Sơ Đồ Cấu Trúc Máy Tính Tin Học 10 / 2023 / Top 13 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 11/2022 # Top View | Nhatngukohi.edu.vn

Sử Dụng Sơ Đồ Cấu Trúc Máy Tính Để Nâng Cao Hiệu Quả Giảng Dạy Bài 3 Sgk Tin Học 10 / 2023

MỤC LỤC A. PHẦN MỞ ĐẦU ………………………………………………………….. I. Lý do chọn đề tài ………………………………………………………….. II. Mục đích của đề tài ……………………………………………………….. III. Nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu …………………………………… IV. Điểm mới trong kết quả nghiên cứu ………………………………………. B. NỘI DUNG ………………………………………………………………… I. Thực trạng vấn đề ………………………………………………………….. II. Giải quyết vấn đề …………………………………………………………… III. Kết quả thu được……………………… ………………………………….. C. KẾT LUẬN…………………………………………………………………

1

A. PHẦN MỞ ĐẦU I. LÝ DO CHỌ ĐỀ TÀI Ngày nay, trên thế giới đang diễn ra quá trình tin học hoá trên nhiều lĩnh vực hoạt động của xã hội loài người và đem lại nhiều hiệu quả to lớn. Sự phát triển mạnh mẽ như “vũ bão” của tin học đã làm cho xã hội có nhiều nhận thức mới về cách tổ chức các hoạt động. Nhiều quốc gia trên thế giới ý thức được rất rõ tầm quan trọng của tin học và có những đầu tư lớn cho lĩnh vực này, đặc biệt trong giáo dục nâng cao dân trí về tin học và đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao. Người Việt Nam có nhiều tố chất thích hợp với ngành khoa học này, vì thế chúng ta hi vọng có thể sớm hoà nhập với khu vực và trên thế giới. Đảng và Nhà nước ta đã nhận thấy được tầm quan trọng của ngành Tin học và đã đưa môn học này vào nhà trường phổ thông như những môn khoa học khác bắt đầu từ năm học 2006-2007. Trong quá trình giảng dạy môn Tin học 10, khi dạy Bài 3 “GIỚI THIỆU VỀ MÁY TÍNH”, nội dung của bài này là giới thiệu cho học sinh về cấu trúc của một máy tính để bàn(Personal Computer), nhưng nếu chỉ dạy học theo phương pháp thuyết trình thì quá trừu tượng và khó hình dung được một máy tính để bàn nó như thế nào?. Tôi muốn tận dụng các thiết bị sẵn có về máy tính để bàn để mô tả một cách trực quan cho học sinh. Từ lí do trên, tôi xin trình bày sáng kiến kinh nghiệm “SỬ DỤNG SƠ ĐỒ CẤU TRÚC MÁY TÍNH ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ GIẢNG DẠY BÀI 3 – SGK TIN HỌC 10 “. Các thiết bị vật lí của một máy tính để bàn được đặt lên một bảng mica nhỏ(kích cớ 50 x 110 cm), để học sinh dễ dàng quan sát khi học Bài 3, Tin học 10. Do lần đầu tiên thực hiện làm sáng kiến kinh nghiệm, nên không tránh khỏi những thiếu sót. Mong quý thầy cô góp ý để lần sau làm tốt hơn.

2

II.

MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI

Bảng các thiết bị vật lý được thiết kế trên một bảng mica nhỏ có kích thước là:  Chiều dài 110cm, chiều rộng 50cm  Trên bảng thiết bị bao gồm: Tiêu đề tên bảng thiết bị, bảng mạch chủ, CPU, RAM, ROM, Đĩa cứng, Đĩa mềm, Đĩa Flash, Nguồn, Bàn phím, Chuột, Vỉ mạch, Các cáp, … Với bảng minh hoạ này sẽ rất gọn nhẹ và dễ dàng di chuyển đến các lớp học. Khi sử dụng bảng minh hoạ học sinh sẽ tò mò, thắc mắc nảy sinh tình huống có vấn đề và các em sẽ tự mình giải quyết vấn đề (hoặc nhờ các thầy cô giúp đỡ). Khi được học bài này học sinh sẽ biết được các bộ phận vật lí của máy tính phát biểu được rằng “Máy tính thật là đơn giản”. III.

NHIỆM VỤ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Viết sáng kiến kinh nghiệm thường xuyên liên tục cũng là nhiệm vụ chính trị của mỗi giáo viên, nhưng cần phải lựa chọn phương pháp nghiên cứu đúng đắn và phù hợp với nhà trường trung học phổ thông. Sáng kiến kinh nghiệm đang trình bày của tôi dựa theo các luận cứ khoa học hướng đối tượng, cụ thể: thuyết trình, quan sát, điều tra cơ bản, phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm,v.v… phù hợp với bài học và môn học thuộc lĩnh vực phần cứng máy tính. IV.

