Đơn Vị Cấu Tạo Từ Tiếng Việt / Top 2 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 1/2023 # Top View | Nhatngukohi.edu.vn

Đề Tài Đặc Điểm Ngữ Pháp Của Danh Từ Đơn Vị Tiếng Việt So Với Danh Từ Đơn Vị Tiếng Anh

ĐỀ CƯƠNG ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG NĂM 2010 PHẦN GIỚI THIỆU 1. Tên đề tài : Đặc Điểm Ngữ Pháp Của Danh Từ Đơn Vị Tiếng Việt So Với Danh Từ Đơn Vị Tiếng Anh 2. Loại đề tài : Nghiên cứu cơ bản 3. Lĩnh vực khoa học : Khoa học xã hội nhân văn 4. Chủ nhiệm đề tài : Phan Văn Đoàn , sinh viên lớp 2nv1 5. Cán bộ hướng dẫn : Nguyễn Hiếu Trung 6. Thời gian thực hiện : Từ tháng12/2010 đến tháng 05/2011 7.Cơ quan chủ trì : Trường Đại học Bạc Liêu 8. Đơn vị chủ quản : Khoa Sư phạm PHẦN THUYẾT MINH Phần Mở Đầu 1. Lý do chọn đề tài Trong tiếng Việt Danh từ chiếm một số lượng lớn và có nhiều lớp con khác nhau với những đặt điểm từ pháp và ngữ pháp không giống nhau. Điều này gây khó khăn nhất định trong quá trình học tiếng việt và sử dụng tiếng Việt của người Việt và người nước ngoài. Một trong những khó khăn cơ bản nhất đó chính là xác định các tiểu loại của danh từ. Một tiểu loại của danh từ làm cho người tiếp cận với danh từ trong tiếng Việt dễ nhầm lẫn khi xác định từ đơn hay từ ghép đó chính là danh từ chỉ đơn vị. Một số từ như: miếng, cục, ổ, giạ vv … . Bên cạnh đó trong thời đại hội nhập ngài nay ngoại ngữ là yêu cầu không thể thiếu. Tiếng Anh dần trở thành ngôn ngữ mang tính phổ thông ở hầu hết các quốc gia trên thế giới để phục vụ cho việc học tốt tiếng Anh trong nhà trường và ngoài hội nhất là việc nghiên cứu ngôn ngữ trong nhà trường chúng tôi tiến hành đi sâu vào nghiên cứu tìm hiểu và so sánh những điểm chung của danh từ tiến gviệt và danh từ tiếng anh mà trọng tấm vấn đề là ở tiểu loại danh từ chỉ đơn vị. 2. Mục đích nghiên cứu Với việc đi sâu tìm hiểu và so sánh danh từ chỉ đơn vị tiếng Việt và danh từ chỉ đơn vị tiếng Anh chúng tôi mong muốn hiểu rõ hơn về danh từ của tiếng mẹ đẻ (tiếng Việt) và danh từ của tiếng Anh đây là mục đích chủ yếu của việc thực hiện đề tài này. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài Đối tượng chủ yếu của đề tài là danh từ trong hai ngôn ngữ Việt – Anh, Phạm vi nghiên cứu chủ yếu là danh từ chỉ đơn vị tiếng Việt và danh từ chỉ đơn vị tiếng Anh. 4. Lịch sử nghiên cứu vấn đề Trên thực tế có nhiều nhà ngôn ngữ học đã từng đào xới mảnh đất danh từ chỉ đơn vị tiếng Việt, một số tác giả như Hồ Lê, Cao Xuân Hạo, Nguyễn Hữu Quỳnh, vv … . có nhiều công tình nghiên cứu không chỉ nói về từ loại danh từ trong tiếng Việt mà còn đi sâu vào danh từ chỉ đơn vị ở ngôn ngữ của các dân tộc ít người ở Việt Nam. Về loại từ trong tiếng Anh có một số công trình như lỗi loại từ trong tiến gviệt của người nước ngoài của tác giả Nguyễn Thiện Nam, Cẩm nang ngữ pháp tiếng Việt của giáo sư Trần Ngọc Dụng. Có thể vì một lý do nào đó mà các tác giả nói trên chưa đi sâu vào so sánh danh từ chỉ đơn vị của hai ngôn ngữ Việt – Anh. Với đề tài này chúng tôi mong rằng sẽ thực hiện được vấn đề mà các tác giả trên chưa đi sâu