Lý Thuyết Cấu Tạo Từ Trong Tiếng Anh / TOP #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 10/2022 ❣️ Top View | Nhatngukohi.edu.vn

Trạng Từ Trong Tiếng Anh: Lý Thuyết & Bài Tập Áp Dụng Về Trạng Từ

Trạng Từ Trong Tiếng Anh Từ A Đến Z Ai Cũng Nên Biết

Trạng Từ (Adverb) Là Gì, Các Loại Trạng Từ Cần Biết Trong Tiếng Anh

Ngữ Pháp Tiếng Anh: Trạng Từ

Trạng Từ Trong Tiếng Anh

Vị Trí Và Chức Năng Của Trạng Từ

Học tiếng Anh

1. Định nghĩa: Trạng từ dùng để chỉ tính chất/phụ nghĩa cho một từ loại khác trừ danh từ và đại danh từ.

Trạng từ trong tiếng anh: Vị trí, cách sử dụng & cấu tạo của trạng từ

Trạng từ có thể được phân loại theo ý nghĩa hoặc theo vị trí của chúng trong câu. Tuỳ theo ý nghĩa chúng diễn tả, trạng từ có thể được phân loại thành. Lưu ý, bạn có thể nắm vững các kiến thức ngữ pháp tiếng anh trong vòng 1 tháng thông qua chương trình đào tạo tiếng anh Online dành riêng cho người mất căn bản tiếng anh:

Tìm hiểu thêm về chương trình tiếng anh cho người mất căn bản

2.1. Trạng từ chỉ cách thức (manner): Diễn tả cách thức một hành động được thực hiện ra sao? (một cách nhanh chóng, chậm chạp, hay lười biếng …) Chúng có thể để trả lời các câu hỏi với How?

Ví dụ: He runs fast. She dances badly. I can sing very well

Chú ý: Vị trí của trạng từ chỉ cách thức thường đứng sau động từ hoặc đứng sau tân ngữ (nếu như có tân ngữ).

Ví dụ: She speaks well English. I can play well the guitar.

2.2. Trạng từ chỉ thời gian (Time): Diễn tả thời gian hành động được thực hiện (sáng nay, hôm nay, hôm qua, tuần trước …). Chúng có thể được dùng để trả lời với câu hỏi WHEN? (Khi nào?) When do you want to do it?

Các trạng từ chỉ thời gian thường được đặt ở cuối câu (vị trí thông thường) hoặc vị trí đầu câu (vị trí nhấn mạnh) I want to do the exercise now! She came yesterday. Last Monday, we took the final exams.

2.3. Trạng từ chỉ tần suất (Frequency): Diễn tả mức độ thường xuyên của một hành động (thỉng thoảng, thường thường, luôn luôn, ít khi ..). Chúng được dùng để trả lời câu hỏi HOW OFTEN?(có thường …..?) – How often do you visit your grandmother? và được đặt sau động từ “to be” hoặc trước động từ chính:

Ví dụ: John is always on time He seldom works hard.

2.4. Trạng từ chỉ nơi chốn (Place): Diễn tả hành động diễn tả nơi nào , ở đâu hoặc gần xa thế nào. Chúng dùng để trả lời cho câu hỏi WHERE? Các trạng từ nơi chốn thông dụng là here, there ,out, away, everywhere, somewhere… above (bên trên), below (bên dưới), along (dọc theo), around (xung quanh), away (đi xa, khỏi, mất), back (đi lại), somewhere (đâu đó), through (xuyên qua).

2.5. Trạng từ chỉ mức độ (Grade): Diễn tả mức độ (khá, nhiều, ít, quá..) của một tính chất hoặc đặc tính; chúng đi trước tính từ hoặc trạng từ mà chúng bổ nghĩa. Trạng từ chỉ mức độ, để cho biết hành động diễn ra đến mức độ nào, thường các trạng từ này được dùng với tính từ hay một trạng từ khác hơn là dùng với động từ:

Ví dụ: This food is very bad. She speaks English too quickly for me to follow. She can dance very beautifully.

too (quá), absolutely (tuyệt đối), completely (hoàn toàn), entirely (hết thảy), greatly (rất là), exactly (quả thật), extremely (vô cùng), perfectly (hoàn toàn), slightly (hơi), quite (hoàn toàn), rather (có phần).

Video hướng dẫn học trạng từ trong tiếng anh

2.6. Trạng từ chỉ số lượng (Quantity): Diễn tả số lượng (ít hoặc nhiều, một, hai … lần…)

Ví dụ: My children study rather little The champion has won the prize twice.

2.7. Trạng từ nghi vấn (Questions): là những trạng từ đứng đầu câu dùng để hỏi, gồm: When, where, why, how: Các trạng từ khẳng định, phủ định, phỏng đoán: certainly (chắc chắn), perhaps (có lẽ), maybe (có lẽ), surely (chắc chắn), of course (dĩ nhiên), willingly (sẵn lòng), very well (được rồi).

Ví dụ: When are you going to take it? Why didn’t you go to school yesterday?

2.8. Trạng từ liên hệ (Relation): là những trạng từ dùng để nối hai mệnh đề với nhau. Chúng có thể diễn tả địa điểm (where), thời gian (when) hoặc lí do (why):

Ví dụ: I remember the day when I met her on the beach. This is the room where I was born.

3. Trạng từ và tính từ có chung cách viết/đọc.

Nhiều tính từ và trạng từ trong tiếng Anh có chữ viết tương tự – tức là tính từ cũng là trạng từ và ngược lại, tuy nhiên chúng ta phải dựa vào cấu trúc và vị trí của chúng để xác định xem đâu là tính từ và đâu là trạng từ. Ví dụ: A hard worker works very hard. A late student arrived late.

Chú ý: Mộ số tính và trạng từ có cách viết và đọc giống nhau:

4. Cách hình thành trạng từ.

Tính từ + -ly : Phần lớn trạng từ chỉ thể cách có hể được thành lập bằng cách thêm -ly vào tính từ:

5. Vị trí của trạng từ.

Ex: The teacher speaks slowly enough for us to understand.

Ex: Jack drove so fast that he caused an accident.

7. Đứng cuối câu

Ex: The doctor told me to breathe in slowly.

8. Trạng từ cũng thường đứng một mình ở đầu câu,hoặc giữa câu và cách các thành phần khác của câu bằng dấu phẩy(,)

Trạng từ bổ nghĩa cho từ loại nào thì phải đứng gần từ loại ấy. Quy tắc này thường được gọi là Quy tắc “cận kề”.

Ví dụ: She often says she visits her grandmother. (Often bổ nghĩa cho “says”). She says he often visits her grandmother. (Often bổ nghĩa cho “visits”)

Trạng từ chỉ thời gian trong tình huống bình thường nên đặt nó ở cuối câu (như vậy rất khác với tiếng Việt Nam ). Ví dụ: We visited our grandmother yesterday. I took the exams last week.

Trạng từ không được đặt/dùng giữa Động từ và Tân ngữ: Ví dụ: He speaks English slowly. He speaks English very fluently.

Một khi có nhiều trạng từ trong một câu, vị trí của trạng từ nằm ở cuối câu sẽ có thứ tự ưu tiên như sau: [ Nơi chốn – Cách thức – Tần suất – Thời gian]

Những trạng từ chỉ phẩm chất cho cả một câu như Luckily, Fortunately, Eventually, Certainly hoặc Surely … thường được đặt ở đầu mỗi câu.

Ví dụ: Certainly, they will be here this afternoon. Luckily, she didn’t live where the war broke out in 1914-1918.

6. Hình thức so sánh của trạng từ

Các hình thức so sánh của trạng từ cũng được tuân theo giống như các nguyên tắc của tính từ.

Ví dụ: He ran as fast as his close friend. I’ve been waiting for her longer than you

Cũng như tính từ, Trạng từ cũng có hình thức so sánh kép: Ví dụ: We are going more and more slowly. He is working harder and harder.

Chú ý: Trong so sánh Hơn-Kém và so sánh Cực cấp, khác với tính từ, trạng từ kết thúc bằng đuôi – ly (ending by – ly) sẽ được so sánh như tính từ đa âm (hai âm trở lên) tiết.

Quickly – more quickly – most quickly

Beautiful – more beautifully – most beautifully

cụm trạng từ trong tiếng anh, vị trí trạng từ trong tiếng anh, cách dùng trạng từ trong tiếng anh, danh từ tính từ trạng từ trong tiếng anh, phó từ và trạng từ trong tiếng anh, trạng từ trong tiếng anh là gì, cách sử dụng trạng từ trong tiếng anh, các loại trạng từ trong tiếng anh

Bài tập thực hành về cách sử dụng trạng từ trong tiếng anh

1. Gạch dưới các trạng từ và trạng ngữ trong đoạn văn sau:

The first book of the seven-book Harry Potter series came to the bookstores in 1997. Since then, bookstores have sold more than 250 million copies of the first books in the series. These books are available in more than 200 countries and in more than 60 languages.

When a new Harry Potter book arrives in the bookstores, it is always a big event. Usually, the first books are sold at the magic hour of midnight. Stores that usually close at 6:00 P.M. stay open late for the special event. People wait in line for hours, sometimes days, to buy a book. Many children and even some adults put on costumes to look like their favorite characters in the book.

Các trạng từ, trạng ngữ có trong đoạn văn trên được xác định theo nhóm như sau:

– Thứ 3 là, chúng ta phải nhận diện được đâu là trạng từ hoặc cụm trạng từ, đâu là tính từ hoặc cụm tính từ để xử lý bài tập là rất quan trọng khi làm bài. Ví dụ:

(1) ……….., most adults can identify only about five out of a set of 21 colours that are only (2) …………. different.

(1) A. Similarly B. Similar C. Similarity D. Dissimilar

(2) A. slight B. slightly C. slighting D. slightless

Trong loại bài tập này ta chỉ cần phân biệt ở văn cảnh nào phải dùng loại từ gì.

Ở vị trí số (1), vị trí đầu câu là một trạng từ chứ không thể là một tính từ, ta chọn A (Similarly).

Số (2) có cấu tạo như sau:

… S V Complement

… that/which are only slightly different

Trong bổ ngữ này chỉ có thể có một tính từ different. Chúng ta không thể thêm một tính từ nữa để bổ nghĩa cho tính từ này. Vậy chỉ có thể thêm một trạng từ nữa, cùng với trạng từ có sẵn là only để bổ nghĩa cho different. Vậy chúng ta chọn B (slightly).

Chọn phương án đúng (ứng với A, B, C, hoặc D) để hoàn thành mỗi câu sau.

The world’s population will continue to rise we don’t do anything about it.

A. however B. how C. unless D. if

2. She didn’t want to go she knew all her friends would be there.

A. even though B. therefore C. so that D. wherever

Câu 1, cả 4 đáp án cho sẵn đều là trạng từ nối, tuy nhiên, nghĩa và chức năng của chúng khác nhau. Để xác định đáp án đúng, ta cần phân tích ngữ cảnh và quan hệ giữa 2 mệnh đề. Quan hệ của 2 mệnh đề ở đây là quan hệ điều kiện có thật Nếu A…thì B.

Do đó, chỉ có đáp án D. if là phù hợp.

Các đáp án còn lại đều không có chức năng nối hai mện đề trong câu điều kiện.

Câu 2, tương tự, ta xét thấy hai mệnh đề trong câu có quan hệ đối lập. Trong các đáp án đã cho, chỉ có even though là nối hai mệnh đề có quan hệ đối lập.

Các trạng ngữ B. therefore (do đó) và C. so that (để) đều chỉ quan hệ nhân quả : vì A nên B hoặc A để B

Trạng ngữ wherever bắt đầu một mệnh đề liên hệ làm bổ ngữ, và không nối hai mệnh đề đối lập, nên cũng không phù hợp.

Đáp án đúng là A. even though (mặc dù)

Theo: chúng tôi

Những Quy Tắc Ghi Nhớ Trật Tự Tính Từ Khi Học Tiếng Anh

Quy Tắc Cấu Tạo Từ Loại Trong Tiếng Anh

Quy Tắc Cấu Tạo Từ Trong Tiếng Anh Cơ Bản

Cẩm Nang Cấu Trúc Tiếng Anh

Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 2: Cấu Tạo Cơ Thể Người

Quy Tắc Cấu Tạo Từ Loại Trong Tiếng Anh

Những Quy Tắc Ghi Nhớ Trật Tự Tính Từ Khi Học Tiếng Anh

Trạng Từ Trong Tiếng Anh: Lý Thuyết & Bài Tập Áp Dụng Về Trạng Từ

Trạng Từ Trong Tiếng Anh Từ A Đến Z Ai Cũng Nên Biết

Trạng Từ (Adverb) Là Gì, Các Loại Trạng Từ Cần Biết Trong Tiếng Anh

Ngữ Pháp Tiếng Anh: Trạng Từ

Embed Size (px)

Quy tc cu to t loi trong Ting AnhI. Thnh lp danh tSTTT gcHu tV d

1ng tERTeach teacher (gio vin); sing singer (ca s); farm farmer (nng dn)

EE/ EERTrain trainee (thc tp sinh); engine engineer (k s); employ employee (nhn vin)

ORVisit visitor (du khch); direct director (gim c); instruct instructor (ngi hng dn)

ISTType typist (ngi nh my);

ANTAssist assistant (tr l); participate participant (ngi tham d);

AGEBreak breakage (ch nt, v);post postage (bu ph); pack package (bu kin, s ng gi)

ALArrive arrival( s n ni, ngi/ vt mi n); remove removal(s di i, tho d, loi b);

ANCEAppear appearance(s xut hin, ngoi hnh); assist assistance (s gip );

ENCEDiffer difference (s khc nhau), confide confidence(s t tin)

MENTEquip equipment (thit b); establish establishment (s thnh lp)

TIONErupt eruption (s phun tro); illustrate illustration (s minh ha);

ATIONDetermine determination (s quyt nh, s quyt tm); combine combination (s kt hp)

SIONDiscuss discussion (s tho lun); impss impssion( n tng, cm tng)

ING

Teach teaching (vic dy d); light lighting (s thp sng); earn earning(thu nhp)

ERYBake bakery(tim bnh m); fishfishery(ng nghip);

MANGuard guard man ( bo v);

2Danh tERYMachine machinery (my mc);

MANbusiness businessman(doanh nhn);

SHIPFriend friendship (tnh bn); scholar scholarship (hc bng);

HOODChild childhood(thi th u);boy boyhood(thi nin thiu)

IANMusic musician(nhc s); library librarian(th th)

DOMKing kingdom (vng quc)

3Tnh tDOMFree freedom(s t do); bore boredom(s bun t);

NESSHappy happiness(hnh phc); keen keenness (s ham m); kind kindness(s t t, lng tt)

ITYAble ability(kh nng); pure purity(s tinh khit); electric electricity (in lc)

THTrue truth(s tht); long length( di); strong strength(sc mnh)

MANFrench Frenchman(ngi Php); mad madman(ngi in);

4C BITBeg beggar(ngi n xin); surgery surgeon(bc s phu thut);

II. Thnh lp tnh tSTTT gcHu tV d

1Danh tYSun – sunny(c nng); rain rainy(c ma); cloud cloudy(c my)

LYDay daily(hng ngy); week weekly(hng tun); friend friendly(thn thin)

FULCare careful(cn thn)/ careless(cu th); harm harmful(c hi)/ harmless(v hi)

LESS

ALNature natural(thuc t nhin); industry industrial(thuc cng nghip);

ICScience scientific(thuc khoa hc); history historic(thuc lch s);

OUSFame famous(ni ting); danger dangerous(nguy him)

ISHChild childish(nh tr con); self selfish(ch k); fool foolish(ngu ngc)

ABLEReason reasonable(hp l); fashion fashionable(hp thi trang);

2ng tABLEAdmire admirable(ng ngng m);

INGAmuse – amusing/ amused (vui, thch th);

Interest interesting/ interested (th v);

ED

TIVEProduct productive(c nng sut, hiu qu); concentrate concentrative(tp trung)

III. Thnh lp ng t

STTT gcHu tV d

1Danh tENStrength strengthen(tng cng);length lengthen(ko di)

FYBeauty beautify(lm p); solid solidify (lm c)

IZESymbol symbolize(tng trng cho); apology apologize(xin li)

2Tnh tIZEReal realize(nhn ra); industrial industrialize(cng nghip ha)

ENWeak weaken(lm yu i); dark darken(lm ti i);

IV. Thnh lp trng t

STTT gcHu tV d

1Tnh tLYQuick quickly(nhanh chng); beautiful beautifully(hay, tt p)

3

Quy Tắc Cấu Tạo Từ Trong Tiếng Anh Cơ Bản

Cẩm Nang Cấu Trúc Tiếng Anh

Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 2: Cấu Tạo Cơ Thể Người

Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Có Đáp Án

Bài Tập Cách Thành Lập Từ Tiếng Anh Lớp 8

Cấu Tạo Từ Trong Tiếng Hán

Khái Niệm Từ Vựng Học

Van Điện Từ Là Gì? Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động

Van Điện Từ Là Gì? Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Valve Điện Từ?

Van Điện Từ Là Gì? Cấu Tạo Và Nguyên Lí Hoạt Động Của Van Điện Từ

Tìm Hiểu Nguyên Lý, Cấu Tạo Van Điện Từ

1.1 摹声法( Cách mô phổng theo âm thanh) bắt chước theo các loại âm thanh để đưa ra giải thích rõ ràng với thế giới khách quan.

a.单纯拟音 ( Chỉ đơn thuần miêu tả âm thanh) 嘀嗒、咚咚

b.以声命名( Lấy để đặt tên ) 布谷鸟

c.以声表情 ( Dùng để biểu lộ cảm xúc) 啊、啊呀

d.以声状物 ( Dùng để tả vật ) 哗啦、轰隆、劈里啪啦

e.描拟外音( Bắt chước âm theo tiếng nước ngoài) 咖啡、沙发、茄克、吉普、巴黎、马拉松

1.2合并双音 ( Kết hợp 2 âm tiết với nhau) 甭(”不用” hợp lại), 诸(”之于” hợp lại )

1.3 音变造词 ( Tạo từ bằng cách biến âm ) 好(hǎo)→好(hào)、见(jiàn)→现(xiàn)

1.4 双声叠韵 ( Điệp vần, láy vần ) 参差、仿佛、忐忑、伶俐、崎岖、玲珑、蜘蛛、秕杷、彷徨、薜荔、窈窕、烂熳、从容、逍遥、蟑螂、哆嗦

2.1 结构造词法 (Phương pháp Kết cấu tạo từ)

A、单音节重叠 ( Trùng điệp 1 âm tiết )

C.嵌缀重叠 ( Lặp điểm xuyết) thêm 1 từ vào sau đó lặp để tạo nên từ mới : 糊里糊涂马里马虎土里土气

2)附加法 ( Cách đính kèm theo) Trên hình thức vốn có của từ gốc ta thêm phụ tố vào để tạo nên từ mới.

C.加中缀 ( Thêm trung tố) Thêm “里””得””不”… vào giữa từ như : 糊里糊涂、来得及(来不及)

2.2 Rút gọn kết cấu có sẵn( thường rất dài 2 từ trở lên) thông qua việc giản hóa mà tạo nên từ mới như:

2.3 结构颠倒 Đảo ngược kết cấu

Đảo ngược trật từ vốn có để tạo thành từ mới.

2.4 结构不变 Không thay đổi kết cấu

Kết cấu từ ngữ không có gì thay đổi tuy nhiên ý nghĩa lại có sự biến đổi nên trở thành từ mới.

3. 语素与语素构成如下的句法关系

3.1 主谓式 Hình thức chủ vị

3.2 述宾式 Hình thức tân thuật

3.3 偏正式 Hình thức chính phụ

3.4 述补式 Hình thức bổ thuật

Động từ : 革新、改良、证明、扩大、降低、推翻、削弱、扭转、记得

3.5 联合式 Hình thức liên hợp

A.说明法 ( Cách giải thích) Dùng ngữ tố để tạo từ thông qua 1 hình thức nhất định để tạo thành.Giải thích rõ sự hình thành của từ mới.

① Từ mặt tình trạng của sự vật : 国营、年轻、起草、知已、举重、删改、抓紧、洗刷脑溢血、超生波

② Từ tính chất đặc trưng của sự vật : 方桌、优点、理想、午睡、函授、铅笔、前进、重视、木偶戏、电动机

③ Từ công dụng của sự vật : 雨衣、燃料、顶针、医院、牙刷、保温瓶、洗衣机

④ Từ quan hệ lãnh thuộc của sự vật như : 豆牙、羊毛、床头、屋顶、火车头、白菜心

⑤ Từ mặt màu sắc của sự vật như : 红旗、白云、青红丝、红药水、紫丁香

⑥ Dùng số lượng đối với sự vật như : 两可、六书、十分、三合板、五角星、千里马

B.注释法。( Cách chú thích ) Thông qua hình thức chú thích, chú giải mà tiến hành giải thích như : 菊花、松树、水晶石( dựa vào phân loại sự vật để chú thích )人口、枪支、案件、石块( dựa vào tên gọi đơn vị để chú thích )静悄悄、笑嘻嘻、泪汪汪、颤悠悠( dựa vào tình trạng của sự vật để chú thích)

C.Thông qua các biện pháp tu từ để tạo nên từ mới

三 构词法 Cách cấu từ

1.1 单音节单纯词 Từ đơn 1 âm tiết như : 天、书、画、看、百

1.2 多音节单纯词 Từ đơn đa âm tiết có những loại cơ bản sau:

A.联绵词 ( Từ liên tục) Chỉ từ do 2 âm tiết tạo thành tuy nhiên lại không thể tách ra để nói gồm từ song thanh, từ láy và các loại khác

③ Các loại khác

蝴蝶、芙蓉、蝙蝠、鸳鸯、蛤蚧

C.音译的外来词 ( Phiên âm theo từ ngoại lai)

葡萄、咖啡、沙发、巧克力、奥林匹克、布尔什维克

2 合成词 Từ hợp thành

Do 2 từ tố hoặc nhiều hơn hợp thành từ gọi là từ hợp thành.Từ hợp thành bao gồm hình thức phức hợp,điệp hợp và hình thức phát sinh.

2.1 复合式构词法 ( Hình thức phức hợp) Ít nhất do 2 từ tố không giông nhau kết hợp mà thành.Dựa vào quan hệ của các từ tố ta có thể chia làm những loại sau đây.

A.联合型 ( Loại liên hợp) Do 2 từ tố mang ý nghĩa tương đồng, tuơng tự nhau ghép thành.

①同义联合的 ( Liên hợp đồng nghĩa )

关闭、汇集、改革、治理、美好、寒冷

②反义联合的 ( Liên hợp trái nghĩa )

③相近或相关联合的 ( Liên hợp có nghĩa tương tự nhau)

豺狼、领袖、岁月、妻子、爱惜

① Lấy từ tố mang danh từ tính làm thành phân trung tâm :

② Lấy từ tố mang động từ tính làm thành phân trung tâm

Danh từ + Động từ :席卷、蚕食、云集、蔓延、烛照

Tính từ + Động từ :重视、大考、清唱、热爱、冷饮

Phó từ + Động từ :胡闹、暂停、再生、极限、互助

Động từ + Động từ :游击、混战、代办、挺举、推举

③Lấy từ tố mang tính từ tính làm thành phân trung tâm

Danh từ + tính từ :火红、笔直、肤浅、神勇、水嫩

Tính từ + Tính từ :大红、轻寒、鲜红、嫩黄、微热

Động từ + Tính từ :滚圆、透明、喷香、通红、飞快

Phó từ + Tính từ :绝妙、最佳、恰好、最初、最后

2.2 叠合式构词法 ( Hình thức điệp hợp ) Ít nhất do 2 hoặc nhiều hơn 2 âm tiết tương đồng tạo nên.Có thể phân thành 2 hình thức chính là điệp toàn bộ và điệp bộ phận.

A.单音节全部重叠式 (Hình thức láy toàn bộ đối với từ đơn âm tiết)

C.部分重叠式 (Hình thức láy 1 bộ phận)

2.3 派生式构词法 ( Hình thức phát sinh ) Do 2 hoặc hơn 2 từ tố tạo thành.Trong đó từ tố biểu thị ý nghĩa chính là từ gốc, từ còn lại chỉ có tác dụng thêm ngữ nghĩa.Dựa vào vị trí xuất hiên của từ tố mà ta có thể chia thành các loại sau đây:

A.词缀+词根 ( Từ điểm thêm + Từ gốc)

B.词根+词缀( Từ gốc + Từ điểm thêm)

2) Rút gọn 数词缩语

五官-Nói đến 5 cơ quan,bộ phận trên mặt người

八股-Bát cổ,nghĩa là 8 vế-loại văn 8 vế câu

CS1 :Số 10 – Ngõ 156 Hồng Mai – Bạch Mai – Hà Nội

CS2:Số 25 Ngõ 68 Cầu giấy ( Tầng 4 )

ĐT : 09.8595.8595 – 09. 4400. 4400 – 09.6585.6585

KHÓA HỌC TIẾNG TRUNG ONLINE :

KHÓA HỌC TIẾNG TRUNG TẠI HÀ NỘI :

học tiếng trung giao tiếp

7 Quy Tắc Vàng Dạy Viết Chữ Hán (Tiếng Trung) Cơ Bản ⇒By Tiếng Trung Chinese

Giới Thiệu Tóm Tắt Về Cách Cấu Tạo Từ

Chuyên Đề Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Môn Tiếng Việt Lớp 4: Từ Và Phân Loại Từ

Luyện Tập Bài Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt

Luyện Từ Và Câu: Ôn Tập Về Từ Và Cấu Tạo Từ Trang 166 Sgk Tiếng Việt 5 Tập 1

Câu Cảm Thán Trong Tiếng Anh (Exclamatory Sentence): Lý Thuyết & Bài Tập

Các Cấu Trúc Câu Cảm Thán

Dây Thần Kinh Tủy Sống Có Cấu Trúc Và Chức Năng Như Thế Nào?

Tìm Hiểu Về Hệ Thần Kinh

Hệ Thống Hình Ảnh So Sánh Trong Những Lời Ca Dao Có Cùng Mô Hình Cấu Trúc Thân Em Như…

Kết Quả Nâng Mũi Cấu Trúc Sụn Tự Thân Của Em Sau 1 Năm Ạ !

Trong cuộc sống giao tiếp hằng ngày, để bày tỏ cảm xúc của bản thân, chúng ta có nhiều cách. Nhưng cách phổ biến nhất dùng câu cảm thán.

Bài học hôm nay sẽ mở đầu cho các bài học mới nằm trong chủ điểm ngữ pháp trong chuỗi các bài học về câu và giúp các bạn nắm chắc về cách dùng câu cảm thán.

Câu cảm thán dùng để diễn tả một cảm giác hoặc một cảm xúc (vui, buồn, giận,…) của người nói, người viết.

Ngoài cách sử dụng câu cảm thán, ta có thể sử dụng thán từ để biểu lộ cảm xúc của mình.

Thán từ (hay còn gọi là từ cảm thán) là một từ hoặc một nhóm từ được sử dụng để biểu thị cảm xúc. Dùng để nhấn mạnh hoặc để thu hút sự chú ý. Nó không có ý nghĩa về ngữ pháp trong câu nên nếu lược bỏ cũng không làm câu mất đi nghĩa ban đầu.