ĐIỂM MỚI TRONG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Điểm mới trong sáng kiến kinh nghiệm này là dùng các linh kiện vật lí và kết hợp với diễn giải để cụ thể hoá bài học, học sinh sẽ quan sát trực quan các thông số kỹ thuật trên các thiết bị của máy tính, phân loại được các bộ phận quan trọng trong các bộ phận của máy tính. Đồng thời học sinh biết những lỗi phần cứng thường gặp khi thực hành tại phòng máy. Ngoài ra, tôi mạnh dạn trình bày sáng kiến kinh nghiệm này còn để phục vụ cho những năm dạy tiếp theo.

3

B. PHẦN NỘI DUNG ĐỀ TÀI

“SỬ DỤNG SƠ ĐỒ CẤU TRÚC MÁY TÍNH ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ GIẢNG DẠY BÀI 3 – SGK TIN HỌC 10 ”

I.

Thực trạng vấn đề:

4

Bộ nhớ ngoài

Bộ xử lí trung tâm Bộ điều khiển

Bộ số học/logic

Thiết bị vào

Thiết bị ra Bộ nhớ ngoài

SHAPE

*

MERGEFORMAT

5

Hình 1. Sơ đồ cấu trúc máy tính

Các mũi tên trong sơ đồ kí hiệu việc trao đổi thông tin giữa các bộ phận của máy tính. Khi dạy bài này, giáo viên đưa ra các câu hỏi sau đây: Câu hỏi 1: Em hãy quan sát hình ảnh trong sách giáo khoa và cho biết máy tính gồm bao nhiêu bộ phận? Thoạt đầu, học sinh sẽ trả lời là gồm có 4 bộ phận: CPU và Bộ nhớ trong; Bộ nhớ ngoài; Thiết bị vào; Thiết bị ra mà thực tế thì máy tính được cấu thành từ năm bộ phận. Như vậy, nhìn vào sơ đồ hình 10 trong sách giáo khoa Tin học 10 học sinh đã nhóm CPU và Bộ nhớ trong thành một bộ phận (vì chúng cùng được đóng một khung), còn các bộ phận khác thì đa phần học sinh đều trả lời đúng. Điều đó cho ta thấy rằng nếu không mô tả bằng thiết bị vật lí cụ thể thì học sinh sẽ nhầm lẫn, hiểu biết lệch lạc. Câu hỏi 2: CPU là gì? Tầm quan trọng của CPU như thế nào và chia thành bao nhiêu bộ phận? Em biết các hãng sản xuất CPU hiện nay không? Tất nhiên là học sinh sẽ trả lời như khái niệm trong sách giáo khoa: CPU là đơn vị xử lí trung tâm và là bộ phận quan trọng nhất của máy tính,đó là thiết bị chính thực hiện và điều khiển việc thực hiện chương trình…. CPU gồm hai bộ phận chính : Bộ điều khiển(CU- control Unit) và bộ số học/ logic (ALU- Arithmetic/Logic unit)). Giống như một nhạc trưởng, bộ điều khiển không trực tiếp thực hiện chương trình mà hướng dẫn các bộ phận kháccủa máy tính làm điều đó. Bộ số học logic thực hiện các phép toán số học và logic, các thao tác xử lý thông tin đều là tổ hợp của các phép này. Các hãng sản xuất CPU như Intel, AMD, IBM. CPU bao gồm các bộ phận CU, ALU, Thanh ghi. 6

Hình 2. CPU

Theo kiểu trả lời này thì học sinh chưa thực sự hiểu biết về CPU, còn mang tính học vẹt, hiểu biết mông lung, thậm chí không biết được CPU có kích thước thực(kích thước vật lí) là bao nhiêu(trong khi trên thị trường thì đang lưu hành CPU công nghệ nano). Nhiệm vụ của giáo viên là phải diễn giải thêm cho học sinh để học sinh nắm vững hơn khái niệm CPU, nhưng chỉ diễn giải và mô tả bằng hình ảnh trong sách giáo khoa thì học sinh cũng khó nắm bắt được kiến thức về CPU. Vậy ta có thể lấy một chiếc CPU nào đó để cho học sinh quan sát trực quan không? Thực tế tôi đã lấy một chiếc CPU cho học sinh quan sát, kết quả là học sinh rất chăm chú và đặt ra rất nhiều câu hỏi xoay quanh vấn đề này. Câu hỏi 3: Em hãy cho biết sự phân biệt lớn nhất giữa Bộ nhớ trong và Bộ nhớ ngoài, kể các loại của hai bộ nhớ trên? Đa phần học sinh trả lời Bộ nhớ trong là bộ nhớ nằm bên trong, Bộ nhớ ngoài là bộ nhớ nằm bên ngoài. Bộ nhớ trong của máy tính gồm có hai phần là ROM và RAM. 