vào. 5. Khả năng ứng dụng của đề tài vào thực tế Hoàn thành đề tài chúng tôi hi vọng có thể giúp tăng thêm sự hiểu biết của mình về từ loại danh từ trong hai ngôn ngữ Việt – Anh, giúp người học tiếng việt và tiếng anh có một cái nhìn rõ ràng hơn về từ loại danh từ đặt biệt là danh từ chỉ đơn vị.hoàn thành công trình chúgn tôi hi vọng sẽ giúp người đọc xác định từ loại danh từ trong tiếng Việt một cách chính xác hơn để từ đó so sánh đối chiếu với tiếng Anh nhằm phục vụ cho việc học tập ngoại ngữ một cách dễ dàng hơn 6. Phương pháp nghiên cứu Sưu tầm tài liệu, tổng kết đánh giá kết hợp với khảo sát thực tiễn ở các trung tâm ngoại ngữ trong nội ô địa bàn thành phố Bạc Liêu. Phần Nội Dung Chương I Cơ Sở Lý Luận I. Tiêu chí xác định từ loại trong tiếng Việt và tiếng Anh 1. Tiêu chí xác định từ loại trong tiếng Việt Tiêu chí phân định từ loại trong tiếng Việt căn cứ vào : – Ý nghĩa khái quát của từ: sự vật, hành động, tính chất vv… . – Khả năng kết hợp với các từ ngữ khác trong ngữ lưu – Chức năng ngữ pháp (chức vự ngữ pháp, chức năng thành phần câu) → Sự phân định từ loại là sự phân chia vốn từ bằng bản chất ngữ pháp thông qua ý nghĩa khái quát và/ hoặc hoạt động ngữ pháp của từ trong câu. → Từ loại là những lớp từ có cùng bản chất ngữ pháp, được phân chia theo ý nghĩa khái quát, theo khả năng kết hợp với các từ ngữ khác trong ngữ lưu và thực hiện những chức năng ngữ pháp nhất định ở trong câu (Đinh Văn Đức. Ngữ pháp tiếng Việt – Từ loại). 2. Tiêu chí xác định từ loại trong tiếng Anh Tiêu chí phân định từ loại trong tiếng Việt căn cứ vào :- Hình thức ngôn ngữ của tiếng Anh. – Căn cứ vào bản thân của từng từ II. Hệ thống từ loại của tiếng Việt và tiếng Anh 1. Hệ thống từ loại của tiếng Việt Căn cứ vào hệ tiêu chí phân loại trên chúng ta có hệ thống từ loại của tiếng Việt như sau: 2. Hệ thống từ loại của tiếng Anh Căn cứ vào hệ tiêu chí phân loại trên chúng ta có hệ thống từ loại của tiếng Anh như sau: III. Danh từ tiếng Việt và danh từ tiếng Anh Trong một ngôn ngữ bất kỳ danh từ luôn là lớp từ đứng đầu vì tính phong phú đa dạng và số lượng từ chiếm nhiều nhất trong bảng danh sách từ loại. Tiếng Việt và tiếng Anh cũng không ngoại lệ. 1. Danh từ trong tiếng Việt Các tiểu loại của danh từ trong tiếng Việt bao gồm: – Danh từ riêng : + Danh từ riêng chỉ người. + Danh từ riêng chỉ loài vật và tên riêng địa danh. – Danh từ chung : + Danh từ tổng hợp. + Danh từ không tổng hợp. * danh từ chỉ dơn vị. * danh từ đơn loại. 2. Danh từ trong tiếng Anh Các tiểu loại của danh từ trong tiếng Anh bao gồm : – Danh từ riêng. – Danh từ chung. – Danh từ số ít. – Danh từ số nhiều. – Danh từ số nhiều bất qui tắc. – Danh từ tập hợp. Chương II Danh Từ Đơn Vị Tiếng Việt I. Khái niệm danh từ chỉ đơn vị và danh từ chỉ đơn vị trong tiếng Việt. 1. Khái niệm danh từ chỉ đơn vị. 1.1. Khảo sát khái niệm danh từ chỉ đơn vị của một số nhà ngôn ngữ học – Nguyễn Hữu Quỳnh gọi danh từ chỉ đơn vị là danh từ chỉ loại thể. – Hồ Lê gọi danh từ chỉ đơn vị là danh từ cá thể. – Cao Xuân Hạo gọi lớp danh từ chỉ đơn vị là loại