Nêu Cấu Tạo Của Từ Ghép Hán Việt / Top 3 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 1/2023 # Top View | Nhatngukohi.edu.vn

Nêu Cấu Tạo Của Từ Hán Việt?Nêu Cấu Tạo Của Từ Láy?Nêu Cấu Tạo Của

– Khái niệm: từ láy là từ đc tạo bởi các tiếng giống nhau về vần, tiếng đứng trước hoặc tiếng đứng sau. Trong các tiếng đó có 1 tiếng có nghĩa hoặc tất cả đều không có nghĩaVí dụ: Từ “bảnh bao” là từ láy có âm đầu “b” giống nhau, trong đó có từ “bảnh” là có nghĩa, còn từ “bao” là từ không có nghĩa.- Có hai loại từ láy: từ láy toàn bộ, từ láy bộ phận+ Từ láy toàn bộ, các tiếng lặp lại với nhau hoàn toàn; nhưng có một số trường hợp tiếng trước biển đổi thanh điệu hoặc phụ âm cuối (để tạo ra sự hài hòa về âm thanh)Ví dụ: thăm thẳm, thoang thoảng…+ Từ láy bộ phận, giữa các tiếng có sự giống nhau về phụ âm đầu hoặc phần vần. Có hai loại từ láy bộ phận là láy âm và láy vầnVí dụ:+ Từ láy âm: chậm chạp, chần chừ, mếu máo đều là từ láy có âm đầu giống nhau+ Từ láy vần: liêu xiêu, bỡ ngỡ, bứt dứt đều là từ láy có vần giống nhau

– Khái niệm: Từ ghép là những từ được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa.Ví dụ: tiếng “bàn” và “ghế” đều có quan hệ với nhau về nghĩa là đều chỉ loại đồ dùng và đikèm với nhau nên tạo thành từ ghép là “bàn ghế”- Phân loại từ ghép:+) Từ ghép chính phụ (còn gọi là từ ghép phân loại): Từ ghép chính phụ có tiếng chính và tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính. tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau. Từ ghép chính phụ có tính chất phân nghĩa. Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa của tiếng chính.Ví dụ: từ “hoa hồng” có tiếng chính là “hoa”, tiếng phụ là tiếng “hồng” bổ sung cho tiếng chính. Nghĩa của từ “hoa hồng” hẹp hơn nghĩa của từ “hoa”+) Từ ghép đẳng lập (còn gọi là từ ghép tổng hợp): Từ ghép đẳng lập có các tiếng bình đẳng về mặt ngữ pháp ( không phân ra tiếng chính, tiếng phụ). Từ ghép đẳng lập có tính chất hợp nghĩa. Nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo nên nó.Ví dụ: từ “nhà cửa” có tiếng “nhà” và tiếng “cửa” bình đẳng về mặt ngữ pháp, nghĩa khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo nên tiếng “nhà cửa”+ Tác dụng: dùng để định danh sự vật, hiện tượng, để nêu đặc điểm, tính chất, trạng thái của sự vật.

Soạn Bài : Từ Hán Việt

Hướng dẫn soạn văn, soạn bài, học tốt bài

1. Đơn vị cấu tạo từ Hán Việt

a) Trong bài thơ Nam quốc sơn hà, các tiếng Nam, quốc, sơn, hà nghĩa là gì? Trong các tiếng ấy, tiếng nào có thể dùng như một từ đơn để đặt câu? Cho ví dụ.

: Các tiếng Nam, quốc, sơn, hà đều có nghĩa ( Nam: phương nam, quốc: nước, sơn: núi, hà: sông), cấu tạo thành hai từ ghép Nam quốc và sơn hà (nước Nam, sông núi). Trong các tiếng trên, chỉ có Nam là có khả năng đứng độc lập như một từ đơn để tạo câu, ví dụ: Anh ấy là người miền Nam. Các tiếng còn lại chỉ làm yếu tố cấu tạo từ ghép, ví dụ: nam quốc, quốc gia, sơn hà, giang sơn, …

: Thiên trong thiên thư (ở bài Nam quốc sơn hà) nghĩa là trời, thiên trong (1) và (2) nghĩa là nghìn, thiên trong thiên đô nghĩa là dời. Đây là hiện tượng đồng âm của yếu tố Hán Việt.

a) Các từ sơn hà, xâm phạm (trong bài Nam quốc sơn hà), giang san (trong bài Tụng giá hoàn kinh sư) thuộc loại từ ghép chính phụ hay đẳng lập?