ROM chứa một số chương trình hệ thống được hãng nạp sẵn. Dữ liệu trong ROM không xóa được. Các chương trình trong ROM thực 7

hiện việc kiểm tra các thiết bị và tạo sự giao tiếp ban đầu của máy với các chương trình mà người dùng đưa vào để khởi động.  RAM là bộ nhớ có thể đọc, ghi dữ liệu trong lúc làm việc. Khi tắt máy, dữ liệu trong RAM sẽ bị mất đi. Câu trả lời lấp lửng là do học sinh chưa được thấy một chiếc máy tính như thế nào? Nếu nói nằm bên trong vỏ máy thì cả hai Bộ nhớ trong và Bộ nhớ ngoài đều nằm bên trong vỏ máy. Hình 3 . Bộ nhớ trong

ROM

RAM

Trả lời câu hỏi trên phải là “Bộ nhớ trong khi tắt máy hay cúp nguồn điện của máy tính thì dữ liệu trên bộ nhớ này sẽ mất, còn Bộ nhớ ngoài thì lưu dữ liệu ngay cả khi tắt máy hoặc không có nguồn điện”. Ngoài ra, còn một số phân biệt khác như: dung lượng, cấu trúc vật lí, tốc độ truy xuất dữ liệu, … Các loại bộ nhớ: học sinh trả lời có thể nói giống hệt nội dung sách giáo khoa vì thực tế học sinh chưa bao giờ thấy các thiết bị nói trên. Giáo viên chỉ có thể mô tả bằng hình ảnh trên sách giáo khoa hoặc

USB

CD-ROM

FDD

Hình 4. Bộ nhớ ngoài

Projector. Còn nếu lấy một chiếc máy tính để mô tả thì rất là khó vì phải tháo lắp rất phiền hà. Câu hỏi 4: Em hãy phân biệt và kể tên các thiết bị vào và thiết bị ra?  Thiết bị vào dùng để đưa thông tin vào máy tính. Học sinh sẽ liệt kê được các thiết bị vào(Input devices): 1. Bàn phím(Keyboard); Các phím được chia thành nhóm như nhóm kí tự và nhóm phím chức năng, … Thông thường, khi gõ phím kí tự, kí hiệu trên mặt phím xuất hiện trên màn hình. Trong nhóm phím chức năng, một số phím có chức năng đã được ngầm định, chức năng của một số phím khác được quy định tùy phần mềm cụ thể. 2. Chuột(Mouse); Chuột là một thiết bị rất tiện lợi trong khi làm việc với máy tính. Bằng các thao tác nháy nút chuột, ta có thể thực hiện một lựa chọn nào đó trong bảng chọn( menu) đang hiển thị trên màn hình. Dùng chuột cũng có thể thay thế cho một số thao tác bàn phím. 3. Webcam(Máy quay phim qua Internet); Là một Camera kỹ thuật số. Khi gắn vào máy tính nó có thể thu để truyến trực tuyến hình ảnh qua mạng đến những máy tính đang kết nối với máy đó. 4. Máy quét ảnh(Scanner); Là thiết bị cho phép đưa văn bản và hình ảnh vào máy tính. Có nhiều phần mềm có khả năng chỉnh sửa văn bản hoặc hình ảnh đã được đưa vào trong máy.

Bàn phím

Chuột

Webcam Hình 5. Thiết bị vào

Máy quét

Modem

9

Học sinh quan sát được các thiết bị trên thông qua các hình ảnh được mô tả trong sách giáo khoa Tin học 10. Thực ra các thiết bị đó rất thường gặp. Ngoài các thiết bị trên đa phần học sinh không thể biết thêm các thiết bị khác nữa, ví dụ để đưa âm thanh vào máy tính như Micro, chuyển đổi tín hiệu Internet như Modem, Router, các thiết bị chống trộm như camera,… Thiết bị ra dùng để đưa dữ liệu ra từ máy tính. Học sinh sẽ liệt kê được các thiết bị ra(Output Devices): 1.

Màn hình(Monitor); Có cấu tạo tương tự như màn hình ti vi. Khi

làm việc ta có thể xem màn hình là tập hợp các điểm ảnh( pixel). Mỗi điểm có thể có độ sáng, màu sắc khác nhau. 2.

Máy in(Printer); Có nhiều loại như máy in kim, in phun, in

laser… dùng để in thông tin ra giấy. Máy in có thể là đen trắng hoặc màu. 3.

Máy chiếu(Projector); Là thiết bị dùng để hiển thị nội dung màn

hình máy tính nên màn ảnh rộng.