từ. – Lê Biên gọi lớp từ này là danh từ chỉ đơn vị. VV … . Tuy có nhiều tên gọi khác nhau và khái niệm khác nhau nhưng nhìn chung có hai tên gọi phổ biến nhất hiện nay là danh từ chỉ đơn vị và loại từ. 1.2. Khái niệm danh từ chỉ đơn vị – Khái niệm: Danh từ chỉ đơn vị là một lớp từ con của danh từ có đặc điểm ngữ pháp như danh từ nhưng có một khả năng dặt biệt là có thể đứng trước danh từ để cụ thể hóa loại cho danh từ đứng sau nó. Ví dụ : con tàu, tờ giấy, cái khăn, cục đá vv… . 2. Danh từ chỉ đơn vị trong tiếng Việt. – Danh từ chỉ đơn vị trong tiếng Việt mang đầy đủ đặc điểm của lớp danh từ chỉ đơn vị. – Theo thống kê lớp từ này trong tiếng Việt chiếm một số lượng không nhiều chỉ khoảng hơn ba trăm từ nhưng được dùng rất phổ biến. – Tính phổ biến của danh tử chỉ đơn vị trong tiếng Việt. II.Tiêu chí xác định danh từ chỉ đơn vị trong tiếng Việt. 1. Một số tiêu chí xác định thường gặp. – Căn cứ vào chức năng ngữ pháp. – Căn cứ vào lớp ý nghĩa 2. Tiêu chí xác định. – Căn cứ vào đặc điẻm loại hình của tiếng Việt. – Căn cứ vào chức năng ngữ pháp III. Đặc điểm ngữ pháp danh từ chỉ đơn vị trong tiếng Việt. 1. Đặc điểm cấu tạo. – Là lớp từ được hìn hthành trên cơ sở chức năng là nhữn từ chỉ sự vật, thực thể mang nghĩa đơn vị. – Ý nghĩa đơn vị dược hiểu theo nghĩa rộng nhất và chung nhất không đơn thuán chỉ là nghĩ từ vựng. – Đơn vị không phải là một đối tượng của khách thể mà là một quan hệ của chủ thể và khách thể. Có như vậy chúng ta mới hiểu được các từ như : chiếc, con ,thằng, cuộc, bó vv … . 2. Chức năng ngữ pháp. – Kết hợp trực tiếp vô điều kiện với mọi từ chỉ số lượng dó là những từ như: hai, mỗi, mọi, một, những, vv … . – Kết hợp với từ chỉ toàn bộ : cả huyện, cả làng VV – kết hợp với yếu tố chỉ xuất như từ: cái 3. Tiêu chí phân loại và kết quả phân loại 3.1. Tiêu chí phân loại Dựa vào ý nghĩa của lớp từ chỉ đơn vị tiếng việt. Dựa vào các lớp từ kết hợp với danh từ chỉ đơn vị. 3.2. Kết quả phân loại – Nhóm tổ chức địa lý. – Nhóm mang ý nghĩa tập hợp. – Nhóm tính toán qui ước. – Nhóm phạm vi, thời gian không gian. – Nhóm chỉ số lần hoạt động. – Nhóm chỉ đơn vị tự nhiên VI. Bảng thống kê danh từ chỉ đơn vị trong tiếng Việt. STT Từ Nghĩa 1 Tảng 2 Con 3 Miếng 4 Cục V.Tổng kết chương. Chương III Danh Từ Đơn Vị Tiếng Anh I. Danh từ chỉ đơn vị tiếng Anh. Danh từ chỉ đơn vị trong tiếng Anh (Classifiers) cũng gần giống như trong tiếng Việt nhưng có sự khác nhau nhất định do sự khác biệt giữa hai loại hình ngôn ngữ. II.Tiêu chí xác định danh từ chỉ đơn vị tiếng Anh. 1. Một số tiêu chí xác định thường gặp. – Căn cứ vào loại hình ngôn ngữ tiếng Anh. – Căn cứ vào bản thân của mỗi từ. – Căn cứ vào ý nghĩa. 