Quy Tắc Cấu Tạo Danh Từ Trong Tiếng Anh / Top 7 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Nhatngukohi.edu.vn

Quy Tắc Cấu Tạo Từ Loại Trong Tiếng Anh

Embed Size (px)

Quy tc cu to t loi trong Ting AnhI. Thnh lp danh tSTTT gcHu tV d

1ng tERTeach teacher (gio vin); sing singer (ca s); farm farmer (nng dn)

EE/ EERTrain trainee (thc tp sinh); engine engineer (k s); employ employee (nhn vin)

ORVisit visitor (du khch); direct director (gim c); instruct instructor (ngi hng dn)

ISTType typist (ngi nh my);

ANTAssist assistant (tr l); participate participant (ngi tham d);

AGEBreak breakage (ch nt, v);post postage (bu ph); pack package (bu kin, s ng gi)

ALArrive arrival( s n ni, ngi/ vt mi n); remove removal(s di i, tho d, loi b);

ANCEAppear appearance(s xut hin, ngoi hnh); assist assistance (s gip );

ENCEDiffer difference (s khc nhau), confide confidence(s t tin)

MENTEquip equipment (thit b); establish establishment (s thnh lp)

TIONErupt eruption (s phun tro); illustrate illustration (s minh ha);

ATIONDetermine determination (s quyt nh, s quyt tm); combine combination (s kt hp)

SIONDiscuss discussion (s tho lun); impress impression( n tng, cm tng)

ING

Teach teaching (vic dy d); light lighting (s thp sng); earn earning(thu nhp)

ERYBake bakery(tim bnh m); fishfishery(ng nghip);

MANGuard guard man ( bo v);

2Danh tERYMachine machinery (my mc);

MANbusiness businessman(doanh nhn);

SHIPFriend friendship (tnh bn); scholar scholarship (hc bng);

HOODChild childhood(thi th u);boy boyhood(thi nin thiu)

IANMusic musician(nhc s); library librarian(th th)

DOMKing kingdom (vng quc)

3Tnh tDOMFree freedom(s t do); bore boredom(s bun t);

NESSHappy happiness(hnh phc); keen keenness (s ham m); kind kindness(s t t, lng tt)

ITYAble ability(kh nng); pure purity(s tinh khit); electric electricity (in lc)

THTrue truth(s tht); long length( di); strong strength(sc mnh)

MANFrench Frenchman(ngi Php); mad madman(ngi in);

4C BITBeg beggar(ngi n xin); surgery surgeon(bc s phu thut);

II. Thnh lp tnh tSTTT gcHu tV d

1Danh tYSun – sunny(c nng); rain rainy(c ma); cloud cloudy(c my)

LYDay daily(hng ngy); week weekly(hng tun); friend friendly(thn thin)

FULCare careful(cn thn)/ careless(cu th); harm harmful(c hi)/ harmless(v hi)

LESS

ALNature natural(thuc t nhin); industry industrial(thuc cng nghip);

ICScience scientific(thuc khoa hc); history historic(thuc lch s);

OUSFame famous(ni ting); danger dangerous(nguy him)

ISHChild childish(nh tr con); self selfish(ch k); fool foolish(ngu ngc)

ABLEReason reasonable(hp l); fashion fashionable(hp thi trang);

2ng tABLEAdmire admirable(ng ngng m);

INGAmuse – amusing/ amused (vui, thch th);

Interest interesting/ interested (th v);

ED

TIVEProduct productive(c nng sut, hiu qu); concentrate concentrative(tp trung)

III. Thnh lp ng t

STTT gcHu tV d

1Danh tENStrength strengthen(tng cng);length lengthen(ko di)

FYBeauty beautify(lm p); solid solidify (lm c)

IZESymbol symbolize(tng trng cho); apology apologize(xin li)

2Tnh tIZEReal realize(nhn ra); industrial industrialize(cng nghip ha)

ENWeak weaken(lm yu i); dark darken(lm ti i);

IV. Thnh lp trng t

STTT gcHu tV d

1Tnh tLYQuick quickly(nhanh chng); beautiful beautifully(hay, tt p)

3

Danh Từ &Amp; Cụm Danh Từ Trong Tiếng Anh

Danh từ trong Tiếng Anh là thành phần quan trọng cấu tạo nên chủ ngữ và tân ngữ trong câu. Các kiến thức về danh từ bao gồm: dấu hiệu nhận biết danh từ, phân loại, cấu tạo cụm danh từ, mệnh đề danh từ….