Monitor

Printer

Projector

10

Loa

Tai nghe

Mođem

Hình . Một số thiết bị ra 4.

Loa và tai nghe(Speaker and Headphone); Là các thiết bị để đưa

dữ liệu âm thanh ra môi trường ngoài.Modem: là thiết bị dùng để truyền thông giữa các hệ thống máy tính thông qua đường truyền, chẳng hạn đường điện thoại. Có thể xem môdem là một thiết bị hỗ trợ cho cả việc đưa dữ liệu vào và lấy dữ liệu ra từ máy tính. Đa phần học sinh trả lời đúng và đủ tên các thiết bị ra nói trên. Nhưng tất cả đều là quan sát trong sách giáo khoa. Trong sách giáo khoa không giới thiệu thiết bị Modem là thiết bị vào, nhưng trong sách bài tập Tin học 10 lại giải thích thiết bị Modem vừa là thiết bị vào vừa là thiết bị ra. Điều nay gây cho học sinh lúng túng, yêu cầu giáo viên phải có giải thích chính xác và rõ ràng cho học sinh. Với thiết bị này tôi đã giải thích cho học sinh như sau: MODEM được viết tắt từ MODULATE/DEMODULATE nghĩa là bộ điều chế/giải điều chế tín hiệu số tương đương tín hiệu điện thoại và ngược lại. Vì kết 11

Hình . Sơ đồ cấu trúc máy tính 12

Dễ dàng di chuyển đến các phòng học, kinh phí để làm bảng tốn không nhiều do tận dụng được các thiết bị hư hỏng đã bỏ đi. III.

Kết quả thu được.

Trong quá trình giảng dạy tôi nhận thấy rằng: để hiểu hết ý định của người viết sách giáo khoa thật không dễ, nhưng để truyền đạt được những kiến thức cơ bản đó đến học sinh với vai trò là người tổ chức, hướng dẫn, học sinh tự tìm tòi, phát hiện kiến thức càng khó khăn hơn. Ở bài học này học sinh từ việc phải tưởng tượng sơ đồ cấu trúc của một máy tính gồm những thành phần nào và chức năng của nó dùng để làm gì? Thì giờ đây học sinh có thể tự lực nghiên cứu vấn đề dưới sự hướng dẫn của giáo viên . Tôi đã mạnh dạn áp dụng phương pháp dạy học này trong năm học 2011 -2012 với các lớp: 10C4, 10C6, 10C7, 10C8. * Hai lớp được chọn tham gia nghiên cứu 10C7 và 10C8 có nhiều điểm tương đồng nhau về: đều là lớp học Ban tự nhiên, tương đồng nhau về tỉ lệ giới tính, có ý thức học tập tích cực và chủ động trong các giờ học, thành tích học tập tương đương nhau về điểm số của tất cả các môn học… Kết quả kiểm tra và đối chứng thực nghiệm như sau: Bảng thống kê điểm kiểm tra sau khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm đối với 2 lớp ban tự nhiên là: 10C7 và 10C8

Lớp

Lớp 10C7 (Lớp thực nghiệm)

Điểm/số học sinh đạt điểm

Tổng

Điểm

số

trung

số 1 2 3 4 5

6

7

8

9

10 điểm

bình

45 0 0 0 0 4

8

19

5

5

4

7,2

326

13

Lớp 10C8 (Lớp đối chứng)

45 0 1 2 3 9 13

9

3

3

2

277

6,2

Bảng so sánh điểm trung bình của bài kiểm tra sau khi áp dụng Lớp

Số học sinh

Giá trị trung bình

Lớp thực nghiệm (10C7)

45

7,2

Lớp đối chứng (10C8)

45

6,2

Chênh lệch

1,0

Bảng so sánh điểm kiểm tra sau khi áp dụng theo tỉ lệ % Lớp thực nghiệm (10C7)

Lớp đối chứng (10C8)

Sĩ số: 45

Số lượng

Tỉ lệ %

Sĩ số: 45

Số lượng

Tỉ lệ %

Giỏi

14 em

31%

Giỏi

8 em

18%

Khá

19 em

42%

Khá

9 em

20%

T.Bình

12 em

27%

T.Bình

22 em

48%

Yếu

0 em

0%

Yếu

3 em

7%

Kém

0 em

0%

Kém

3 em

7%

* Tương tự hai lớp được chọn tham gia nghiên cứu 10C4 và 10C6 có nhiều điểm tương đồng nhau về: đều là lớp học Ban xã hội, có ý thức học tập tích cực và chủ động trong các giờ học, thành tích học tập tương đương nhau về điểm số của tất cả các môn học… Kết quả kiểm tra và đối chứng thực nghiệm như sau: Bảng thống kê điểm kiểm tra sau khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm 14

