều ghi nhớ được các nội dung chính của bài học

5. Hướng dẫn học sinh học và chuẩn bị bài ở nhà

HĐ 6: Hướng dẫn học sinh học bài và chuẩn bị bài mới

Mục tiêu: học sinh học bài 8, nắm được các nội dung chính của Bài 9: Cấu tạo và tính chất của cơ

Phương pháp: thuyết trình

Phát triển năng lực: sử dụng sách giáo khoa, tự học có hướng dẫn

Thời gian: 1′

Yêu cầu học sinh học bài 8 và đọc trước nội dung bài 9

Ghi lại yêu cầu của gv vào vở

Học sinh ghi nhớ bài 8 và khái quát được nội dung bài 9

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Giáo án Sinh học lớp 8 mới, chuẩn nhất của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung sgk Sinh học 8 theo chuẩn Giáo án của Bộ GD & ĐT.

Giải Bài Tập Sinh Học 8 Bài 41: Cấu Tạo Và Chức Năng Của Da

(Bại 41. CẤU TẠO VÀ CHỨC NÂNG CỦA DA KIẾN THỨC Cơ BẢN Qua phần đã hục, cắc em cần nhớ những kiến thức sail: Da củ cấn tao gồm 3 lớp: + Lớp hiển bì có tầng sừng t'à tầng tế hào sống. + Lớp bì có các hộ phận giáp da thực hiện chức năng cảm giác, hài tiết, điền hòa thân nhiệt. + Trong cùng là lóp mỡ dưới da. Da tạo nên nẻ dẹp của người và có chức năng bảo nệ cơ thể, các lóp của da đền phối họp thực hiện chức năng này. II. GỢI ý trả lời câu hỏi sgk A. PHẦN TÌM HIỂU VÀ THẢO LUẬN ▼ Dùng mủi tên chỉ quan hệ giữa các bộ phận của da: ■ Tầng sừng (1) (2) (8) (7) (5) (6) (3) (4) (9) (10) -V - Vào mùa hanh khô, ta thường thấy có những vảy nhỏ, trắng bong ra như phấn ở quần áo. Điều đó giải thích thế nào về thành phần lớp ngoài cùng của da? Vì sao da luôn mềm mại, khi bị ướt không ngấm nước? Lớp bì Lớp biểu bì Lớp mỡ dưới da ' Tầng tế bào sống Thụ quan Tuyến nhờn Cơ co chân lông Lông và bao lông Tuyến mồ hòi Dây thần kinh Mạch máu . Lớp mỡ Vào mùa hanh khô, ta thường thấy những vảy trắng nhỏ bong ra như phấn ở quần áo chứng tỏ lớp tế bào ngoài cùng của da hóa sừng và chết. Da luôn mềm mại, không thấm nước vì được cấu tạo từ các mô sợi liên kết bền chặt với nhau và trên da có nhiều tuyến nhờn tiết châ't nhờn lên bề mặt da. Vỉ sao ta nhận biết dược nóng lạnh, độ cứng, niềm của vật mà ta tiếp xúc? Ta nhận biết được nóng, lạnh, độ cứng, mềm của vật mà ta tiếp xúc nhờ da có nhiều cơ quan thụ cảm là những đầu mút tế bào thần kinh. Da có phản ứng như thế nào khi trời nóng quá hay lạnh quá? Khi trời nóng qua mao mạch dưới da dãn, tuyến mồ hôi tiết nhiều mồ hôi. Khi trời lạnh quá, mao mạch co lại, cơ chân lông co. Lớp mỡ dưới da có vai trò gì? Lớp mỡ dưới da là lớp đệm chông ảnh hưởng cơ học của môi trường và có vai trò góp phần chông mất nhiệt khi trời lạnh. Tóc và lông mày có tác dụng gì? Tóc tạo nên một lớp đệm không khí có vai trò chông tia tử ngoại của ánh Mặt trời và điều hòa nhiệt độ. Tóc còn tạo nên vẻ đẹp của con người. Lông mày có vai trò ngăn mồ hôi và nước (khi trời mưa) không để chảy xuông mắt. ■V - Da có những chức năng gì? Da có chức năng: + Bảo vệ chông các yếu tô' gây hại cho môi trường như sự va đập, sự xâm nhập của vi khuẩn, chông thâm nước và thoát nựớc. + Điều hòa thân nhiệt. + Nhận biết các kích thích của môi trường. + Tham gia hoạt động bài tiết. + Da và sản phẩm của da tạo vẻ đẹp của người. Đặc điểm nào giáp da thực hiện chức năng bảo vệ? Do đặc điểm cấu tạo từ các sợi của mô liên kết, lớp mỡ dưới da có tuyến nhờn tiết chất nhờn và sắc tô' da giúp da thực hiện chức năng bảo vệ. Bộ phận nào của da giúp da tiếp nhận các kích thích? Bộ phận nào thực hiện chức năng hài tiết? + Cơ quan thụ cảm là những đầu mút tế bào thần kinh giúp da tiếp nhận các kích thích. + Tuyến mồ hôi ở lớp bì giúp da thực hiện chức năng bài tiết. Da điều hòa thân nhiệt bằng cách nào? Da điều hòa thân nhiệt bằng cách co hoặc dãn mao mạch ở lớp bì, tuyến mồ hôi, cơ co chân lông lớp mỡ. B. PHẦN TRẢ LỜI CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP Da có cấu tạo như thế nào? Có nên trang điểm bằng cách nhổ bỏ lông mày, dùng bút chì để kẻ lông mày tạo dáng không? Vì sao? Da có cấu tạo gồm 3 lớp, từ ngoài vào trong có: + Lớp biểu bì có tầng sừng và tầng tế bào. + Lớp bì gồm thụ quan, dây thần kinh, tuyến mồ hôi, lông và bao lông, cơ co chân lông, mạch máu, tuyến nhờn. + Lớp mỡ. Không nên trang điểm bằng cách nhổ bỏ lông mày, dùng bút chì tạo dáng. Vì lông mày có tác dụng ngăn mồ hôi, nước (khi trời mưa) chảy xuống mắt. Da có những chức năng gì? Những đặc điểm cấu tạo nào của da giúp da thực hiện những chức năng đó? Da có những chức năng: + Bảo vệ: * Chông các tác động cơ học của môi trường do da được cấu tạo từ các sợi của mô liên kết và lớp mỡ. Các tuyến tiết chát nhờn có tác dụng diệt khuẩn, chống thâ'm và thoát nước. Sắc tô' tóc chông tác hại của tia tử ngoại. + Điều hòa thân nhiệt nhờ hệ thông mao mạch ở lớp bì, tuyến mồ hôi, cơ co chân lông, lớp mỡ, tóc. + Nhận biết các kích thích của môi trường nhờ thụ quan, dây thần kinh ở lớp bì. + Tham gia hoạt động bài tiết nhờ tuyến mồ hôi ở lớp bì. + Tạo vẻ đẹp của người: lông mày, móng, tóc. + Phản ánh tình trạng của nội quan và tuyến nội tiết. III. CÂU HỎI Bổ SUNG NÂNG CAO Em có biết người mù (khiếm thị) vẫn có thể đọc, viêt chữ (chữ nôi) được là nhờ đâu không? > Gợi ý trả lời câu hỏí: Người mù (khiếm thị) vẫn có thể đọc, viết chữ (chữ nổi) nhờ thụ quan, dây thần kinh ở da đặc biệt là đầu ngón tay Tất nhạy cảm.

