Lợi Ích Của Doanh Nghiệp Là Gì / 2023 / Top 18 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 12/2022 # Top View | Nhatngukohi.edu.vn

Doanh Nghiệp Là Gì? Đặc Điểm Của Doanh Nghiệp? / 2023

Việc lựa chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp với hoạt động kinh doanh , quy mô ngành nghề kinh doanh và khả năng tài chính của cá nhân, tổ chức thành lập công ty là vô cùng quan trọng. Việc lựa chọn đúng, chuẩn xác sẽ góp phần tác động tới sự tồn tại phát triển của doanh nghiệp về sau.

Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế, có tên riêng, có tài sản riêng và có trụ sở giao dịch ổn định, doanh nghiệp được đăng ký kinh doanh theo đúng quy định, trình tự, thủ tục hồ sơ của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh.

Thực tế trong hoạt động hiện nay, các doanh nghiệp khi thành lập đều thực hiện và hướng đến một quá trình kinh doanh liên tục trong việc thúc đẩy sản xuất hoặc cung cấp các dịch vụ thế mạnh trên thị trường để sinh lời, kiếm lợi nhuận cao.

Như vậy có thể hiểu đa phần các doanh nghiệp khi thành lập được xem là một tổ chức kinh tế vị lợi. Tuy nhiên cũng có một số các doanh nghiệp hoạt động không vì mục đích lợi nhuận mà hoạt động vì các yếu tố an sinh xã hội, vì cộng đồng và môi trường.

Đặc điểm của doanh nghiệp?

Doanh nghiệp là gì đã có câu trả lời, Luật Hoàng Phi xin cung cấp thông tin về các đặc điểm của doanh nghiệp.

Các loại hình doanh nghiệp tại Việt Nam vốn rất đa dạng, phong phú nên với mỗi loại hình sẽ có những đặc điểm khác nhau. Song bên cạnh những đặc điểm riêng nổi bật thì chúng đều mang những đặc điểm chung của doanh nghiệp như:

Thứ nhất: Doanh nghiệp có tính hợp pháp. Tính hợp pháp ở đây thể hiện thông qua việc Doanh nghiệp muốn thành lập công ty phải nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền để đăng ký và nhận được giấy phép đăng ký thành lập.

Khi nhận được sự giấy chứng nhận đăng ký thành lập doanh nghiệp đồng nghĩa với việc doanh nghiệp được nhà nước công nhận sự tồn tại và trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm cho các hoạt động bằng chính tài sản riêng của mình.

Thứ hai: Doanh nghiệp khi hoạt động đều có hoạt động kinh doanh phần lớn đều hướng đến lợi nhuận hoặc thực hiện cung ứng dịch vụ thường xuyên, lâu dài. Ví dụ đa số các doanh nghiệp khi thành lập đều hướng đến mục đích sinh lời tạo lợi nhuận qua việc mua bán, sản xuất, kinh doanh hàng hóa hoặc cung ứng để phục vụ người tiêu dùng.

Song cũng có một số doanh nghiệp xã hội hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận mà hướng đến yếu tố vì cộng đồng, vì xã hội và môi trường như các doanh nghiệp về điện, nước, vệ sinh,….

Cuối cùng là doanh nghiệp hoạt động có tính tổ chức. Tính tổ chức thể hiện qua cơ bộ máy tổ chức điều hành, cơ cấu nhân sự rõ ràng. Đồng thời doanh nghiệp thành lập luôn có trụ sở giao dịch, đăng ký theo quy định và có tài sản riêng để quản lý kèm theo tư cách pháp nhân trừ loại hình doanh nghiệp tư nhân.