Lớp

(Lớp thực nghiệm)

Lớp 10C6 (Lớp đối chứng)

Điểm

số

trung

1 2 3 4 5

6

7

8

9

10 điểm

40 0 0 0 4 6

8

12

5

3

2

265

6.6

40 0 1 4 5 7 13

5

3

2

0

224

5.6

số

Lớp 10C4

Điểm/số học sinh đạt điểm

Tổng

bình

Bảng so sánh điểm trung bình của bài kiểm tra sau khi áp dụng Lớp

Số học sinh

Giá trị trung bình

Lớp thực nghiệm (10C4)

40

6.6

Lớp đối chứng (10C6)

40

5.6

Chênh lệch

1,0

Bảng so sánh điểm kiểm tra sau khi áp dụng theo tỉ lệ % Lớp thực nghiệm (10C4)

Lớp đối chứng (10C6)

Sĩ số: 40

Số lượng

Tỉ lệ %

Sĩ số: 40

Số lượng

Tỉ lệ %

Giỏi

8 em

20%

Giỏi

6 em

15%

Khá

15 em

37.5%

Khá

7 em

17.5%

T.Bình

15 em

37.5%

T.Bình

18 em

45%

15

Yếu

2 em

5%

Yếu

5 em

12.5%

Kém

0 em

0%

Kém

4 em

10%

KẾT QUẢ: – Học sinh rất thích thú và đặt rất nhiều câu hỏi xung quanh vấn đề phần cứng của máy tính, và thường xuyên trao đổi với giáo viên về phần cứng máy tính. – Phần nào đó học sinh yêu thích môn học và có ý thức học tập đúng đắn, hạn chế được việc làm hư hỏng máy tính trong khi thực hành do yếu tố khách quan kém hiểu biết mang lại, có những học sinh phát biểu rằng “Máy tính thật đơn giản”. – Không những thế mà còn có một số học sinh tự đi mua cho mình một máy tính mới mà không cần có sự giúp đỡ của giáo viên hay kỹ thuật viên.

C. PHẦN KẾT LUẬN Tin học nói chung đóng vai trò hết sức quan trọng trong xã hội hiện đại, tin học đã làm thay đổi nhận thức của con người và ứng dụng trong hầu hết các hoạt động của xã hội loài người. Trong đó, đại diện là máy tính điện tử và khoa học xử lí dữ liệu của máy tính điện tử. Học sinh được quan sát trực quan các thiết bị máy tính, được chạm tay và thậm chí được lắp ráp các thiết bị thành một máy tính, được đọc các thông số trên các thiết bị làm cho học sinh yêu thích môn học và ham học hỏi, tìm tòi, sáng tạo. 16

Đề tài này đã mang tính thực tiễn rất cao, cụ thể là: phản ánh rõ rệt được tính trực quan sinh động, để phát triển tư duy và nhận biết được các khái niệm trừu tượng dẫn đến sự ham mê học tập của học sinh. Kết quả là có rất nhiều học sinh đã biết lắp ráp được cho mình một chiếc máy tính và cũng thường xuyên theo dõi sự thay đổi về tốc độ xử lí của CPU trên thị trường máy tính. Việc nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học là nhiệm vụ của mỗi giáo viên và tập thể nhà trường. Với kết quả của sáng kiến kinh nghiệm này, tôi mong các bạn đồng nghiệp quan tâm, chia sẻ và đặc biệt các giáo viên Tin học có thể áp dụng sáng kiến này vào việc dạy học bài 3 tin học 10 để tạo hứng thú và nâng cao kết quả học tập cho học sinh. Do mới làm sáng kiến kinh nghiệm lần đầu còn nhiều thiếu sót mong các đồng nghiệp góp ý và bổ sung để mang lại hiệu quả tốt hơn cho những năm sau giảng dạy. Hậu Lộc, ngày 19 tháng 03 năm 2012 NGƯỜI THỰC HIỆN

ĐỖ THỊ HIỀN

TÀI LIỆU THAM KHẢO [1] Hồ Sĩ Đàm, Sách giáo khoa Tin học 10. NXB GD, 2007. [2] Hồ Sĩ Đàm, Sách giáo viên Tin học 10. NXB GD, 2006. [3] Hồ Sĩ Đàm, Chuẩn kiến thức môn Tin học10. NXB GD, 2007. [4] Vương Đình Thắng, Phương pháp giảng dạy Tin học 10.

17

[5] Tan, C., Tài liệu tập huấn Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng. Dự án Việt Bỉ – Bộ GD&ĐT, 2008. [6] Tài liệu bồi dưỡng giáo viên Tin học 10. [7] Chuẩn kiến thức môn Tin học. [8] Các thiết bị vật lí của một máy tính.