Danh từ trong tiếng Anh là những từ như thế nào?

Danh từ (Noun) là từ chỉ sự vật, sự việc, ví dụ như: girl- cô gái, people- người, money – tiền, attention – sự tập trung.

Một số đuôi thường thấy của danh từ:

-Các đuôi chỉ nghề nghiệp: -ist, – or, -er, -ian, -man, -ant.

-Các đuôi chỉ sự vật, sự việc: -ance, -ence, -tion, -sion, -ment,…

Trong  1 số trường hợp, động từ mang đuôi -ing cũng được dùng như danh từ.

Ví dụ:  Learning English sometimes seems interesting.

(Việc học tiếng Anh đôi khi có vẻ thú vị)

Phân loại danh từ trong Tiếng Anh

Gồm hai loại: danh từ đếm được và danh từ không đếm được

– Danh từ đếm được 

là những danh từ mà ta có thể đếm bằng số lượng 1,2,3,4… Ví dụ: một ngươì, hai người, bốn cái cốc…

Danh từ đếm được chia làm 2 loại: danh từ số ít và danh từ số nhiều.

-Danh từ số ít: diễn tả một đố vật, sự việc nào đó ví dụ “book” (một quyển sách). 

-Danh từ số nhiều: thường được phát triển từ danh từ số ít bằng cách thêm đuôi -s hoặc -es. ví dụ “book” – một quyển sách khi chuyển thành số nhiều sẽ là “books” – những quyển sách.

– Danh từ không đếm được 

Là danh từ mà ta không thể dùng số lượng để đếm. Ta có một số ví dụ như:  water (nước) – không thể đếm một nước, hai nước, attention (sự tập trung) – không thể đếm.

Cụm danh từ trong tiếng Anh

Danh từ kết hợp với một số thành phần khác như tính từ, danh từ, mạo từ, định lượng từ sẽ tạo thành một cụm danh từ. Ví dụ: trong Tiếng Việt ta nói: “Một cô gái đẹp đang tiến lại phía tôi” song trong Tiếng Anh ta sẽ nói: “A beautiful girl is coming to me”. “A beautiful girl” là một cụm danh từ, song tư duy Tiếng Anh ngược với Tiếng Việt, tính từ “beautiful” đặt lên trước danh từ “girl”. Vì thế, thiết lập cụm danh từ cần quan tâm thứ tự các yếu tố như sau: 

Determiner (Mạo từ ) + noun: the village, a house, our friends; those houses

Quantifier (Định lượng từ) + noun: some people; a lot of money

Determiner + Noun+ Noun: the marketing department

Determiner + Adjective + Noun: our closest friends; a new house.

Quantifier + Determiner + Noun: all those children;

Quantifier + Determiner + Adjective + Noun: both of my younger brothers

Determiner + Adverb + Adjective + Noun: That quite expensive house

Ving: Reading book

To V: To study English

Mệnh đề danh từ: 

Gồm có các cấu trúc thường gặp là

Question word + S + V

Eg: What he said is correct. (Những gì anh ta nói đều đúng).

Question word + V ( question word is S)

Eg: I don’t know what will happen. (Tôi không biết chuyện gì sẽ xảy ra). 

if/whether + S + V

Eg: Can you tell me whether it will rain? (Không biết liệu trời có mưa hay không?)

Question word / whether + to V

Eg: Tell me where to go. (Hãy nói cho tôi nơi để đi).

That S + V + O

Eg: I know that you know the problem. (Tôi biết là bạn biết vấn đề này). 

…………….

