Tác Dụng Của Thuốc Aspirin 81Mg

Trong một viên aspirin 81mg có chứa các thành phần sau:

+ Acid acetylsalicylic 81 mg

+ Tá dược vừa đủ

Thuốc Aspirin81mg được sử dụng để điều trị các bệnh lý sau đây:

+ Trị bệnh đau nhức và sưng vì bất cứ lý do gì như sưng vì thấp khớp, trặc chân, tay.

+ Điều trị và hỗ trợ điều trị bệnh nghẽn mạch vành tim

+ Điều trị cho những trường hợp đã từng bị nhồi máu cơ tim

+ Dùng cho những bệnh nhân bị bệnh van tim mà lại không uống thuốc loãng máu mạnh Coumadin được.

+ Trị bệnh sưng màng bọc tim

+ Trị bệnh sốt Rheumatic

+ Dùng cho những bệnh nhân đã mổ nối mạch máu vành tim

+ Phòng và giúp giảm tỷ lệ bị bệnh tim hay tai biến mạch máu não cho những bệnh nhân dễ bị bệnh tim hay tai biến mạch máu não.

+ Trị bệnh đau tim vì bị nghẽn mạch vành tim.

+ Trị bệnh tai biến mạch máu não

+ Trị bệnh rung tâm nhĩ

+ Dùng cho những bệnh nhân đã được thông tim hay được đặt ống lò xo stent trong mạch tim.

Đối tượng nào có thể dùng Aspirin

+ Những bệnh nhân đàn ông trên 40 tuổi bị bệnh tiểu đường, cao huyết áp, cao mỡ cholesterol, hút thuốc.

+ Những bệnh nhân phái nữ trên 50 tuổi và có những yếu tố tương tự cũng nên uống lượng Aspirin 75 mg hay 165 mg này.

+ Những người ở độ tuổi trê 50 tuổi có thể uống thuốc Aspirin để phòng bệnh.

Đối tượng nào không được dùng Aspirin

– Quá mẫn với salicylat hoặc các thuốc chống viêm không steroid khác.

– Bị xuất huyết đường tiêu hóa, bệnh ưa chảy máu, các tình trạng xuất huyết khác.

– Bị mắc bệnh hen, có tiền sử bệnh hen (do có nguy cơ phản ứng co thắt phế quản cao).

– Bị chứng giảm tiểu cầu cấp độ nặng.

Tác dụng phụ:

Theo các nghiên cứu y khoa cho thấy, phần lớn bệnh nhân đều có lợi khi dùng aspirin và các NSAID khác với ít tác dụng phụ. Tuy nhiên, một số tác dụng phụ có thể xảy ra và nói chung nếu dùng quá liều như:

+ Thuốc có thể gây loét, nóng rát bụng, đau, co thắt cơ, buồn nôn, viêm dạ dày.

+ Cấp độ năng có thể gây xuất huyết tiêu hóa nặng và nhiễm độc gan.

+ Bị chảy máu trong.

+ Phát ban, suy thận, hoa mắt chóng mặt cũng có thể xảy ra.

+ Gây ra loét hay sưng dạ dầy.

+ Làm đau bụng nhưng không loét.

+ Làm ngứa hay nổi mề đay nếu bị kị thuốc Aspirin.

+ Gây ra bệnh Reyes syndrome cho những em bé khi dùng trong lúc các em bị cảm, nóng sốt.

giới thiệu website http://dieutribenh.org/

*Lưu ý: Các thông tin về thuốc trên chúng tôi chỉ mang tính chất tham khảo. Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên tacdungcuathuoc.com

Thuốc Aspirin 81Mg Là Thuốc Gì? Tác Dụng Và Liều Dùng Ra Sao?

Aspirin là một loại thuốc khá quen thuộc nhưng không phải ai cũng có những hiểu biết đầy đủ về nó. Bài viết dưới dây sẽ thông tin đầy đủ hơn về tác dụng và cách sử dụng loại thuốc Aspirin 81mg đến cho mọi người.