2. Tiêu chí xác định. – Căn cứ vào bản thân của mỗi từ. – Căn cứ vào ý nghĩa. – Căn cứ vào đặc điểm ngữ pháp III. Đặc điểm ngữ pháp danh từ chỉ đơn vị trong tiếng Anh. 1. Đặc điểm cấu tạo. – Do ảnh hưởng về đặc điểm loại hình ngôn ngữ nên xét về mặt cấu tạo danh từ chỉ đơn vị trong tiếng Anh đơn giản hơn trong tiếng Việt. Danh từ chỉ đơn vị trong tiếng Anh được hình thành phần lớn là tự bản thân danh từ chỉ đơn vị mang một ý nghĩa cố định không thai đổi. Ví dụ : So a book trong tiếng Anh là một quyển sách trong tiếng Việt. a cup of coffee : một tách cà-phê. plinth of metals : một khối kim loại. 2. Chức năng ngữ pháp. – Biểu đạt ý nghĩa chỉ số lượng. – Có tác dụng chỉ ngôi thứ, chỉ loại. 3. Tiêu chí phân loại và kết quả phân loại 3.1. Tiêu chí phân loại Dựa vào đặc điểm loại hình. Dựa vào ý nghĩa của từng lớp từ chỉ đơn vị tiếng Anh. 3.2. Kết quả phân loại – Nhóm chỉ người. – Nhóm chỉvật. – Nhóm chỉ cảm xúc. – Nhóm chỉ đoàn thể. – Nhóm chỉ sinh hoạt xã hội. VI. Bảng thống kê danh từ chỉ đơn vị trong tiếng Anh. STT Từ Nghĩa 1 an original copy Bản copy chính 2 an amulet Đạo luật 3 plinth Khối 4 V.Tổng kết chương. Chương IV So Sánh Danh Từ Đơn Vị Tiếng Việt Và Danh Từ Chỉ Đơn Vị Tiếng Anh I.Những điểm giống và khác nhau về ý nghĩa 1. Những điểm giống nhau. 2. Những điểm khác nhau II. Những điểm giống và khác nhau về tiêu chí xác định 1. Những điểm giống nhau 2. Những điểm khác nhau III. Những điểm giống và khác nhau về đặc điểm ngữ pháp 1.Xét về mặt cấu tạo 1.1. Những điểm giống nhau 1.2. Những điểm khác nhau 2.Xét về mặt ngữ pháp 2.1. Những điểm giống nhau 2.2. Những điểm khác nhau IV.Bảng thống kê so sánh những danh từ đơn vị giữa hai ngôn ngữ Việt – Anh Những danh từ đơn vị giống nhau trong tiếng Việt và tiếng Anh STT Danh từ đơn vị tiếng Việt Danh từ chỉ đơn vị tiếng Anh Giống nhau về mặt cấu tạo Giống nhau về chức năng ngữ pháp 1 2 Những danh từ đơn vị khác nhau trong tiếng Việt và tiếng Anh STT Danh từ đơn vị tiếng Việt Danh từ chỉ đơn vị tiếng Anh Khác nhau về mặt cấu tạo Khác nhau về chức năng ngữ pháp 1 2 Những danh từ chỉ đơn vị chỉ có trong tiếng Việt STT Danh từ chỉ đơn vị Nghĩa 1 Giạ 2 Táo Những danh từ chỉ đơn vị chỉ có trong tiếng Anh STT Danh từ chỉ đơn vị Nghĩa 1 Holiness Đức 2 V. Tổng kết chương. Phần Kết luận I. Kết luận. II. Khả năng ứng dụng của đề tài. III.Những mặt đạt được và chưa đạt được của đề tài. IV. Khả năng phát triển của vấn đề và ý kiến đề xuất. TÀI LIỆU THAM KHẢO Ngữ Pháp Tiếng Việt Tiếng Từ Ghép Đoản Ngữ, Nguyễn Tài Cẩn NXB Đại Học Và Trung Học Chuyên Nghiệp Hà Nội năm 1977. Tiếng Việt Sơ Thảo Ngữ Pháp Chức Năng Quyển I, Cao Xuân Hạo NXB Khoa Học Xã Hội 1991. Tiếng Việt Tập II, Đỗ Việt Hùng, Đinh Trọng Lạc, Bùi Minh Toán Nxb Giáo Dục 1996. Từ Loại Tiếng Việt Hiện Đại Lê Biên Nxb Giáo Dục 1999. Loại Từ Trong Các Ngôn Ngữ Ở Việt Nam, Tập I Viện Ngôn Ngữ Học NXB Khoa Học Xã Hội Hà Nội 2000. Ngữ Pháp Tiếng Việt, Nguyễn Hữu Quỳnh NXB Từ Điển Bách Khoa Hà Nội 2001. Đại Cương Ngôn Ngữ Học Tập I, Tập II, Đỗ Hữu Châu, Bùi Minh Toán NXB Giáo Dục 2001 Giáo Trình Từ Vựng Học Tiếng Việt Đỗ Hữu Châu NXB Đại Học Sư Phạm 2004 Step-by-step guide to correct English, Lê Huy Lâm, Trương Bích Ngọc NXB Thành Phố Hồ Chí Minh 1997. Văn phạm anh ngữ thực hành, trần văn điền, nxb thành phố hồ chí minh 2008 English Grammar review! chúng tôi . Ebook Loại Từ – Classifiers chúng tôi Lỗi Loại Từ Trong Tiếng Việt Của Người Nước Ngoài, Nguyễn Thiện Nam,

Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt

Từ và cấu tạo của từ tiếng Việt

1- KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN NẮM VỮNG

1. Thế nào là từ?

Từ là một yếu tố của ngôn ngữ (tiếng Việt) có hai đặc điểm rất cơ bản, đó là:

b) Được dùng độc lập để tạo câu

Ví dụ, các từ trên có thể được dùng riêng biệt để tạo những câu như sau:

– Trăm trứng nở ra một trăm người con hồng hào, đẹp đẽ lạ thường. – Đàn con không cần bú mớm mà tự lớn lên như thổi, mặt mủi khôi ngô, khỏe mạnh như thần. c) Từ một tiếng và từ nhiều tíếng

– Nàng sinh ra một cái bọc trăm trứng.

Trong số các từ trên, có từ chỉ là một tiếng. Ví dụ: nàng; sinh, nở; bọc, trứng; trăm, nghìn. Nhưng cũng có từ gồm hai tiếng. Ví dụ: hồng hào, đẹp đẽ; bú mớm, kho ẻ mạnh,…

2. Đặc điểm cấu tạo từ tiếng Việt

Đơn vị cấu tạo nên từ trong tiếng Việt là tiếng.

– Từ phức (dựa vào mối quan hệ giữa các tiếng: có láy âm hay không láy âm) lại có thể chia nhỏ ra thành:

+ Từ ghép là những từ giữa các tiếng không có quan hệ láy âm. Ví dụ: khỏe mạnh, yêu mến, lạ thường, dòng họ,…

+ Từ láy là những từ giữa các tiếng có quan hệ láy âm với nhau. Ví dụ: hồng hào, đẹp đẽ, thỉnh thoảng, khoẻ khoắn,…

Các em có thể hình dung các kiểu cấu tạo từ tiếng Việt qua sơ đồ sau:

II – HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP

1. a) Để tìm được kiểu cấu tạo từ của một từ nào đó, các em có thể lần lượt tiến hành theo trật tự sau:

– Xem xét số lượng tiếng có trong các từ. Nếu từ một tiếng thì đó là từ đơn, còn nhiều tiếng thì đó là từ phức.

– Nếu là từ phức, các em cần tiếp tục tìm hiểu sâu hơn để biết từ đó được cấu tạo theo kiểu ghép hay kiểu láy:

+ Sẽ là từ láy nếu các tiếng có quan hệ láy âm.

+ Sẽ là từ ghép nếu các tiếng không có quan hệ láy âm mà có quan hệ về nghĩa.

b) Từ đổng nghĩa với một từ nào đấy là những từ có nghĩa giống hoặc gần giống với từ đó.

Để tìm những từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc trong câu trên, các em có thể:

– Dựa vào cách hiểu của mình về nghĩa của từ.

– Tra từ điển đồng nghĩa.