Sinh Học 8 Bài 41. Cấu Tạo Và Chức Năng Của Da (Bài 1,2 Trang 133)

Bài 1: Da có cấu tạo như thế nào ? Có nên trang điểm bằng cách nhổ bỏ lông mày, dùng bút chì kẻ lông mày tạo dáng không ? Vì sao ?

Cấu tạo da gồm 3 lớp : lớp biểu bì, lớp bì và lớp mỡ dưới da. Ngoài cùng là tầng sừng gồm những tế bào chết đã hóa sừng, xếp sít nhau, dễ bong ra. Dưới tầng sừng là lớp tế bào sống có khả năng phân chia tạo ra tế bào mới. trong tế bào có chứa các hạt sắc tố tạo nên màu da. Các tế bào mới sẽ thay thế các tế bào ớ lớp sừng bong ra. Phần dưới lớp tế bào sống là lớp bì cấu tạo từ các sợi mô liên kết bền chặt trong đó có các thụ quan, tuyến mồ hôi, tuyến nhờn, lông và bao lông, cơ co chân lông mạch máu. Lớp mỡ dưới da chứa mỡ dự trữ, có vai trò cách nhiệt. Lông mày có vai trò không cho mồ hôi và nước chảy xuống mắt. Vì vậy không nên nhổ lông mày.

Bài 2: Da có những chức năng gì? Những đặc điểm cấu tạo nào của da giúp da thực hiện những chức năng đó?

1. Chức phận bảo vệ:

Là hàng rào bảo vệ giữa nội môi và ngoại môi: tránh va chạm, tác hại của những yếu tố có hại như cơ học, lý học, hoá học, vi trùng có hại.