18

Sơ Đồ Cấu Tạo Của Máy Hàn? / 2023

Danh sách câu trả lời (3)

Từ bài viết của mqbkcomp Bạn hỏi thế này chung chung qua, mối loại máy hàn có công nghệ điều khiển khác nhau nên kiến trúc khác nhau. Ví dụ: máy hàn AC, DC, inverter… Trong máy hàn Inverter lại có nhiều loại: công nghệ Thyristor, IGBT, MOSFET… Nhưng nói chung dù công nghệ thế nào thì máy hàn cũng có một biến áp hàn là thiết bị thay đổi điện áp từ điện áp nguồn sang điện áp hàn. Nếu là máy hàn DC thì chỉnh lưu điện áp xoay chiều thứ cấp là xong, Máy hàn IGBT thì băm xung điện áp là được. Nên trong máy hàn thì biến áp hàn là bộ phận chung cho mọi loại máy hàn.

Bạn có thể hiểu 1 cách đơn giản và chung nhất như thế này: Máy hàn điện thực chất là 1 cái máy biến điện áp, thông thường có 2 cuộn dây. Cuộn sơ cấp dây nhỏ nối vào điện áp nguồn (220V chẳng hạn), cuộn thứ cấp ít vòng, dây to nối ra đầu mỏ hàn. Phía thứ cấp số vòng dây ít để có điện áp ra thấp cho an toàn, dây có tiết diện lớn để có dòng điện cao khi hàn (thực chất là ngắn mạch thứ cấp) gây nóng chảy tại nơi cần hàn thông qua que hàn. Trong máy hàn còn có bộ điều chỉnh dòng điện thứ cấp để phù hợp với vật hàn to hay nhỏ.

Bạn hỏi thế này chung chung qua, mối loại máy hàn có công nghệ điều khiển khác nhau nên kiến trúc khác nhau. Ví dụ: máy hàn AC, DC, inverter… Trong máy hàn Inverter lại có nhiều loại: công nghệ Thyristor, IGBT, MOSFET… Nhưng nói chung dù công nghệ thế nào thì máy hàn cũng có một biến áp hàn là thiết bị thay đổi điện áp từ điện áp nguồn sang điện áp hàn. Nếu là máy hàn DC thì chỉnh lưu điện áp xoay chiều thứ cấp là xong, Máy hàn IGBT thì băm xung điện áp là được. Nên trong máy hàn thì biến áp hàn là bộ phận chung cho mọi loại máy hàn.

Câu hỏi lĩnh vực Máy cơ khí, công nghiệp

Tin Học 10 Bài 20: Mạng Máy Tính / 2023

Tóm tắt lý thuyết

a. Khái niệm mạng máy tính

Mạng máy tính là tập hợp các máy tính được kết nối theo một phương thức nào đó sao cho chúng có thể trao đổi dữ liệu và dùng thiết bị.

b. Thành phần của mạng máy tính

Mạng máy tính bao gồm 3 thành phần:

Các máy tính;

Các thiết bị mạng đảm bảo kết nối máy tính với nhau;

Phần mềm cho phép thực hiện việc giao tiếp giữa các máy tính.

c. Lợi ích của mạng máy tính

Cần sao chép một lượng lớn dữ liệu từ máy này sang máy khác trong thời gian ngắn mà việc sao chép bằng đĩa mềm, thiết bị nhớ flash hoặc đĩa CD không đáp ứng được.

Nhiều máy tính có thể dùng chung dữ liệu, các thiết bị, phần mềm hoặc tài nguyên đắt tiền như bộ xử lí tốc độ cao, đĩa cứng dung lượng lớn, máy in laser màu tốc độ cao,…

a. Phương thức truyền thông (media)

Môi trường vật lí được sử dụng để kết nối các máy tính trong mạng gồm hai loại: có dây và không dây.

a. 1. Kết nối có dây (cable)

Cáp truyền thông có thể là cáp xoắn đôi, cáp đồng trục, cáp quang,… (hình 1).

Hình 1. Máy tính được kết nối bằng cáp mạng ​ Hình 2. Một số thiết bị kết nối máy tính vào mạng

Một số thiết bị mạng: Trong mạng còn có thể có các thiết bị thực hiện việc chuyển tiếp các tín hiệu, định hướng, khuếch đại tín hiệu,… như: bộ khuếch đại và chuyển tiếp (Repeater, hình 3.a), bộ chuyển mạch đơn (Hub, hình 3.b), bộ chuyển mạch (Switch, hình 3.c), bộ định tuyến (Router, hình 3.d),….

Hình 3. Một số thiết bị mạng

Kiểu bố trí các máy tính trong mạng: có 3 kiểu cơ bản: đường thẳng, vòng, sao (hình 4).

Mạng đường thẳng (Bus): Tất cả các máy đều được nối về một trục đường dây cáp chính và sử dụng đường dây cáp chính này để truyền tải tín hiệu.

Ưu điểm:

Khi có sai hỏng một máy thì không ảnh hưởng tới toàn mạng.

Mở rộng hay thu hẹp mạng rất đơn giản.

Nhược điểm:

Mạng vòng: Các máy được nối với nhau theo dạng hình tròn và thông tin truyền theo một chiều thống nhất.

Mạng hình sao: Bao gồm 1 trung tâm điều khiển và các nút (máy tính) thông tin được nối vào trung tâm này.

Ưu điểm:

Nếu một đường cáp nối từ một máy tính nào đó tới Hub bị hỏng thì chỉ riêng máy tính đó không liên lạc được, các máy tính khác vẫn liên lạc bình thường trong mạng.

Dễ chỉnh sửa và bổ sung máy tính mới, theo dõi và quản lý tập trung.

Nhược điểm:

Hình 4. Các kiểu bố trí mạng cơ bản

a. 2. Kết nối không dây

Phương tiện truyền thông: có thể là sóng radio, bức xạ hồng ngoại hay sóng truyền qua vệ tinh.

Tổ chức mạng không dây đơn giản cần:

Điểm truy cập không dây WAP: là một thiết bị có chức năng kết nối các máy tính trong mạng, kết nối mạng không dây với mạng có dây;

Có vỉ mạng không dây (card mạng).

Người ta thường dùng Bộ định tuyến không dây (Wireless Router) (hình 5) ngoài chức năng như WAP nó còn có chức năng định tuyến đường truyền.

Hình 5. Bộ định tuyến không dây

Ưu điểm và nhược điểm của kết nối không dây:

Ưu điểm: Cài đặt linh động (kết nối ở mọi nơi, mọi thời điểm).

Nhược điểm:

Khả năng nhiểu cao.

Tính bảo mật thấp.

Trao đổi thông tin giữa 2 thiết bị đầu cuối phức tạp.

a.3. Các yếu tố cần quan tâm khi thiết kế mạng

Số lượng máy tính tham gia mạng;

Tốc độ truyền thông trong mạng;

Địa điểm lắp đặt mạng;

Khả năng tài chính.

b. Giao thức truyền thông (Protocol)

Giao thức truyền thông là bộ các quy tắc phải tuân thủ trong việc trao đổi thông tin trong mạng giữa các thiết bị nhận và truyền dữ liệu.

Giao thức dùng phổ biến nhất hiện này là TCP/IP.

Dưới góc độ địa lí, mạng máy tính có thể được phân thành: mạng cục bộ, mạng diện rộng, mạng toàn cầu,…

a. Mạng cục bộ (LAN-Local Area NetWork)

Khái niệm: Là mạng kết nối các máy tính ở gần nhau, chẳng hạn như 1 phòng ,1 tòa nhà, 1 xí nghiệp, 1 trường học…

Đặc điểm:

Giới hạn trong phạm vi nhỏ

Tốc độ truyền dữ liệu cao…

Hình 6. Mạng cục bộ ở một văn phòng nhỏ

b. Mạng diện rộng (WAN-Wide Area NetWork)

Khái niệm: Là mạng nối các máy tính có thể cách xa nhau một khoảng lớn. Thường là liên kết các mạng cục bộ.

Đặc điểm:

Không giới hạn khoảng cách các máy tính.

Tốc độ truyền thường thấp hơn mạng cục bộ.

Xét theo chức năng của các máy tính trong mạng, có thể phân mạng thành hai mô hình chủ yếu sau:

a. Mô hình khách – chủ (Client-Server)

Khái niệm:

Máy chủ là máy tính đảm bảo việc phân chia tài nguyên cho các máy khách với mục đích sử dụng chung.

Máy khách là máy sử dụng tài nguyên do máy chủ cung cấp.

Ưu điểm:

Dữ liệu quản lý tập trung;

Chế độ bảo mật tốt;

Phù hợp với mô hình mạng trung bình và lớn.

Hình 8. Mô hình khách-chủ

b. Mô hình ngang hàng (peer to peer)

Đặc điểm:

Trong mô hình này tất cả các máy đều có vai trò như nhau.

Trong mạng ngang hàng các máy tính vừa đóng vai trò Server là dùng chung tài nguyên vừa đóng vai trò là Client sử dụng trực tiếp nguồn tài nguyên của các máy khác trong mạng.

Ưu điểm: Xây dựng và bảo trì đơn giản.

Nhược điểm:

Phù hợp với quy mô nhỏ;

Tài nguyên quản lý phân tán;

Chế độ bảo mật kém.

Hình 9. Mô hình ngang hàng

Sơ Đồ Máy Lọc Nước Kangaroo / 2023

Đứng trước nguồn nước ngày càng bị ô nhiễm, nhiều khách hàng đã lựa chọn máy lọc nước Kangaroo với mong muốn cho gia đình có được nguồn nước sạch để sử dụng.

Tuy nhiên do máy lọc nước Kangaroo sử dụng công nghệ lọc nước RO có nước thải, có dùng điện nên các linh kiện kèm theo máy khả nhiều, và khách hàng cần xem xét cụ thể chi tiết từng cấu tạo, nguyên lý hoạt động của máy lọc Kangaroo để lắp đặt cho chuẩn chỉnh.

Nên chọn vị trí lắp đặt máy lọc nước Kangaroo gần nguồn nước, gần nguồn điện để thuận tiện cho quá trình sử dụng. Vị trí lắp đặt cũng phải thuận tiện cho việc thay thế các lõi lọc, bảo dưỡng, bảo hành.

Sơ đồ máy lọc nước RO Kangaroo

Sơ đồ máy lọc nước Kangaroo

Trong đó:

Nguyên lý hoạt động và tác dụng của từng lõi lọc

Máy lọc nước Kangaroo sử dụng công nghệ lọc tiên tiến RO-lọc theo cơ chế thẩm thấu ngược hay lọc qua màng khe hở với kích thước 0,001 micro giúp loại bỏ các cặn bẩn và tạp chất trong nước cho nước đầu ra trở thành nước tinh khiết.

Máy lọc nước Kangaroo hoạt động dựa vào sự chênh lệch áp suất giữa đầu vào và đầu ra để đẩy nước qua các lõi lọc, theo cấp độ từ lọc thô đến lọc tinh. Quá trình dòng chảy qua các lõi lọc và khe hở sẽ loại bỏ toàn bộ cặn bẩn, ion kim loại nặng, vi sinh vật, vi khuẩn có trong nước.

Nước sẽ theo đường nước cấp vào chảy qua 3 lõi lọc thô phía dưới, rồi chảy qua bơm, bơm sẽ đẩy nước qua màng lọc RO ở vị trí số 4.

Tại màng RO nếu các vi khuẩn, vi rút có kích thước nhỏ hơn 0,001 micro sẽ theo đường nước sạch chảy vào bình chứa trở thành nước tinh khiết, còn nếu các vi khuẩn, vi rút có kích thước lớn hơn 0,001 micro sẽ theo đường nước thải chảy ra ngoài. Nước tại bình chứa sẽ chảy tiếp qua các lõi lọc bổ trợ khoáng 5,6,7…và ra vòi nước sạch.

Tác dụng của từng lõi lọc

Lõi số 1 (PP): Lõi lọc này được làm từ sợi thô PP, có công dụng ngăn chặn chất bẩn, bùn đất rỉ sét.

Lõi số 2 (CBC): có chứa than hoạt tính dạng hạt có tác dụng hấp thụ màu, mùi vị, chất hữu cơ,…trong nước

Lõi số 3 (PP): loại bỏ các tạp chất, vi khuẩn còn sót lại trong quá trình lọc có kích thước lớn hơn 1micro.

Lõi số 4 (Màng RO): loại bỏ hoàn toàn các chất rắn, khí hoa tan trong nước, vi khuẩn, vi rút, kim loại nặng, các độc tố có trong nước, vi khuẩn gây bệnh đường tiêu hóa

Lõi số 5: sử dụng Ion Ag+ để thâm nhập vào các tế bào vi sinh, tiêu diệt hoàn toàn vi khuẩn còn sót lại trong trong nước

Lõi số 6: chứa những hạt gốm siêu nhỏ, chia tách các phân tử nước, tăng lượng oxy giúp tế bào cơ thể dễ dàng hấp thụ, làm tăng quá trình tuần hoàn máu

Lõi số 7(Alkaline): trung hòa axit dư thừa, tạo nước kiềm tính và sản sinh các ion canxi, trả lại những tinh chất có trong nước.

Với nguyên lý hoạt động máy lọc Kangaroo và cấu tạo các lõi lọc như trên nước đầu ra sẽ cho ra nguồn nước sạch tinh khiết, ngon và ngọt.

Liên hệ với chúng tôi để được tư vấn về máy lọc nước Kangaroo:

Công ty TNHH Đầu Tư và Thương Mại Enterbuy Việt Nam

Hà Nội: Số 114 Khuất Duy Tiến, Phường Nhân Chính, Quận Thanh Xuân, Hà Nội.

TPHCM: Số 74 đường số 1, KDC CityLand Park Hill, Gò Vấp, Hồ Chí Minh

Hotline 24/7: 024 777 66666

Website: https://enterbuy.vn

Email: [email protected]

394 lượt xem