Tác Dụng Vitamin Pp 50Mg / Top 5 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 3/2023 # Top View | Nhatngukohi.edu.vn

Thuốc Vitamin Pp 50Mg: Hướng Dẫn Sử Dụng, Tác Dụng, Liều Dùng &Amp; Giá Bán

Thuốc Vitamin PP 50mg là gì?

Thuốc Vitamin PP 50mg là Thuốc nhóm có thành phần Vitamin PP. Thuốc sản xuất bởi Cty CPDP Hà Tây lưu hành ở Việt Nam và được đăng ký với SĐK VD-25183-16.

– Tên dược phẩm: Vitamin PP 50mg

– Phân loại: Thuốc

– Số đăng ký: VD-25183-16

– Doanh nghiệp sản xuất: Cty CPDP Hà Tây

Thành phần

Thuốc Vitamin PP 50mg có chứa thành phần chính là Vitamin PP các hoạt chất khác và tá dược vừa đủ hàm lượng thuốc nhà cung sản xuất cung cấp.

Dạng thuốc và hàm lượng

– Dạng bào chế: Viên

– Đóng gói: Lọ 100 viên nén

– Hàm lượng: 50mg

Cần xem kỹ dạng thuốc và hàm lượng ghi trên bao bì sản phẩm hoặc trong tờ hướng dẫn sử dụng để biết thông tin chính xác dạng thuốc và hàm lượng trong sản phẩm.

Tác dụng

Thuốc Vitamin PP 50mg có tác dụng gì?

Xem thông tin tác dụng của Thuốc Vitamin PP 50mg được quy định ở mục tác dụng, công dụng trong tờ hướng dẫn sử dụng Thuốc.

Tác dụng, công dụng Thuốc Vitamin PP 50mg trong trường hợp khác

Mỗi loại dược phẩm sản xuất đều có tác dụng chính để điều trị một số bệnh lý hay tình trạng cụ thể. Chính gì vậy chỉ sử dụng Thuốc Vitamin PP 50mg để điều trị các bênh lý hay tình trạng được quy định trong hướng dẫn sử dụng. Mặc dù Thuốc Vitamin PP 50mg có thể có một số tác dụng khác không được liệt kê trên nhãn đã được phê duyệt bạn chỉ sử dụng Thuốc này để điều trị một số bệnh lý khác khi có chỉ định của bác sĩ.

Chỉ định

Đối tượng sử dụng Thuốc Vitamin PP 50mg (dùng trong trường hợp nào)

Dùng Thuốc Vitamin PP 50mg trong trường hợp nào? Đọc kỹ thông tin chỉ định Thuốc Thuốc Vitamin PP 50mg trong tờ hướng dẫn sử dụng

Chống chỉ định

Đối tượng không được dùng Thuốc Vitamin PP 50mg

Không được dùng Thuốc Vitamin PP 50mg trong trường hợp nào? Đọc kỹ thông tin chống chỉ định Thuốc Thuốc Vitamin PP 50mg trong tờ hướng dẫn sử dụng

Liều lượng và cách dùng

Cách dùng Thuốc Vitamin PP 50mg

Mỗi loại thuốc, dược phẩm sản xuất theo dạng khác nhau và có cách dùng khác nhau theo đường dùng. Các đường dùng thuốc thông thường phân theo dạng thuốc là: thuốc uống, thuốc tiêm, thuốc dùng ngoài và thuốc đặt. Đọc kỹ hướng dẫn cách dùng Thuốc Vitamin PP 50mg ghi trên từ hướng dẫn sử dụng thuốc, không tự ý sử dụng thuốc theo đường dùng khác không ghi trên tờ hướng dẫn sử dụng Thuốc Vitamin PP 50mg.

Liều lượng dùng Thuốc Vitamin PP 50mg

Nên nhớ rằng có rất nhiều yếu tố để quy định về liều lượng dùng thuốc. Thông thường sẽ phụ thuộc vào tình trạng, dạng thuốc và đối tượng sử dụng. Hãy luôn tuân thủ liều dùng được quy định trên tờ hướng dẫn sử dụng và theo chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ.

Liều dùng Thuốc Vitamin PP 50mg cho người lớn

Các quy định về liều dùng thuốc thường nhằm hướng dẫn cho đối tượng người lớn theo đường uống. Liều dùng các đường khác được quy định trong tờ hướng dẫn sử dụng. Không được tự ý thay đổi liều dùng thuốc khi chưa có ý kiến của bác sĩ, dược sĩ.

Liều dùng Thuốc Vitamin PP 50mg cho cho trẻ em

Các khác biệt của trẻ em so với người lớn như dược động học, dược lực học, tác dụng phụ… đặc biệt trẻ em là đối tượng không được phép đem vào thử nghiệm lâm sàng trước khi cấp phép lưu hành thuốc mới. Chính vì vậy dùng thuốc cho đối tượng trẻ em này cần rất cẩn trọng ngay cả với những thuốc chưa được cảnh báo.

Quá liều, quên liều, khẩn cấp

Xử lý trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều

Trong các trường hợp khẩn cấp hoặc dùng quá liều có biểu hiện nguy hiểm cần gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến Cơ sở Y tế địa phương gần nhất. Người thân cần cung cấp cho bác sĩ đơn thuốc đang dùng, các thuốc đang dùng bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

Nên làm gì nếu quên một liều

Trong trường hợp bạn quên một liều khi đang trong quá trình dùng thuốc hãy dùng càng sớm càng tốt(thông thường có thể uống thuốc cách 1-2 giờ so với giờ được bác sĩ yêu cầu).Tuy nhiên, nếu thời gian đã gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm đã quy định. Lưu ý không dùng gấp đôi liều lượng đã quy định.

Thận trọng, cảnh báo và lưu ý

Lưu ý trước khi dùng Thuốc Vitamin PP 50mg

Sử dụng thuốc theo đúng toa hướng dẫn của bác sĩ. Không sử dụng thuốc nếu dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc hoặc có cảnh báo từ bác sĩ hoặc dược sĩ. Cẩn trọng sử dụng cho trẻ em, phụ nữ có thai, cho con bú hoặc vận hành máy móc.

