Nêu Cấu Tạo Của Tim Mạch Máu / Top 4 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 1/2023 # Top View | Nhatngukohi.edu.vn

Bài 17. Tim Và Mạch Máu

– Vị trí: Tìm nằm giữa 2 lá phổi, hơi lệch sang bên trái

– Hình dạng: tim hình chóp, đỉnh quay xuống dưới, đáy hướng lên trên

– Cấu tạo ngoài

+ Màng tim: bao bọc bên ngoài tim bằng mô liên kết

+ Động mạch vành: làm nhiệm vụ dẫn máu nuôi tim

– Cấu tạo trong

+ Tim có 4 ngăn:

+ Tâm thất trái có thành cơ tim dày nhất, tâm nhĩ phải có thành cơ mỏng nhất

+ Giữa các ngăn tim và giữa tim với cách mạch máu đều có van đển đảm bảo máu chỉ vận chuyển theo 1 chiều nhất định

– Có 3 loại mạch máu: động mạch, tĩnh mạch, mao mạch

– Thành cố 3 lớp với mô liên kết và lớp cơ trơn dày hơn của tĩnh mạch

– Lòng hẹp hơn của tĩnh mạch

– Dẫn máu từ tim đến các cơ quan với tốc độ cao, áp lực lớn

– Thành có 3 lớp nhưng lớp mô liên kết và lớp cơ trơn mỏng hơn của động mạch

– Lòng rộng hơn của động mạch

– Có van 1 chiều ở những nơi máu chảy ngược chiều trọng lực

– Dẫn máu từ các tế bào của cơ thể về tim với vận tốc và áp lực nhỏ

– Nhỏ và phân nhánh nhiều

– Thành mỏng, chỉ gồm 1 lớp biểu bì

– Lòng hẹp

– Tạo điều kiện cho trao đổi chất với các tế bào

– Mỗi chu kì tim có 3 pha

– Trong 1 chu kỳ tim:

+ Tâm nhĩ làm việc 0.1 giây, nghỉ 0.7 giây

+ Tâm thất làm việc 0.3 giây, nghỉ 0.5 giây

+ Tim nghỉ hoàn toàn 0.4 giây

(rightarrow) Một phút có 75 chu kỳ co giãn tim (nhịp tim)

II. Hướng dẫn trả lời câu hỏi SGK

Câu 1 : Điền chú thích vào hình 17 – 4.

Hướng dẫn trả lời:

1 – Tĩnh mạch chủ trên 6 – Quai động mạch chủ

2- Tâm nhĩ phải 7 – Động mạch phổi trái

3 – Van động mạch phổi 8 – Tĩnh mạch phổi trái

4 – Tâm thất phải 9 – Tâm nhĩ trái

5 – Tĩnh mạch chủ dưới 10 – Tâm thất trái

11 – Vách tâm thất

Câu 2: Thử tìm cách xác định động mạch và tĩnh mạch trên cổ tay của mình và nêu ra những dấu hiệu để nhận biết chúng.

Hướng dẫn trả lời:

– Dùng tay sờ nắn bên ngoài quả tim, chỗ mà ta nhấn vào dễ dàng tức là chỗ đó có thành vách mỏng hơn : nơi đó là tâm nhĩ; chỗ mà ta nhấn vào thấy cứng chắc hơn đó là tâm thất

– Để ngửa bàn tay và cẳng tay lên bàn, dùng đầu ngón trỏ và giữa nhấn nhẹ vào cổ tay (hơi lệch về bên phải) ta cảm thấy được nhịp đập của mạch máu, đó chính là động mạch. Cũng ở gần vị trí đó nhưng cạn hơn, gần dưới da là tĩnh mạch cổ tay (ở những người gầy, tĩnh mạch này lộ rõ dưới da, dân gian gọi là gân xanh). Sờ vào tĩnh mạch, ta không cảm thấy được nhịp mạch đập.

Câu 3 : Điền vào bảng 17 – 2:

Bảng 17 – 2: Hoạt động của các van trong sự vận chuyển máu

Hướng dẫn trả lời:

III. Câu hỏi ôn tập

Câu 1: Vì sao tim hoạt động suốt đời không mệt mỏi ?

Câu 2: Tim có cấu tạo và hoạt động như thế nào ?

Nêu Cấu Tạo Của Tim Phù Hợp Với Chức Năng?