: Chú ý mối quan hệ giữa các tiếng trong từ. Các từ trên là từ ghép đẳng lập.

b) Các từ ái quốc, thủ môn, chiến thắng thuộc loại từ ghép gì? Nhận xét về trật tự của các tiếng trong các từ ghép loại này với từ ghép thuần Việt cùng loại.

: Các từ trên thuộc loại từ ghép chính phụ, yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau giống như từ ghép chính phụ thuần Việt.

c) Các từ thiên thư(trong bài Nam quốc sơn hà), thạch mã (trong bài Tức sự), tái phạm (trong bài Mẹ tôi) thuộc loại từ ghép gì? Hãy so sánh vị trí của các tiếng trong các từ ghép này với từ ghép thuần Việt cùng loại.

: Các từ này cũng thuộc loại từ ghép chính phụ nhưng trật tự các tiếng ngược lại với từ ghép chính phụ thuần Việt: tiếng phụ đứng trước, tiếng chính đứng sau.

1. Hãy phân biệt nghĩa của các yếu tố Hán Việt đồng âm trong các từ sau:

– phi1: phi công, phi đội / phi2:phi pháp, phi nghĩa / phi3: cung phi, vương phi

– tham1: tham vọng, tham lam / tham2: tham gia, tham chiến

: Tra từ điển để biết nghĩa của các yếu tố đồng âm. Hoacó các nghĩa: bông hoa, người con gái; tốt đẹp. Phi: bay, chẳng phải, sai trái, vợ vua, mở ra. Tham: ham muốn, dự vào. Gia: nhà, thêm vào.

2. Thêm tiếng để tạo từ ghép theo bảng sau:

3. Xếp các từ hữu ích, thi nhân, đại thắng, phát thanh, bảo mật, tân binh, hậu đãi, phòng hoả vào bảng phân loại:

: Tra từ điển để biết nghĩa của mỗi yếu tố trong từ, xét vai trò các yếu tố. Trong các từ trên, các yếu tố đóng vai trò chính là: ích, thi, thắng, phát, mật, binh, đãi, hoả.

4. Tìm thêm mỗi loại 5 từ theo bảng trên.

Soạn Bài Từ Hán Việt

Soạn bài Từ hán việt

I. Đơn vị cấu tạo từ Hán Việt

1. Các tiếng:

– Nam: nước Nam

– quốc: quốc gia, đất nước

– sơn: núi

– hà: sông

Từ có thể đứng độc lập là từ Nam có thể tạo thành câu.

Các từ còn lại cần phải kết hợp với các từ khác nữa

2. Tiếng thiên trong thiên niên kỉ, thiên lí mã: có nghĩa là ngàn/nghìn

– Tiếng thiên trong thiên đô về Thăng Long: là dời chuyển

II. Từ ghép Hán Việt

1. Các từ sơn hà, xâm phạm (trong bài Nam quốc sơn hà), giang san (trong bài Tụng giá hoàn kinh sư) thuộc từ ghép đẳng lập hợp nghĩa.

2. Các từ ái quốc, thủ môn, chiến thắng thuộc loại từ ghép chính phụ. Yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau

b, Các từ thiên thư, thạch mã, tái phạm thuộc loại từ ghép chính phụ, có trật tự từ ngược lại với trật tự từ các tiếng trong từ ghép thuần Việt. Tiếng phụ đứng trước, tiếng chính đứng sau.

III. Luyện tập

Bài 1 (trang 70 sgk ngữ văn 7 tập 1)

Hoa ( hoa quả, hương hoa): cơ quan sinh sản của cây, thường có hương thơm, màu sắc

Hoa (hoa mĩ, hoa lệ): đẹp, tuyệt đẹp

– Tham: (tham vọng, tham lam): ham thích một cách quá đáng không biết chán

– Tham (tham gia, tham chiến): dự vào, góp phần vào

– Gia (gia chủ, gia súc): nhà

– Gia (gia vị): thêm vào

– phi ( phi công, phi đội): bay

– phi (phi pháp, phi pháp): trái, không phải

– phi (vương phi, cung phi): vợ vua, chúa

Bài 2 (trang 71 sgk ngữ văn 7 tập 1)

– Quốc (nước): quốc gia, quốc thể, quốc ngữ

– Sơn (núi): sơn thủy, sơn cước, sơn tặc

– Cư (ở): chung cư, ngụ cư, định cư, di cư

– Bại (thua): Thất bại, thành bại, đại bại

Bài 3 (trang 71 sgk ngữ văn 7 tập 1)

– Yếu tố đứng trước, yếu tố phụ đứng sau:

Hữu ích, phát thanh, bảo mật, phòng hỏa

– Yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau:

Thi nhân, đại thắng, tân binh, hậu đãi

Bài 4 (trang 71 sgk ngữ văn 7 tập 1)

Những từ ghép chính phụ có:

– Yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau:

Nhật thực, nhật báo, mĩ nhân, đại dương, phi cơ

– Yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau:

Phóng đại, chỉ dẫn, ái quốc, hữu hiệu, vô hình

Bài giảng: Từ Hán Việt – Cô Trương San (Giáo viên VietJack)

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Soạn Bài Từ Hán Việt (Ngắn Gọn)

Câu 1. Các tiếng nam, quốc, sơn, hà có nghĩa là:

– Nạm: phương Nam

– quốc: nước

– sơn: núi

– hà: sông

Từ nam có thể dùng độc lập còn quốc, sơn, hà không dùng được.

Câu 2. Tiếng thiên trong thiên niên kỉ là một nghìn.

Thiên trong thiên đo là dời, di dời.

II. Từ ghép Hán Việt:

Câu 1. Các từ sơn hà, xâm phạm, giang san là từ ghép đẳng lập vì:

Sơn hà: núi + sông

Xâm phạm: chiếm + lấn

Giang san: sông + núi

Câu 2.

a. Các từ ái quốc, thủ môn, chiến thắng thuộc loại từ ghép chính phụ, tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau giống trật tự trong từ ghép thuần Việt.

b. Các từ thiên thư, thạch mã, tái phạm thuộc loại từ ghép chính phụ. Tiếng chính đứng sau, tiếng phụ đứng trước ngược so với trật tự từ ghép thuân Việt.

III. LUYỆN TẬP: Câu 1. Phân biệt nghĩa:

Hoa 1: chỉ sự vật, cơ quan sinh sản hữu tính của cây hạt kín.

Hoa 2: phồn hoa, bóng bẩy, đẹp đẽ.

Phi 1: bay

Phi 2: trái với lẽ phải, pháp luật

Phi 3: vợ thứ của vua, xếp dưới hoàng hậu

Tham 1: ham muốn

Tham 2: tham dự vào.

Gia 1: nhà

Gia 2: thêm vào.

Câu 2. Tìm những từ ghép Hán Việt có chứa các yếu tố Hán Việt quốc, sơn, cư, bại.

– quốc: quốc gia, ái quốc, quốc ca, quốc lộ…

– sơn: sơn hà, giang sơn…

– cư: cư trú, an cư, định cư…

– bại: thất bại, chiến bại, bại vong…

Câu 3.

a. Từ có yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau: hữu ích, phát thanh, bảo mật, phòng hỏa.

b. Từ có yếu tố phụ đứng trước , yếu tố chính đứng sau: thi nhân, đại thắng, tân binh, hậu đãi.

Câu 4.

– 5 từ có yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau: ngư nghiệp, cường quốc, quốc kì, tân binh, đại lộ.

– 5 từ ghép Hán Việt có yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau: nhập gia, cách mạng, thủ môn, phát tài, nhập tâm.

chúng tôi