Lưu ý dùng Thuốc Vitamin PP 50mg trong thời kỳ mang thai

Lưu ý chung trong thời kỳ mang thai: Thuốc được sử dụng trong thời kỳ thai nghén có thể gây tác dụng xấu(sảy thai, quái thai, dị tật thai nhi…) đến bất cứ giai đoạn phát triển nào của thai kỳ, đặc biệt là ba tháng đầu. Chính vì vậy tốt nhất là không nên dùng thuốc đối với phụ nữ có thai. Trong trường hợp bắt buộc phải dùng, cần tham khảo kỹ ý kiến của bác sĩ, dược sĩ trước khi quyết định.

Xem danh sách thuốc cần lưu ý trong thời kỳ mang thai

Lưu ý dùng thuốc Thuốc Vitamin PP 50mg trong thời kỳ cho con bú

Lưu ý chung trong thời kỳ cho con bú: Thuốc có thể truyền qua trẻ thông qua việc bú sữa mẹ. Tốt nhất là không nên hoặc hạn chế dùng thuốc trong thời kỳ cho con bú. Rất nhiều loại thuốc chưa xác định hết các tác động của thuốc trong thời kỳ này bà mẹ cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo ý kiến của bác sĩ, dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Xem danh sách thuốc cần lưu ý trong thời kỳ cho con bú

Tác dụng phụ

Các tác dụng phụ của Thuốc Vitamin PP 50mg

Các tác dụng phụ khác của Thuốc Vitamin PP 50mg

Tương tác thuốc

Khi sử dụng cùng một lúc hai hoặc nhiều thuốc thường dễ xảy ra tương tác thuốc dẫn đến hiện tượng đối kháng hoặc hiệp đồng.

Tương tác Thuốc Vitamin PP 50mg với thuốc khác

Thuốc Vitamin PP 50mg có thể tương tác với những loại thuốc nào? Dành cho chuyên gia hoặc những người có kiến thức chuyên môn. Không tự ý nghiên cứu và áp dụng khi chưa có kiến thức chuyên môn

Tương tác Thuốc Vitamin PP 50mg với thực phẩm, đồ uống

Khi sử dụng thuốc với các loại thực phẩm hoặc rượu, bia, thuốc lá… do trong các loại thực phẩm, đồ uống đó có chứa các hoạt chất khác nên có thể ảnh hưởng gây hiện tượng đối kháng hoặc hiệp đồng với thuốc. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc tham khảo ý kiến của bác sĩ, dược sĩ về việc dùng Thuốc Vitamin PP 50mg cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Dược lý và cơ chế tác dụng

Nội dung về dược lý và cơ chế tác dụng của Thuốc Vitamin PP 50mgchỉ dành cho chuyên gia hoặc những người có kiến thức chuyên môn. Không tự ý nghiên cứu và áp dụng nếu không có kiến thức chuyên môn

Dược động học

Thông tin dược động học Thuốc Vitamin PP 50mg chỉ dành cho chuyên gia hoặc những người có kiến thức chuyên môn. Không tự ý nghiên cứu và áp dụng nếu không có kiến thức chuyên môn

Độ ổn định và bảo quản thuốc

Nên bảo quản Thuốc Vitamin PP 50mg như thế nào

Nồng độ, hàm lượng, hoạt chất thuốc bị ảnh hưởng nếu bảo thuốc không tốt hoặc khi quá hạn sử dụng dẫn đến nguy hại khi sử dụng. Đọc kỹ thông tin bảo quản và hạn sử dụng thuốc được ghi trên vỏ sản phẩm và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc. Thông thường các thuốc được bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và ánh sáng. Khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng nên tham khảo với bác sĩ, dược sĩ hoặc đơn vị xử lý rác để có cách tiêu hủy thuốc an toàn. Không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu.

Lưu ý khác về bảo quản Thuốc Vitamin PP 50mg

Lưu ý không để Thuốc Vitamin PP 50mg ở tầm với của trẻ em, tránh xa thú nuôi. Trước khi dùng Thuốc Vitamin PP 50mg, cần kiểm tra lại hạn sử dụng ghi trên vỏ sản phẩm, đặc biệt với những dược phẩm dự trữ tại nhà.

Giá bán và nơi bán

Thuốc Vitamin PP 50mg giá bao nhiêu?

Giá bán Thuốc Vitamin PP 50mg sẽ khác nhau ở các cơ sở kinh doanh thuốc. Liên hệ nhà thuốc, phòng khám, bệnh viện hoặc các cơ sở có giấy phép kinh doanh thuốc để cập nhật chính xác giá Thuốc Vitamin PP 50mg.

Tham khảo giá Thuốc Vitamin PP 50mg do doanh nghiệp xuất/doanh nghiệp đăng ký công bố:

Nơi bán Thuốc Vitamin PP 50mg

Mua Thuốc Vitamin PP 50mg ở đâu? Nếu bạn có giấy phép sử dụng thuốc hiện tại có thể mua thuốc online hoặc các nhà phân phối dược mỹ phẩm để mua sỉ Thuốc Vitamin PP 50mg. Với cá nhân có thể mua online các thuốc không kê toa hoặc các thực phẩm chức năng…Để mua trực tiếp hãy đến các nhà thuốc tư nhân, nhà thuốc bệnh viện, nhà thuốc phòng khám hoặc các cơ sở được phép kinh doanh thuốc gần nhất.

Top 5 Tác Dụng Của Vitamin Pp

Hầu hết, các loại vitamin đều mang đến những tác dụng riêng cho cơ thể chúng ta, mỗi loại vitamin có một chức năng, nhiệm vụ trong việc nuôi dưỡng hay thúc đẩy các tế bào phát triển, bảo vệ sức khỏe tốt nhất. Có lẻ mọi người thường được nghe đến tác dụng của vitamin A, vitamin C hay vitamin D… nhưng ít ai biết đến vitamin PP đúng không nhỉ. Nhằm giúp bạn đọc có thêm nhiều kiến thức hữu ích, hôm nay bài viết xin chia sẻ đến bạn đọc một số nội dung hữu ích, cũng như giúp bạn rõ hơn về loại vitamin PP trong bài viết: ” Top 5 tác dụng của vitamin pp ” mời bạn cùng xem!