Aspirin là một loại thuốc chống viêm và giảm các cơn đau phi steroid (NSAID) tương đối hiệu quả cho các chứng bệnh như sốt, đau nhức và viêm. Đây là một nhóm thuốc giúp giảm đau hiệu quả mà không gây buồn ngủ. Tùy vào cơ địa từng người sẽ có chỉ định dùng các thuốc NSAID khác nhau, vì vậy nên nhiều trường hợp bác sĩ kê đơn những NSAID khác nhau cho cùng một chứng bệnh.

Aspirin là một loại thuốc chống viêm và giảm đau hiệu quả

Điều trị đau nhức và sưng bởi bất kỳ nguyên nhân nào ví dụ như thấp khớp, bong gân chân tay, thoái hóa xương khớp, viêm đốt sống dạng thấp,…

Điều trị và hỗ trợ điều trị bệnh nghẽn mạch vành tim.

Điều trị cho những bệnh đã từng bị nhồi máu cơ tim.

Sử dụng trong trường hợp bệnh nhân bị bệnh van tim mà không được sử dụng thuốc loãng máu mạnh Coumadin.

Trị bệnh sưng màng bọc tim.

Giúp hạ sốt hiệu quả cho bệnh nhân sốt cao, nhất là bệnh sốt Rheumatic.

Được sử dụng cho các bệnh nhân đã từng mổ nối mạch máu vành tim.

Điều trị đau tim do nghẽn mạch vành tim.

Sử dụng cho các trường hợp bị tai biến mạch máu não hoặc bị rung tâm nhĩ.

Chỉ định cho các bệnh nhân đã được thông tim hoặc đã được đặt ống lò xo stent trong mạch tim.

Giúp phòng và giảm tỷ lệ bị bệnh tim hoặc tai biến mạch máu não cho những bệnh nhân dễ có nguy cơ bị các bệnh này.

Với mỗi lứa tuổi và mỗi loại bệnh khác nhau sẽ có liều dùng và cách sử dụng khác nhau.

Điều trị giảm đau, hạ sốt: sử dụng 4 – 6 viên/ngày, mỗi lần cách nhau 4h.

Chống viêm: dùng 3 – 5g/ngày và có thể chia thành nhiều liều nhỏ.

Viêm khớp dạng thấp: uống 80 – 100mg/kg thể trọng/ngày và có thể chia ra thành 5 – 6 lần uống.

Phòng ngừa và điều trị nhồi máu cơ tim, đột quỵ: sử dụng 2 – 4 viên/ngày, có thể dùng hàng ngày hoặc cách ngày.

Sử dụng trong giai đoạn dưỡng bệnh: uống 3 – 5mg/kg thể trọng/ngày, 1 lần/ngày.

Chỉ được sử dụng trong trường hợp giảm đau và hạ sốt.

Sử dụng 50 – 70mg/kg thể trọng/ngày và không dùng quá 3,5g/ngày.

Thuốc Aspirin 81mg có tốt khi sử dụng cho bà bầu không?

Có câu hỏi đặt ra rằng có được sử dụng thuốc Aspirin 81mg cho bà bầu hay không? Thuốc Aspirin 81mg là loại thuốc liều thấp, có tính chất làm loãng máu có khả năng ngăn chặn nguy cơ tiền sản giật – một trong những biến chứng thai kỳ vô cùng nguy hiểm ở các bà bầu.

Aspirin 81mg được sử dụng ngăn nguy cơ tiền sản giật cho bà bầu

Ngoài ra, đối với các trường hợp bị sảy thai liên tiếp do kháng phospholipid, dùng loại thuốc aspirin liều thấp này sẽ có hiệu quả đáng kể khi dùng kèm với thuốc dưỡng thai. Tuy nhiên, nếu bà bầu có tiền căn bị viêm loát dạ dày tá tràng thì được khuyên không nên dùng.