2. Chức năng điều hoà nhịêt độ:

Nhờ một phần xung động từ các cơ quan thụ cảm nhiệt độ ở trung bì đến trung tâm điều hoà nhiệt độ ở đồi thị, nhờ hai cơ chế: ra mồ hôi và phản ứng vận mạch.

3. Chức năng bài tiết:

Da có chức năng bài tiết mồ hôi để điều hoà nhiệt độ và thải trừ các chất cặn bã, độc hại cho cơ thể như Urê và bài tiết chất bã làm cho da không thấm nước.

4. Chức năng dự trữ chuyển hoá.

– Da giữ vai trò quan trọng trong việc giữ thăng bằng nước.

– Da giữ vai trò quan trọng trong việc giữ thăng bằng các chất muối và các chất điện giải Ca, K, Mg.

– Da cũng chứa nhiều loại men tham da vào sự chuyển hoá các chất trong cơ thể.

5. Chức năng tạo Keratin và Melanin: nhằm bảo đảm cho sự toàn vẹn và lành mạnh của da.

6. Chức năng cảm giác:

– Cảm giác , tỳ ép.

– Cảm giác nóng lạnh.

– Cảm giác đau.

Nhờ có chức phận cảm giác mà cơ thể có thể thích ứng được với ngoại cảnh và tránh được nhiều yếu tố có hại.

8. Chức năng ngoại hình:Tạo hình dáng cơ thể con người. Da là tổ chức khá phức tạp, mô da là một khối tổng hợp gồm 3 lớp: Biểu bì, trung bì và hạ bì kết hợp chặt chẽ với nhau thành các lớp tổ chức bao phủ mang tính chất chun dãn (về các phía), có tính nhớt, tính tạo hình, có các lớp biểu mô, các mô liên kết, các tuyến, lông và gốc lông, thớ cơ, tận cùng các dây thần kinh, lưới mạch máu và bạch mạch. Các tế bào biểu bì luôn luôn thay thế mới hoàn toàn trong 4-6 tuần. Như thế da là một trong các loại mô luôn sinh trưởng nhanh của cơ thể.

– Lớp biểu bì của da (Epidermis): Dày từ 0.07 – 1.8 mm.

Là lớp ngoài cùng của da, bán trong suốt, chỗ da dầy có đủ 6 lớp tế bào nhưng tối thiểu gồm 2 lớp tế bào (lớp mầm và lớp phủ ngoài sừng hoá). Lớp biểu bì có chức năng bảo vệ cơ thể chống lại mọi ảnh hưởng có hại của môi trường và sự xâm nhập của vi khuẩn. Lớp biểu bì có tác dụng tổng hợp các vitamin D dưới tác động bức xạ của mặt trời. Lớp biểu bì cũng chứa các tế bào sắc tố quyết định màu sắc của da và ngăn chặn không cho các tia cực tím đi sâu vào da. Một số các thành phần phụ của da cũng thuộc biểu bì bao gồm: nang lông, tuyến bã nhờn, tuyến mồ hôi ly tiết, tuyến mồ hôi ngoại tiết, răng, móng.

– Lớp trung bì (Dermis): Dày từ 0.7 – 7 mm.

Trung bì dầy hơn biểu bì từ 15 đến 40 lần. Là một lớp xơ rất chắc, được cấu tạo từ các chất nền tảng (chất gian bào), các tế bào liên kết, bó sợi liên kết và sợi đàn hồi, các tuyến ống và nang lông, cơ dựng lông, mạch máu, thần kinh. Tế bào đặc chưng là các nguyên bào sợi. Chất tạo keo (collagen) là thành phần chủ yếu chiếm 77% trọng lượng lớp trung bì. Chức năng trung bì: là nơi nuôi biểu bì (qua lớp nhú), cơ quan bài tiết mồ hôi, chất nhờn, đào thải chất bã và các chất độc, là cơ quan điều chỉnh thân nhiệt (qua mồ hôi và co dãn lưới mao mạch), nhận cảm giác và đặc biệt bảo đảm tính đàn hồi, tính mềm dẻo, phục hồi hình thể và vị trí sau cử động làm da không nhăn nhúm, hấp thu một số chất, thuốc qua ống tuyến và chân lông, tái tạo làm liền vết thương, vết bỏng trên da, làm hàng rào sinh học miễn dịch, tạo ra một số men và các chất chế tiết, đáp ứng viêm và các phẩn ứng dị ứng.

– Lớp hạ bì (Hypodermis): Dày từ 0.25 đến hàng cm.

Là mô liên kết mỡ. Các phần phụ của biểu bì như: gốc lông, tuyến mồ hôi nằm cả ở hạ bì, mạng lưới mạch máu, thần kinh của da cũng xuất phát từ hạ bì.