Vitamin pp thực chất là vitamin B3 – loại vitamin rất thông dụng và cần thiết đối với các bệnh về da, sức khỏe của chúng ta. Mà thành phần hoạt chất chính trong vitamin pp đó chính là acid nicotinic (niacin) hoặc nicotinamide (dạng amide của acid nicotinic).

Trong cơ thể người chúng ta, acid nicotinic và nicotinamide có tác dụng chuyển đổi qua lại với nhau, nó là những chất xúc tác phản ứng oxy hóa khử, là những coenzym cho hô hấp tế bào, phân giải glycogen và chuyển hóa lipid. Nicotinamid được tạo thành từ acid nicotinic có sẵn trong cơ thể và từ sự oxy hóa một phần tryptophan có trong thức ăn.

Vitamin PP có chức năng vận chuyển hydro và điện tử trong quá trình hóa học oxy hóa khử và có tác dụng hết sức quan trọng trong việc tác động đến quá trình tổng hợp hay phân hủy các chất glucid,acid béo, acid amin, chuyển hóa cholesterol và các hợp chất khác giúp quá trình hô hấp tế bào được dễ dàng và thuận lợi hơn.

Top 5 tác dụng của vitamin pp

Vitamin pp hỗ trợ điều trị viêm khớp: Với những người bị viêm khớp nếu sử dụng vitamin pp đầy đủ và đúng liều sẽ có tác dụng cực kỳ tốt trong việc điều trị các cơn đau nhức do xương khớp gây ra. Đối với những người bị vấn đề về xương khớp, mỗi ngày tối thiểu cần bổ sung 1000-1500mg vitamin pp hoặc có thể từ 3000-4000mg để có thể điều trị bệnh viêm khớp.

Hỗ trợ bệnh tim mạch: Theo nghiên cứu cho biết, vitamin pp có tác dụng hỗ trợ điều trị bệnh tim mạch nhanh chóng phục hồi hơn. Đồng thời có thể kéo dài tuổi thọ của những ai bị tim mạch hoặc giảm nguy cơ tử vong nếu kiêng trì bổ sung qua thực phẩm chức năng hay những thức ăn nhiều vitamin pp.

Cải thiện trí nhớ: Các nhà khoa học chỉ ra rằng, những người sử dụng vitamin pp đã có thể cải thiện được tình trạng giảm trí nhớ, tăng cường sự tập trung đáng kể, đặc biệt là chứng hay quên ở những người trẻ tuổi. Ngoài ra, vitamin pp còn rất hữu ích trong quá trình điều trị cho những người bị trầm cảm, tâm thần phân liệt.

Vitamin pp giúp điều chỉnh lượng lipid trong máu: nhờ vào acid niacin là hợp chất hữu cơ nó có tác dụng trong việc làm giảm đi lượng cholesterol và cân bằng được chúng, chính vì vậy mà có thể làm giảm đi lượng mỡ trong máu đáng kể. Đồng thời vitamin pp 500mg còn giúp cải thiện các vấn đề về đường trong máu. Nó làm giãn nở mạch máu giúp cải thiện, lưu thông các khu vực thiếu oxy và chất dinh dưỡng.

Hỗ trợ trị chứng mất ngủ: Vitamin PP kích hoạt các thụ thể benzodiazepine trong não, giúp bạn ngủ ngon hơn. Ngoài ra, vitamin còn có tác dụng trong việc chữa chứng đau đầu, ù tai, chóng mặt và cải thiện đời sống vợ chồng vô cùng hiệu quả.

Nguyên nhân gây thiếu hụt vitamin pp:

Do cơ thể thiếu tryptophan: khi thiếu tryptophan sẽ tăng nguy cơ thiếu vitamin b3, bởi vì một phần vitamin b3 xuất từ chuyển đổi của các axit amin tryptophan. Thiếu Tryptophan có thể xảy ra ở những người có lượng protein tổng thể nghèo.

Do các vấn đề về đường ruột: các bệnh như tiêu chảy mãn tính, bệnh viêm đường ruột, ruột kích thích cũng là nguyên nhân gây ra cơ thể bị thiếu hụt vitamin pp.

Chấn thương vật lý: các tình trạng như stress lâu dài, căng thẳng mệt mỏi, phiền muộn lo âu, trầm cảm hay uống nhiều rượu bia cũng gây nguy cơ thiếu vitamin pp rất cao.

Dấu hiệu nhận biết cơ thể thiếu vitamin pp:

Rối loạn tâm thần: mê sảng, ảo giác, lú lẫn, trầm cảm. Ở mức độ nhẹ hơn thì sẽ bị lo lắng, trầm uất, rối loạn giấc ngủ và cảm giác.

Rối loạn tiêu hóa: viêm niêm mạc miệng, viêm niêm mạc đường tiêu hóa cùng với viêm dạ dày và tiêu chảy hoặc chảy máu trực tràng.

Viêm da: nhất là những phần tiếp xúc với không khí và ánh sáng bị đỏ sẫm, khiến cho da bị thâm, nhiễm phù, bóc vảy, khô và thô ráp.

Mặc dù thiếu vitamin pp ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe, nhưng nếu bổ sung quá nhiều dẫn đến tình trạng dư thừa vitamin cũng gây ra những tác dụng phụ không mong muốn. Nếu cơ thể dung nạp quá tải lượng vitamin pp có thể sẽ gây ra tình trạng giãn mạch, gây ra triệu chứng đánh trống ngực, tức ngực, buồn nôn, tăng lượng đường huyết và nếu nặng hơn sẽ làm tăng lượng axit uric trong máu, đây là biểu hiện của bệnh gút. Vì vậy, dù vitamin pp có tác dụng rất thiết yếu nhưng cần bổ sung một cách hợp lý nhất.