Trung tâm Anh ngữ online EWise

Học Tiếng Anh tương tác online với giáo viên

Facebook: EWise Tiếng Anh giao tiếp online

Youtube: Anh ngữ Ewise

Danh Từ Và Cụm Danh Từ Trong Tiếng Anh

Trong bài viết ngày hôm nay, TuhocIELTS sẽ giúp bạn có một cái nhìn tổng quan về Danh từ là gì, cụm Danh từ, cách phân loại và các trường hợp sử dụng cho đúng với ngữ pháp tiếng Anh

1. Định nghĩa Danh từ (Noun)

Danh từ trong tiếng Anh (Noun) là những từ chỉ người, sinh vật, sự vật, sự việc, khái niệm, hiện tượng,…

Ví dụ: People, accident, coffee, happiness, tsunami, v.v

Theo thống kê của Oxford, trong tiếng Anh Danh từ chiếm khoảng 20% tổng số từ vựng. Tức là khoảng 46,000 từ là Danh từ (Theo Quora).

2. Có bao nhiêu loại Danh từ trong tiếng Anh?

Do độ phổ biến và số lượng rất lớn, có rất nhiều cách để phân loại danh từ. Trong đó, chúng ta có một số cách phân loại tiêu biểu như sau:

a. Danh từ số ít (singular noun) & Danh từ số nhiều (plural nouns)

Khác với tiếng Việt, Danh từ trong tiếng Anh có 2 dạng khác nhau: số ít và số nhiều. Khi chúng ta muốn miêu tả hay nói đến số lượng nhiều hơn hai trong tiếng Anh, chúng ta bắt buộc phải sử dụng Danh từ ở dạng số nhiều. Ngược lại thì chúng ta sử dụng Danh từ số ít.

Để chuyển Danh từ số ít thành số nhiều, thông thường chúng ta sẽ thêm “-s” hoặc “-es” vào cuối Danh từ số ít.

Ví dụ:

Tuy nhiên, chúng ta cũng có những trường hợp đặc biệt sau khi chuyển Danh từ số ít thành Danh từ số nhiều:

man → men (đàn ông);

woman → women (phụ nữ);

child → children (đứa trẻ);

person → people (người);

foot → feet (bàn chân);

tooth → teeth (răng);

mouse → mice (con chuột).

b. Danh từ đếm được (countable noun) & Danh từ không đếm được (uncountable noun)

Trong tiếng Anh, Danh từ đếm được là những Danh từ có thể đếm được bằng số lượng cụ thể. Ngược lại, Danh từ phải đi chung với một đơn vị khác thì mới có thể đếm được. Các Danh từ không đếm được chắc chắn không có dạng số nhiều.

Ví dụ:

Pen là Danh từ đếm được do chúng ta có thể viết a pen (1 cây viết), 2 pens (2 cây viết), 3 pens (3 cây viết).

Tuy nhiên, water (nước) không đếm được nên không có a water, 2 waters, 3 waters. Chúng ta phải đi kèm thêm vào một đơn vị như a cup of water (1 cốc nước) thì mới đúng.

c. Danh từ cụ thể (specific noun) & Danh từ trừu tượng (abstract noun)

Danh từ cụ thể (specific noun):

Bao gồm 2 nhóm chính:

Danh từ chung (common nouns): Là những Danh từ dùng làm tên chung cho một loại như: chair, table, laptop, wallet, cellphone, v.v

Danh từ riêng (proper nouns): Là những Danh từ chỉ tên riêng của người, địa danh, đất nước, v.v: Snoop Dogg, Eminem, Pharrell Williams, Vietnam, v.v

Danh từ trừu tượng (abstract noun):

Là những Danh từ miêu tả những khái niệm trừu tượng như sự hạnh phúc (happiness), nỗi buồn (sadness), vẻ đẹp (beauty), v.v. Những Danh từ trừu tượng này chắc chắn không phải là những Danh từ đếm được nên cũng không có dạng số nhiều.

d. Danh từ đơn (singular noun) & Danh từ ghép (compound noun)

Danh từ đơn (singular noun):

Là Danh từ không được hình thành do sự kết hợp giữa các Danh từ hay tính từ khác.

Ví dụ: Bike, chair, table, v.v

Danh từ ghép (compound noun):

Khi chúng ta ghép 2 từ trở lên lại với nhau, chúng ta đã tạo ra được một từ ghép.