Vậy giá thuốc Aspirin 81mg là bao nhiêu? Với các đơn hàng lớn hay các đại lý cấp 1 thì giá aspirin 81mg loại hộp 10 vỉ x 10 viên, hộp 1 lọ x 100 viên bao phim có thể rẻ hơn so với giá bán lẻ tại các nhà thuốc, quầy thuốc hoặc bệ nh viện do không phải chịu nhiều chi phí khác.

Giá thuốc Aspirin 81mg tính theo đơn vị viên có thể tham khảo là 132 đồng/viên. Tuy nhiên giá bán lẻ sẽ có thể dao động từ khoảng 13.000 – 20.000 đồng/1 hộp 3 vỉ x 10 viên.

Aspirin Mkp 81 Và Tác Dụng Của Thuốc Aspirin Mkp 81

Aspirin MKP 81 và tác dụng của thuốc Aspirin MKP 81 trong đó có thành phần, tác dụng, cách dùng, liều dùng tác dụng phụ và khuyến cáo, số đăng ký của nhà sản xuất hoặc các bác sĩ, dược sĩ

Số đăng ký: VD-3497-07

Dạng bào chế: Viên nén bao phim tan trong ruột

Đói gói: Hộp 1 chai 100 viên; hộp 10 vỉ bấm x 10 viên; hộp 10 vỉ xé x 10 viên

Nhà sản xuất: Công ty cổ phần hóa – Dược phẩm Mekophar – VIỆT NAM

Nhà phân phối:

Nhà đăng ký:

Thành phần: Acid acetylsalicylic

Hàm lượng:

+ Toa thuốc Aspirin MKP 81 theo công bố của nhà sản xuất hoặc cơ quan y tế. Đây là thông tin tham khảo. Bạn cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.

Thuốc giảm đau salicylat; thuốc hạ sốt; thuốc chống viêm không steroid; thuốc ức chế kết tập tiểu cầu.

Trong khi được hấp thu qua thành ruột, cũng như khi ở gan và máu, aspirin được thủy phân thành acid salicylic, có cùng tác dụng dược lý như aspirin. Với liều 500 mg aspirin, nửa đời huyết tương là 20 – 30 phút với aspirin, và 2,5 – 3 giờ với acid salicylic. Khi dùng liều cao hơn, nửa đời acid salicylic dài hơn. Aspirin chỉ thải trừ qua thận dưới dạng salicylat tự do hoặc liên hợp.

Gắn với protein huyết tương (%): 49. Tăng urê máu làm giảm gắn với protein huyết tương. Ðộ thanh thải (ml/phút/kg): 9,3 ± 1,1. Ðộ thanh thải thay đổi ở người cao tuổi, người xơ gan.

Nửa đời (giờ): 0,25 ± 0,03. Nửa đời thay đổi ở người viêm gan.

Aspirin ức chế cyclooxygenase và sự sản sinh prostaglandin; điều này quan trọng với sự đóng ống động mạch. Aspirin còn ức chế co bóp tử cung, do đó gây trì hoãn chuyển dạ. Tác dụng ức chế sản sinh prostaglandin có thể dẫn đến đóng sớm ống động mạch trong tử cung, với nguy cơ nghiêm trọng tăng huyết áp động mạch phổi và suy hô hấp sơ sinh. Nguy cơ chảy máu tăng lên ở cả mẹ và thai nhi, vì aspirin ức chế kết tập tiểu cầu ở mẹ và thai nhi. Do đó, không được dùng aspirin trong 3 tháng cuối cùng của thời kỳ mang thai.

Ða số người bị viêm khớp dạng thấp có thể được kiểm soát bằng aspirin đơn độc hoặc bằng các thuốc chống viêm không steroid khác. Một số người có bệnh tiến triển hoặc kháng thuốc cần các thuốc độc hơn (đôi khi gọi là thuốc hàng thứ hai) như muối vàng, hydroxy-cloroquin, penicilamin, adrenocorticosteroid hoặc thuốc ức chế miễn dịch, đặc biệt methotrexat.