Bổ sung vitamin pp bằng cách nào?

Dạng viên uống thực phẩm chức năng: Vitamin pp được bào chế dưới dạng viên uống với hàm lượng 100, 500mg tùy loại. Những viên uống bổ sung vitamin pp thường được bán trên các quầy thuốc tây, vì vậy bạn có thể tham khảo bác sĩ để chọn mua cho mình và hướng dẫn cách sử dụng tốt nhất.

Thực phẩm giàu vitamin pp: bổ sung vitamin pp tự nhiên là một cách tốt nhất để cơ thể dễ dàng hấp thu hơn, hơn hết vitamin pp có trong những thực phẩm này hoàn toàn tự nhiên, vì vậy mang đến hiệu quả tốt hơn so với những thực phẩm chức năng đã qua bào chế. Và sau đây là những thực phẩm giàu vitamin pp bạn nên bổ sung hằng ngày:

Nấm: cung cấp 7.6 mg/ 20 mg lượng vitamin pp cần thiết của cơ thể cho hàng ngày (34% DV).

Đậu xanh: cung cấp 3 mg/ 20 mg lượng vitamin pp cần thiết của cơ thể cho hàng ngày (15% DV).

Thịt bò: cung cấp 7,6 mg/ 20 mg lượng vitamin pp cần thiết của cơ thể cho hàng ngày (36% DV).

Ức gà: cung cấp 8.9 mg/ 20 mg lượng vitamin pp cần thiết của cơ thể cho hàng ngày (44% DV).

Gan lợn: cung cấp 11.9 mg/ 20 mg lượng vitamin pp cần thiết của cơ thể cho hàng ngày (60% DV).

Cá ngừ: cung cấp 11,3 mg/ 20 mg lượng vitamin pp cần thiết của cơ thể cho hàng ngày (56% DV).

Đậu phụng (lạc): cung cấp 21.9 mg/ 20 mg lượng vitamin pp cần thiết của cơ thể cho hàng ngày (trên 100% DV).

Hạt hướng dương: cung cấp 3.8 mg/ 20 mg lượng vitamin B3 (Niacin) cần thiết của cơ thể cho hàng ngày (19% DV).

Bơ: cung cấp 3,5 mg/ 20 mg lượng vitamin pp cần thiết của cơ thể cho hàng ngày (17% DV).

Đậu tây: 100 gram đậu tây có chứa 2 miligam niacin. Bạn có thể thêm đậu vào súp của bạn hoặc nấu chúng như một món ăn chính.

Súp lơ xanh: Súp lơ xanh nấu chín hoặc hấp có thể cung cấp 1 miligram niacin. Ngoài việc cung cấp niacin cho cơ thể, súp lơ xanh còn chứa chất xơ, các chất chống oxy hóa và các dưỡng chất quan trọng khác.

Thuốc Waisan 50Mg Là Thuốc Gì? Công Dụng, Tác Dụng Phụ, Giá Bán

Waisan là thuốc gì?

Waisan thuộc nhóm thuốc giãn và tăng trương lực cơ được dùng phổ biến trong điều trị các bệnh về dây thần kinh, xương khớp.

Với tác dụng hiệu quả trong điều trị, ít xảy ra phản ứng phụ nên loại thuốc này ngày càng được dùng phổ biến cho bệnh nhân mắc các bệnh lý về đốt sống cổ, viêm khớp và các bệnh lý khác theo sự chỉ định của bác sĩ.

Thuốc Waisan 50mg tên gốc là Eperison hydroclorid 50mg, là một sản phẩm sản xuất độc quyền của Công ty CP Dược – Trang thiết bị y tế Bình Định (Bidiphar).

Thuốc được đóng gói thành vỉ 10 viên nén bao phim, mỗi hộp 10 vỉ.

Thuốc Waisan 50mg có thành phần dược chất chính là Eperison hydroclorid và lượng tá dược vừa đủ 1 viên.

Thành phần Eperison hydroclorid

Eperison hydroclorid là dược chất chính của thuốc Waisan:

Eperison hydroclorid tác động lên hệ thần kinh trung ương và trên cơ trơn mạch máu do đó làm giãn cơ vân và giãn mạch.

Eperison hydroclorid làm hạn chế sự nhạy cảm của thoi cơ thông qua dây thần kinh vận động ly tâm nên thuốc tác dụng chủ yếu lên tủy sống gây giãn cơ vân và làm giảm các phản xạ tủy.

Cùng với đó, tác dụng giãn mạch máu của Eperison làm tăng khả năng tuần hoàn. Vì vậy, Eperison hydroclorid chấm dứt vòng xoắn bệnh lý mà trong đó sự co cơ dẫn tới sự rối loạn của dòng máu, sau đó gây đau và dẫn tới gia tăng trương lực cơ hơn nữa.

Eperison hydroclorid đã được chứng minh có hiệu quả trên lâm sàng trong việc cải thiện các biểu hiện của tăng trương lực cơ như đau đốt sống cổ, co cứng ở vai, co cứng các đầu chi, đau vùng thắt lưng, nhức đầu, hoa mắt và có thể đi kèm với bệnh lý não tủy, hội chứng đốt sống cổ, co cứng các đầu chi và viêm quanh khớp vai.

Giúp làm giãn cơ.

Hỗ trợ điều trị triệu chứng tăng trương lực cơ thường gặp ở các bệnh lý đau lưng, viêm quanh khớp vai hay hội chứng đốt sống cổ, hội chứng NSA, viêm quanh khớp vai.

Một số tác dụng khác của thuốc không được ghi trên nhãn thuốc đã được phê duyệt, các cán bộ y tế có thể chỉ định bạn dùng. Tuyệt đối không được tự ý sử dụng thuốc, chỉ sử dụng thuốc này trong điều trị khi có chỉ định của bác sĩ.