Tim là bộ phận quan trọng trong hệ tuần hoàn của động vật, với chức vụ bơm đều đặn để đẩy máu theo các động mạch và đem dưỡng khí và các chất dinh dưỡng đến toàn bộ cơ thể; hút máu từ tĩnh mạch về tim sau đó đẩy máu đến phổi để trao đổi khí CO2 lấy khí O2.

Tim được cấu tạo từ một loại cơ đặc biệt là cơ tim.

* Tim động vật có 4 ngăn : tâm nhĩ phải, tâm nhĩ trái, tâm thất phải và tâm thất trái. Ngoài ra có các van tim có tác dụng giữ cho máu chảy theo một chiều nhất định. * Giữa tâm nhĩ và tâm thất có van nhĩ thất (bên trái hai lá, bên phải ba lá). Giữa động mạch và tâm thất có van bán nguyệt(van tổ chim). * Cơ tim có cấu tạo đặc biệt có tính hưng phấn, dẫn truyền hưng phấn và tim có khả năng co bóp tự động.

Tim người nằm trong ngực, giữa hai lá phổi, dưới là cơ hoành, trên là các ống của tâm trung thất, trước là xương ức, sau là cột xương sống. Tim người gồm có 4 ngăn: 2 tâm nhĩ phía trên và 2 tâm thất phía dưới. Cơ tim của tâm thất dày hơn tâm nhĩ, của tâm thất trái dày hơn tâm thất phải. Tâm nhĩ trái nối với tĩnh mạch phổi, tâm thất trái nối với động mạch chủ. Tâm nhĩ phải nối với tĩnh mạch chủ trên và tĩnh mạch chủ dưới, tâm thất phải nối với động mạch phổi.

Khi tâm nhĩ trái co, máu sẽ dồn xuống tâm thất trái, tâm nhĩ phải co, máu dồn xuống tâm thất phải, tâm thất trái co dồn máu vào động mạch chủ, tâm thất phải co dồn máu vào động mạch phổi. Giữa tâm thất và tâm nhĩ có van nhĩ thất giúp cho máu không chảy ngược lại tâm nhĩ. Van này ở bên phải có ba lá (van ba lá) và bên trái có hai lá (van hai lá). Ở gốc động mạch với tâm thất có van bán nguyệt (do có hình bán nguyệt), còn gọi là van tổ chim giúp máu không chảy ngược trở lại tâm thất.

Tim co dãn theo chu kỳ, mỗi chu kỳ gồm ba pha: pha nhĩ co (0,1 giây), pha thất co (0,3 giây) và pha dãn chung(0,4 giây)

Bài 17. Tim Và Mạch Máu Bai 17 Tim Va Mach Mau Ppt

Tuần 9 Ngày soạn: 14/10/2016 Tiết 17 Ngày dạy: 16/10/2016 ­

Bài 17: TIM VÀ MẠCH MÁU

Hãy mô tả đường đi của máu trong vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần hoàn nhỏ?KIỂM TRA BÀI CŨHình 16.1 Sơ đồ cấu tạo hệ tuần hoàn H? tu?n hồn m�u c?u t?o t? nh?ng th�nh ph?n n�o? N�u ch?c nang c?a t?ng th�nh ph?n?H? tu?n hồnTimHệ mạch?Hình 16.1 Sơ đồ cấu tạo hệ tuần hoànTiết 17.Bài 17: Tim và mạch máuI. Cấu tạo tim1. Cấu tạo ngoàiTim ở vị trí nào trong cơ thể?-Vị trí: Ở khoang ngực, giữa 2 lá phổi, hơi chếch bên trái.TIM ĐƯỢC BAO BỌC BỞI MÀNG TIMTIM ĐƯỢC BAO BỌC BỞI MÀNG TIMTiết .17 Bài 17: Tim và mạch máu Ở khoang ngực, giữa 2 lá phổi, hơi chếch bên trái.-Vị trí:– Hình dạng:Cấu tạo ngoài:+ Màng tim bao bọc ngoài.+ Các mạch máu bao quanh tim+ Lớp dịch Hình chóp, đáy trên, đỉnh dưới.I. Cấu tạo tim1. Cấu tạo ngoàiTĩnh mạch chủ trênTâm nhĩ phảiĐộng mạch vành phảiTâm thất phảiTĩnh mạch chủ dướiCung động mạch chủĐộng mạch phổiTĩnh mạch phổiTâm nhĩ tráiĐộng mạch vành tráiTâm thất trái Hình 17.1 – Hình dạng mặt ngoài, phía trước của timTim có hình gì?Nêu cấu tạo ngoài của tim?Tiết17. Bài17: Tim và mạch máuI. Cấu tạo tim1. Cấu tạo ngoài2. Cấu tạo trongNhững loại mô nào cấu tạo nên tim?– Tim được cấu tạo bởi cơ tim và mô liên kết.I. Cấu tạo timQuan sát hình nhận biết cấu tạo trong của tim.2. Cấu tạo trong1. Cấu tạo ngoàiTiết17. Bài17: Tim và mạch máuTim chia 2 nửa riêng biệt, có 4 ngăn+ 2 tâm thất: TTT, TTP + 2 tâm nhĩ: TNT, TNP– Tim được cấu tạo bởi cơ tim và mô liên kếtTN phảiTN tráiTT phảiTT tráiTim chia mấy ngăn?Cấu tạo trong của timTim có thể chia thành mấy nửa riêng biệt?Tâm thất phảiTâm nhĩ phảiTâm nhĩ tráiTâm thất tráiTiết .17 Bài 17: Tim và mạch máuI. Cấu tạo tim2. Cấu tạo trong1. Cấu tạo ngoài– Tim có 4 ngăn, 2 nửa riêng biệtQuan sát hình trên, hoàn thành bảng 17-1Tâm thất tráiTâm thất phảiĐộng mạch chủ(Vòng tuần hoàn lớn)Động mạch phổi(Vòng tuần hoàn nhỏ)Tiết: 17 Bài: 17 Tim và mạch máu2. Cấu tạo trong1. Cấu tạo ngoàiI. Cấu tạo timBảng 17-1. Nơi máu được bơm tới từ các ngăn timTT tráiĐM PhổiĐM chủTT phảiHình 16.1 Sơ đồ cấu tạo hệ tuần hoànTN phảiTN tráiI. Cấu tạo tim2. Cấu tạo trong1. Cấu tạo ngoàiTiết17. Bài17: Tim và mạch máu+ 2 tâm thất: TTT, TTP + 2 tâm nhĩ: TNT, TNPTN phảiTN tráiTT phảiTT tráiTâm thất tráiTâm thất phảiĐộng mạch chủ(Vòng tuần hoàn lớn)Động mạch phổi(Vòng tuần hoàn nhỏ)Căn cứ vào chiều dài quãng đường mà máu được bơm qua, dự đoán xem:Ngăn tim nào có thành cơ tim dày nhất và ngăn tim nào có thành cơ tim mỏng nhất ?Tâm thất trái có thành cơ tim dày nhất. Tâm nhĩ phải có thành cơ tim mỏng nhất.ĐM phổiĐM chủCấu tạo trong của timI. Cấu tạo tim2. Cấu tạo trong1. Cấu tạo ngoàiTiết17. Bài17: Tim và mạch máu– Tim có 4 ngăn:+ 2 tâm thất: TTT, TTP. + 2 tâm nhĩ: TNT, TNP– Tim được cấu tạo bởi cơ tim và mô liên kết.TN phảiTN tráiTT phảiTT tráiNhận xét về thành cơ tim?– Thành cơ tim có độ dày mỏng khác nhau:+ Nửa trái dày hơn nửa phải.+ Tâm thất dày hơn tâm nhĩ.Cấu tạo trong của timTiết. 17 Bài 17 :Tim và mạch máuI. Cấu tạo timNhờ đâu máu chỉ vận chuyển theo một chiều từ tâm nhĩ xuống tâm thất và từ tâm thất đến động mạch? ?Nhận xét chiều vận chuyển của máu?Van động mạch phổiVan nhĩ – thất phải (Van 3 lá)Van nhĩ – thất trái (Van 2 lá)Van động mạch chủSơ đồ tim bổ dọcI. Cấu tạo timTiết 17. Bài 17: Tim và mạch máuVan 3 l¸Tiết 17. Bài 17: Tim và mạch máuI. Cấu tạo timI. Cấu tạo tim2. Cấu tạo trong1. Cấu tạo ngoài– Tim có 4 ngăn+ 2 tâm thất: TTT, TTP.+ 2 tâm nhĩ: TNT, TNP– Tim được cấu tạo bởi cơ tim và mô liên kết.– Thành cơ tim có độ dày mỏng khác nhau:+ Nửa trái dày hơn nửa phải.+ Tâm thất dày hơn tâm thất.– Van tim giúp máu vận chuyển một chiều:+ Giữa tâm nhĩ và tâm thất có van nhĩ thất+ Giữa tâm thất và động mạch có van động mạch.Tiết 17. Bài 17: Tim và mạch máuVan nhĩ thấtVan động mạchTâm thất tráiTâm thất phảiTâm nhĩ phảiTâm nhĩ tráiCấu tạo trong của timI. Cấu tạo timII. Cấu tạo mạch máuBiểu bìCơ trơnMô liên kếtThành mao mạch chỉ có một lớp biểu bìVanBiểu bìCơ trơnMô liên kếtĐộng mạch nhỏTĩnh mạch nhỏHình 17-2: Sơ đồ cấu tạo các mạch máuQuan sát H.17-2, cho biết có những loại mạch máu nào?Có 3 loại mạch máu: Động mạch, Tĩnh mạch và mao mạchTiết 17. Bài 17: Tim và mạch máuMao mạchI. Cấu tạo timII. Cấu tạo mạch máuBiểu bìCơ trơnMô liên kếtThành mao mạch chỉ có một lớp biểu bìVanBiểu bìCơ trơnMô liên kếtĐộng mạch nhỏTĩnh mạch nhỏHình 17-2: Sơ đồ cấu tạo các mạch máuTiết 17. Bài 17: Tim và mạch máuMao mạchLoại mạch1. Động mạchQuan sát H.17-2, cho biết cấu tạo của Động mạch?Cấu tạo– Thành gồm 3 lớp (mô biểu bì, cơ trơn, mô liên kết) với lớp cơ trơn và mô liên kết dày hơn TM.– Lòng hẹp hơn.Chức năng2. Tĩnh mạch– Thành 3 lớp giống động mạch nhưng lớp cơ trơn và mô liên kết mỏng hơn ĐM.– Lòng rộng hơn.– Có van.Dẫn máu từ tim đến cơ quan. Dẫn máu từ cơ quan về tim. 3. Mao mạchTrao đổi chấtNhỏ, phân nhánh nhiều, thành mỏng chỉ gồm 1 lớp TB biểu bì.So sánh cấu tạo động mạch và tĩnh mạch? Tại sao có sự giống và khác nhau?Cấu tạo của mao mạch?Phù hợp chức năng?I. Cấu tạo timII. Cấu tạo mạch máuBiểu bìCơ trơnMô liên kếtThành mao mạch chỉ có một lớp biểu bìVanBiểu bìCơ trơnMô liên kếtĐộng mạch nhỏTĩnh mạch nhỏ1. Động mạch– Dẫn máu từ tim đến cơ quan– Thành có 3 lớp (mô liên kết, cơ trơn, biểu bì) với lớp mô liên kết và lớp cơ trơn dày hơn tĩnh mạch. Lòng hẹp hơn.Tiết 17. Bài 17: Tim và mạch máuHình 17-2: Sơ đồ cấu tạo các mạch máuI. Cấu tạo timII. Cấu tạo mạch máuBiểu bìCơ trơnMô liên kếtThành mao mạch chỉ có một lớp biểu bìVanBiểu bìCơ trơnMô liên kếtĐộng mạch nhỏTĩnh mạch nhỏNêu cấu tạo của tĩnh mạch?1. Động mạch– Dẫn máu từ tim đến cơ quan.