Ví dụ: Fire (lửa) và Fly (ruồi) đều có nghĩa riêng của nó, nhưng khi chúng ta kết hợp 2 từ đó sẽ tạo thành một từ mới là firefly (đom đóm).

Tương tự như vậy chúng ta có các ví dụ khác như sau: bus stop, toothpaste, blackboard, v.v

B. Chức năng của Danh từ (Noun)

Trong tiếng Anh, Danh từ có những chức năng ngữ pháp trong câu như sau:

1. Danh từ làm Chủ ngữ trong câu

The firefighter must go through a hard training program to be competent.

Lính cứu hỏa phải trải qua một chương trình huấn luyện chăm chỉ để có đủ năng lực.

Danh từ “firefighter” làm chủ ngữ cho câu.

The pianist stood out with her amazing performance.

Nghệ sĩ piano nổi bật với màn trình diễn tuyệt vời của cô.

Danh từ the pianist là chủ ngữ cho câu.

2. Danh từ làm Tân ngữ cho Ngoại động từ & cho Giới từ

I read a book every month to maintain my reading hobby.

Tôi đọc một cuốn sách mỗi tháng để duy trì sở thích đọc sách của mình.

“A book” là Danh từ được sử dụng làm tân ngữ trực tiếp cho động từ read.

He always buy Jenny chocolate every time she’s sad.

Anh ấy luôn mua sô cô la cho Jenny mỗi khi cô ấy buồn.

Danh từ riêng “Jenny” được sử dụng làm tân ngữ gián tiếp cho động từ “buy”.

They already talked to the manager about the incident.

Họ đã nói chuyện với người quản lý về vụ việc.

Danh từ “manager” được sử dụng làm tân ngữ cho giới từ “to”.

3. Danh từ làm Bổ ngữ trong câu

Danh từ có thể đóng vai trò làm bổ ngữ bằng cách đứng sau động từ “to be” và các động từ nối. Trong trường hợp này, Danh từ và chủ ngữ cùng chỉ một người hay một vật nên ta gọi tên bổ ngữ này là bổ ngữ chủ ngữ.

He is a teacher. ⇒ Anh ta là giáo viên. ⇒ a teacher là Danh từ bổ nghĩa cho động từ “to be”.

This room becomes a mess since you moved in. ⇒ Phòng này trở thành mớ hỗn độn kể từ khi bạn chuyển đến. ⇒ “A mess” là danh từ bổ nghĩa cho động từ “become”.

C. Những lưu ý về Danh từ (Noun)

1. Các đuôi thông dụng của Danh từ (noun) trong tiếng Anh

Trải qua một quá trình ôn luyện hiệu quả thì bạn sẽ nhận ra từ nào là Danh từ trong câu một cách dễ dàng. Tuy nhiên, các bạn cũng có thể tham khảo các đuôi thông dụng sau đây. Lưu ý là vẫn có một số ít trường hợp ngoại lệ dù có những đuôi này nhưng không phải là Danh từ.

-er / -or / -ee: manager, editor, employee;

-ion: vacation, temptation, immersion;

-ity / -ty: rarity, reality, royalty;

-ance / -ence: resemblance, defence, entrance;

-acy: accuracy, privacy;

-age: baggage, village, milage;

-al: arrival, proposal, approval;

-ship: relationship, hardship, leadership;

-hood: likelihood, childhood, adulthood;

-dom: freedom, stardom, fandom;

-ism: communism, feminism, consumerism;

-ist: activist, pianist, guitarist;

-ry: bravery, robbery.

2. Cụm Danh từ trong tiếng Anh (noun phrase)

Cụm Danh từ là cụm từ có vai trò tương tự như một Danh từ trong câu, có thể làm chủ ngữ, tân ngữ hoặc bổ ngữ cho câu. Noun phrase là cụm từ nhiều thành phần, trong đó Danh từ là thành phần chính và được bổ sung về mặt ngữ nghĩa đứng trước hoặc sau.

Ví dụ: Four of the students, a beautiful tulip, v.v

Cụm Danh từ trong tiếng Anh thường được cấu tạo bởi công thức sau:

Hạn định từ + bổ ngữ đứng trước + Danh từ chính + bổ ngữ đứng sau

Trong đó, hạn định từ bao gồm:

Mạo từ (article): a/ an/ the

Đại từ chỉ định (demonstrative Pronouns): this/ that/ those/ these

Từ chỉ số lượng / Số thứ tự (Quantifiers): four, three, third, second,…

Tính từ sở hữu: his, her,…;

Bổ ngữ đứng trước thường là tính từ (adjectives);

Bổ ngữ đứng sau thường là cụm giới từ hoặc một mệnh đề.

Trật tự tính từ trong tiếng anh – mẹo học dễ nhớ

Mẹo dễ nhớ: Thay vì nhớ một loạt các qui tắc, các bạn chỉ cần nhớ cụm viết tắt: “OpSASCOMP”, trong đó: Opinion – tính từ chỉ quan điểm, sự đánh giá. Trật tự sắp xếp các tính từ. Khi dùng 2 tính từ trở lên để bổ nghĩa cho một danh từ.

3. Cụm danh động từ (Gerund phrase)

Cụm danh động từ trong tiếng Anh (Gerund phrase) là cụm từ bắt đầu bằng một danh động từ (Gerund). Danh động từ là động từ có tận cùng là đuôi “-ing”. Cụm danh động (Gerund) từ có chức năng như một Danh từ trong câu.

Spending money is fun until you realize your bank account is empty.

Tiêu tiền là niềm vui cho đến khi bạn nhận ra tài khoản ngân hàng của mình trống rỗng.

“Spending money” là một cụm danh động từ được sử dụng trong câu như là một Danh từ.

Playing with fire is definitely not a smart idea.

Chơi với lửa chắc chắn không phải là một ý tưởng thông minh.

“Playing with fire” là cụm danh động từ được sử dụng trong câu như một Danh từ.

Tổng kết lại, có hàng chục ngàn Danh từ trong tiếng Anh và bạn có mất cả đời cũng chưa chắc học được hết. Tuy nhiên, nếu nắm rõ được các chức năng cũng như các điểm ngữ pháp về Danh từ trong tiếng Anh thì bạn sẽ sử dụng chúng trong giao tiếp hằng ngày một cách dễ dàng.

Nguồn: chúng tôi

cung cấp tài liệu học tiếng anh ielts miễn phí cho người dùng học sinh tải về thuận tiện nhanh chóng hơn

13 Quy Tắc Vàng Trong Trọng Âm Tiếng Anh

Ex: be’gin, be’come, for’get, en’joy, dis’cover, re’lax, de’ny, re’veal,…

Ngoại lệ: ‘answer, ‘enter, ‘happen, ‘offer, ‘open…

Đối với động từ 3 âm tiết quy tắc sẽ như sau: Nếu âm tiết cuối chứa nguyên âm ngắn hoặc kết thúc không nhiều hơn một nguyên âm thì âm tiết thứ 2 sẽ nhận trọng âm.

Ex: deTERmine, reMEMber, enCOUNter…

Ex: ‘children, ‘hobby, ‘habit, ‘labour, ‘trouble, ‘standard…

Ngoại lệ: ad’vice, ma’chine, mis’take…

Ex: ‘basic, ‘busy, ‘handsome, ‘lucky, ‘pretty, ‘silly…

Ngoại lệ: a’lone, a’mazed, …

Ex: be’come, under’stand.

QUY TẮC 5: Trọng âm rơi vào chính các vần sau: sist, cur, vert, test, tain, tract, vent, self.

Ex: e’vent, sub’tract, pro’test, in’sist, main’tain, my’self, him’self …

QUY TẮC 6: Với những hậu tố sau thì trọng âm rơi vào chính âm tiết chứa nó: -ee, – eer, -ese, -ique, -esque, -ain.

Ex: ag’ree, volun’teer, Vietna’mese, re’tain, main’tain, u’nique, pictu’resque, engi’neer…

Ngoại lệ: com’mittee, ‘coffee, em’ployee…

Ex: eco’nomic, ‘foolish, ‘entrance, e’normous …

QUY TẮC 8: Hầu như các tiền tố không nhận trọng âm.

Ex: dis’cover, re’ly, re’ply, re’move, des’troy, re’write, im’possible, ex’pert, re’cord

Ngoại lệ: ‘underpass, ‘underlay…

** Tìm hiểu một xíu về tiền tố:

Prefixes – Tiền tố trong tiếng Anh

Tiền tố được thêm vào trước từ gốc, Ví dụ:

Tiền tố phủ định

✔ Un Được dùng với: acceptable, happy, healthy, comfortable, employment, real , usual, reliable, necessary, able, believable, aware….

✔ Im: thường đi với cái từ bắt đầu là “p” Eg: polite, possible…

✔ il: thường đi với các từ bắt đầu là “l” Eg: illegal, ilogic, iliterate..

✔ ir: đi với các từ bắt đầu bằng “r” Eg: regular,relevant, repressible..

✔ in Eg: direct, formal, visible,dependent,experience

✔ non Eg: existent, smoke, profit…

Ex: ‘birthday, ‘airport, ‘bookshop, ‘gateway, ‘guidebook, ‘filmmaker,…

Ex: ‘airsick, ‘homesick, ‘carsick, ‘airtight, ‘praiseworthy, ‘trustworth, ‘waterproof, …

Ngoại lệ: duty-‘free, snow-‘white …

QUY TẮC 11:

Ex: ,bad-‘tempered, ,short-‘sighted, ,ill-‘treated, ,well-‘done, well-‘known…

QUY TẮC 12: Khi thêm các hậu tố sau thì trọng âm chính của từ không thay đổi.

-ment, -ship, -ness, -er/or, -hood, -ing, -en, -ful, -able, -ous, -less

Ex:

· ag’ree – ag’reement

· ‘meaning – ‘meaningless

· re’ly – re’liable

· ‘poison – ‘poisonous

· ‘happy – ‘happiness

· re’lation – re’lationship

· ‘neighbour – ‘neighbourhood

· ex’cite – ex’citing

*** Hậu tố là gì?

Hậu tố được thêm vào sau từ gốc, Ví dụ:

Việc thêm tiền tố hay hậu tố thường làm thay đổi từ gốc không chỉ về ngữ nghĩa mà còn về từ loại. Như trong ví dụ trên, động từ work sau khi thêm “er” trở thành danh từ worker, danh từ reason sau khi thêm “able” trở thành tính từ reasonable.

✔ ment (V+ment= N) Eg: agreement, employment..

✔ ion/tion (V+ion/tion= N) Eg: action,production,collection..

✔ ance/ence( V+ance/ence= N) Eg: annoyance, attendance..

✔ ty/ity (adj+ty/ity=N) Eg: ability,responsibility, certainty..

✔ ness( adj+ness) Eg: happiness, laziness, kindness, richness…

✔ er/or(V+er/or) Eg: actor, teacher..

✔ ist(V+ist) Eg: typist, physicisist, scientist..

✔ ent/ant(V+ent/ant=N) Eg: student, assistant, accountant…

✔ an/ion( N+an/ion) Eg: musician, mathematician

✔ ess(N+ess) Eg: actress,waitress…

✔ ing(V+ing) Eg: feeling, teaching, learning…

Ex: eco’nomical, de’moracy, tech’nology, ge’ography, pho’tography, in’vestigate, im’mediate,…

Lưu ý:

1. Các phụ tố không làm ảnh hưởng đến trọng âm câu: -able, -age, -al, -en, -ful, -ing, -ish, -less, -ment, -ous.

2. Các phụ tố bản thân nó nhận trọng âm câu: -ain(entertain), -ee(refugee,trainee), -ese(Portugese, Japanese), -ique(unique), -ette(cigarette, laundrette), -esque(picturesque), -eer(mountaineer), -ality (personality), -oo (bamboo), -oon (balloon), -mental (fundamental) Ngoại lệ: COffe, comMITtee, ENgine

*** Một số điểm cần lưu ý khác: