Thuốc Cholecalciferol (Vitamin D3)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Cholecalciferol (Vitamin D3)

Phân loại: Thuốc Vitamins Nhóm D.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A11CC05.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Vitamin D3 BON

Hãng sản xuất : Bouchara Recordati – Pháp

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Dung dịch dầu, chích hoặc uống: hộp 1 ống 1 ml. Cho 1 ống 1 ml Colecalciferol (vitamine D3) 200.000 UI 5 mg (Dầu olive trung hòa và vô trùng)

VITAMIN D3 BON

Mỗi 1ml dung dịch có chứa:

Cholecalciferol …………………………. 200.000 UI

Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Còi xương.

Chứng co giật, co giật do thiếu calci.

Bệnh nhuyễn xương.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Thuốc dạng dầu, dùng đường tiêm bắp. Tuy nhiên đối với trẻ nhũ nhi và người lớn không dung nạp với thuốc chích dạng dầu, có thể dùng thuốc bằng đường uống.

Liều dùng:

Còi xương: phòng bệnh còi xương phải được tiến hành sớm và liên tục đến hết 5 tuổi. Mỗi 6 tháng dùng 1 liều 5 mg (200.000 UI), liều dùng sẽ là 10 mg (400.000 UI) nếu trẻ ít ra nắng hoặc da sậm màu.

Liều điều trị: 1 ống mỗi tuần, trong 2 tuần.

Tạng co giật, co giật do thiếu calci: điều trị bằng vitamine D giống như liều được chỉ định để ngừa còi xương và cần kết hợp với muối calci.

Nhuyễn xương: cứ 15 ngày dùng 1 ống, trong vòng 3 tháng.

4.3. Chống chỉ định:

Những bệnh kèm hội chứng tăng calci trong máu, tăng calci trong nước tiểu, sỏi calci, quá mẫn với vitamine D, những bệnh nhân nằm bất động (đối với liều cao).

4.4 Thận trọng:

Tránh quá liều, đặc biệt ở trẻ em, không dùng quá 10-15 mg/năm.

Trong những chỉ định liều cao và kéo dài, phải thường xuyên theo dõi lượng calci trong máu, nước tiểu để tránh trường hợp quá liều.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: Miễn xếp loại

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Không nên chỉ định liều cao cho phụ nữ có thai.

Thời kỳ cho con bú:

Không nên chỉ định liều cao cho phụ nữ có thai.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Dùng vitamin D với liều không vượt quá nhu cầu sinh lý thường không độc. Tuy nhiên, có thế xảy ra quá liều vitamin D khi điều trị liều cao hoặc kéo dài hoặc khi tăng nhạy cảm với các thuốc tương tự vitamin D và sẽ dẫn đến những biếu hiện lâm sàng của tăng calci máu. Calcitriol (Biệt dược Rocaltrol) đã được dùng trong 15 năm với mọi chỉ định, tỷ lệ ADR rất hiếm (< 0,001%).

Nguy cơ tăng calci huyết và tăng phospho huyết :

Triệu chứng cấp: Chán ăn, nhức đầu, buồn nôn, nôn, đau bụng, táo bón.

Triệu chứng mạn: Calci hóa các mô mềm, loạn dưỡng calci-hóa, rối loạn thần kinh cảm giác.

Đối với Stegoryl 15H có chứa dầu lạc nên có thế gây sốc phản vệ, mày đay

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Nên tránh điều trị quá tích cực giảm calci huyết, vì chuyến thành tăng calci huyết còn nguy hiếm hơn. Thường xuyên xác định nồng độ calci huyết thanh, nên duy trì ở mức 9 – 10 mg/decilít (4,5 – 5 mEq/lít). Nồng độ calci huyết thanh thường không được vượt quá 11 mg/decilít.

Trong khi điều trị bằng vitamin D, cần định kỳ đo nồng độ calci, phosphat, magnesi huyết thanh, nitơ urê máu, phosphatase kiềm máu, calci và phosphat trong nước tiếu 24 giờ.

Giảm nồng độ phosphatase kiềm thường xuất hiện trước tăng calci huyết ở người nhuyễn xương hoặc loạn dưỡng xương do thận.

Nên cho uống nhiều nước hoặc truyền dịch đế làm tăng thế tích nước tiếu, nhằm tránh tạo sỏi thận ở người tăng calci niệu.

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Không nên điều trị đồng thời vitamin D với cholestyramin hoặc colestipol hydroclorid, vì có thể dẫn đến giảm hấp thu vitamin D ở ruột.

Sử dụng dầu khoáng quá mức có thể cản trở hấp thu vitamin D ở ruột. Điều trị đồng thời vitamin D với thuốc lợi niệu thiazid cho những người suy cận giáp có thể dẫn đến tăng calci huyết. Trong trường hợp đó cần phải giảm liều vitamin D hoặc ngừng dùng vitamin D tạm thời. Dùng lợi tiểu thiazid ở những người suy cận giáp gây tăng calci huyết có lẽ là do tăng giải phóng calci từ xương.

Không nên dùng đồng thời vitamin D với phenobarbital và/ hoặc phenytoin (và có thể với những thuốc khác gây cảm ứng enzym gan) vì những thuốc này có thể làm giảm nồng độ 25-hydroxycholecalciferol trong huyết tương và tăng chuyển hóa vitamin D thành những chất không có hoạt tính.

Không nên dùng đồng thời vitamin D với corticosteroid vì corticosteroid cản trở tác dụng của vitamin D.

Không nên dùng đồng thời vitamin D với các glycosid trợ tim vì độc tính của glycosid trợ tim tăng do tăng calci huyết, dẫn đến loạn nhịp tim.

4.9 Quá liều và xử trí:

Triệu chứng lâm sàng: biếng ăn, khát nước, tiểu nhiều, táo bón, cao huyết áp.

Triệu chứng cận lâm sàng: tăng calci huyết, tăng calci niệu, rối loạn quan trọng các chức năng thận.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Chống còi xương, tăng sự hấp thu calci ở ruột, tác dụng lên sự biến dưỡng và hấp thu phosphocalci của xương.

Cơ chế tác dụng:

Vitamin D3 là dạng tự nhiên của vitamin D, có trong động vật và người.

Chức năng quan trọng nhất của vitamin D là cùng với hoóc môn tuyến cận giáp và hoóc môn calcutinin điều chỉnh việc chuyển hóa canxi và phosphat.

Vitamin D3 là thành phần chống còi xương mạnh. Nó cần thiết cho chức năng của tuyến cận giáp. Vị trí mục tiêu quan trọng nhất của vitamin D là ở ruột, thận và hệ thống xương. Vitamin D3 đóng vai trò chính trong việc hấp thụ canxi và photphat từ ruột, vận chuyển muối khoáng, tham gia vào quá trình canxi hoá của xương, điều chỉnh lượng canxi và phosphat được thải ra ngoài qua thận, duy trì nồng độ canxi và phosphat ở mức bình thường. Mức độ tập trung các ion canxi ảnh hưởng lên số lượng các quy trình sinh hóa quan trọng chịu trách nhiệm cho việc duy trì độ chắc khỏe của cơ, kích thích thần kinh và đông máu. Vitamin D3 tham gia vào quá trình tổng hợp adenosine, triphotphat và tương phản với hoóc môn cortisol, là loại hooc môn ngăn cản việc hấp thu canxi. Vitamin D3 tham gia vào chức năng bình thường của hệ miễn dịch, ảnh hướng đến việc sản sinh các tế bào miễn địch.

Việc sử dụng dung dịch Vitamin D3 đồng thời các bệnh như rối loạn gan, suy giảm chức năng tuyến tụy. Chế độ ăn uống thiếu vitamin D3 làm suy yếu khả năng hấp thụ vitamin, thiếu canxi, và thiếu tắm nắng sẽ dẫn đến bệnh còi xương ở trẻ nhỏ trong suốt quá trình tăng trưởng và loãng xương ở người lớn. Đối với phụ nữ mang thai, có thể dẫn đến các dấu hiệu của bệnh uốn ván và chậm phât triển tế bào trong trẻ sơ sinh.

Việc sử dụng vitamin D để phòng ngừa bệnh còi xương là cần thiết cho hầu hết các trẻ nhỏ và các bé mới chập chững biết đi. Những phụ nữ thường bị ảnh hưởng bởi chứng loãng xương trong suốt quá trình tiền mãn kinh do thay đổi hoóc môn nên tăng lượng dùng vitamin D hàng ngày. ”

Vitamin D3 hoạt hóa kiềm phosphat. Mức độ kiềm phosphat bị sụt giảm trong suốt quá trình điều trị còi xương có thể là dấu hiệu cần bổ sung lượng vitamin D thích hợp.

Việc sử dụng thuốc cho từng cá nhân được quyết định do nhu cầu và cần phải xem xét tất cả những nguồn có thể cung cấp loại vitamin này.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Vitamine D3 được hấp thu ở ruột non, tích lũy ở gan, được đào thải chủ yếu qua đường mật một phần nhỏ.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên chúng tôi chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Bảo quản vitamin D trong bao gói, kín, tránh ánh sáng và ấm, ở nhiệt độ dưới 25oC.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Vitamin D Là Gì ? Vitamin D Có Tác Dụng Gì , Tất Tần Tật Về Vitamin D

Không chỉ biết đến là 1 trong những vitamin thông thường, vitamin D còn được biết đến là 1 thành tố quan trọng trong việc góp phần thúc đẩy phát triển và duy trì sức khỏe bộ xương và cơ thể. Tuy nhiên không phải ai cũng hiểu rõ và điều này, dẫn đến vẫn có rất nhiều trường hợp thiếu hụt vitamin D, gây ra ảnh hưởng xấu tới sức khỏe bản thân.

Vitamin D – hay còn gọi là “vitamin Mặt Trời” – là một loại vitamin tan trong chất béo, có mặt tự nhiên trong rất ít thực phẩm, được bổ sung cho người khác và có sẵn như là một chất bổ sung chế độ ăn uống. Nó cũng được sản xuất nội sinh khi các tia cực tím từ ánh sáng mặt trời chiếu vào da và kích hoạt tổng hợp vitamin D. Vitamin D thu được từ ánh nắng mặt trời, thực phẩm và chất bổ sung là trơ về mặt sinh học và phải trải qua hai quá trình hydroxyl hóa trong cơ thể để kích hoạt. Đầu tiên xảy ra ở gan và chuyển đổi vitamin D thành 25-hydroxy vitamin D [25 (OH) D], còn được gọi là calcidiol. Thứ hai xảy ra chủ yếu ở thận và hình thành hoạt động sinh lý 1,25-dihydroxyvitamin D [1,25 (OH) 2 D], còn được gọi là calcitriol.

Trong tự nhiên phân ra làm 2 loại Vitamin D

Vitamin D2 ( Ergocalciferol ) ở thực vật

Vitamin D3 (Cholecalciferol) ở động vật.

Đối với cơ thể con người, Vitamin D3 được tổng hợp dưới tác dụng của ánh sáng mặt trời từ một loại cholesterol có tên là 7-dehydro-cholesterol nằm ở lớp hạ bì của da . Sau đó được chuyển hóa ở gan thành 25-hydroxy vitamin D và chuyển hóa ở thận thành 1,25-hydroxy vitamin D.

Vitamin D đóng một vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh canxi và duy trì nồng độ phốt pho trong máu, hai yếu tố cực kỳ quan trọng để duy trì xương khỏe mạnh.

Chúng ta cần vitamin D để hấp thụ canxi trong ruột và để lấy lại canxi, nếu không sẽ được bài tiết qua thận.

Thiếu vitamin D ở trẻ em có thể gây ra bệnh còi xương , một căn bệnh phổ biến bởi sự xuất hiện nghiêm trọng của khung chân do làm mềm xương.

Ở người trưởng thành, thiếu vitamin D là biểu hiện của loãng xương (làm mềm xương), dẫn đến mật độ xương kém và yếu cơ bắp. Loãng xương là bệnh xương phổ biến nhất ở phụ nữ sau mãn kinh và đàn ông lớn tuổi.

Trẻ em hấp thụ 1.200 đơn vị vitamin D mỗi ngày trong 4 tháng vào mùa đông giúp giảm nguy cơ cúm A lây nhiễm hơn 40 phần trăm .

Một số nghiên cứu quan sát đã chỉ ra mối quan hệ nghịch đảo giữa nồng độ vitamin D của máu trong cơ thể và nguy cơ mắc bệnh tiểu đường cấp độ 2 . Ở những người mắc bệnh tiểu đường cấp độ 2, lượng vitamin D không đủ có thể ảnh hưởng tiêu cực đến việc tiết insulin và dung nạp glucose.

Trẻ em huyết áp bình thường được cho 2.000 đơn vị quốc tế (IU) mỗi ngày có độ cứng thành động mạch thấp hơn đáng kể sau 16 tuần so với trẻ chỉ được cho 400 IU mỗi ngày. Tình trạng vitamin D thấp có thể gây nguy cơ và mức độ nghiêm trọng cao hơn của các bệnh dị ứng ở trẻ em và các bệnh dị ứng, bao gồm hen suyễn, viêm da dị ứng và bệnh chàm.

Vitamin D cực kỳ quan trọng trong việc điều chỉnh sự phát triển của tế bào và cho sự giao tiếp giữa các tế bào. Một số nghiên cứu cho rằng calcitriol (dạng vitamin D hoạt động nội tiết tố) có thể làm giảm sự tiến triển của ung thư bằng cách làm chậm sự tăng trưởng và phát triển của các mạch máu mới trong mô ung thư, làm tăng sự chết của tế bào ung thư và giảm sự di căn. Vitamin D ảnh hưởng đến hơn 200 gen của con người, có thể bị suy yếu khi chúng ta không có đủ vitamin D.

Đối với thức ăn hàng ngày: Bạn sẽ rất khó để tìm thấy thực phẩm chứa vitamin D trong tự nhiên, và hàm lượng vitamin D trong những thức ăn đó cũng không cao như: cá biển, dầu cá, gan, chất béo động vật, lòng đỏ trứng, sữa… và các thực phẩm chức năng.

Do vậy, bạn có thể hấp thu vitamin bằng cách hiệu quả hơn là tự tổng hợp tại da dưới tác dụng của ánh nắng trực tiếp. Đây là nguồn cung cấp vitamin D với hơn 80% nhu cầu cho cơ thể hằng ngày.

Hãy sử dụng thêm kem chống nắng để tránh tác động từ cả tia cực tím với chỉ số SPF từ 15-30 để da tổng hợp đủ lượng vitamin D cần thiết cho cơ thể

Tránh phơi nắng quá lâu, nên phơi nắng vào buổi sáng và từ 20-30 phút thôi giúp cơ thể có đủ vitamin D cho mình là được.

Thiếu vitamin D rất phổ biến. Người ta ước tính rằng khoảng 1 tỷ người trên toàn thế giới có lượng vitamin trong máu thấp. Tùy nhiên không phải ai cũng nhận ra điều này.

Thiếu vitamin D chủ yếu tập trung ở các đối tượng:

Da xấu, ngăm đen

Luôn ở trong nhà, không tiếp xúc với ánh sáng mặt trời

Người già, phụ nữ có thai, trẻ em béo phì

Trẻ bú sữa mẹ hoàn toàn và không được bổ sung thêm vitamin D

Không ăn nhiều cá hoặc sữa

Thường xuyên bôi kem chống nắng khi ra ngoài.

Thường xuyên bị ốm hoặc bị nhiễm bệnhMột trong những vai trò quan trọng nhất của vitamin D là giữ cho hệ thống miễn dịch của bạn mạnh mẽ để bạn có thể chống lại vi-rút và vi khuẩn gây bệnh. Nó tương tác trực tiếp với các tế bào chịu trách nhiệm chống nhiễm trùng. Nếu bạn thường xuyên bị bệnh, bị cảm lạnh hoặc cúm, thiếu vitamin D cũng có thể là một yếu tố góp phần.

Luôn cảm thấy mệt mỏiCảm thấy mệt mỏi có thể có nhiều nguyên nhân, và thiếu vitamin D có thể là một trong số đó.

– Trong một trường hợp, một người phụ nữ phàn nàn về mệt mỏi và đau đầu kinh niên vào ban ngày được phát hiện có nồng độ vitamin D trong máu chỉ 5,9 ng/ml. Điều này là cực kỳ thấp, vì bất cứ điều gì dưới 20 ng/ml được coi là thiếu.

Trầm cảmMột tâm trạng chán nản cũng có thể là một dấu hiệu thiếu vitamin D.

Rụng tócRụng tóc thường được cho là do căng thẳng , đó chắc chắn là một nguyên nhân phổ biến.Tuy nhiên, khi rụng tóc nghiêm trọng, nó có thể là kết quả của một bệnh hoặc thiếu chất dinh dưỡng .

Đau cơCác nguyên nhân gây đau cơ thường rất khó xác định.

Có một số bằng chứng cho thấy thiếu vitamin D có thể là nguyên nhân tiềm ẩn gây đau cơ ở trẻ em và người lớn.

Trong một nghiên cứu, 71% những người bị đau mãn tính được tìm thấy bị thiếu.

Một nghiên cứu khác trên 120 trẻ bị thiếu vitamin D bị đau ngày cơ cho thấy một liều vitamin duy nhất làm giảm điểm đau trung bình khoảng 57% .

Trong các nghiên cứu xem xét, các nhà nghiên cứu đã liên kết thiếu vitamin D với trầm cảm, đặc biệt là ở người lớn tuổi. 65% các nghiên cứu quan sát đã tìm thấy mối quan hệ giữa mức độ máu thấp và trầm cảm.

Chữa lành vết thươngLàm chậm vết thương sau phẫu thuật hoặc chấn thương có thể là dấu hiệu cho thấy mức vitamin D của bạn quá thấp.

3, Kém ăn

Kết quả từ một nghiên cứu ống nghiệm cho thấy rằng vitamin làm tăng sản xuất các hợp chất rất quan trọng để hình thành làn da mới như là một phần của quá trình chữa lành vết thương

5, Mất xương

Mất xươngVitamin D đóng một vai trò quan trọng trong việc hấp thụ canxi và chuyển hóa xương .

6, Suy thận

Nhiều người già được chẩn đoán mất xương tin rằng họ cần uống nhiều canxi hơn. Tuy nhiên, họ cũng có thể bị thiếu vitamin D.

Mật độ xương thấp là một dấu hiệu cho thấy xương của bạn đã mất canxi và các khoáng chất khác. Điều này khiến người lớn tuổi, đặc biệt là phụ nữ, có nguy cơ gãy xương cao hơn.

Vitamin D góp phần không nhỏ giúp cải thiện sự hấp thụ canxi của cơ thể bạn . Vì vậy, đau xương và đau lưng dưới có thể là dấu hiệu của lượng vitamin D không đủ trong máu.

Nó cũng thường rẻ hơn so với mua cá tươi và cũng là một nguồn tốt của niacin và vitamin K ( 15 ).

Lòng đỏ trứngTrứng nguyên chất là một nguồn tốt khác, cũng như một loại thực phẩm bổ dưỡng tuyệt vời.

Chọn trứng từ gà được nuôi bên ngoài hoặc bán trên thị trường có nhiều vitamin D có thể là một cách tuyệt vời để đáp ứng yêu cầu hàng ngày của bạn. nuôi bên ngoài hoặc cho ăn thức ăn giàu vitamin D chứa hàm lượng cao hơn nhiều.

Nấm

Vì vậy, lượng vitamin D đầy đủ và duy trì nồng độ trong máu trong phạm vi tối ưu có thể là một chiến lược tốt để bảo vệ khối xương và giảm nguy cơ gãy xương.

Tích cực bổ sung vitamin cho cơ thể là tốt, tuy nhiên nếu lượng vitamin quá nhiều cũng gây ra những ảnh hưởng nhất định cho cơ thể.

1, Nồng độ trong máu tăng cao

Hàm lượng vitamin D lớn hơn 100 ng/ml được coi là có hại. Các triệu chứng độc tính được thể hiện ở mức độ máu rất cao do megadoses.

2, Nồng độ canxi trong máu tăng cao

Vitamin D giúp cơ thể bạn hấp thụ canxi từ thực phẩm hàng ngày. Trên thực tế đây là một trong những vai trò quan trọng nhất của nó. Tuy nhiên nếu lượng vitamin D quá mức, canxi máu có thể đạt đến mức gây ra các triệu chứng không chỉ khó chịu mà còn nguy hiểm như:

4, Đau dạ dày, táo bón, tiêu chảy do liều vitamin D lớn dẫn đến nồng độ canxi trong máu tăng cao.