– Thành có 3 lớp (mô liên kết, cơ trơn, biểu bì) với lớp mô liên kết và lớp cơ trơn dày. Lòng hẹp hơn.Tiết 17. Bài 17: Tim và mạch máuHình 17-2: Sơ đồ cấu tạo các mạch máu2. Tĩnh mạch– Thành giống động mạch nhưng lớp mô liên kết và lớp cơ trơn mỏng, lòng rộng hơn động mạch– Dẫn máu từ cơ quan về tim.và có van.I. Cấu tạo timII. Cấu tạo mạch máu3. Mao mạchTiết 17. Bài 17: Tim và mạch máuBiểu bìCơ trơnMô liên kếtThành mao mạch chỉ có một lớp biểu bìVanBiểu bìCơ trơnMô liên kếtĐộng mạch nhỏTĩnh mạch nhỏHình 17-2: Sơ đồ cấu tạo các mạch máu1. Động mạch2. Tĩnh mạch Nhỏ và phân nhánh nhiều, thành mỏng, gồm một lớp biểu bì, thích hợp với chức năng tỏa rộng tới từng tế bào để trao đổi chất.– Dẫn máu từ cơ quan về tim.– Dẫn máu từ tim đến cơ quan.– Thành có 3 lớp (mô liên kết, cơ trơn, biểu bì) với lớp mô liên kết và lớp cơ trơn dày.– Thành giống động mạch nhưng lớp mô liên kết và lớp cơ trơn mỏng, lòng rộng hơn động mạch và có van.I. Cấu tạo timThử tính xem trung bình mỗi phút diễn ra bao nhiêu chu kì co dãn tim (nhịp tim)? Quan sát hình trả lời câu hỏi:Mỗi chu kỳ tim co dãn bao nhiêu giây?0,8 s60s (1 phút) : 0,8s = 75 lầnII. Cấu tạo mạch máuIII. Chu kì co dãn của timTiết 17. Bài 17: Tim và mạch máuI. Cấu tạo timII. Cấu tạo mạch máuIII. Chu kì co dãn của timTim co dãn theo chu kì. Mỗi chu kì gồm 3 pha (0,8s): – Pha nhĩ co– Pha thất co– Pha dãn chungTiết 17. Bài 17: Tim và mạch máuChu kỳ tim gồm mấy pha? đó là những pha nào?I. Cấu tạo timTrong mỗi chu kỳ, tâm nhĩ làm việc bao nhiêu giây? Nghỉ bao nhiêu giây? 1 chu kỳ: TN làm việc 0,1s và nghỉ 0,7sTrong mỗi chu kì tâm thất làm việc bao nhiêu giây? Nghỉ bao nhiêu giây?1 chu kỳ: TT làm việc 0,3s, nghỉ 0,5sTại sao tim làm việc suốt đời không mệt1 chu kì tim nghỉ ngơi hoàn toàn 0,4sTiết: 17 Bài: 17 Tim và mạch máuII. Cấu tạo mạch máuIII. Chu kì co dãn của timTim co dãn theo chu kì. Mỗi chu kì gồm 3 pha (0,8s): – Pha nhĩ co– Pha thất co – Pha dãn chung0.1s0.3s0.4sI. Cấu tạo timII. Cấu tạo mạch máuIII. Chu kì co dãn của timBảng 17.2 – Hoạt động của các van trong sự vận chuyển máuMởĐóngTừ TN vào TTĐóngMởTừ TT vào ĐMĐóngMởTừ tĩnh mạch vào TN rồi vào TTTiết 17. Bài 17: Tim và mạch máuI. Cấu tạo timII. Cấu tạo mạch máu1. Động mạch: Lớp mô liên kết và lớp cơ trơn dày, nhiều sợi đàn hồi nhất2. Tĩnh mạch: Thành giống động mạch nhưng lớp mô liên kết và lớp cơ trơn mỏng, lòng rộng và có van.3. Mao mạch: Nhỏ và phân nhánh nhiều, thành mỏng, chỉ gồm một lớp biểu bì. Máu di chuyển chậm nhất.III. Chu kì co dãn của timTim co dãn theo chu kì. Mỗi chu kì gồm 3 pha(0,8s): Pha nhĩ co ( 0,1s) máu từ TN TTPha thất co (0,3s) máu từ TT ĐMPha dãn chung (0,4s) máu hút từ TN

Tiết: 17 Bài: 17 Tim và mạch máu1. Cấu tạo ngoài2. Cấu tạo trong– Tim có 4 ngăn, mỗi ngăn 60 ml máu, 2 tâm nhĩ, 2 tâm thất.– Tim được cấu tạo bởi cơ tim và mô liên kết– Thành cơ tim có độ dày mỏng khác nhau:+ Tâm thất trái thành dầy nhất+ Tâm nhĩ phải thành mỏng nhấtTTTiết. 17 Bài 17 :Tim và mạch máuI. Cấu tạo timNhờ đâu máu chỉ vận chuyển theo một chiều từ tâm nhĩ xuống tâm thất và từ tâm thất đến động mạch? ?Năng lượng chứa trong 400 gam gạo tẻ: d = 344×4 = 1376 kcal Hàm lượng Gluxit có trong 400g gạo tẻ: c =4g x 76,2 = 304,8gHàm lượng Lipit có trong 400g gạo tẻ: b =4g x 1/=4 g

Cấu Tạo Của Hệ Tim Mạch Và Các Vai Trò Quan Trọng

Tim và mạch máu cùng nhau tạo nên một hệ tuần hoàn có tên gọi là hệ thống tim mạch, là những cơ quan không thể tách rời nhau. Trái tim là một bộ phận quan trọng của cơ thể con người, có kích thước lớn hơn nắm tay một chút nhưng có thể bơm hơn 11m3 máu đi nuôi dưỡng khắp cơ thể mỗi ngày, với nhịp đập khoảng 100 nghìn lần và bơm đến 10.000 lít máu và mạch máu. Hệ thống mạch máu với những ống dẫn máu với số lượng nhiều đến mức có thể phủ kín đến hơn 1000 ha đất.

Cấu tạo của hệ tim mạch và các vai trò quan trọng

Cấu trúc của quả tim

Tim là một cơ quan của hệ thống cơ, được tạo thành bởi một loại cơ đặc biệt được gọi là cơ tim.

Ở bên ngoài tim (và một phần đầu của những mạch máu lớn) được bao phủ bởi một chiếc túi có 2 lớp làm từ mô liên kết gọi là màng ngoài của tim.

Ở giữa 2 lớp màng ngoài tim có chứa một lượng rất nhỏ chất lỏng dạng nước có nhiệm vụ bôi trơn để giúp giảm ma sát giữa 2 lớp màng và với các bộ phận xung quanh khi tim co và giãn.

Bên trong tim được lót bởi một lớp biểu mô khá mịn, được gọi là màng trong tim, có nhiệm vụ giúp giảm ma sát giữa máu và vách tim, ngăn ngừa đông máu và sự hình thành các cục huyết khối trong tim.

Bộ phận buồng tim và van tim

Tim của con người có 4 ngăn (buồng) gồm 2 tâm nhĩ và 2 tâm thất. Hai buồng tim bên phải là tâm nhĩ phải và tâm thất phải, hai buồng tim bên trái là tâm nhĩ trái và tâm thất trái. Vách ngăn giữa tâm nhĩ và tâm thất được hình thành bởi các mô liên kết khá vững chắc (trừ một bó cơ nhỏ thuộc hệ thống dẫn truyền sẽ được nói đến bên dưới) được gọi là vách liên nhĩ và vách liên thất.

Hãy thử tưởng tượng chúng ta có một trái bóng cao su chứa nước bên trong với các lỗ thủng xung quanh. Nếu chúng ta bóp quả bóng đó thì nước sẽ chảy ra từ khắp các lỗ thủng đó. Để nước có thể chảy ra ở lỗ thủng cần thiết, chúng ta cần phải bít các lỗ khác lại. Van tim được hình thành (từ màng trong tim) cũng với những lý do tương tự.

Van ở giữa tâm nhĩ và tâm thất được gọi là van lá. Khi tâm thất co thì những cái nắp van này sẽ đóng lại và nhờ vậy máu từ tâm thất sẽ không chảy ngược lên tâm nhĩ. Khi tâm thất giãn thì các nắp sẽ mở ra để máu từ tâm nhĩ chảy vào tâm thất. Ở buồng tim bên trái là van 2 lá, bên phải là 3 lá.

Van ở lối tâm thất ra động mạch được gọi là van bán nguyệt hay van tổ chim, có nhiệm vụ ngăn máu chảy ngược từ động mạch về lại tâm thất. Van bán nguyệt mở tung ra về phía động mạch khi máu bị tâm thất đẩy ra. Khi tâm thất co lại thì các nắp van bán nguyệt tự động đóng kín để ngăn máu từ động mạch chảy trở về tâm thất.

Cấu trúc của hệ thống mạch máu

Mạch máu trong cơ thể thường được chia ra làm 3 loại là động mạch, tĩnh mạch (còn gọi là ven) và mao mạch.

Động mạch và tĩnh mạch đóng vai trò như những chiếc ống, có nhiệm vụ vận chuyển máu trong cơ thể một cách nhanh chóng và thuận lợi nhất.

Khác với động mạch và tĩnh mạch, chức năng của hệ thống mao mạch không phải là vận chuyển máu mà là trao đổi chất, oxy và CO2 giữa máu và các mô.

Vòng tuần hoàn

Trong cơ thể con người máu di chuyển liên tục theo một hệ thống tuần hoàn kín giống hình số 8. Hệ thống tuần hoàn máu con người là hệ thống tuần hoàn kép (được chia ra 2 vòng tuần hoàn riêng biệt), đó là vòng tiểu tuần hoàn(còn gọi là vòng tuần hoàn phổi) và vòng đại tuần hoàn (còn gọi là vòng tuần hoàn hệ thống). Trái tim nằm ở giao điểm của 2 vòng tròn tuần hoàn này.

Vòng tuần hoàn máu ở người

Trong hệ tuần hoàn máu, trái tim là cơ quan chính với nhiệm vụ đẩy máu đi vào các mạch máu để nuôi cơ thể. Hai nửa của trái tim là 2 chiếc “bơm” làm việc độc lập nhưng lại cùng một nhịp. Chiếc “bơm” bên phải xả máu nghèo oxy và giàu cacbonic vào vòng tuần hoàn nhỏ đến phổi. Tại phổi, máu sẽ giải thoát cacbonic, hấp thụ oxi và đi đến chiếc “bơm” bên trái. Chiếc “bơm” bên trái sẽ xả máu giàu oxi vào vòng tuần hoàn lớn đến cung cấp cho các cơ quan trong cơ thể. Máu giàu oxi được gọi là máu động mạch, máu nghèo oxi và giàu cacbonic được gọi là máu tĩnh mạch.

Vai trò quan trọng của hệ tim mạch ở người

Thông tin liên lạc bằng thể dịch: Có chức năng vận chuyển các hormon, các enzym đến các cơ quan và liên lạc giữa các cơ quan với nhau.

Điều hòa thân nhiệt: nguồn máu nóng sưởi ấm các cơ quan, bộ phận và làm nhiệm vụ thải nhiệt cho cơ thể.

Trong các chức năng trên, nhiệm vụ cung cấp oxi, glucose cho việc chuyển hóa năng lượng là nhiệm vụ quan trọng bậc nhất.

Tế bào não thiếu năng lượng dù chỉ vài giây thì đã ngừng hoạt động, nếu thiếu năng lượng quá 5 phút, nó sẽ tổn thương khó phục hồi.

Tim hoạt động như một cái máy bơm, hút và đẩy máu vào 2 vòng tuần hoàn: đại tuần hoàn và tiểu tuần hoàn.

Vòng đại tuần hoàn (hay tuần hoàn hệ thống) mang máu động mạch giàu oxi và các chất dinh dưỡng từ nửa tim trái theo động mạch chủ, động mạch chủ tiếp tục phân thành những động mạch nhỏ dần và đưa đến các cơ quan. Ở tổ chức, các tiểu động mạch tiếp nối với mạng lưới mao mạch, dưỡng chất và khí sẽ trao đổi qua các thành mỏng của mao mạch, chất dinh dưỡng được cung cấp cho tổ chức. Sau đó máu đã bị khử oxi vào các tiểu tĩnh mạch, được mang ra khỏi mô, tập trung vào những tĩnh mạch lớn hơn và đổ về tim phải.

Vòng tiểu tuần hoàn (hay tuần hoàn phổi) mang máu tĩnh mạch từ nửa tim phải theo động mạch phổi lên phổi, ở mạng lưới mao mạch phổi, khí cacbonic được thải ra ngoài và máu nhận oxi để trở thành máu động mạch, theo tĩnh mạch phổi về tâm nhĩ trái, tiếp đó bắt đầu một chu trình tương tự qua vòng đại tuần hoàn.

Như vậy tim là động lực chính của hệ tuần hoàn, tim hút và đẩy máu vào trong động mạch. Động mạch và tĩnh mạch dẫn máu đến các tổ chức và từ tổ chức về tim. Hệ thống mao mạch chính là nơi diễn ra quá trình trao đổi chất giữa máu và các mô.

Hệ tim mạch là hệ thống cơ quan quan trọng giúp duy trì sự sống của cơ thể của con người. Do đó, các bệnh về tim mạch thường rất nguy hiểm. Ngày nay dưới sự tác động của nhiều yếu tố từ chủ quan đến khách quan mà tỉ lệ người mắc các bệnh về tim mạch ngày một gia tăng. Vì vậy, việc phòng và tránh các bệnh về tim mạch cần được chú ý và tuân thủ. Mỗi người nên thực hiện đi khám định kì để sớm phát hiện và có biện pháp xử trí bệnh kịp thời.

Biên tập bởi Cardocorz – Cao dong riềng đỏ