Thuốc Waisan khi được sử dụng đúng cách có tác dụng hiệu quả nên được dùng nhiều trong điều trị bệnh. Thuốc được chỉ định cho đối tượng bị co cứng, liệt, khó khăn khi co duỗi trong các bệnh lý về xương khớp với mục đích:

Mặc dù có tác dụng tốt trong điều trị bệnh nhưng thuốc chỉ được dùng trong một số trường hợp cụ thể và chỉ phát huy tác dụng tại một thời điểm. Do đó trước khi dùng người bệnh cần phải tham khảo ý kiến của các cán bộ y tế để được hướng dẫn cụ thể về liều dùng cũng như cách dùng.

Cách dùng thuốc Waisan 50mg

Theo hướng dẫn sử dụng sản phẩm, thuốc dùng cho người lớn với liều lượng mỗi ngày 3 lần, mỗi lần chỉ 1 viên, uống sau mỗi bữa ăn.

Người bệnh cần dùng thuốc đúng cách, uống chỉ 1 viên 1 lần.

Khi dùng thuốc nên uống một cốc nước lớn và dùng sau bữa ăn sau khoảng 30 phút đến 1 tiếng.

Liều dùng có thể thay đổi phụ thuộc vào độ tuổi và mức độ trầm trọng các triệu chứng hay bệnh lý khác.

Sử dụng cho người cao tuổi: Ở người cao tuổi thường có chức năng sinh lý giảm nên cần được theo dõi thận trọng để kịp thời điều chỉnh hay giảm liều dùng khi cần thiết.

Việc sử dụng thuốc tốt nhất là theo chỉ dẫn của bác sĩ, được ghi rõ trong đơn thuốc. Nếu chưa chắc chắn về cách dùng thuốc người bệnh có thể hỏi hướng dẫn từ bác sĩ hoặc dược sĩ cho chính xác. Bên cạnh đó, khi sử dụng người bệnh cũng cần xem hướng dẫn sử dụng thuốc từ nhà sản xuất.

Trong trường hợp là trẻ em, chưa có thử nghiệm về hiệu quả và độ an toàn của thuốc trên nhóm đối tượng này. Trường hợp cần thiết phải hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ để tránh những rủi ro tới bệnh tình cũng như sự phát triển của trẻ.

Lưu ý: Việc sử dụng thuốc cần tiến hành theo đúng hướng dẫn và phác đồ mà bác sĩ chỉ định. Bởi ngoài Waisan thì có thể người bệnh còn được dùng kết hợp với nhiều loại thuốc điều trị khác.

Trường hợp khẩn cấp hoặc dùng quá liều, nếu xuất hiện các triệu chứng bất thường, phải liên hệ ngay cho Trung tâm cấp cứu hoặc đến trạm Y tế gần nhất. Ngoài ra, bạn hoặc người nhà bệnh nhân cần ghi lại và mang theo danh sách tất cả những loại thuốc đã và đang dùng, bao gồm cả các thực phẩm chức năng.

Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng liều quên đó sớm càng tốt. Nếu quên đến gần liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và chỉ dùng duy nhất liều kế tiếp như kế hoạch, tuyệt đối không được uống bù liều.

Quá liều, quên liều

Chống chỉ định thuốc Waisan

Trước khi sử dụng thuốc, bạn cần lưu ý rằng đây là thuốc tân dược có thể gây tác dụng phụ nên không được sử dụng trên mọi đối tượng.

Người bệnh bị nhạy cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc Waisan.

Trẻ nhỏ, phụ nữ đang mang thai và đang trong thời kỳ cho con bú.

Người bị mắc các bệnh lý như suy giảm chức năng gan, thận.

Thuốc chống chỉ định trên một số đối tượng sau đây:

Những điều cần lưu trước khi dùng thuốc Waisan

Trước khi dùng thuốc, bạn nên báo cáo với chuyên gia y tế nếu: Bạn bị nhạy cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc Waisan. Bạn đang dùng những thuốc khác, bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, kể cả thảo dược và thực phẩm chức năng.

Thuốc này có thể làm bạn yếu sức, buồn ngủ hay chóng mặt, hãy ngừng dùng hoặc giảm liều khi xuất hiện dấu hiệu của các triệu chứng.

Lactose có trong thành phần tá dược của thuốc Waisan 50mg. Do đó không nên dùng cho bệnh nhân: có vấn đề di truyền hiếm gặp không dung nạp Galactose, hội chứng không dung nạp Lactose (thiếu hụt men Lapp Lactase) hoặc kém hấp thu Glucose – Galactose.

Thuốc Waisan chứa tá dược Tartrazin là chất nhuộm màu vàng có thể gây ra các phản ứng dị ứng.

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy: Bệnh nhân dùng thuốc này không nên lái xe hay điều khiển máy vì thuốc có thể gây buồn ngủ, chóng mặt, mất tập trung.

Thận trọng

Thời kỳ cho con bú: Thuốc này không được khuyến cáo dùng cho phụ nữ đang trong giao đoạn con bú. Bệnh nhân nên ngừng cho con bú trong trường hợp cần thiết phải dùng thuốc.

Sử dụng Waisan cho phụ nữ có thai và đang cho con bú

Tác dụng phụ của thuốc Waisan

Trong trường hợp dùng thuốc quá liều hay xảy ra tương tác bất lợi với thuốc Waisan, người bệnh có thể gặp phải tác dụng không mong muốn như như rối loạn chức năng gan, thận, số lượng hồng cầu hay giá trị Hemoglobin (Hb) bất thường.

Sốc phản vệ có thể xảy ra, bệnh nhân nên được theo dõi cẩn trọng. Khi xảy ra các triệu chứng như phát ban, mẫn đỏ, ngứa, nổi mề đay, phù nề, khó thở nên ngừng điều trị và thực hiện các biện pháp thích hợp.

Hoại tử nhiễm độc thượng bì (hay hội chứng Lyell) và hội chứng Stevens-Johnson (SJS) có thể xảy ra. Bệnh nhân nên được theo dõi thận trọng các triệu chứng như sốt, ban đỏ, mụn nước, ngứa, sung huyết ở mắt và viêm miệng.

Các phản ứng thuốc bất lợi biểu hiện trên lâm sàng:

Triệu chứng tâm thần kinh như mất ngủ, đau đầu, buồn ngủ, cảm giác co cứng hay tê cứng, run đầu chi, cảm giác hoa mắt, chóng mặt, khó thở.

Người bồn chồn, mệt mỏi, không thể tập trung, toát mồ hôi, đánh trống ngực, nấc cụt.

Các triệu chứng tiết niệu: Bí tiểu, tiểu không kiểm soát, cảm giác nước tiểu còn sót lại.

Bên cạnh đó, các phản ứng phụ khác cũng có thể xảy ra như:

Khi xuất hiện bất kỳ triệu chứng nào như trên, phải dừng điều trị và thực hiện các biện pháp thích hợp.

Đây không phải là danh sách liệt kê đầy đủ tất cả các tác dụng phụ khi dùng Waisan. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến tư vấn của chuyên gia y tế để được giải đáp đầy đủ.

Tương tác giữa Waisan với các thuốc khác

Tương tác có thể xảy ra khi bạn dùng đồng thời Methocarbamol với Tolperisone hydroclorid (một hợp chất có cấu trúc tương tự Eperisone hydroclorid) gây tình trạng rối loạn điều tiết mắt.

Thuốc Waisan cũng có thể làm biến đổi khả năng hoạt động của các thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các phản ứng phụ.

Tương tác thuốc

Bạn nên liệt kê một danh sách những thuốc đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược, thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem để có được hướng dẫn an toàn và tránh tình trạng tương tác thuốc.

Tương tác giữa Waisan với thực phẩm, đồ uống

Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Ảnh hưởng của tình trạng sức khỏe đến việc dùng Waisan

Thực phẩm, đồ uống có cồn và thuốc lá có thể tương tác với thuốc Waisan. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia y tế về việc sử dụng thuốc cùng với thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc Waisan. Vì vậy cần cho bác sĩ biết về những vấn đề sức khỏe của bạn trước khi dùng thuốc.

Tác dụng Waisan 50mg trong điều trị thoái hóa đốt sống cổ

Với bệnh nhân thoái hoá đốt sống cổ không phải lúc nào cũng có thể dùng thuốc Waisan.

Ở giai đoạn đầu, biểu hiện bệnh chỉ là tình trạng viêm sưng, đau nhức nên chỉ cần sử dụng thuốc giảm đau kháng viêm thông thường.

Khi bệnh tiến triển, biểu hiện tình trạng co cứng cơ, không cử động được cổ, khả năng cao bị co, teo cơ thì bác sĩ mới chỉ định dùng thuốc giãn cơ như Waisan.

Nếu người bệnh tuân thủ đúng theo phác độ điều trị của bác sĩ, kết hợp với chế độ sinh hoạt lành mạnh và khoa học thì bệnh sẽ được cải thiện theo chiều hướng tích cực. Tình trang bệnh sẽ được cải thiện sau một thời gian ngắn, người bệnh có thể cử động cổ như bình thường.

Dù vậy, các triệu chứng bệnh có thể quay trở lại sau một thời gian ngắn thuyên giảm vì thuốc Waisan chỉ có tác dụng tạm thời dùng trong điều trị bảo tồn. Do đó, người bệnh cần tuân thủ điều trị theo chỉ dẫn của chuyên gia y tế để phòng ngừa bệnh tái phát.

Thuốc Waisan trị bệnh thoái hóa tiểu não được không?

Một câu hỏi được nhiều bệnh nhân quan tâm là thuốc Waisan có điều trị được bệnh thoái hóa tiểu não không. Y Tế 24H xin trả lời thắc mắc này như sau:

Thoái hóa tiểu não là một quá trình mà trong đó các tế bào thần kinh trong tiểu não (Cerebellum) – vùng não có chức năng kiểm soát, điều hòa và phối hợp thoái hóa rồi chết đi.

Bệnh thoái hóa tiểu não là một căn bệnh nan y hết sức nguy hiểm và cho đến hiện nay vẫn chưa có phương pháp chữa trị hoàn toàn. Phương pháp điều trị hiện nay là dùng thuốc kết hợp với vật lý trị liệu cho bệnh nhân nhằm ngăn cản sự phát triển của bệnh cũng như giúp người bệnh có thể điều hòa, phối hợp các vận động chân và tay của mình.

Thay vì tuyệt vọng chờ đợi tử thần đến đón thì bệnh nhân hãy cố gắng giữ tâm trí thoải mái, tăng cường các bài tập trí não, tích cực vận động, luyện tập thể dục thể thao.

Những phương pháp trên không điều trị được hoàn toàn bệnh thoái hóa tiểu não nhưng sẽ giúp làm chậm quá trình chết não. Người bệnh có thể kéo dài sự sống đến khi nền y học hiện đại tìm ra phương pháp điều trị bệnh.

Người thân và mọi người xung quanh cần tạo điều kiện tinh thần tốt nhất cho bệnh nhân, động viên giúp họ lạc quan và sống lạc quan hơn với căn bệnh của mình.

HSD của thuốc Waisan là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ thấp hơn 30 độ C, tránh tiếp xúc với ánh sáng mặt trời, không nên để thuốc trong tủ lạnh, nhà tắm.

Giữ thuốc ở nơi cao, xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Những lưu ý khác

Giá thuốc Waisan 50mg

Giá được công bố của một hộp thuốc Waisan 50mg 10 vỉ x 10 viên là 150.000 VNĐ.

Tuy nhiên do phụ thuộc vào sự phân phối, môi trường trung gian vận chuyển và nhiều yếu tố khác mà ở mỗi nơi lại bán thuốc với giá khác nhau nhưng chênh lệch không quá lớn.

Mọi người có thể tham khảo giá một số cơ sở trước khi mua, trong trường hợp giá thuốc rẻ hơn thì mọi người cần phải kiểm tra xem thuốc có đúng sản phẩm Waisan chính hãng của Bidiphar không.

Mua thuốc Waisan 0,05g ở đâu tại Hà Nội, TPHCM?

Waisan được sản xuất độc quyền bởi công ty cổ phần Dược và trang thiết bị Y tế Bình Định (BIDIPHAR) – Việt Nam.

Vì sản phẩm được sản xuất trong nước và đã được Bộ Y tế cấp phép lưu hành trên phạm vi toàn quốc nên thuốc có tại hầu hết các bệnh viện, nhà thuốc lớn nhỏ. Ngoài ra, bạn cũng có thể tìm mua thuốc trên các Website bán thuốc trực tuyến. Hãy luôn chọn địa chỉ uy tín để mua được sản phẩm chính hãng.

Thuốc Aloe Vera 50Mg: Hướng Dẫn Sử Dụng, Tác Dụng, Liều Dùng &Amp; Giá Bán

Thuốc Aloe vera 50mg là gì?

Thuốc Aloe vera 50mg là Thuốc nhóm Thuốc có nguồn gốc Thảo dược, Động vật có thành phần Nhựa lô hội. Thuốc sản xuất bởi Công ty cổ phần Dược phẩm Hà Nội lưu hành ở Việt Nam và được đăng ký với SĐK VNB-4068-05.

– Tên dược phẩm: Aloe vera 50mg

– Phân loại: Thuốc

– Số đăng ký: VNB-4068-05

– Nhóm thuốc: Thuốc có nguồn gốc Thảo dược, Động vật

– Doanh nghiệp sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm Hà Nội

Thành phần

Thuốc Aloe vera 50mg có chứa thành phần chính là Nhựa lô hội các hoạt chất khác và tá dược vừa đủ hàm lượng thuốc nhà cung sản xuất cung cấp.

Dạng thuốc và hàm lượng

– Dạng bào chế: Viên nang

– Đóng gói: Lọ 50 viên nang

– Hàm lượng:

Cần xem kỹ dạng thuốc và hàm lượng ghi trên bao bì sản phẩm hoặc trong tờ hướng dẫn sử dụng để biết thông tin chính xác dạng thuốc và hàm lượng trong sản phẩm.

Tác dụng

Thuốc Aloe vera 50mg có tác dụng gì?

Xem thông tin tác dụng của Thuốc Aloe vera 50mg được quy định ở mục tác dụng, công dụng trong tờ hướng dẫn sử dụng Thuốc.

Tác dụng, công dụng Thuốc Aloe vera 50mg trong trường hợp khác

Mỗi loại dược phẩm sản xuất đều có tác dụng chính để điều trị một số bệnh lý hay tình trạng cụ thể. Chính gì vậy chỉ sử dụng Thuốc Aloe vera 50mg để điều trị các bênh lý hay tình trạng được quy định trong hướng dẫn sử dụng. Mặc dù Thuốc Aloe vera 50mg có thể có một số tác dụng khác không được liệt kê trên nhãn đã được phê duyệt bạn chỉ sử dụng Thuốc này để điều trị một số bệnh lý khác khi có chỉ định của bác sĩ.

Chỉ định

Đối tượng sử dụng Thuốc Aloe vera 50mg (dùng trong trường hợp nào)

Dùng Thuốc Aloe vera 50mg trong trường hợp nào? Đọc kỹ thông tin chỉ định Thuốc Thuốc Aloe vera 50mg trong tờ hướng dẫn sử dụng

Chống chỉ định

Đối tượng không được dùng Thuốc Aloe vera 50mg

Không được dùng Thuốc Aloe vera 50mg trong trường hợp nào? Đọc kỹ thông tin chống chỉ định Thuốc Thuốc Aloe vera 50mg trong tờ hướng dẫn sử dụng

Liều lượng và cách dùng

Cách dùng Thuốc Aloe vera 50mg

Mỗi loại thuốc, dược phẩm sản xuất theo dạng khác nhau và có cách dùng khác nhau theo đường dùng. Các đường dùng thuốc thông thường phân theo dạng thuốc là: thuốc uống, thuốc tiêm, thuốc dùng ngoài và thuốc đặt. Đọc kỹ hướng dẫn cách dùng Thuốc Aloe vera 50mg ghi trên từ hướng dẫn sử dụng thuốc, không tự ý sử dụng thuốc theo đường dùng khác không ghi trên tờ hướng dẫn sử dụng Thuốc Aloe vera 50mg.

Liều lượng dùng Thuốc Aloe vera 50mg

Nên nhớ rằng có rất nhiều yếu tố để quy định về liều lượng dùng thuốc. Thông thường sẽ phụ thuộc vào tình trạng, dạng thuốc và đối tượng sử dụng. Hãy luôn tuân thủ liều dùng được quy định trên tờ hướng dẫn sử dụng và theo chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ.

Liều dùng Thuốc Aloe vera 50mg cho người lớn

Các quy định về liều dùng thuốc thường nhằm hướng dẫn cho đối tượng người lớn theo đường uống. Liều dùng các đường khác được quy định trong tờ hướng dẫn sử dụng. Không được tự ý thay đổi liều dùng thuốc khi chưa có ý kiến của bác sĩ, dược sĩ.

Liều dùng Thuốc Aloe vera 50mg cho cho trẻ em

Các khác biệt của trẻ em so với người lớn như dược động học, dược lực học, tác dụng phụ… đặc biệt trẻ em là đối tượng không được phép đem vào thử nghiệm lâm sàng trước khi cấp phép lưu hành thuốc mới. Chính vì vậy dùng thuốc cho đối tượng trẻ em này cần rất cẩn trọng ngay cả với những thuốc chưa được cảnh báo.

Quá liều, quên liều, khẩn cấp

Xử lý trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều

Trong các trường hợp khẩn cấp hoặc dùng quá liều có biểu hiện nguy hiểm cần gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến Cơ sở Y tế địa phương gần nhất. Người thân cần cung cấp cho bác sĩ đơn thuốc đang dùng, các thuốc đang dùng bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

Nên làm gì nếu quên một liều

Trong trường hợp bạn quên một liều khi đang trong quá trình dùng thuốc hãy dùng càng sớm càng tốt(thông thường có thể uống thuốc cách 1-2 giờ so với giờ được bác sĩ yêu cầu).Tuy nhiên, nếu thời gian đã gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm đã quy định. Lưu ý không dùng gấp đôi liều lượng đã quy định.

Thận trọng, cảnh báo và lưu ý

Lưu ý trước khi dùng Thuốc Aloe vera 50mg

Sử dụng thuốc theo đúng toa hướng dẫn của bác sĩ. Không sử dụng thuốc nếu dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc hoặc có cảnh báo từ bác sĩ hoặc dược sĩ. Cẩn trọng sử dụng cho trẻ em, phụ nữ có thai, cho con bú hoặc vận hành máy móc.

Lưu ý dùng Thuốc Aloe vera 50mg trong thời kỳ mang thai

Lưu ý chung trong thời kỳ mang thai: Thuốc được sử dụng trong thời kỳ thai nghén có thể gây tác dụng xấu(sảy thai, quái thai, dị tật thai nhi…) đến bất cứ giai đoạn phát triển nào của thai kỳ, đặc biệt là ba tháng đầu. Chính vì vậy tốt nhất là không nên dùng thuốc đối với phụ nữ có thai. Trong trường hợp bắt buộc phải dùng, cần tham khảo kỹ ý kiến của bác sĩ, dược sĩ trước khi quyết định.

Xem danh sách thuốc cần lưu ý trong thời kỳ mang thai

Lưu ý dùng thuốc Thuốc Aloe vera 50mg trong thời kỳ cho con bú

Lưu ý chung trong thời kỳ cho con bú: Thuốc có thể truyền qua trẻ thông qua việc bú sữa mẹ. Tốt nhất là không nên hoặc hạn chế dùng thuốc trong thời kỳ cho con bú. Rất nhiều loại thuốc chưa xác định hết các tác động của thuốc trong thời kỳ này bà mẹ cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo ý kiến của bác sĩ, dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Xem danh sách thuốc cần lưu ý trong thời kỳ cho con bú

Tác dụng phụ

Các tác dụng phụ của Thuốc Aloe vera 50mg

Các tác dụng phụ khác của Thuốc Aloe vera 50mg

Tương tác thuốc

Khi sử dụng cùng một lúc hai hoặc nhiều thuốc thường dễ xảy ra tương tác thuốc dẫn đến hiện tượng đối kháng hoặc hiệp đồng.

Tương tác Thuốc Aloe vera 50mg với thuốc khác

Thuốc Aloe vera 50mg có thể tương tác với những loại thuốc nào? Dành cho chuyên gia hoặc những người có kiến thức chuyên môn. Không tự ý nghiên cứu và áp dụng khi chưa có kiến thức chuyên môn

Tương tác Thuốc Aloe vera 50mg với thực phẩm, đồ uống

Khi sử dụng thuốc với các loại thực phẩm hoặc rượu, bia, thuốc lá… do trong các loại thực phẩm, đồ uống đó có chứa các hoạt chất khác nên có thể ảnh hưởng gây hiện tượng đối kháng hoặc hiệp đồng với thuốc. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc tham khảo ý kiến của bác sĩ, dược sĩ về việc dùng Thuốc Aloe vera 50mg cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Dược lý và cơ chế tác dụng

Nội dung về dược lý và cơ chế tác dụng của Thuốc Aloe vera 50mgchỉ dành cho chuyên gia hoặc những người có kiến thức chuyên môn. Không tự ý nghiên cứu và áp dụng nếu không có kiến thức chuyên môn

Dược động học

Thông tin dược động học Thuốc Aloe vera 50mg chỉ dành cho chuyên gia hoặc những người có kiến thức chuyên môn. Không tự ý nghiên cứu và áp dụng nếu không có kiến thức chuyên môn

Độ ổn định và bảo quản thuốc

Nên bảo quản Thuốc Aloe vera 50mg như thế nào

Nồng độ, hàm lượng, hoạt chất thuốc bị ảnh hưởng nếu bảo thuốc không tốt hoặc khi quá hạn sử dụng dẫn đến nguy hại khi sử dụng. Đọc kỹ thông tin bảo quản và hạn sử dụng thuốc được ghi trên vỏ sản phẩm và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc. Thông thường các thuốc được bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và ánh sáng. Khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng nên tham khảo với bác sĩ, dược sĩ hoặc đơn vị xử lý rác để có cách tiêu hủy thuốc an toàn. Không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu.

Lưu ý khác về bảo quản Thuốc Aloe vera 50mg

Lưu ý không để Thuốc Aloe vera 50mg ở tầm với của trẻ em, tránh xa thú nuôi. Trước khi dùng Thuốc Aloe vera 50mg, cần kiểm tra lại hạn sử dụng ghi trên vỏ sản phẩm, đặc biệt với những dược phẩm dự trữ tại nhà.

Giá bán và nơi bán

Thuốc Aloe vera 50mg giá bao nhiêu?

Giá bán Thuốc Aloe vera 50mg sẽ khác nhau ở các cơ sở kinh doanh thuốc. Liên hệ nhà thuốc, phòng khám, bệnh viện hoặc các cơ sở có giấy phép kinh doanh thuốc để cập nhật chính xác giá Thuốc Aloe vera 50mg.

Tham khảo giá Thuốc Aloe vera 50mg do doanh nghiệp xuất/doanh nghiệp đăng ký công bố:

Nơi bán Thuốc Aloe vera 50mg

Mua Thuốc Aloe vera 50mg ở đâu? Nếu bạn có giấy phép sử dụng thuốc hiện tại có thể mua thuốc online hoặc các nhà phân phối dược mỹ phẩm để mua sỉ Thuốc Aloe vera 50mg. Với cá nhân có thể mua online các thuốc không kê toa hoặc các thực phẩm chức năng…Để mua trực tiếp hãy đến các nhà thuốc tư nhân, nhà thuốc bệnh viện, nhà thuốc phòng khám hoặc các cơ sở được phép kinh doanh thuốc gần nhất.