Dựa vào nghĩa này, các em có thể tìm thấy các từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc là: ngọn nguồn, cội nguồn.

c) Để tìm được các từ ghép như mẫu con cháu, anh chị, ông bà, các em có thể dùng các từ đơn chỉ quan hệ thân thuộc như cha, chú, cô, bác, cậu, mợ, dì, anh, chị, em… rồi ghép theo những mối quan hệ nghĩa kiểu như:

– Theo thứ bậc trên, dưới: cha chú, anh chị, con cháu, cháu chắt,…

– Theo giới tính: ông bà, bố mẹ, chú dì, chú thím, cậu mợ,…

2. Các từ ghép chỉ quan hệ họ hàng thân thuộc trong gia đình người Việt Nam có một số cách ghép chính như sau:

– Theo quan hệ giới tính (trai gái, gái trai)

Ví dụ: ông bà, bố mẹ, anh chị; cô chủ, cô cậu,…

– Theo quan hệ thứ bậc trên dưới

Ví dụ: cha con, con cháu, cháu chắt,…

– Theo quan hệ nội ngoại

3. Để thực hiện được yêu cầu của bài tập này, các em cần lấy một từ đơn chỉ cách chế biến, chỉ chất liệu, chỉ tính chất hoặc chỉ hình dáng của bánh và ghép vào sau yếu tố bánh, các em sẽ được những từ ghép cần tìm. Theo công thức bánh + X, các em sẽ tạo được những từ ghép có nghĩa cụ thể hơn (chỉ một loại bánh) so với nghĩa của từ đơn bánh (chỉ chung các loại bánh).

Ví dụ:

– Nêu cách chế biến của bánh: bánh rán, bánh nướng, bánh hấp, bánh nhúng, bánh tráng,…

– Nêu tên chất liêu của bánh: bánh nếp, bánh tôm, bánh tẻ, bánh khoai, bánh ngô, bánh bột lọc, bánh đậu xanh,…

– Nêu tính chất của bánh: bánh dẻo, bánh xốp, bánh phồng,…

– Nêu hình dáng của bánh: bánh gối, bánh tai voi, bánh quấn thừng,…

4. Thút thít là từ láy tượng thanh. Đây là từ dùng để tả tiếng khóc nhỏ, không liên tục, xen với tiếng xịt mũi.

Những từ láy khác có cùng tác dụng ấy: sụt sùi, sụt sịt, tấm tức, rưng rức,..

5. Các từ láy tả tiếng cười: khúc khích, tủm tỉm, khanh khách, sằng sặc, sặc sụa, hô hố, hềnh hệch, ha hả, rinh rích, toe toét,…

– tả dáng điệu: mềm mại, lả lướt, thướt tha, lừ đừ, ngột ngưỡng, nghênh ngang, lóng ngóng, loay hoay, hí hoáy, lù đù, co ro, xiêu xiêu,:..

III – THAM KHẢO

1. Từ ghép có yếu tố “mạnh”: mạnh khỏe, mạnh giỏi, mạnh bạo, mạnh miệng, mạnh mồm, mạnh tay, mạnh dạn,…

Mai Thu

2. Từ ghép có yếu tố “học”: /học sinh, học tập, học bạ, học kì, học cụ, học dường, học bổng, học vấn, học trò, học hỏi, học lực, học phí,…

3. Một số từ láy tượng hình: khúc khuỷu, khúm núm, lệt bệt, lững lờ, lả lả, xiêu xiêu, lùng bùng, nhoè nhoẹt, thoăn thoắt, nghênh nghênh, thoi thóp,…

Tiết 3: Từ Và Cấu Tạo Từ Tiếng Việt

Tiết 3:Từ và cấu tạo từ Tiếng Việt

I. Kết quả cần đạt:1. Củng cố và nâng cao kiến thức về tiếng và từ đã học ở bậc Tiểu học.Cụ thể: – Tiếng là đơn vị tạo nên từ.– Từ là đơn vị tạo nên câu.– Phân biệt được từ và tiếng. Nắm rõ cấu tạo của từ gồm : Từ đơn và từ phức. Từ phức bao gồm : Từ láy và Từ ghép.

2. Tích hợp với phần Văn ở truyền thuyết: ” Con Rồng cháu Tiên” và ” Bánh chưng, bánh giầy”.

3. Luyện kĩ năng nhận diện ( xác định) từ và sử dụng từ. Kĩ năng dùng từ để đặt câu và tạo lập văn bản.

II. Chuẩn bị:Giáo viên: SGK, Giáo án, Bảng phụ.Học sinh: Sách giáo khoa và vở ghi bài.

III. Tiến trình dạy học:Ổn định trật tự lớp:Kiểm tra bài cũ:Bài mới:

Lời dẫn: Ở bậc Tiểu học chúng mình đã được học về từ. Vậy buổi học ngày hôm nay cô sẽ giúp các em củng cố và nâng cao kiến thức không chỉ về khái niệm của từ mà còn về cấu tạo của từ Tiếng Việt. Chúng ta mở sách, ghi bài.

Hoạt động của giáo viênHọc sinhNội dung cần đạt

Hoạt động 1: Từ là gì ?

– Gọi học sinh đọc ví dụ 1 SGK trang 13.– Giáo viên treo bảng phụ:

(?) Câu trên có bao nhiêu từ và bao nhiêu tiếng ?ĐH: Có 9 từ và 12 tiếng. (?) Dựa vào đâu mà em biết được điều đó ?ĐH’: Dấu gạch ngang.

(?) Theo em : Tiếng là gì ? ĐH: Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ.

Giáo viên: Một tiếng có nghĩa thì được gọi là từ, từ có thể là một tiếng hoặc cũng có thể do 2 hoặc 3 tiếng tạo thành.

Ví dụ: Yêu – là một từ có một tiếng ” Vất vả”- là một từ có 2 tiếng, không thể tách ra mà có cùng ý nghĩa được.

Như vậy: Ví dụ trên gồm có 9 từ và 9 từ này đã kết hợp với nhau để tạo nên một đơn vị trong văn bản ” Con Rống , cháu Tiên” . Đơn vị trong văn bản ấy được gọi là gì ?ĐH: Đơn vị đó gọi là câu.

Giáo viên chốt: Như vậy, Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để đặt câu.

– Đọc

– Trả lời

– Trả lời.

– ĐọcI. Từ là gì ?1. Xét ví dụ:Thần / dạy / dân / cách / trồng trọt / chăn nuôi / và / cách / ăn / cách / ở.

→ Gồm 9 từ và 12 tiếng.

2.Nhận xét:– Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ.– Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để đặt câu.

3. Ghi nhớ: ( SGK -13)

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu các kiểu cấu tạo từ.

Giáo viên: Từ gồm có 2 loại từ đơn và từ phức. Để hiểu rõ về hai loại từ này ta sang phần II.

– Gọi học sinh đọc ví dụ 1- ở mục II. ( SGK -13)– Giáo viên treo bảng phân loại.(?) Các em hãy điền vào bảng phân loại ?

Từ bảng phân loại hãy cho biết:

(?) Từ đơn khác từ phức như thế nào ?

ĐH’: – Từ đơn có một tiếngTừ phức gồm 2 hoặn nhiều tiếng.

(?) Từ láy và từ ghép có điểm gì giống và khác nhau ?ĐH:– Giống: đều gồm 2 tiếng trở lên. – Khác: + Từ ghép: Từ phức được tạo bằng cách ghép các tiếng có quan hệ về nghĩa.+ Từ láy: Từ phức được có quan hệ láy âm giữa các tiếng .

– Gọi học sinh đọc ghi nhớ.

II. Từ đơn và từ ghép:1.Xét ví dụ :

Từ/đấy/nước/ta/chăm/nghề/trồngtrọt/chăn nuôi/và/có/

Tiết 3: Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt

Ngày 5/9/2007 Tiết 3: Từ và cấu tạo của từ Tiếng Việt A. Mục tiêu: Giúp học sinh được từ và đặc điểm cấu tạo của từ Tiếng Việt: Kiến thức: – Khái niệm từ – Đơn vị cấu tạo từ, tiếng – Các kiểu cấu tạo từ (từ đơn, từ phức, từ ghép, từ láy). Kỹ năng: Rèn luyện cho học sinh kỹ năng nhận biết về từ : từ đơn, từ phức… Sử dụng từ một cách chính xác Giáo dục: có ý thức sử dụng từ Tiếng Việt một cách có hiệu quả B. Chuẩn bị các phương tiện dạy học – Bảng phụ, máy chiếu, phiếu học tập C. Tổ chức các hoạt động dạy -học: ổn định tổ chức: Bài cũ: + Hãy kể lại truyện BCBG + Nêu cảm nghĩ của em về nhân vật Lang Liêu + Nhân dan ta sáng tác truyền thuyết BCBG nhằm mục đích gì? + Kiểm tra vở soạn bài: 2 em Giới thiệu bài: Tiến trình tổ chức các hoạt động: Hoạt động của thầy- Trò Yêu cầu đạt GV cho học sinh làm bài tập 1: Lập danh sách các từ và tiếng trong câu ? Các đơn vị vừa là từ, vừa là tiếng có gì khác nhau? ?Từ là gì? ? Hãy điền các từ trong câu ở bài tập 1 vào bảng phân loại? (SGK) VD 1: 6 từ đơn,3 từ phức ? Bài học gồm mấy phần chính? Hs đọc ghi nhớ và học thuộc Hs đọc bài tập 1 ? Từ: nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu cấu tạo từ nào? ? Tìm từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc ở câu trên? ? Tìm các từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc theo kiểu: anh chị, ông bà? Hs đọc bài tập 2 và sắp xếp Hs đọc bài tập 3 GV hỏi: Từ láy in đậm trong bài tập 4 miêu tả cái gì? GV hỏi: Từ láy khác có tác dụng ấy? Từ là gì? – Tiếng:12; từ: 9 Có một số đơn vị vừa là từ, vừa là tiếng – Tiếng: Dùng để tạo từ – Từ: Dùng để tạo câu + Khi một tiếng dùng để tạo câu thì tiếng ấy trở thành từ * Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để đặt câu Phân loại các từ: Từ đơn và từ phức: Bài tập: Từ đơn Từ láy Từ ghép – từ, đấy, nước, ta, chăm, nghề, và, có, tục, ngày, tết, làm, – Trồng trọt Chăn nuôi, bánh chưng, bánh giầy Phân tích đặc điểm cấu tạo của từ và xác định đơn vị cấu tạo từ Từ đơn Từ phức Từ láy Từ ghép Là từ gồm 1 tiếng Gồm hai hoặc nhiều tiếng Các tiếng có quan hệ láy âm Các tiếng có quan hệ về nghĩa ghép lại với nhau Hệ thống hoá kiến thức Ghi nhớ: SGK Luyện tập: Bài 1 a. nguồn gốc, con cháu: thuộc kiểu từ ghép b. Từ đồng nghĩa với nguồn gốc: cội nguồn, gốc gác. c. Từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc: cậu mợ, cô gì, chú bác. Bài 2: – Theo giới tính… – Theo bậc (trên dưới) Bài 3: – Cách chế biến: bánh rán, bánh nướng, bánh hấp.. – Chất liệu: bánh nếp, bánh tẻ, bánh gai… – Tính chất: Bánh dẻo, bánh phồng – Hình dáng: bánh gối, bánh quấn từng, bánh tai voi… 4. Bài tập 4: – ” Thút thít” là từ tượng thanh, đây là từ dùng để tả tiếng khóc nhỏ không liên tục, xen với tiếng xịt mũi. – Ví dụ: sụt sùi, sụt sịt, tấm tức, rưng rức. 5. Bài 5: a. Tiếng cười: khúc khích. tủm tỉm. sằng sặc , ha hả, hô hố. b. Lí nhí, khe khẽ, sẽ sàng, thủ thỉ, ỏn ẻn (tiếng nói) c. Dáng điệu : mềm mại, thươt tha, ngật ngưỡng, co ro, lù đù. Hướng dẫn học bài: Bài tập bổ trợ : cho nhóm từ : ruộng nương, ruộng rẫy, ruộng vườn, vườn tược, nương náu, đền đài, lăng tẩm, lăng kính, lăng loàn, lăng nhăng, ngang ngược, ngang tàng . Tìm các từ láy, từ ghép trong nhóm nói trên? – HS làm các bài tập ở sách bài tập ngữ văn. – Nắm được khái niệm từ và cấu tạo từ. – Viết đoạn văn có từ láy, sử dụng để miêu tả âm thanh. – Chuẩn bị bài: giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt.