Lợi Ích Của Du Lịch Việt Nam / TOP #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 10/2022 ❣️ Top View | Nhatngukohi.edu.vn

Nền Kinh Tế Du Lịch Việt Nam – Văn Hóa Du Lịch Việt Nam

Kinh Doanh Dịch Vụ Giáo Dục Và Những Điều Phải Biết

Kinh Doanh Ăn Uống : Những Lưu Ý Trong Kinh Doanh Ăn Uống

Grab Là Gì? Các Dịch Vụ Được Cung Cấp Trên Ứng Dụng Grab

Quy Chế Hoạt Động Và Điều Khoản Sử Dụng

Giám Định Thương Mại Trong Luật Thương Mại Việt Nam

Nền kinh tế du lịch Việt Nam hiện nay đang chịu khá nhiều ảnh hưởng nặng nề từ bão lũ, và dịch bệnh. Trước tình hình hiện nay thì nước ta đang có dấu hiệu hồi phục và phát triển trở lại sau những biến cố

1. Kinh tế du lịch – chìa khóa phát triển nền kinh tế rộng mở

   1. Ngành kinh tế du lịch là gì?

Kinh tế du lịch – chìa khóa phát triển nền kinh tế rộng mở

Ngành kinh tế du lịch trong những năm mới đây đang ngày càng phát triển bởi những tiềm năng được khai thác triệt để và có đạt kết quả tốt. Kinh tế du lịch được rất nhiều các những người có chuyên môn kinh tế đưa rõ ra khái niệm nhưng có một định nghĩa khá rõ ràng về ngành kinh tế du lịch.

Kinh tế du lịch là một loại hình kinh tế có tình đặc thù riêng biệt của dịch vụ và được xem là ngành công nghiệp không khói. DDây là ngành kinh tế có vai trò khai thác các tài nguyên sẵn có của thiên nhiên nhằm thu hút khách du lịch trong và ngoài nước tới tham quan.

Ngành kinh tế du lịch bao gồm 2 loại:

Du lịch trong nước: Là loại hình tổ chức và khai thác các địa điểm thăm quan, du lịch dành cho khách du lịch nội địa hoặc những khách du lịch tới thăm quan tại đất nước đó.

Du lịch quốc tế: Là loại hình du lịch mà khách du lịch của quốc gia nội tại có nhu cầu và thực hiện tham quan du lịch tại các đất nước khác.

   2. Đặc điểm của ngành kinh tế du lịch – nền kinh tế du lịch Việt Nam

Đặc điểm của ngành kinh tế du lịch có những đặc điểm du lịch sau:

Tính tổng hợp, liên ngành: ngành kinh tế du lịch hay bất kỳ một ngành nào thuộc cơ cấu nền kinh tế của một đất nước đều có mối liên hệ khắn khít và không thể tách rời khỏi nhau. Ngành kinh tế du lịch cần phải mang tính tổng hợp và gắn kết với các lĩnh vực khác như giao thông, nông nghiệp, công nghiệp, tài nguyên và môi trường, văn hóa hay thể thao,…

Tính xã hội hóa: Ngành kinh tế du lịch có đặc điểm xã hội hóa,

có nghĩa là

 có sức 

thu hút

 mọi thành phần chủ thể kinh tế xã hội tham gia (bao gồm cả những chủ thể 

nội địa

 và chủ thể nước ngoài, tức là 

du khách

 nước ngoài).

Tính xanh và sạch: Toàn cầu đang hướng đến sự toàn cầu hóa tuy nhiên đồng thời vẫn phải đưa ra những biện pháp chống thế giới hóa, nhất định là bảo vệ môi trường xanh sạch đẹp. Với đặc trưng là ngành công nghiệp không khói, ngành kinh tế du lịch cần phải giữ vững được cái tên như vậy sao cho đúng với thực tế nhất có thể.

Tính ích lợi và hiệu quả kinh tế cao: Ở đây, chúng tôi muốn nói tới chính là ngành công nghiệp gà đẻ trứng vàng, đấy chính là tính lợi ích và đạt kết quả tốt kinh tế mà ngành kinh tế du lịch đem lại cho nền kinh tế, đóng góp vào ngân sách và cấp độ tăng trưởng GDP của một đất nước.

   3.

Vai trò

 của ngành kinh tế du lịch

Ngành kinh tế du lịch được xem là chìa khóa đẩy mạnh nền kinh tế phát triển phong phú hóa, đa phương hóa tại đất nước nước ta. nhất định, ngành kinh tế du lịch có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế ở một vài khía cạnh sau:

Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) và tốc độ tăng trưởng

Ngân sách nhà nước

Tổng 

vốn đầu tư

Công nghệ 

tối tân

Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu

Nền văn hóa phong phú

2. Du lịch

đất nước ta

phát triển vượt bậc – nền kinh tế du lịch Việt Nam

Theo Thứ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Lê Quang Tùng (tại Diễn đàn cấp cao du lịch Việt Nam diễn ra ngày 12-9-2019), du lịch nước ta đang ở giai đoạn phát triển nhanh, mạnh với lượng du khách quốc tế tăng trưởng cao. Giai đoạn 2022-2018, tốc độ tăng trưởng trung bình khách du lịch quốc tế đạt 12,8%/năm.

Năm 2022, đất nước ta đón 10 triệu lượt khách quốc tế, tăng 26% so với năm 2022, giúp sức trực tiếp đạt 6,96% vào GDP. Hai năm sau đón 15,5 triệu lượt khách quốc tế, tăng 19,9% so với năm 2022, giúp sức trực tiếp ước đạt 8,5% vào GDP.

nếu như không có diễn biến bất thường, năm 2022 du lịch nước ta sẽ hoàn thành chỉ tiêu được Chính phủ giao, đón 18 triệu lượt khách du lịch quốc tế. Trong 11 tháng của năm 2019, số lượng khách quốc tế đến Việt Nam đạt xấp xỉ 16,3 triệu lượt, tăng 15,4% so với cùng kỳ, trong khi đó lượng khách quốc tế đến châu Á-Thái Bình Dương tăng khoảng 6%, đến Đông Nam Á tăng khoảng 5%.

3. Tìm hướng đi mới

Đây chính là các phiên họp sâu hơn về những vấn đề đang còn khó khăn, “nút thắt” của ngành du lịch đất nước ta, lôi cuốn nhiều người có chuyên môn nội địa, quốc tế cùng “hiến kế”, chia sẻ kinh nghiệm.

Trong đó tại phiên toàn thể, Diễn đàn tập trung tranh luận về 2 đề tài. Đó là giải pháp để tạo dựng một Việt Nam tươi đẹp, văn hóa đặc sắc, người dân thân thiện mến khách, nhằm sửa đổi và nâng cấp thứ hạng của du lịch Việt Nam trên bảng xếp hạng toàn cầu.

Tạm kết :

Vũ – Tổng hợp, chỉnh sửa (Nguồn tổng hợp : chúng tôi chúng tôi … )

So Sánh Dịch Vụ Logistic Và Dịch Vụ Quá Cảnh Hàng Hóa

Chuyển Phát Nhanh Là Gì? – Chuyển Phát Nhanh Bồ Câu

Tiện Ích Từ Dịch Vụ Chuyển Phát Nhanh

Lợi Thế Của Cho Thuê Tài Chính

Cho Thuê Tài Chính Là Gì? Các Sản Phẩm Cho Thuê Tài Chính?

Du Lịch Xanh Là Gì? Tương Lai Du Lịch Xanh Ở Việt Nam

Du Lịch Bằng Xe Đạp

Kinh Nghiệm Du Lịch Bằng Xe Đạp Và Những Lợi Ích Khi Đi Phượt Bằng Xe Đạp

Du Học Hàn Quốc Cái Lợi Và Hại

Những Lý Do Nên Đi Du Học Úc

Ba Mẹ Không Nên Bỏ Qua 5 Lợi Ích Thực Tiễn Du Học Thpt

Hiện nay, sống xanh đang trở thành xu hướng. Người ta không chỉ muốn ăn xanh, hít thở xanh,… mà còn muốn chơi xanh. Vì vậy, các loại hình du lịch xanh ngày càng khẳng định được sức cạnh tranh của mình.

Du lịch xanh là gì?

Du lịch xanh là loại hình du lịch dựa vào tự nhiên và văn hóa, hạn chế những tác động xấu tới môi trường như xả khói, xả thải, tàn phá động thực vật,…, khắc phục hậu quả do biến đổi khí hậu, sử dụng năng lượng tái tạo và phát huy các di sản thiên nhiên văn hóa, các sản phẩm thân thiện với môi trường.

Trong tình hình tài nguyên thiên nhiên ngày càng cạn kiệt, môi trường bị tàn phá nặng nề, cả con người và động thực vật đều bị đe dọa nghiêm trọng. Những năm gần đây, trái đất đã phải gánh chịu những cơn giận dữ của mẹ thiên nhiên. Vì vậy, việc hình thành du lịch xanh là tất yếu, là phương pháp cứu vãn tương lai.

Không chỉ mang ý nghĩa với thiên nhiên mà nó còn mang lại nguồn lợi kinh tế vô cùng to lớn, nâng cao cơ hội việc làm cho những người dân ở vùng núi, vùng sâu vùng xa nơi khó khăn nhưng lại có bề dày văn hóa và cảnh quan thiên nhiên hoang sơ.

Các mô hình du lịch xanh trên thế giới.

Trên thế giới loại hình này đã không còn quá xa lạ, và đã đóng góp rất lớn vào sự tăng trưởng kinh tế.

Điển hình có thể kể đến quần đảo Mapes. Hiện tại, Malpes đang nỗ lực thay thế nguồn cung cấp năng lượng điện hóa thạch bằng các nguồn năng lượng tái tạo để giảm lượng khí thải carbon. Hầu hết các resort trên đảo đều sử dụng hệ thống lọc nước biển thành nước ngọt và hệ thống hứng, thu gom nước mưa, đáp ứng tốt nhu cầu sử dụng nước ngọt trong ngành du lịch. Rác thải luôn được phân loại mọi nơi mọi lúc. Chất thải hữu cơ được ủ làm phân bón cho vườn rau trên đảo. Giấy được đốt và rác thải nhựa được ép ra để tái chế. Rác thải thủy tinh được nghiền ra để trộn trong xi măng xây dựng…

Ở Thái Lan, nơi có nhiều hòn đảo hoang sơ và nét văn hóa đạo phật có từ lâu đời. Cách thủ đô Bangkok 300km về phía đông có đảo Koh Chang, được đánh giá là một trong những đảo đẹp nhất Thái Lan. Các nhà đầu tư muốn đổ tiền vào đây phải kí cam kết cùng bảo tồn thiên nhiên. Biển và bãi biển ở đây thuộc khu bảo tồn quốc gia và cấm đụng chạm tới. Ở đây không có moto nước, không có du thuyền, chỉ có cano và thuyền chèo đưa du khách đi từ hòn đảo này sang hòn đảo khác.

Thuận lợi và thách thức khi phát triển du lịch xanh tại Việt Nam

Chính vì những lợi ích về môi trường và kinh tế mà du lịch xanh mang lại nên ngày càng nhiều những khu du lịch như vậy mọc lên. Bất động sản ở đó cũng trở thành cơn sốt, các nhà đầu tư đua nhau dựng nên những khu nghỉ dưỡng, homestay, nhà nghỉ, khách sạn.

Thời gian qua, một số địa phương, công ty lữ hành, khách sạn đã có nhiều lưu ý trong việc phát triển du lịch xanh, như tại một số tỉnh Tây Bắc đã có du lịch cộng đồng; Thừa Thiên – Huế chú trọng vào du lịch nhà vườn; Nha Trang tập trung về du lịch biển, đảo; một số tỉnh Nam Bộ “tranh thủ” với mô hình miệt vườn để làm dịch vụ du lịch. Bên cạnh đó, nhiều công ty lữ hành xây dựng các tour du lịch xanh; khách sạn đạt chứng chỉ xanh…

Thuận lợi để phát triển du lịch xanh ở Việt Nam

Nằm ở vành đai khí hậu nhiệt đới gió mùa, lãnh thổ có ¾ địa hình là đồi núi và cao nguyên, đường bờ biển kéo dài 3200km, hàng ngàn hòn đảo lớn nhỏ… Ở đó  là nơi sinh sống của cộng đồng 54 dân tộc với bề dày lịch sử hàng ngàn năm dựng nước và giữ nước với nhiều truyền thống có những nét đặc trưng riêng, nhiều di tích văn hoá lịch sử nên Việt Nam có nhiều điều kiện phát triển du lịch xanh cũng như du lịch sinh thái.

Việt Nam có hệ sinh thái đa dạng có tới 14.624 loài thực vật trong đó có nhiều loài cổ xưa và hiếm có, các loài có giá trị về kinh tế gồm hơn 1000 loài cây thuốc, 100 loài quả rừng… Về động vật có tới 11.217 loài  gồm có 1.009 loài chim, 265 loài thú, 349 loài bò sát lưỡng cư, 2000 loài cá biển, hơn 500 loài cá nước ngọt và hàng ngàn loài tôm, cua, nhuyễn thể và thuỷ sinh vật khác. Ngoài ra còn có các loại động vật quý hiếm trong sách đỏ thế giới như Hổ, tê giác, gấu,… Điều này chứng tỏ tính đa dạng sinh học của Việt Nam là rất cao.

Việt Nam là tập hợp của rất nhiều khu rừng nguyên sinh nằm trong danh sách bảo tồn như rừng quốc gia Cúc Phương, rừng quốc gia Ba Vì,… với các hang động nổi tiếng như Sơn Đoòng, hang Phong Nha Kẻ Bàng,…

Ngoài các tiềm năng tự nhiên, Việt Nam còn có bề dày văn hóa với 54 dân tộc có nét đặc trưng và ngôn ngữ riêng biệt cùng với  sự hòa quyện ẩm thực vô cùng đặc sắc. 3 miền là 3 nét ẩm thực khác nhau đã tạo nên sự hấp dẫn của du lịch xanh nước ta

Những hạn chế đối với du lịch xanh ở Việt Nam

Tuy dựa vào những yếu tố sẵn có, Việt Nam có thể phát triển mạnh loại hình du lịch này, tuy nhiên, vẫn còn những yếu tố kìm hãm, thách thức như:

Khả năng nghiệp vụ còn hạn chế, nhiều người dân còn chưa biết vận dụng tối đa lợi thế của mình vào việc làm du lịch

Ý thức người dân còn kém, còn chưa biết bảo vệ thiên nhiên, việc du khách xả thải bừa bãi vẫn còn chưa giải quyết được

Quản lý lỏng lẻo của cơ quan địa phương làm mai một đi những nét đặc trưng văn hóa sẵn có, khiến những công trình được xây dựng vô tội vạ phá hoại cảnh quan thiên nhiên.

Mối Quan Hệ Giữa Môi Trường Và Du Lịch

Tác Động Của Ngành Du Lịch Đến Môi Trường

Những Bất Đồng Thường Gặp Khi Đi Du Lịch Với Bạn Đồng Hành

Lợi Thế Cạnh Tranh Phát Triển Du Lịch Việt Nam Và Một Số Tỉnh Miền Trung – Viện Nghiên Cứu Phát Triển Du Lịch (Itdr)

Vì Sao Du Khách Việt Ngày Càng Thích Những Điểm Đến Trong Nước

Đặc Điểm Tâm Lý Khách Du Lịch Việt Nam

Tìm Hiểu Về Các Đặc Điểm Của 7P Trong Marketing Dịch Vụ Du Lịch

Đặc Điểm Của Ngành Dịch Vụ Du Lịch

Kinh Doanh Dịch Vụ Là Gì? Những Ngành Dịch Vụ Tiềm Năng Hiện Nay

Các Đặc Điểm Và Phân Loại Hoạt Động Kinh Doanh Dịch Vụ

Quản Lý Giáo Dục Là Gì? Đặc Điểm Của Quản Lý Giáo Dục

Khách nội địa giờ là “cứu tinh” của ngành du lịch Việt. Việc tìm hiểu đặc điểm tâm lý thị trường khách Việt có ý nghĩa quan trọng đối với khách sạn, giúp đưa ra những sản phẩm dịch vụ tương ứng phù hợp để kích cầu, tạo lượt book phòng, tăng doanh thu. Hiểu được điều này, chúng tôi đã dành nhiều ngày tìm hiểu và tổng hợp chi tiết giúp bạn.

Có nhiều định nghĩa chính thức và bán chính thức về đối tượng khách du lịch nội địa.

Hiểu một cách đơn giản, khách du lịch nội địa là công dân của một nước đi tham quan, du lịch đến các địa điểm du lịch trong phạm vi của chính nước đó. Tại Việt Nam, nhu cầu đi du lịch của khách nội địa khá lớn, chủ yếu tập trung đông tại những điểm đến nổi tiếng như SaPa, Hà Nội, Hà Giang, Ninh Bình, Quảng Bình, Huế, Đà Nẵng, Hội An, Nha Trang, Phú Yên, Đà Lạt, chúng tôi Phú Quốc…

Có thể hiểu đây chính là những cảm xúc và suy nghĩ riêng của mỗi người; họ cũng sẽ có lối sống, tính cách, thời gian biểu khác nhau, từ đó, hình thành nên sở thích và nhu cầu cần được phục vụ riêng. Mỗi đối tượng khách khác nhau sẽ có những đặc điểm tâm lý khác nhau. Việc hiểu rõ tâm lý của từng du khách (theo vùng miền, giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, tôn giáo…) giúp khách sạn – cơ sở cung cấp dịch vụ dùng làm cơ sở thiết kế không gian, bày trí nội thất, setup đồ dùng phù hợp; đồng thời, cân nhắc tư vấn để đưa ra những gợi ý sản phẩm dịch vụ phù hợp nhằm chốt deal nhanh và hiệu quả hơn; ngoài ra, cũng giúp đưa ra phương án quản bá thích hợp, cung cấp dịch vụ chất lượng, tạo thiện cảm và tăng mức độ hài lòng lên mức tối đa, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường.

Đặc điểm tâm lý khách du lịch Việt Nam

Người châu Á nói chung đa phần đều sống trọng tình nghĩa, thích sự thoải mái trong một không gian sạch sẽ, kín đáo. Bên cạnh đó, họ cũng thiên về xu hướng đi du lịch cùng người thân, hội nhóm, muốn tiết kiệm chi phí nhưng hưởng nhiều lợi ích.

Ngoài ra, xét riêng thị trường khách Việt, mỗi đối tượng khách theo vùng miền, giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, tôn giáo… sẽ có những đặc điểm tâm lý, cảm xúc, sở thích và nhu cầu được phục vụ riêng. Cụ thể:

+ Tâm lý khách du lịch Việt theo vùng miền

– Chú ý nhiều đến hình thức, không gian khách sạn; mọi thứ cần phải chỉnh chu, lề lối, vì thế mà khi chọn dịch vụ họ cũng cân nhắc tính duy mĩ cao;

– Ăn nói nhẹ nhàng, ăn mặc kín đáo, chỉnh tề, suy nghĩ sâu xa, thường thể hiện mình qua lời nói; tuy nhiên, khi gặp vấn đề gì không hài lòng, họ thường không nói thẳng mà tỏ thái độ khó chịu cùng lời lẽ nghe thì lịch sự nhưng rất khó chịu;

– Thường đi du lịch vào dịp hè và các dịp lễ lớn, đợt nghỉ dài ngày như Tết Dương, Tết Âm, lễ 30/4, 1/5, 2/9…;

– Dùng chuyến du lịch để gắn kết tình cảm, họ có thiên hướng đi với người thân nhiều hơn các vùng, miền khác với 60% đi cùng gia đình – 30% đi cùng bạn bè;

– Có thói quen tự tổ chức tour riêng thay vì đi thông qua công ty du lịch;

– Thích chọn loại hình du lịch nghỉ dưỡng hơn thay vì tham quan;

– Quan trọng hình thức, gồm không gian, nội thất, vật dụng và cả chất lượng phục vụ – thường đòi hỏi sự kỹ lưỡng và chi tiết, trọn vẹn và chỉn chu. Vì thế, khách sạn cần được chăm chút cẩn thận, cung cấp dịch vụ chất lượng cao, nội thất sang trọng, sạch sẽ, sắp xếp ngăn nắp;

– Tiền bạc sòng phẳng nên các khoản chi phí cần phải cụ thể, rõ ràng;

– Phần đa đều ăn mặn, món ăn được nấu cầu kỳ, đúng gia vị và khẩu vị đặc trưng…

-Tính tình năng động, thoải mái, cởi mở, hào phóng và quảng giao hơn khách miền Bắc và miền Trung;

– Dễ kết thân, hòa nhập cộng đồng hơn; không sĩ diện, không trọng hình thức, thích sự tối giản;

– Khá dễ tính, bao dung, dễ bỏ qua những sai lầm không quá nghiêm trọng hay những sự cố ngoài mong muốn, bất đắc dĩ;

– Muốn tự tổ chức cho chuyến đi, nhất là khi đi du lịch với bạn bè;

– Chuộng sự hiện đại, mới mẻ; thích vui chơi giải trí và tận hưởng dịch vụ;

– Giá là yếu tố quan trọng nhất khi lựa chọn dịch vụ, tiếp đến là địa điểm, lời khuyên từ người quen, thông tin trên Internet…

– Thường thích ăn ngọt, món ăn nhiều màu sắc…

Nằm ở giữa 2 đầu đất nước nên tâm lý khách miền Trung vì thế mà có sự giao thoa, ảnh hưởng từ 2 vùng miền. Các tỉnh, thành càng tiếp giáp, mức độ ảnh hưởng càng nhiều và rõ nét. Nhìn chung, họ cũng:

– Tính tình hào phóng, thẳng thắng, bộc trực, nóng nảy nhưng rất mau nguội lạnh. Khi có điều gì không hài lòng họ thường nói ngay, nói thẳng, dù lời nói đôi khi rất khó nghe nhưng lại dễ bỏ qua và nguôi giận, không nhắc lại;

– Giỏi tính toán, xoay xở, chi li nên ít đi du lịch hơn, khi đi thì lựa chọn kỹ để chuyến đi thật ý nghĩa nhưng tiết kiệm, ưu tiên giá rẻ, nhiều ưu đãi, chất lượng tốt;

– Thường đi du lịch chủ yếu vào dịp hè và các dịp lễ đặc biệt được nghỉ dài ngày trong năm, tuy nhiên, sẽ ít khi đi với người thân hơn so với khách miền Bắc;

– Cũng có thói quen tự tổ chức tour đi riêng thay vì mua tour có sẵn; vì thế thường tự mua tour, đặt phòng, đặt dịch vụ online;

– Thích ăn cay nhiều hơn 2 miền còn lại…

+ Tâm lý khách du lịch Việt theo độ tuổi

– Hiếu động, nghịch ngợm, mê khám phá cái mới lạ

– Ham chơi, dễ mất kiểm soát, không nghe lời

– Nên cung cấp các đồ dùng đảm bảo an toàn tuyệt đối

– Tạo nhiều chương trình ưu đãi đặc biệt vào dịp lễ thiếu nhi, nghỉ hè… dành riêng cho trẻ nhỏ hoặc combo gia đình;

– Khéo léo chăm sóc và phục vụ để không gây thiệt hại đồng thời không làm phật ý bố mẹ đi cùng;

– Để mắt đến chúng để hạn chế tối đa những sự cố ngoài ý muốn.

– Ưa thích sự mới mẻ, độc đáo, bắt kịp xu hướng (KPOP, HIPHOP, bảo vệ môi trường…)

– Tâm lý phấn khích, tò mò, ưa thích những hoạt động nhanh nhẹn, kích thích

– Chuộng mô hình homestay, village nhiều phong cách

– Mê check-in, thích trải nghiệm, ưa khám phá

– Thoải mái trong giao tiếp, dễ kết giao, dễ làm hài lòng.

– Thiết thực

– Chịu chi

– Có thể đi du lịch bất cứ lúc nào họ muốn

– Có thể dẫn theo gia đình, bạn bè nếu muốn

– Cần giải tỏa áp lực công việc vô cùng lớn

– Thích không gian yên tĩnh, tiện nghi nhưng đơn giản; tiết trời ôn hòa; lối sống chậm rãi (chẳng hạn: phố cổ, làng quê, biển, chùa chiềng…)

– Chuyện trò nhỏ nhẹ, giao tiếp ôn hòa, lịch sự

– Không gian dễ di chuyển, ngại đi xa

– Chuộng nghỉ dưỡng hơn là tham quan, giải trí

– Thiên về giá trị thực tế, đề cao tính tiện dụng, thái độ phục vụ hơn là hình thức

– Muốn được tư vấn kỹ, ưu tiên phù hợp với sức khỏe, sở thích, khả năng tài chính

– Chú trọng chất lượng phục vụ, chất lượng ăn uống

– Đảm bảo an toàn và thuận tiện trong di chuyển và nghỉ ngơi

– Trang bị tủ thuốc y tế, kỹ năng sơ cấp cứu cho các trường hợp thường gặp

+ Tâm lý khách du lịch Việt theo giới tính

– Nhạy cảm, tinh tế, tế nhị

– Tính toán, chi li

– Thích mua sắm nhưng tính toán kỹ lưỡng

– Quan tâm nhiều đến chi tiết, hay đánh giá cảm quan, trọng hình thức

– Hào phóng, cởi mở

– Thực tế, trọng chất lượng

– Chịu chi, dễ bị thuyết phục bởi cái đẹp

+ Tâm lý khách du lịch Việt theo nghề nghiệp

Mức thu nhập, đặc thù công việc của từng ngành nghề sẽ ảnh hưởng đến nhu cầu của du khách.

Nghề nghiệp mang lại mức thu nhập cao giúp du khách thuộc nhóm nghề đó có điều kiện tốt hơn khi đi du lịch, từ đó có nhiều sự lựa chọn hơn, chi tiêu cũng hào phóng hơn, thậm chí có thể sử dụng dịch vụ cao cấp hơn… vì thế nên đòi hỏi và yêu cầu đôi khi cũng cao hơn về chất lượng dịch vụ, phòng ở, món ăn, thái độ phục vụ…

Ngược lại, nghề nghiệp mang lại mức thu nhập thấp đến trung bình sẽ chuộng các dịch vụ bình dân hơn, quan tâm nhiều đến chương trình ưu đãi, cần dịch vụ chất lượng nhưng chi phí phải chăng. Đối tượng khách này thường tính toán kỹ lưỡng trước khi chi tiêu sao cho được lợi nhất với chi phí thấp nhất.

Một số gợi ý chi tiết:

– Khách du lịch là nhà kinh doanh, dân văn phòng sẽ ưa thích các hoạt động giao lưu nơi đông người, thích giao tiếp và kết giao – thích sự rõ ràng, nhanh gọn, tiện lợi – ưa phô trương, tin vào sự may rủi (lưu ý trong xếp số phòng), ưu tiên sử dụng dịch vụ sang trọng, đắt tiền nếu thu nhập cao; ngoài ra, cần lưu ý trang bị bàn làm việc cùng các vật dụng thiết yếu khác.

– Khách du lịch là nghệ sĩ yêu thích sự bay bổng, lãng mạn, muốn tận hưởng – thường thích ở những khu resort, khách sạn sang trọng, nội thất đẹp, giàu tính nghệ thuật cùng với chất lượng phục vụ chu đáo và kỹ lưỡng; đảm bảo an toàn thông tin

– Khách du lịch là công nhân, lao động phổ thông thường đơn giản, chân thành, dễ hòa đồng – chuộng sự nhanh gọn và giá rẻ

+ Tâm lý khách du lịch Việt theo tín ngưỡng tôn giáo

– Khách theo đạo Phật giàu lòng nhân ái, thích sự nhẹ nhàng, yên tĩnh và đơn giản – phục vụ thực phẩm chay, ứng xử lịch thiệp, có chừng mực, nói năng nhẹ nhàng, lịch sự

– Khách theo đạo Thiên Chúa đặc biệt tôn thờ tôn giáo của họ và tuyệt đối tránh những điều kiêng kị – trọng sự chân thật, tử tế, trung thực và tốt bụng

Ms. Smile

Dịch Vụ Quá Cảnh Hàng Hóa (Goods Transit Services) Là Gì? Quyền Và Nghĩa Vụ Của Các Bên

Cộng Đồng Hỏi Đáp Văn Bản Pháp Luật

Hoạt Động Quá Cảnh Hàng Hóa.

Quá Cảnh Hàng Hóa Và Dịch Vụ Quá Cảnh Hàng Hóa

Dịch Vụ Quá Cảnh Hàng Hóa Là Gì? Đặc Điểm Pháp Lý Của Dịch Vụ Quá Cảnh Hàng Hóa

Vai Trò Du Lịch Biển Trong Chiến Lược Biển Việt Nam

10 Lợi Ích Khi Đi Tàu, Chuyển Hàng Bằng Tầu Hỏa Có Thể Bạn Chưa Biết

Đường Sắt Đô Thị 5 Tỷ Usd: Càng Chậm Trễ Càng Tăng Nợ

Ưu Nhược Điểm Của Vận Tải Đường Sắt

Lợi Ích Đường Sắt Cao Tốc Bắc Nam Mang Lại Khi Hoàn Thành

Đường Sắt Cao Tốc: Không Quan Trọng Ít Hay Nhiều Tiền, Mà Quan Trọng Là Lợi Ích

Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 22/10/2018 về Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 (Nghị quyết 36) xác định, du lịch là một trong những ngành kinh tế chủ chốt trong các ngành kinh tế biển, đồng thời chỉ ra nhiều nội dung quan trọng để thúc đẩy phát triển kinh tế du lịch vùng biển bao gồm ven biển, đảo và đảo xa bờ.

Đồng thời, Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2022, tầm nhìn đến năm 2030 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt ngày 31/12/2011 coi các giải pháp phát triển sản phẩm du lịch là giải pháp quan trọng hàng đầu, trong đó hướng ưu tiên lớn nhất là tập trung phát triển dòng sản phẩm du lịch biển, đảo. Với các thế mạnh nổi trội về tiềm năng du lịch biển, các sản phẩm du lịch biển đảo trong tương lai sẽ mang đến cơ hội cạnh tranh, thu hút khách du lịch quốc tế đến với du lịch Việt Nam.

Phát triển sản phẩm du lịch biển, đảo

Với lợi thế đường bờ biển dài hơn 3.200 km, Việt Nam có nhiều tiềm năng về phát triển du lịch biển. Các bãi biển đẹp trải dài từ Bắc đến Nam với khoảng 125 bãi tắm đẹp cả lớn và nhỏ, trong đó có nhiều bãi biển được xếp hạng trên thế giới. Bờ biển Việt Nam cũng có gần 50 vũng vịnh lớn nhỏ, trong đó có nhiều vịnh được đánh giá cao trên thế giới như vịnh Hạ Long (Quảng Ninh), vịnh Nha Trang (Khánh Hòa), vịnh Lăng Cô (Thừa Thiên Huế) và vịnh Xuân Đài (Phú Yên). 2.773 đảo lớn nhỏ ven bờ, trong đó vịnh Hạ Long có 2.000 đảo, với nhiều hình thái đặc biệt – địa hình kast ngập nước, được du khách quốc tế biết đến như một kỳ quan của tạo hóa.

Bên cạnh đó, biển đảo Việt Nam cũng có tài nguyên sinh vật đa dạng, phong phú, đặc biệt như các Vườn Quốc gia: Bái Tử Long, Cát Bà, Côn Đảo, Phú Quốc; 6 khu dự trữ sinh quyển nằm ở rừng ngập mặn Cần Giờ, quần đảo Cát Bà, vùng ven biển Đồng bằng sông Hồng, vùng biển đảo Kiên Giang, Cù Lao Chàm và Vườn Quốc gia Cà Mau. Hệ đa dạng sinh học vô cùng phong phú ở 29 khu bảo tồn thiên nhiên biển. Ngoài ra, dải ven biển còn có 1.013 di tích lịch sử văn hóa được Nhà nước xếp hạng, 195 lễ hội dân gian truyền thống, trên 150 làng nghề… Các tài nguyên du lịch biển này đang được khai thác, phục vụ phát triển du lịch, thu hút lượng khách đông đảo đến khu vực các tỉnh ven biển Việt Nam.

Tiến sỹ Đỗ Cẩm Thơ, Phó Vụ trưởng Vụ kế hoạch, Tài chính – Tổng cục Du lịch thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cho biết: Trong những năm qua, du lịch các tỉnh ven biển đóng góp khá quan trọng vào sự phát triển kinh tế, chiếm hơn 60% tổng thu từ du lịch của cả nước. Tốc độ tăng trưởng về thu nhập từ du lịch trong vòng 15 năm trở lại đây giữ mức tăng trưởng hơn 24%/năm. Lượng khách du lịch quốc tế đến khu vực ven biển có xu hướng tăng liên tục và hiện nay chiếm gần 70-80% tổng lưu lượng khách trên cả nước.

Khách du lịch nội địa chiếm hơn 50% tổng lượng khách đi lại trên toàn quốc. Du lịch ngày càng khẳng định sự đóng góp quan trọng trong nền kinh tế biển. Du lịch là một ngành có lợi thế quan trọng trong việc tạo ra nguồn thu nhập ngoại tệ. Hoạt động du lịch được coi là ngành xuất khẩu tại chỗ, không chỉ các dịch vụ lưu trú, vận chuyển, tham quan, vui chơi giải trí mà còn kích thích tiêu dùng và xuất khẩu tại chỗ các loại hàng hoá, thực phẩm cung cấp cho du khách, hàng hóa tiêu dùng, sản vật và đồ lưu niệm trong nước tạo ra tính lan tỏa của hiệu ứng kinh tế.

Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2022, tầm nhìn đến năm 2030 nêu: “Phát triển mạnh hệ thống sản phẩm du lịch biển cạnh tranh khu vực về nghỉ dưỡng biển, tham quan thắng cảnh biển xây dựng khu du lịch biển có quy mô, tầm cỡ khu vực và quốc tế, chất lượng cao, khu giải trí cao cấp, bổ sung các sản phẩm du lịch thể thao biển và sinh thái biển”. Trên cơ sở đó, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đã phê duyệt Đề án phát triển du lịch biển, đảo và vùng ven biển Việt Nam đến năm 2022 với các nội dung chi tiết định hướng phát triển du lịch biển, đảo trên toàn quốc.

Tiến sỹ Đỗ Cẩm Thơ khẳng định, với sự thu hút đầu tư phát triển trong thời gian gần đây, hệ thống các khu nghỉ dưỡng ven biển đang phát triển mạnh mẽ, đặc biệt ở dải ven biển miền Trung tạo nên một sự biến chuyển về diện mạo đô thị, hình thành dần tiềm lực cung ứng sản phẩm du lịch biển. Nhiều địa phương ven biển từ chỗ hầu như không có năng lực đón tiếp như Phú Yên, Bình Định, Ninh Thuận… nay đang có sức bật nhanh chóng.

Các khu nghỉ dưỡng ven biển có đặc điểm là phục vụ chủ yếu các loại khách du lịch nghỉ dưỡng, khách du lịch kết hợp hội thảo, hội nghị… đòi hỏi hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật, dịch vụ ở đây phải đảm bảo tiêu chuẩn quốc tế. Do đó, lực lượng lao động phải đảm bảo các kỹ năng về chuẩn nghề quốc tế, đáp ứng hoàn toàn theo các tiêu chuẩn hội nhập quốc tế. Với nhiều địa phương, lao động được thu hút từ cộng đồng và được đào tạo liên tục qua nhiều hình thức để đảm bảo lực lượng có kỹ năng nghề đáp ứng nhu cầu phát triển.

Tăng cường quảng bá, xây dựng thương hiệu

Với nguồn tài nguyên du lịch biển hấp dẫn và quá trình đầu tư phát triển, các khu nghỉ dưỡng ở biển miền Trung có khả năng cạnh tranh với các khu du lịch biển nổi tiếng của các nước trong khu vực như: Ba Li (Indonesia); Pattaya, Phukhet (Thái Lan); các bãi biển Tanjong, Siloso và Palawan trên đảo Sentora (Singapore); các khu du lịch biển của Malaysia.

Theo báo cáo của Tổng cục Du lịch về thực hiện Nghị quyết 36 của ngành Du lịch biển, kết quả đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ “Nghiên cứu xây dựng sản phẩm du lịch Việt Nam có tính cạnh tranh trong khu vực và quốc tế”, cập nhật các tình hình thực tế khi so sánh sản phẩm du lịch biển Việt Nam với một số nước có sản phẩm du lịch biển phát triển trong khu vực là Thái Lan và Indonesia cho thấy, hệ thống cơ sở hạ tầng đến các khu vực ven biển Việt Nam còn nhiều hạn chế. Thái Lan hiện có 107 sân bay quốc tế và nội địa, 9 cảng biển quốc tế cho du lịch tàu biển, hơn 4.000 km đường sắt, 64.000 km đường cao tốc, 4.500 km đường xa lộ, 4.000 km đường sông. Indonesia hiện có 10 sân bay quốc tế và 700 sân bay nội địa, 8 cảng biển quốc tế, hơn 370.000 km đường bộ, 22.000 km đường biển.

Tính riêng cho du lịch biển, hiện nay, Việt Nam chưa có cảng biển du lịch nào. Bên cạnh đó, ngân sách và năng lực xúc tiến quảng bá du lịch Việt Nam vẫn còn khoảng cách xa so với các nước trong khu vực. Cũng vậy, với kinh nghiệm phát triển du lịch biển lâu năm, công tác tổ chức và dịch vụ của các nước này cao hơn so với Việt Nam. Chính vì vậy, để tạo khâu đột phá, bên cạnh việc tiếp tục quảng bá, xây dựng thương hiệu cho các vị trí địa lý, du lịch Việt Nam, nâng cấp cơ sở hạ tầng, dịch vụ vui chơi giải trí tại các khu du lịch thì rất cần xây dựng một cảng biển du lịch phục vụ cho các con tàu du lịch quốc tế qua lại với các dịch vụ hoàn hảo, hấp dẫn hơn.

Lợi thế lớn nhất và cũng là sự khác biệt của sản phẩm du lịch biển Việt Nam so với các nước trong khu vực là phong cảnh đẹp và tính nguyên sơ của tài nguyên du lịch biển. Các bãi biển tại miền Trung của Việt Nam và Di sản thiên nhiên vịnh Hạ Long, đảo Phú Quốc và Côn Đảo… tạo nên tính nổi trội cho sản phẩm du lịch nghỉ dưỡng giải trí biển của nước ta trong tương lai.

Quá trình phát triển, đặc biệt ngày một mở rộng khai thác và phát triển các điểm đến du lịch mới, sản phẩm du lịch mới, nhiều điểm đến của du lịch Việt Nam đã được khách du lịch quốc tế khám phá, ưa thích. Nhiều tổ chức quốc tế đại diện cho khách du lịch, cho các hãng lữ hành quốc tế toàn cầu hoặc các tạp chí quốc tế đã có những bầu chọn vinh danh các điểm đến du lịch Việt Nam mà trong đó nhiều điểm đến du lịch biển được đánh giá cao. Vịnh Hạ Long có tầm quan trọng đặc biệt của du lịch biển Việt Nam với hai lần được tổ chức UNESCO công nhận là Di sản thiên nhiên thế giới.

Nhiều khảo sát thị trường cho thấy, 70% khách du lịch quốc tế đến Việt Nam đều đến thăm vịnh Hạ Long. Cùng với vịnh Hạ Long, vịnh Nha Trang và vịnh Lăng Cô đều nằm trong top 30 vịnh đẹp nhất thế giới. Nhiều bãi biển của Việt Nam được các tổ chức quốc tế bầu chọn là bãi biển đẹp trên thế giới như: Mỹ Khê (Đà Nẵng) được tạp chí Forbes của Mỹ bình chọn là một trong 6 bãi biển quyến rũ nhất hành tinh. Tạp chí Du lịch Rough Guides của Anh bình chọn Bãi Dài (đảo Phú Quốc – Kiên Giang) xếp hạng 13 thế giới về các bãi biển hoang sơ đẹp nhất. Tạp chí National Geographic của Mỹ xếp bãi biển Nha Trang vào danh sách 100 bãi biển đẹp nhất thế giới…

Theo Tiến sỹ Đỗ Cẩm Thơ, để thúc đẩy phát triển kinh tế du lịch vùng biển, ngành Du lịch cần xác định mục tiêu: phát triển thành công, đột phá ngành kinh tế du lịch và dịch vụ biển; xây dựng văn hóa biển góp phần từng bước đưa Việt Nam trở thành quốc gia biển mạnh. Trong đó, ngành tập trung vào các định hướng như: tuyên truyền, nâng cao nhận thức của các ngành, địa phương và cộng đồng về phát triển du lịch biển theo hướng bền vững; đầu tư phát triển hạ tầng du lịch biển, phát triển các vùng biển dựa trên lợi thế về điều kiện tự nhiên, hài hòa giữa bảo tồn và phát triển; đào tạo nâng cao nguồn nhân lực về văn hóa, thể thao và du lịch các vùng ven biển; phát triển, nâng cao và đa dạng hóa các sản phẩm du lịch và du lịch sinh thái biển; xây dựng nền văn hoá biển, phát triển du lịch cộng đồng vùng ven biển; bảo vệ môi trường, bảo tồn, bảo vệ đa dạng sinh học, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu.

Việc phát triển thương hiệu biển Việt Nam cần coi là một thương hiệu quốc gia mà trong đó thương hiệu du lịch biển là một trong những nhân tố quan trọng nhất. Các hình ảnh về một quốc gia được chuyển tải nhanh hơn thông qua các hình ảnh du lịch. Cụ thể là cần có các biện pháp xúc tiến quản bá phù hợp từ Trung ương đến địa phương, mang tính tập trung, hình thành rõ nét từng khu vực với từng thế mạnh sản phẩm, thế mạnh thương hiệu của mỗi địa phương ven biển.

Các nhìn nhận quốc tế về các bãi biển, vịnh đẹp Việt Nam là động lực cho hoạt động xúc tiến quản bá du lịch biển ra nước ngoài. Ngoài ra, du lịch biển cũng được định vị qua các đặc trưng văn hóa, các giá trị ẩm thực cùng các tập tục từng vùng miền có biển, góp phần quan trọng trong phát triển thương hiệu du lịch biển Việt Nam.

6 Lợi Ích Bất Ngờ Của Du Lịch Đối Với Sức Khỏe

10 Lợi Ích Khi Đi Biển Vào Mùa Hè

Những Lợi Ích Khiến Bạn Quyết Định Đi Du Lịch Biển

Những Lợi Ích Khi Đi Du Lịch Biển

5 Lợi Ích Bất Ngờ Khi Lựa Chọn Du Lịch Bằng Ô Tô

🌟 Home
🌟 Top