Mặc dù vitamin D là cần thiết cho sự hấp thụ canxi nhưng mức độ cao có thể gây mất xương bằng cách can thiệp vào hoạt động của vitamin K2.

Quá nhiều vitamin D có thể dẫn đến chấn thương thận ở những người mắc bệnh thận.

Loài cá nhỏ này cũng là một trong những nguồn vitamin D. tốt nhất

Không bao gồm thực phẩm tăng cường, nấm là nguồn thực vật duy nhất của vitamin D.

Tuy nhiên, nấm sản xuất vitamin D2, trong khi động vật sản xuất vitamin D3. Mặc dù vitamin D2 giúp tăng nồng độ vitamin D trong máu, nhưng nó có thể không hiệu quả như vitamin D3

Thực phẩm như sữa bò, sữa đậu nành, nước cam, ngũ cốc và bột yến mạch đôi khi được bổ sung vitamin D. Những loại này chứa 553030 IU mỗi khẩu phần.

Aquadetrim Vitamin D3 Là Thuốc Gì? Chỉ Định,Liều Dùng,Tác Dụng Phụ Của Thuốc

Thông tin công dụng, chỉ định, liều dùng, tác dụng phụ của thuốc Aquadetrim vitamin D3

Thông tin thuốc Aquadetrim vitamin D3

Thuốc Aquadetrim vitamin D3 có thành phần :Cholecalciferol 150000IU

Chỉ định của thuốc Aquadetrim vitamin D3 Trong điều trị dự phòng thiếu Vitamin D. Dự phòng và điều trị bệnh còi xương, co cứng do thiếu canxi máu, bệnh loãng xương và các bệnh về xương do chuyển hoá nguyên phát (trong đó có bệnh giảm năng cận giáp và giả giảm năng cận giáp), điều trị dự phòng trong các điều kiện hấp thụ kém Vitamin D và hỗ trợ trong bệnh loãng xương.

Liều dùng / Cách dùng của thuốc Aquadetrim vitamin D3 Cách dùng:

Nên pha với nước rồi uống. Một giọt Aquadetrim Vitamin D3 chứa 500 UI (đơn vị quốc tế) vitamin D3.

Để sử dụng liều dùng chính xác, cần để lọ nghiêng 4500 khi rót đong chế phẩm khỏi lọ.

Bệnh nhân cần sử dụng chính xác thuốc theo chỉ định của bác sĩ, trong trường hợp không có chỉ định cụ thể thì liều lượng thường dùng là:

Liều điều trị 1.000 IU/ngày, trong 3 – 4 tuần, có thể tăng lên 3.000 – 4.000 IU trong sự theo dõi chặt chẽ của thầy thuốc kèm kiểm tra định kỳ nước tiểu. Với các trường hợp biến dạng xương rõ ràng mới áp dụng liều 4.000 IU.

Nếu có nhu cầu cần điều trị tiếp, sau khi ngừng lần điều trị trước một tuần có thể lập lại liệu trình điều trị, chuyển sang dùng liều dự phòng 1 giọt/ngày khi đã có những kết quả điều trị cụ thể,.

Trẻ sơ sinh sinh đủ tháng từ 3 – 4 tuần tuổi, thời gian được ra ngoài trời nhiều, điều kiện sống tốt, trẻ nhỏ 2 – 3 tuổi: 500-1000 IU (1 – 2 giọt) mỗi ngày.

Trẻ sinh non từ 7 – 10 ngày tuổi, trẻ có điều kiện sống khó khăn, sinh đôi,: 1000-1500 IU (2 – 3 giọt)/ngày.

Ngừng dùng thuốc, thông báo cho bác sỹ, truyền nhiều dịch và có thể đưa đi bệnh viện.

Chống chỉ định của thuốc Aquadetrim vitamin D3 Bệnh rối loạn thừa canxi, suy thận, mức canxi trong máu và nước tiểu cao, bệnh sarcoid, sỏi canxi thận. Mẫn cảm thành phần của thuốc Phụ nữ có thai, cho con bú Trong giai đoạn mang thai không được dùng liều cao vitamin do gây quái thai với khả năng khá nhiều. Thận trọng với phụ nữ cho con bú vì có thể dẫn đến triệu chứng quá liều cho trẻ nhỏ khi dùng liều cao.Tác dụng phụ của thuốc Aquadetrim vitamin D3 Hiếm xảy ra các tác hại do ngộ độc cấp, thường chỉ bị khi dùng liều lớn hơn tương đương 100.000 IU/ngày. Triệu chứng biểu hiện quá liều như: rối loạn tiêu hóa (nôn và buồn nôn), khô miệng, táo bón, đau đầu, chán ăn, sụt cân, đau khớp, đau cơ, tiểu nhiều, sỏi thận, trầm cảm vận động, trầm cảm, tăng canxi nước tiểu và máu và vôi hóa mô có thể phát triển.Thường gặp hơn như: đau khớp, đau đầu, đau cơ, trầm cảm, rối loạn mất điều hòa, trầm cảm vận động, sụt cân nhanh và yếu cơ, tiểu đêm,. Có thể xảy ra chức năng thận bị rối loạn kèm tiểu ra hồng cầu và đạm, tăng mất kali, đi tiểu dắt và tăng huyết áp. Trong trường hợp nặng có thể xảy ra hiện tượng thắt đĩa thần kinh thị giác, mờ giác mạc, có thể có đục thủy tinh thể và viêm mống mắt. Sỏi thận, vôi hóa cơ tim, vôi hóa thận, phổi, da và mô mạch máu, có thể phát triển. Hiếm khi có vàng da do mật.

Calcifediol Thuốc Tương Tự Vitamin D: Công Dụng & Liều Dùng

Thuốc CALCIFEDIOL tương tự vitamin D là thuốc gì? giá thuốc bao nhiêu? chỉ định, cách sử dụng, tác dụng phụ của thuốc. Phòng và điều trị bệnh còi xương do dinh dưỡng. Ðiều trị còi xương và nhuyễn xương do chuyển hóa (còi xương giảm phosphat huyết kháng vitamin D, còi xương phụ thuộc vitaminD, loạn dưỡng xương do thận hoặc còi xương do thận).

Là các chất chuyển hóa lưu hành chính của vitamin D3 (cholecalciferol). Nó được sản xuất trong gan và là chỉ số tốt nhất của các cửa hàng vitamin D của cơ thể. Nó có hiệu quả trong điều trị còi xương và nhuyễn xương, cả ở bệnh nhân azotemia và không azotemia. Calcifediol cũng có tính chất khoáng hóa.

Viên nang 20 microgam, 50 microgam.

Lọ 10 ml dung dịch trong propylenglycol (1 ml = 30 giọt; 1 giọt = 5 microgam calcifediol).

Tên chung quốc tế: Calcifediol.

Mã ATC: A11C C06.

Loại thuốc: Thuốc tương tự vitamin D.

Phòng và điều trị bệnh còi xương do dinh dưỡng.

Ðiều trị còi xương và nhuyễn xương do chuyển hóa (còi xương giảm phosphat huyết kháng vitamin D, còi xương phụ thuộc vitamin D, loạn dưỡng xương do thận hoặc còi xương do thận).

Ðiều trị giảm năng cận giáp.

Phòng và điều trị loãng xương.

Nhuyễn xương do thuốc chống co giật.

Những người bệnh có phản ứng dị ứng với vitamin D hoặc tăng calci huyết. Quá liều vitamin D, loạn dưỡng xương do thận kèm theo tăng phosphat huyết.

Calcidiol được chuyển hóa ở thận bằng 25-hydroxyv vitamin D3-1- (alpha) -hydroxylase thành calcitriol, dạng hoạt động của vitamin D3. Calcitriol liên kết với các thụ thể nội bào sau đó hoạt động như các yếu tố phiên mã để điều chỉnh biểu hiện gen.

Các thụ thể vitamin D tạo thành một phức hợp với một thụ thể nội bào khác, thụ thể retinoid-X, và dị thể đó là những gì liên kết với DNA. Trong hầu hết các trường hợp được nghiên cứu, hiệu quả là kích hoạt phiên mã, nhưng các tình huống cũng được biết trong đó vitamin D ngăn chặn quá trình sao chép.

Calcitriol làm tăng nồng độ canxi trong huyết thanh bằng cách: tăng hấp thu GI của phốt pho và canxi, tăng khả năng tái hấp thu xương, và tăng tái hấp thu ở ống thận ở xa. Calcitriol xuất hiện để thúc đẩy sự hấp thụ canxi của đường ruột thông qua liên kết với thụ thể vitamin D trong tế bào chất niêm mạc của ruột.

Sau đó, canxi được hấp thụ thông qua việc hình thành protein liên kết với canxi.

Liều dùng của calcifediol tùy thuộc bản chất và mức độ giảm calci huyết của người bệnh. Cần duy trì calci huyết thanh ở mức 9 – 10 mg/decilit.

Hầu hết người bệnh đáp ứng với liều 50 – 100 microgam hàng ngày hoặc 100 – 200 microgam, cách một ngày một lần.

Ðể điều trị giảm calci huyết cho người bệnh suy thận mạn tính, liều calcifediol khởi đầu cho người lớn là 300 – 350 microgam mỗi tuần, uống hàng ngày hoặc cách ngày theo qui định.

Một số người bệnh có nồng độ calci huyết bình thường có thể chỉ cần dùng 20 microgam, hai ngày một lần.

Trẻ em uống 1 đến 2 microgam/kg thể trọng, mỗi ngày 1 lần, bổ sung thêm calci hydroxyd và natri bicarbonat.

Được sử dụng để điều trị thiếu hoặc thiếu vitamin D, còi xương chịu lửa (còi xương kháng vitamin D), giảm phosphat máu gia đình và suy tuyến cận giáp, và trong điều trị hạ canxi máu và loạn dưỡng xương do thận ở bệnh nhân suy thận mạn tính. Cũng được sử dụng kết hợp với canxi trong quản lý và phòng ngừa loãng xương nguyên phát hoặc do corticosteroid.

Dùng thuốc này bằng miệng theo chỉ dẫn của bác sĩ, thường là một lần mỗi ngày khi đi ngủ . Nuốt cả viên nang. Không nghiền nát hoặc nhai viên nang. Làm như vậy có thể giải phóng tất cả các loại thuốc cùng một lúc, làm tăng nguy cơ tác dụng phụ.

Liều lượng được dựa trên tình trạng y tế của bạn và đáp ứng với điều trị. Để giảm nguy cơ tác dụng phụ, bác sĩ có thể hướng dẫn bạn bắt đầu dùng thuốc này với liều thấp và tăng dần liều của bạn. Làm theo hướng dẫn của bác sĩ một cách cẩn thận.

Dùng thuốc này thường xuyên để có được lợi ích cao nhất từ ​​nó. Để giúp bạn nhớ, hãy dùng nó cùng một lúc mỗi ngày.

Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Quá liều có thể gây buồn nôn , nôn , đau dạ dày, tiêu chảy , nổi mẩn da , buồn ngủ, tăng động và đi tiểu giảm.

Dùng thuốc càng sớm càng tốt, nhưng bỏ qua liều đã quên nếu gần đến giờ dùng liều tiếp theo. Không dùng hai liều cùng một lúc.

Các phản ứng phụ bao gồm nôn, chán ăn, đau đầu, giảm thể trọng… do tăng calci huyết và có thể tăng calci niệu.

Thần kinh trung ương: Ðau đầu, yếu mệt.

Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, táo bón.

Chuyển hóa: Tăng calci huyết.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100.

Thần kinh trung ương: Buồn ngủ.

Tiêu hóa: Nôn, chán ăn.

Thải trừ: Ðái nhiều.

Toàn thể: Sút cân, đau nhức xương.

Hiếm gặp, ADR <1/1000

Chuyển hóa: Giảm tình dục, đái ra albumin, tăng cholesterol huyết.

Nếu dùng kéo dài phenytoin và các thuốc chống co giật khác như phenobarbital có thể gây cảm ứng enzym cytochrom dẫn đến phá huỷ cholecalciferol (vitamin D3) và làm rối loạn chuyển hóa vitamin D và calci, nên có thể gây loãng xương.

Không dùng calcifediol cùng với các thuốc kháng acid có chứa magnesi vì nguy cơ bị tăng magnesi trong máu do tăng hấp thu magnesi ở ruột.

Các thuốc làm tăng calci huyết là cholecalciferol (vitamin D3), thiazid, lithi, tamoxifen.

Các thuốc gây hạ calci huyết là: Glucocorticoid, thuốc chống động kinh, cisplatin, bisphosphonat.

Phải theo dõi cẩn thận calci huyết thanh ít nhất hàng tuần, trong khi điều chỉnh liều dùng.

Phải ngừng thuốc nếu xuất hiện tăng calci huyết. Thuốc tương tự vitamin D phải dùng thận trọng cho người đang điều trị glycosid tim, vì tăng calci máu ở các người bệnh này có thể dẫn đến loạn nhịp tim. Các thuốc tương tự vitamin D không được dùng đồng thời.

Vui lòng đặt câu hỏi về bài viết CALCIFEDIOL Thuốc tương tự vitamin D: Công dụng & liều dùng chúng tôi sẽ trả lời nhanh chóng.

Độc giả nên chọn nơi uy tín để có thể mua được hàng chất lượng, đúng giá tiền tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng không đem lại hiệu quả điều trị.

Bạn có thể tìm mua thuốc tại các nhà thuốc tây trên toàn quốc.

Calcidiol là tiền chất của vitamin D3. Vitamin D3 là một hoocmon steroid từ lâu đã được biết đến với vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh nồng độ canxi và phốt pho của cơ thể, trong quá trình khoáng hóa xương và cho sự đồng hóa của vitamin A.

Biểu hiện kinh điển của thiếu vitamin D là bệnh còi xương. ở trẻ em và kết quả là biến dạng xương bao gồm xương dài cúi. Thiếu hụt ở người lớn dẫn đến bệnh xương khớp.

Cả còi xương và nhuyễn xương đều phản ánh sự khoáng hóa bị suy yếu của ma trận xương mới được tổng hợp và thường là do sự kết hợp của việc tiếp xúc không đủ với ánh sáng mặt trời và giảm lượng vitamin D trong chế độ ăn uống.

Vitamin D đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì cân bằng canxi và điều hòa hormone tuyến cận giáp (PTH). Nó thúc đẩy tái hấp thu canxi của thận, tăng hấp thu canxi và phốt pho ở ruột, và tăng huy động canxi và phốt pho từ xương đến huyết tương.

Calcifediol phải được bảo quản trong chai, hộp kín ở nhiệt độ dưới 400C, tốt nhất là ở nhiệt độ 15 – 300C.

Nang calcifediol có hạn sử dụng 24 tháng nếu giữ ở nhiệt độ 15 – 300.C

Nguồn tham khảo

Latest posts by Cao Thanh Hùng ( see all)

Tác Dụng Của Vitamin D Và Cách Bổ Sung Vitamin D Cho Bé

Sữa mẹ là thức ăn tốt nhất cho sức khỏe và sự phát triển toàn diện của trẻ nhỏ. Các yếu tố chống nhiễm khuẩn, đặt biệt là kháng thể chỉ có trong sữa mẹ có tác dụng giúp trẻ phòng, chống bệnh tiêu chảy, nhiễm khuẩn hô hấp và một số bệnh nhiễm khuẩn khác.

Sữa mẹ là thức ăn tốt nhất cho sức khỏe và sự phát triển toàn diện của trẻ nhỏ (a). Để duy trì nguồn sữa, bà mẹ cần ăn đa dạng nhiều loại thực phẩm khác nhau, không có loại thực phẩm nào đáp ứng đủ nhu cầu dinh dưỡng cần thiết của mỗi người (b). Cho trẻ bú bình, vú ngậm nhân tạo không hợp vệ sinh có thể tăng nguy cơ nhiễm khuẩn đường tiêu hóa như tiêu chảy, nôn trớ, đi ngoài phân sống (c). Khi đã quyết định cho trẻ bú sữa ngoài rất khó để trẻ có thể bú mẹ trở lại (d). Nên tư vấn nhân viên y tế, trong những trường hợp cần thiết, để lựa chọn sản phẩm thay thế/bổ sung phù hợp cho trẻ (e).

Vitamin D đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển khung xương và răng của trẻ sơ sinh. Vitamin D tham gia vào quá trình hấp thu canxi, photpho ở ruột và thận, điều hòa việc tổng hợp và bài tiết nội tiết tố quan trọng. Sữa mẹ cũng như tất cả các loại sữa khác đều không cung cấp đủ nhu cầu vitamin D cho bé sơ sinh. Bé sơ sinh nếu không được cung cấp đủ vitamin D sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển của xương, do chất xương và sụn không được vôi hóa đầy đủ, sụn phát triển không bình thường, làm xương biến dạng, chậm lớn và có sức đề kháng yếu.

Trong 5 loại vitamin D đã được phát hiện thì vitamin D2 và D3 được đánh giá là quan trọng nhất đối với con người. Vitamin D được hấp thu từ ánh nắng mặt trời, thức ăn và các loại thực phẩm bổ sung. Đây là một trong những loại dinh dưỡng bổ sung vô cùng cần thiết cho bé sơ sinh.

Bé sơ sinh cần được cung cấp hàm lượng bao nhiêu vitamin D?

Sữa mẹ là nguồn dinh dưỡng tốt nhất cho bé nhưng hàm lượng vitamin D trung bình của sữa mẹ tương đối thấp (<25-78 IU/L), không đủ để đáp ứng nhu cầu của bé. Theo lời khuyên của các chuyên gia dinh dưỡng Canada, mỗi ngày các bà mẹ cần bổ sung vitamin D cho bé với hàm lượng: 10mcg (hay 400IU)/ngày cho các bé sơ sinh bú mẹ, cần bổ sung cho tới khi bé có chế độ ăn cung cấp đủ nhu cầu vitamin D. Đối với các bé sơ sinh không thể tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời mỗi ngày (các bé ở xứ lạnh, có nhiều sương mù…), cần được bổ sung vitamin D với lượng 800IU/ngày.

Bé sơ sinh được nuôi bằng thực phẩm công thức bổ sung có cần được bổ sung vitamin D?

Do vitamin D đã được thêm vào công thức thực phẩm bổ sung cho những bé sơ sinh được nuôi bằng thực phẩm bổ sung, nên việc bổ sung vitamin D cho bé có thể không cần thiết. Tuy nhiên, một em bé sơ sinh sẽ cần phải uống khoảng bốn lần thực phẩm bổ sung, mỗi bình 250ml mỗi ngày để đảm bảo được cung cấp đủ lượng ng cấp vitamin.

Bổ sung vitamin D bằng cách tắm nắng cho bé

Sau khi sinh khoảng 10 ngày, trẻ bắt đầu có thể được tắm nắng. Tắm nắng là một hoạt động không thể thiếu trong quá trình phát triển của các bé sơ sinh. Tia hồng ngoại có trong ánh nắng mặt trời có tác dụng giảm đau, chữa bệnh về cơ, xương, khớp. Còn tia cực tím lại có hiệu quả trong diệt khuẩn, chống viêm, kích hoạt da sản sinh vitamin D3 làm tăng cường hấp thụ canxi và photpho – hai thành phần chính cấu tạo nên xương.

Nguồn cung cấp vitamin D được ghi nhận là 80% do tác động của ánh sáng mặt trời chiếu vào da chuyển chất tiền vitamin D thành vitamin D thể hoạt động để đưa vào máu sử dụng.

Các loại thực phẩm giàu vitamin D cho bé

20% nguồn cung cấp vitamin D từ thức ăn có nguồn gốc động vật (sữa, trứng, thịt, cá) và thực vật (nấm, đậu).

Không phải loại thực phẩm nào cũng có thể trở thành nguồn cung cấp vitamin D tốt cho bé. Vitamin D3 có trong các nguồn thức ăn động vật như gan cá (đặc biệt là cá thu, cá ngừ). Thịt, lòng đỏ trứng, bơ, sữa chỉ có một ít vitamin D. Các loại nấm, men, rau quả có chứa ergostérol, dưới tác động của tia cực tím cũng chuyển thành vitamin D2 có tác dụng như vitamine D3.

Tham gia Enfa A+ Smart Club

*Quy định & điều kiện áp dụng