Thông thường, từ cảm thán thường đứng ở đầu câu. Song vì không có chức năng ngữ pháp nên nó cũng có thể đứng ở giữa hay cuối câu mà không làm ảnh hưởng đến ý nghĩa câu nói.

2.2 Một số thán từ thường gặp

– yes, no, hello, hi, hey, good-bye, absolutely, achoo, ack, agreed, ah, aha, ahem, ahh, ahoy, alas, alright, alrighty, anyhow, argh, bah, humbug, beware, blech, bravo, congratulations, crud, dang, darn

– dear, dear me, drat, duh, eek, eh, enough, er, Eureka, eww, gee, good grief, gosh, great, groovy, ha, hmm, holy macaroni, hooray, humph, hush, indeed, mmmm, my goodness, my, nah, never, no way, nonsense, oh

– (oh, the horror), oops, ouch, phew, please, rats, shh, shoot, shucks, snap, stop, sweet, ugh, uh, uh-huh, uh-oh, um, umm, waa, way to go, well, what, whew, whoa, wow, yay, yikes, yippee, yuck, yum,…

2.3 Các dấu câu đi với thán từ

Muốn bày tỏ cảm xúc mạnh, ta thường dùng dấu chấm than.

Ví dụ: Stop! I don’t want to hear anything.

(Dừng lại! Tôi không muốn nghe gì nữa)

Để diễn tả những cảm xúc nhẹ nhàng, người ta thường dùng dấu phẩy để ngăn cách thán từ với câu.

Ví dụ: Well, it’s a beautiful day!.

(Thật là một ngày đẹp trời!)

Đối với các thán từ nghi vấn thì ta phải sử dụng dấu chấm hỏi.

Ví dụ: Huh? What do you want?

(Bạn muốn làm gì?)

Các thán từ sẽ đi với dấu chấm nếu nó ở cuối câu hoặc đầu câu.

Ví dụ: Good. I proud of you.

(Tốt lắm. Tôi tự hào về bạn)

3. Các cấu trúc câu cảm thán

3.1 Câu cảm thán với “what”

Ví dụ: What a cute boy!

(Thật là một cậu bé dễ thương!)

Ví dụ: What tall buildings!

(Nhưng tòa nhà kia thật là cao!)

Ví dụ: What cold water!

(Nước thật là lạnh!)

Ví dụ: What a delicious food I ate!

(Tôi đã ăn một món ăn rất ngon!)

3.2 Câu cảm thán với “how”

Ví dụ: How carefully he drive!

(Anh ấy lái xe thật cẩn thận!)

How beautiful you are!

(Bạn thật xinh đẹp!)

3.3 Câu cảm thán với “such”

Ví dụ: He bought such a beautiful car!

(Anh ấy đã mua một chiếc xe tuyệt đẹp)

Ví dụ: It is such a comfortable seat!

(Thật là một chỗ ngồi thật thoải mái)

3.4 Câu cảm thán ở dạng phủ định

Đối với loại câu này, ta đảo trợ động từ hoặc động từ ” tobe” lên đầu câu và thêm ” NOT ” vào.

3.5 Một số từ cảm thán thường gặp ngoài những cấu trúc trên

1. What a terrible dish!

2. What naughty boys!

How naughty the boys are!

3. How perfect his drawing is!

4. What a perfect picture he draws!

5. How carelessly he writes!

6. What a intelligent girl!

How interesting the books are!

7. What interesting books!

How interesting the books are!

8. What a sour orange!

How sour the orange is!

9. What a delicious meal she cooks!

10. What a boring story!

Giá Than Hoạt Tính Lọc Nước

Tính Chất Của Than Hoạt Tính

Cấu Trúc Than Hoạt Tính Dạng Sợi

Cấu Trúc Than Hoạt Tính

Ngữ Pháp Và Bài Tập Ôn Thi Học Kì 2 Lớp 8 Môn Tiếng Anh

🌟 Home
🌟 Top