Nói chung nồng độ salicylat trong huyết tương ít bị ảnh hưởng bởi các thuốc khác, nhưng việc dùng đồng thời với aspirin làm giảm nồng độ của indomethacin, naproxen, và fenoprofen. Tương tác của aspirin với warfarin làm tăng nguy cơ chảy máu, và với methotrexat, thuốc hạ glucose máu sulphonylurea, phenytoin, acid valproic làm tăng nồng độ thuốc này trong huyết thanh và tăng độc tính. Tương tác khác của aspirin gồm sự đối kháng với natri niệu do spironolacton và sự phong bế vận chuyển tích cực của penicilin từ dịch não – tủy vào máu. Aspirin làm giảm tác dụng các thuốc acid uric niệu như probenecid và sulphinpyrazol.

Theo dõi nồng độ salicylat huyết thanh cho tới khi thấy rõ nồng độ đang giảm tới mức không độc. Khi đã uống một liều lớn dạng thuốc giải phóng nhanh, nồng độ salicylat 500 microgam/ml (50 mg trong 100 ml) 2 giờ sau khi uống cho thấy ngộ độc nghiêm trọng, nồng độ salicylat trên 800 microgam/ml (80 mg trong 100 ml) 2 giờ sau khi uống cho thấy có thể gây chết. Ngoài ra, cần theo dõi trong thời gian dài nếu uống quá liều mức độ lớn, vì sự hấp thu có thể kéo dài; nếu xét nghiệm thực hiện trước khi uống 6 giờ không cho thấy nồng độ độc salicylat, cần làm xét nghiệm nhắc lại.

Gây bài niệu bằng kiềm hóa nước tiểu để tăng thải trừ salicylat. Tuy vậy, không nên dùng bicarbonat uống, vì có thể làm tăng hấp thu salicylat. Nếu dùng acetazolamid, cần xem xét kỹ tăng nguy cơ nhiễm acid chuyển hóa nghiêm trọng và ngộ độc salicylat (gây nên do tăng thâm nhập salicylat vào não vì nhiễm acid chuyển hóa).

+ Thông tin về thành phần, tác dụng, cách dùng, liều dùng, tác dụng phụ thuốc Aspirin MKP 81 thường được các nhà sản xuất cập nhật theo toa thuốc mới nhất. Vui lòng tham vấn thêm dược sĩ hoặc nhà cung cấp để có được thống tin mới nhất về thuốc Aspirin MKP 81.

Aspirin MKP 81 và tác dụng của thuốc Aspirin MKP 81 tại Sức Khoẻ Cộng Đồng chỉ có tính chất tham khảo, không có giá trị thay thế đơn thuốc, không có giá trị hướng dẫn sử dụng thuốc. Không được tự ý sử dụng thuốc ” Aspirin MKP 81″ Việc sử dụng thuốc bắt buộc phải theo đơn của bác sỹ.

Thuốc Low Dose Aspirin 81Mg Kirkland 365 Viên

Tư vấn 1 – 1 cùng dược sỹ 24/7 Đổi trả trong vòng 7 ngày Miễn phí vận chuyển với đơn hàng 500K Kiểm tra hàng trước khi thanh toán

Cam kết hàng chính hãng 100%. Đổi trả trong vòng 7 ngày

Ship COD tận nhà trong 1-4 ngày làm việc (Hà Nội nhận sau 2 giờ)

Chi tiết sản phẩm

Low Dose Aspirin 81mg Kirkland được chiết xuất từ vỏ cây liễu, được chỉ định giảm sưng, đau nhanh và hiệu quả các cơn đau do sốt, viêm gây ra, thuốc cũng có tác dụng chống cục máu đông, tốt cho tim mạch, giảm nguy cơ đột quỵ, tai biến mạch máu não.

THÔNG TIN VỀ SẢN PHẨM

Thông tin cơ bản về sản phẩm:

Tên sản phẩm: Thực phẩm chức năng Low Dose Aspirin 81mg

Nhập khẩu: USA.

Nhà sản xuất:  Kirkland Signature.

Dạng bào chế: Viên nén.

Quy cách đóng gói: Set 2 lọ x 365 viên.

THÀNH PHẦN LOW DOSE ASPIRIN 81MG KIRKLAND

Mỗi viên uống Low Dose Aspirin của thương hiệu Kirkland USA có chứa hàm lượng aspirin 81mg, được chiết xuất từ vỏ cây liễu.

Trong y học cổ truyền, vỏ liễu được dùng để giảm các chứng đau như nhức đầu, đau cơ toàn thân, đau bụng kinh, đau khớp dạng thấp khớp, viêm khớp, đau do bệnh gout và viêm đau cột sống dính khớp.

Công nghệ chiết xuất hiện đại bậc nhất của Mỹ đã mang đến sản phẩm Low Dose Aspirin chất lượng cao và an toàn với người sử dụng. Ngoài hàm lượng 81mg aspirin, viên uống giảm đau không chứa thêm bất cứ thành phần tạp chất nào khác, đảm bảo độ chính xác tuyệt đối về dược tính của sản phẩm.

TÁC DỤNG CỦA LOW DOSE ASPIRIN 81MG

Bổ sung hàm lượng 81mg Aspirin giúp giảm nhanh các cơn đau.

Đóng vai trò là chất kháng viêm, giúp hạ sốt giảm các cơn đau đầu, đau răng do viêm, sưng đau khớp do viêm khớp, thấp khớp.

Giảm các chứng đau do tổn thương vật lý như đau lưng, đau cơ tay chân do cường độ làm việc nặng.

Aspirin liều thấp hỗ trợ ngăn ngừa hình thành cục máu đông gây độ quỵ, tai biến.

Dự phòng nhồi máu cơ tim

Low Dose Aspirin 81mg mẫu mới

ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG

Viên uống giảm đau Aspirin 81mg của Mỹ được chỉ định cho những triệu chứng đau nhẹ và vừa do sốt, viêm và dự phòng thứ phát nhồi máu cơ tim.

CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG

Hướng dẫn sử dụng viên uống giảm đau Kirkland Low Dose Aspirin 81mg:

Với liều giảm đau, hạ sốt : Mỗi lần dùng từ 4 đến 8 viên, uống cùng nhiều nước. Mỗi lần uống cách nhau ít nhất 4 tiếng.

Với liệu dự phòng tai biến : Ngày uống 1 – 4 viên

Uống theo chỉ dẫn của bác sỹ.

LOW DOSE ASPIRIN 81MG CÓ TỐT KHÔNG?

Thuốc Low Dose Aspirin 81mg giúp bạn nhanh chóng xua tan những cơn đau khó chịu để tiếp tục công việc và học tập. Viên uống rất dễ sử dụng và tiện lợi trong cuộc sống.

Thành phần Aspirin được chiết xuất từ vỏ cây liễu với công nghệ hiện đại bậc nhất, mang đến chất lượng và tính an toàn của sản phẩm.

Viên uống giảm đau Low Dose Aspirin 81mg của Kirkland đã được cục an toàn thực phẩm Hoa Kỳ FDA cấp chứng chỉ. Bên cạnh đó thương hiệu Kirkland Signature rất có uy tín lại Mỹ, với kinh nghiệm nhiều năm trong sản xuất thực phẩm chức năng chăm sóc sức khỏe con người.

DÙNG ASPIRIN 81MG BAO LÂU CÓ TÁC DỤNG?

Thuốc Aspirin 81mg có tác dụng giảm đau nhanh ngay khi sử dụng, mang lại tinh thần tỉnh táo cho người sử dụng để tiếp tục công việc, học tập.

Sử dụng thuốc theo sự chỉ định của chuyên gia y tế. Không tự ý sử dụng để tránh quá liều, tác dụng phụ.

Low Dose Aspirin Kirkland chính hãng Mỹ

TÁC DỤNG PHỤ

Một số tác dụng phụ ít được báo cáo của thuốc giảm đau Aspirin 81mg : 

Buồn nôn, khó tiêu.

Đau dạ dày.

Mệt mỏi, tán huyết.

Khó thở.

Nổi ban đỏ, mề đay.

LƯU Ý

Những điều nên chú ý khi sử dụng viên uống giảm đau Kirkland Low Dose Aspirin 81mg:

Sản phẩm không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Đọc kỹ hướng dẫn trước khi sử dụng.

Không dùng cho trẻ em < 12 tuổi.

Thận Trọng: Phụ nữ có thai & cho con bú.

Không dùng quá 48 viên trong 24h.

Không dùng thuốc quá 10 ngày.

Đang sử dụng thuốc điều trị khác, cần hỏi ý kiến bác sỹ.

Bảo quản sản phẩm nơi khô ráo, thoáng mát.

MUA LOW DOSE ASPIRIN 81MG Ở ĐÂU? GIÁ BAO NHIÊU?

Để mua Low Dose Aspirin chính hãng, quý khách có thể tới các nhà thuốc lớn trên toàn quốc, hoặc đặt hàng trực tiếp trên hệ thống website Nhà Thuốc Uy Tín 24h hoặc liên hệ hotline để được tư vấn sử dụng và mua hàng với giá ưu đãi.

Giá Low Dose Aspirin 81mg Mỹ chính hãng hiện đang được niêm yết trên website của hệ thống nhà thuốc trực tuyến là giá tốt nhất trên thị trường.

Tại sao nên mua hàng trên hệ thống Nhà thuốc trực tuyến 24h, chúng tôi cung cấp hàng chính hãng 100% với chính sách giá trực tiếp từ công ty, không qua chiết khấu với bệnh viện, giá hỗ trợ chi phí cho bệnh nhân, khách hàng.

Thuốc Aspirin 81 Mg (Thanh Hóa)

Thuốc Aspirin 81 mg là thuốc được dùng để điều trị dự phòng cơn đau tim và . Ngoài ra thuốc còn dùng trong các trường hợp giảm đau và hạ sốt.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Aspirin 81 mg.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế thành dạng viên nén bao phim tan trong ruột.

Quy cách đóng gói

Aspirin 81 mg được đóng gói thành hộp 10 vỉ x 10 viên.

Thuốc Aspirin 81 mg thuộc nhóm thuốc OTC – Thuốc không kê đơn.

Thời hạn sử dụng

Thời hạn sử dụng của thuốc là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất tại Công ty Cổ phần Dược – Vật tư y tế Thanh Hoá

Địa chỉ: Số 4 Đường Quang Trung – TP. Thanh Hoá – Việt Nam.

Thành phần của thuốc Aspirin 81 mg

– Thành phần chính của thuốc là Acid Acetylsalicylic – 81 mg

– Cùng một số tá dược khác như Lactose, Microcrystalline Cellulose, Croscarmellose Sodium, Polyvinyl Pyrrolidon, Magnesi Stearat, Methacrylic Acid Copolymer,Titan Dioxyd, PEG 6000, Bột Talc, Phẩm màu Tartrazin Lake vừa đủ.

Công dụng của Aspirin 81 mg trong việc điều trị bệnh

Aspirin 81 mg được chỉ định trong:

Dự phòng thứ phát nhồi máu cơ tim và đột quỵ.

Điều trị các cơn đau nhẹ và vừa, hạ sốt, viêm xương khớp.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Cách sử dụng

Aspirin 81 mg được dùng bằng đường uống.

Đối tượng sử dụng

Thuốc sử dụng được cho người lớn và trẻ em. Tuy nhiên bạn vẫn nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Liều dùng

Aspirin 81 mg có liều đề nghị được điều chỉnh theo từng chỉ định như sau:

– Giảm đau, hạ sốt:

Người lớn và trẻ trên 12 tuổi: 650 mg/4 giờ hoặc 1000 mg/6 giờ, không quá 3,5 g/ngày

Trẻ dưới 12 tuổi: dùng theo sự chỉ dẫn của bác sĩ.

– Dự phòng nhồi máu cơ tim:

Người lớn: 81 mg – 325 mg/ngày, dùng hàng ngày hoặc cách ngày.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Aspirin 81 mg Chống chỉ định

Aspirin 81 mg chống chỉ định cho:

Người đã có triệu chứng , viêm mũi hoặc khi dùng Aspirin hoặc những thuốc chống viêm không Steroid khác trước đây.

Người có bệnh ưa chảy máu, giảm tiểu cầu, loét dạ dày hoặc tá tràng đang hoạt động, vừa và nặng, , , đặc biệt người có tốc độ lọc cầu thận đưới 30 ml/phút và xơ gan.

Tác dụng phụ

Buồn nôn, nôn, khó tiêu, khó chịu ở thượng vị, ợ nóng, đau dạ dày, loét dạ dày – ruột.

Mệt mỏi, ban, mề đay, thiếu máu tan máu, yếu cơ, khó thở. Sốc phản vệ.

Mất ngủ, bồn chồn, cáu gắt, thiếu sắt. Chảy máu răng, thời gian chảy máu kéo dài, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu.

– Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Thận trọng khi dùng thuốc Thận trọng chung

– Cần thận trọng khi điều trị đồng thời với thuốc chống đông máu hoặc khi có nguy cơ chảy máu khác.

– Không kết hợp Aspirin với các thuốc kháng viêm không Steroid và các Glucocorticoid. Khi điều trị cho người bị suy tim nhẹ, bệnh thận hoặc bệnh gan, đặc biệt khi dùng đồng thời với thuốc lợi tiểu, cần quan tâm xem xét cẩn thận nguy cơ giữ nước và nguy cơ giảm chức năng thận.

– Ở trẻ em khi dùng Apirin đã gây ra một số trường hợp hội chứng Reye, vì vậy đã hạn chế nhiều chỉ định dùng Aspirin cho trẻ em.

– Người cao tuổi có thể dễ bị nhiễm độc Aspirin, có khả năng do giảm chức năng thận. Cần phải dùng liều thấp hơn liều thông thường dùng cho người lớn.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

– Thời kỳ mang thai: Aspirin ức chế Cyclooxygenase và sự sản sinh Prostaglandin; điều này quan trọng với sự đóng ống động mạch. Aspirin còn ức chế co bóp tử cung, do đó gây trì hoãn chuyển dạ. Tác dụng ức chế sản sinh Prostaglandin có thể dẫn đến đóng sớm ống động mạch trong tử cung, với nguy cơ nghiêm trọng tăng huyết áp động mạch phổi và suy hô hấp sơ sinh. Nguy cơ chảy máu tăng lên ở cả mẹ và thai nhi, vì Aspirin ức chế kết tập tiểu cầu ở mẹ và thai nhi. Do đó, không được dùng Aspirin trong 3 tháng cuối cùng của thời kỳ mang thai.

– Thời kỳ cho con bú: Aspirin vào trong sữa mẹ, nhưng với liều điều trị bình thường có rất ít nguy cơ xảy ra tác dụng có hại ở trẻ bú sữa mẹ.

Xử lý quá liều

Điều trị quá liều Salicylat bao gồm:

– Làm sạch dạ dày bằng cách gây nôn.

– Điều trị sốt cao; truyền dịch, chất điện giải, hiệu chỉnh mất cân bằng Acid- Bazo; điều trị chứng tích Ceton; giữ nồng độ Glucose huyết tương thích hợp. ˆ

– Gây bài niệu bằng kiềm hóa nước tiểu để tăng thải trừ Salicylat.

– Thực hiện truyền thay máu, thẩm tách máu, thẩm tách phúc mạc, nếu cần khi quá liều nghiêm trọng.

– Theo dõi phù phổi và co giật và thực hiện liệu pháp thích hợp nếu cần.

– Truyền máu hoặc dùng vitamin K nếu cần để điều trị chảy máu.

Cách xử lý quên liều

Bạn nên dùng liều bị quên ngay lúc nhớ ra. Nếu liều đó gần với lần dùng thuốc tiếp theo, bỏ qua liều bị quên và tiếp tục dùng thuốc theo đúng thời gian quy định. Không dùng 2 liều cùng lúc.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản Điều kiện bảo quản

Thuốc nên được bảo quản nơi khô mát, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thông tin về thời gian bảo quản thuốc đang được cập nhật.

Thông tin mua thuốc Nơi bán thuốc

Hiện nay thuốc có bán ở các trung tâm y tế hoặc ở các nhà thuốc, quầy thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế. Bạn có thể tìm mua thuốc trực tuyến tại Chợ y tế xanh hoặc mua trực tiếp tại các địa chỉ bán thuốc với mức giá thay đổi khác nhau tùy từng đơn vị bán thuốc.

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Aspirin 81 mg vào thời điểm này. Người mua nên lựa chọn những cơ sở bán thuốc uy tín để mua được thuốc với chất lượng và giá cả hợp lí.

Dược lực học

– Acid Acetylsalicylic (Aspirin) có tác dụng giảm đau, hạ nhiệt và chống viêm. Aspirin được hấp thu nhanh với mức độ cao.

– Trong khi được hấp thu qua thành ruột, cũng như khi ở gan và máu, Aspirin được thủy phân thành Acid Salicylic, có cùng tác dụng dược lý như Aspirin

– Aspirin ức chế không thuận nghịch Cyclooxygenase, do đó ức chế tổng hợp Prostaglandin.

– Aspirin còn ức chế sản sinh Prostaglandin ở thận.

Dược động học

– Khả dụng sinh học uống (%): 68 ± 3.

– Gắn với protein huyết tương (%): 49. Tăng Urê máu làm giảm gắn với protein huyết tương. Độ thanh thải (ml/phút/kg): 9,3 +1,1. Độ thanh thải thay đổi ở người cao tuổi, người xơ gan.

– Thể tích phân bố (lít/kg): 0,15 ± 0,03.

– Nửa đời (giờ): 0,25 ± 0,03. Nửa đời thay đổi ở người viêm gan.

– Đào thải qua thận chủ yếu dưới dạng Acid Salicylic tự do và các chất chuyển hóa liên hợp.

Tương tác thuốc

– Nói chung nồng độ Salicylat trong huyết tương ít bị ảnh hưởng bởi các thuốc khác, nhưng việc dùng đồng thời với Aspirin làm giảm nồng độ của Indomethacin, Naproxen, và Fenoprofen. Dùng Aspirin với Warfarin làm tăng nguy cơ chảy máu, và với Methofrexat, thuốc hạ Glucose máu Sulphonylurea, Phenytoin, Acid Valproic làm tăng nồng độ thuốc này trong huyết thanh và tăng độc tính. Tương tác khác của Aspirin gồm sự đối kháng với Natri niệu do Spironolacton và sự phong bế vận chuyển tích cực của Penicilin từ dịch não – tủy vào máu. Aspirin làm giảm tác dụng các thuốc Acid Uric niệu như Probenecid và Sulphinpyrazol.

Hình ảnh tham khảo Nguồn tham khảo