Các loại hình doanh nghiệp tại Việt Nam

Theo luật doanh nghiệp hiện hành, hiện tại có các năm loại hình doanh nghiệp được nhà nước công nhận và cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi hoàn tất hồ sơ thủ tục như sau:

– Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được viết tắt là Công ty TNHH một thành viên;

– Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên được viết tắt là Công ty TNHH hai thành viên trở lên;

– Công ty cổ phần được viết tắt là Công ty CP;

– Công ty hợp danh;

– Doanh nghiệp tư nhân

Lưu ý: Để có thể chọn được loại hình doanh nghiệp phù hợp với tình hình thực tế và nhu cầu định hướng phát triển của doanh nghiệp thì chủ sở hữu doanh nghiệp khi có dự định thành lập cần nắm vững các ưu điểm cũng như các nhược điểm của từng loại hình doanh nghiệp.

Ngoài ra Khách hàng chú ý là chúng tôi thấy rất nhiều khách hàng bị nhầm lẫn các loại hình kinh doanh như Hộ kinh doanh, hay mô hình hợp tác xã là doanh nghiệp nhưng trong bài viết này chúng tôi cũng khẳng định luôn đây không phải là loại hình doanh nghiệp.

Các bước thành lập doanh nghiệp

Với mỗi loại hình doanh nghiệp khác nhau thì trong quá trình chuẩn bị thủ tục cũng có sự khác nhau trong thành phần hồ sơ chuẩn bị. Tuy nhiên các bước thành lập Doanh nghiệp chung nhất, chúng tôi có thể giới thiệu đến Khách hàng như sau:

Bước 1: Lựa chọn một trong năm loại hình doanh nghiệp theo quy định để thành lập.

Bước 2: Khi đã lựa chọn được loại hình doanh nghiệp thì cá nhân, chủ sở hữu hay các thành viên nên đặt tên doanh nghiệp. Sau khi đặt tên thì nên kiểm tra xem tên có bị trùng hay gây nhầm lẫn với các doanh nghiệp đã đăng ký hay không.

Bước 3: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký thành lập Doanh nghiệp. Hồ sơ thành lập này Khách hàng có thể tham khảo trong Luật Doanh nghiệp cùng nghị định hướng dẫn hoặc Khách hàng lên trang chủ của Sở kế hoạch và đầu tư của tỉnh để xem hướng dẫn chi tiết.

Bước 4: Thực hiện soạn thảo hồ sơ đăng ký theo đúng quy định.

Bước 5: Tiến hành nộp hồ sơ tại Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở kế hoạch và đầu tư của tỉnh, thành phố nơi Doanh nghiệp đặt làm trụ sở chính.

Bước 6: Nhận kết quả từ cơ quan chức năng có thẩm quyền.

Tác giả

Nguyễn Văn Phi

CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG LẮNG NGHE HOẶC BẠN CÓ THỂ CLICK VÀO Ô SAU ĐÂY ĐỂ ĐƯỢC HỖ TRỢ

Okr Là Gì? Okr Mang Lại Lợi Ích Gì Cho Doanh Nghiệp? / 2023

OKR là gì trong tiếng Việt? Thuật ngữ OKR là viết tắt của cụm từ Objectives and Key Results, nghĩa là: Mục tiêu và Kết quả then chốt. Nhằm hiện thực hóa mục tiêu (Objectives) trong khoảng thời hạn nhất định, khi ứng dụng OKRs, các doanh nghiệp sẽ thực hiện việc tính toán cụ thể tạo ra những kết quả then chốt (Key Results) và thông thường được tính theo quý. Bên cạnh đó, doanh nghiệp cần phải công khai minh bạch toàn bộ những mục tiêu và kết quả then chốt đạt được trong toàn nội bộ công ty.

Định nghĩa OKR – OKR là viết tắt của từ gì?

Cấu trúc của OKR

Gắn liền với định nghĩa OKR là gì, cấu trúc của mô hình này được xây dựng xoay quanh hai yếu tố chính: Mục tiêu (Objectives) và Kết quả then chốt (Key Result). Với mỗi yếu tố kể trên sẽ đi kèm câu hỏi tương ứng:

Mục tiêu: Nơi cần đi đến là gì?

Kết quả then chốt: Đi đến nơi đó bằng cách nào?

Nguyên lý hoạt động của OKR

Tính tham vọng: Objective luôn luôn được thiết lập cao hơn ngưỡng năng lực.

Tính đo lường được: Key Result có thể đo lường được.

Tính minh bạch: Tất cả thành viên trong doanh nghiệp, tổ chức đều có thể theo dõi OKR.

Tính hiệu suất: OKR không được sử dụng để đánh giá hiệu suất làm việc của nhân viên trong doanh nghiệp.

Nguyên lý hoạt động của OKR

Những lợi ích mà OKR mang lại cho doanh nghiệp

Tập trung vào những vấn đề quan trọng

Tương ứng với mỗi cấp độ trong doanh nghiệp, OKR sẽ đưa ra từ 3 đến 5 mục tiêu chính, giúp cho toàn bộ nhân viên nắm rõ được nhiệm vụ cũng như kế hoạch của từng cá nhân và bộ phận.

Trong các doanh nghiệp, OKR được áp dụng xuyên suốt bộ máy tổ chức, từ cấp độ cá nhân cho đến cácbộ phận, phòng ban. Điều này sẽ giúp kết nối hiệu suất làm việc của tất cả với mục tiêu chung của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, các nhà quản trị có thể đảm bảo được mọi người đang có chung một định hướng.

Những lợi ích mà OKR mang lại cho doanh nghiệp

Đảm bảo sự minh bạch

OKR đảm bảo rằng tất cả nhân viên không phân biệt cấp bậc, vị trí đều có thể nắm rõ và theo dõi được OKR của toàn bộ doanh nghiệp. Yếu tố này sẽ giúp xây dựng được văn hóa minh bạch cho toàn công ty.

Nhân viên được trao quyền

Khi mọi kế hoạch và mục tiêu trở nên minh bạch, công khai, ban lãnh đạo sẽ nắm rõ toàn bộ hoạt động trong doanh nghiệp để đưa ra những quyết định chính xác. Đối với nhân viên, họ có thể theo dõi kết quả công việc của cá nhân và cả các bộ phận, phòng ban khác.

Đo lường tiến độ hoàn thành mục tiêu đề ra

Một trong những tiêu chí đầu tiên của kết quả then chốt chính là tính đo lường được. Thông qua OKR, tiến độ hoàn thành mục tiêu của mỗi cá nhân, bộ phận hay toàn doanh nghiệp sẽ được phản ánh đầy đủ, chính xác thông qua các chỉ số.

Tạo nên những thành tích vượt bậc

Mục tiêu được đặt ra sẽ cao hơn so với ngưỡng năng lực khi ứng dụng OKR. Do đó, từng cá nhân, bộ phận có cơ hội phát huy tối đa năng lực, góp phần cho toàn thể công ty đạt được những kết quả vượt bậc.

OKR và KPI khác nhau như thế nào?

Kết luận

KPI được coi là thước đo được doanh nghiệp sử dụng để theo dõi mọi hoạt động kinh doanh. KPI sẽ giúp theo dõi các chỉ số có thể đo lường được, tuy nhiên, các doanh nghiệp thường nhấn vào những chỉ số giúp dự án thành công.

OKR lại cóó linh hồn và tính định hướng mục tiêu bạn muốn thực hiện. Đây là kết quả then chốt giúp bạn có thể hoàn thành mục tiêu. Có thể nói, OKR và KPI là hai yếu tố giúp hỗ trợ, bổ sung cho nhau để doanh nghiệp hoạt động ngày càng hiệu quả hơn.

Marketingtrongtamtay vừa chia sẻ đến bạn về khái niệm OKR là gì thông qua bài viết trên. Hy vọng những thông tin này sẽ đem lại cho bạn cái nhìn cụ thể hơn về OKR cũng như những lợi ích mà mô hình này đem lại cho doanh nghiệp, giúp bạn áp dụng thành công trên thực tế.

Doanh Nghiệp Tư Nhân Là Gì? Đặc Điểm Của Loại Hình Doanh Nghiệp Này? / 2023

Doanh nghiệp tư nhân là một trong những loại hình doanh nghiệp được quy định tại Luật doanh nghiệp 2014

1. Khái niệm doanh nghiệp tư nhân

Tại khoản 1 điều 183 Luật doanh nghiệp 2014 quy định ” Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.”

a) Do một cá nhân làm chủ

Khác với công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hay công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân chỉ do một cá nhân làm chủ. Không có hội đồng cổ đông như công ty cổ phần, không có hội đồng thành viên như công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và không có chủ sở hữu là một tổ chức như công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, DNTN chỉ có một người làm chủ và có quyền quyết định cao nhất.

b) DNTN chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các khoản nợ và các nghĩa vụ tài chính khác

Tức là khi chủ sở hữu doanh nghiệp làm ăn thua lỗ, sau khi sử dụng hết tài sản của công ty vẫn chưa trả hết nợ thì chủ doanh nghiệp có nghĩa vụ dùng tài sản riêng của mình để chi trả. DNTN chịu trách nhiệm vô hạn đối với hoạt động kinh doanh của công ty, nên pháp luật quy định chủ DNTN không thể đồng thời là thành viên công ty hợp danh, chủ hộ kinh doanh. Bởi vì thành viên công ty hợp danh và chủ hộ kinh doanh cũng đều có trách nhiệm vô hạn đối với hoạt động kinh doanh của mình.

c) DNTN không có tư cách pháp nhân

DNTN không có tài sản độc lập, tài sản của doanh nghiệp với tài sản của chủ doanh nghiệp không có sự phân biệt rõ ràng. Doanh nghiệp tư nhân chỉ do một người làm chủ nên cơ cấu tổ chức của công ty còn đơn giản, không có sự phức tạp.

d) DNTN không có quyền phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào

Đây là loại hình kinh doanh có quy mô nhỏ, có sự hạn chế về vốn điều lệ. Bản thân công ty không có sự phân biệt rõ ràng giữa tài sản của công ty và tài sản của chủ sở hữu. Vậy nên khi phát hành cổ phiếu sẽ dẫn đến sự thay đổi trong thành viên góp vốn, không xác định được trách nhiệm về các nghĩa vụ tài sản của doanh nghiệp đối với cổ đông.

e) DNTN không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần

DNTN không có tư cách pháp nhân, không thể tự mình tham gia nhân danh chính mình vào quan hệ xã hội. Vậy nên doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp, chủ DNTN muốn góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp phải nhân danh chính bản thân mình chứ không được nhân danh doanh nghiệp tư nhân.

Doanh Nghiệp Xã Hội Là Gì? / 2023

Gần đây bạn có nghe nhiều đến khái niệm doanh nghiệp xã hội? Vậy doanh nghiệp xã hội là gì? Theo quy định tại điều 10 Luật doanh nghiệp 2014. Doanh nghiệp xã hội có các tiêu chí sau:

Như vậy có thể tóm gọn về khái niệm doanh nghiệp xã hội như sau: ” Doanh nghiệp xã hội là doanh nghiệp thành lập hợp pháp và hoạt động theo quy định của luật doanh nghiệp 2014 với mục đích vì cộng đồng, xã hội và trích 51% tổng lợi nhuận hằng năm của doanh nghiệp để tái đầu tư nhằm thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường như đã đăng ký.“

Vai trò của doanh nghiệp xã hội

Đóng góp của DNXH tập trung vào ba lĩnh vực. Thứ nhất, cung cấp các sản phẩm, dịch vụ mang tính sáng tạo phù hợp với nhu cầu của cộng đồng có hoàn cảnh đặc biệt (người khuyết tật, người có HIV/AIDS…). Thứ hai, tạo cơ hội hòa nhập xã hội cho các cá nhân và cộng đồng yếu thế thông qua các chương trình đào tạo phù hợp, tạo cơ hội việc làm. Cuối cùng, đưa ra các giải pháp mới cho những vấn đề xã hội chưa được đầu tư rộng rãi như biến đổi khí hậu, năng lượng thay thế, tái chế…

DNXH (có lợi nhuận và không có lợi nhuận) giống với các doanh nghiệp khác vì đều tổ chức và quản lý dưới hình thức doanh nghiệp. Tuy nhiên, điểm khác biệt ở chỗ dnxh được thành lập để giải quyết các vấn đề tồn tại của xã hội như đói nghèo, ô nhiễm môi trường, bảo vệ trẻ em..

Các loại doanh nghiệp xã hội

Hiện tại, pháp luật Việt Nam chưa quy định cụ thể về các loại doanh nghiệp xã hội nhưng trên thực tế sẽ có một số dạng như sau:

Doanh nghiệp có định hướng xã hội, có lợi nhuận (Social Business Ventures)Mô hình này đặc biệt phổ biến trong lĩnh vực tài chính vi mô với các ví dụ như Grameen Bank và BRAC ở Bangla­desh, SKS Microfinance ở Ấn độ, Bina Swadaya ở Indonesia, KIVA ở Mỹ… Ở Việt Nam, chúng ta cũng có hàng ngàn tổ chức tài chính vi mô cơ sở mà điển hình nhất là các Quỹ TYM (Trung ương hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam) và CEP (Liên đoàn Lao động TP HCM). Một số đặc điểm của các doanh nghiệp xã hội loại này là:– Khác với mô hình doanh nghiệp phi lợi nhuận và không vì lợi nhuận, các doanh nghiệp xã hội ở loại hình thứ ba này ngay từ ban đầu đã nhìn thấy cơ hội và chủ trương xây dựng mình trở thành doanh nghiệp có lợi nhuận với sứ mệnh tạo động lực cho những biến đổi mạnh mẽ trong xã hội hoặc bảo vệ môi trường.– Mặc dù có tạo ra lợi nhuận và cổ đông được chia lợi tức, nhưng các doanh nghiệp xã hội này không bị chi phối bởi lợi nhuận. Nói cách khác mục đích chính của nó không phải là tối đa hóa thu nhập tài chính cho các cổ đông, thay vào đó là mục tiêu xã hội/ môi trường mà mọi cổ đông đều chia sẻ giá trị chung. Một phần đáng kể lợi nhuận thu được dùng để tái đầu tư hoặc để trợ cấp cho các nhóm dân cư có thu nhập thấp khiến cho doanh nghiệp xã hội có thể tiếp cận và mang lại lợi ích cho nhiều người hơn.– Doanh nghiệp thường tìm những nhà đầu tư quan tâm đến cả lợi ích vật chất và lợi ích xã hội. Họ ít sử dụng các khoản hỗ trợ không hoàn lại cho các hoạt động chính của doanh nghiệp. Các doanh nghiệp xã hội loại này thường hoạt động dưới các hình thức: Công ty TNHH, Hợp tác xã, Tổ chức tài chính vi mô..

Thành lập doanh nghiệp xã hội

Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ nếu hồ sơ đủ điều kiện phòng ĐKKD thực hiện cập nhật thông tin Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường vào hồ sơ doanh nghiệp và công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

Doanh nghiệp xã hội khác gì so với các tổ chức phi lợi nhuận

Các đặc điểm của doanh nghiệp xã hội

Giải quyết các vấn đề xã hội cụ thể và cấp bách mà đất nước hiện đang măc phải, hỗ trợ các hoàn cảnh khó khăn thôgn qua tuyển dụng, giải quyết các vấn đề môi trường, quyên góp, giải quyết các xung đột đã hội mà không phải là “từ thiện” hoặc “cứu đói” thuần túy

Tạo nguồn thu nhập từ các hoạt động kinh doanh, tuy nhiên không phải là tất cả, mục tiêu xã hội được đặt lên hàng đầu như: tạo công ăn việc làm cho người tàn tật, nghiên cứu phát triển các loại thuốc chữa chúng tôi vậy, doanh nghiệp xã hội luôn vận hành một cách khác so với các doanh nghiệp thông thường vì lợi nhuận

Đem lại giá trị xã hội cho doanh nghiệp, các giá trị này sẽ thể hiện và phát triển xã hội, gắn kết mọi người tạo ra các quy tắc ứng xử, chuẩn mực và đạo đức xã hội được mọi người tuân thủ