Đặc Điểm Sản Phẩm Tiếng Anh Là Gì / Top 5 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 1/2023 # Top View | Nhatngukohi.edu.vn

Sản Phẩm Dịch Vụ (Services) Là Gì? Đặc Điểm Của Sản Phẩm Dịch Vụ

Khái niệm

Sản phẩm dịch vụ trong tiếng Anh được gọi là services.

Theo nghĩa rộng, dịch vụ là lĩnh vực kinh tế thứ ba trong nền kinh tế quốc dân, bao gồm các hoạt động kinh tế nằm ngoài hai lĩnh vực nông nghiệp và công nghiệp.

Theo nghĩa hẹp, dịch vụ là những hoạt động có ích của con người tạo ra các sản phẩm không tồn tại dưới hình thái vật chất, không dẫn đến việc chuyển quyền sở hữu nhằm thỏa mãn đầy đủ, kịp thời, thuận tiện, văn minh các nhu cầu của sản xuất và của đời sống xã hội.

Đặc điểm của sản phẩm dịch vụ

– Tính vô hình

Người tiêu dùng không cảm nhận được dịch vụ thông qua các giác quan. Cho nên dịch vụ rất khó để cảm nhận và đánh giá.

Ý nghĩa nghiên cứu: Vận dụng hiệu quả các yếu tố hữu hình để người tiêu dùng dễ dàng cảm nhận về chất lượng dịch vụ.

Ví dụ: Địa điểm, Con người, Trang thiết bị, Biểu tượng, Giá cả, Cam kết…

– Tính không tách rời được

Cung ứng và tiêu dùng dịch vụ diễn ra đồng thời.

Ý nghĩa nghiên cứu: Những trường hợp khách hàng quan tâm đến những người cung ứng đặc biệt (những người nổi tiếng hoặc có uy tín), để tăng hiệu quả kinh tế có thể để người cung ứng làm việc với nhiều khách hàng đồng thời.

– Tính không ổn định

Chất lượng dịch vụ rất khó đánh giá vì phụ thuộc vào nhiều yếu tố: người cung ứng, khách hàng, thời gian, địa điểm cung ứng dịch vụ.

Ý nghĩa nghiên cứu: Các bước để tiêu chuẩn hóa chất lượng dịch vụ:

+ Tuyển chọn và huấn luyện tốt nhân viên

+ Xây dựng qui trình thực hiện dịch vụ rõ ràng, chi tiết

+ Thường xuyên theo dõi mức độ hài lòng của khách hàng

– Tính không lưu giữ được

Dịch vụ không thể cất giữ trong kho, làm phần đệm điều chỉnh sự thay đổi nhu cầu thị trường.

Ý nghĩa nghiên cứu: Biện pháp cân đối cung cầu dịch vụ:

+ Từ phía cầu

Định giá phân biệt

Tổ chức dịch vụ bổ sung vào thời gian cao điểm

Hệ thống đặt chỗ trước

+ Từ phía cung

Thuê nhân viên làm việc bán thời gian

Khuyến khích khách hàng tự phục vụ một số công đoạn

Trang bị thêm máy móc thiết bị

Vai trò dịch vụ

– Đối với nền kinh tế quốc dân

+ Góp phần đẩy nhanh tốc độ lưu chuyển hàng hóa, tiền tệ trong nền kinh tế

+ Đóng góp quan trọng vào tăng trưởng kinh tế

+ Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa

+ Tạo việc làm và tăng thu nhập cho người lao động

+ Dịch vụ thể hiện trình độ văn minh thương mại của một quốc gia

– Đối với doanh nghiệp

+ Dịch vụ đem lại nguồn thu lớn cho doanh nghiệp ở cả 2 khía cạnh:

Nguồn thu trực tiếp từ cung ứng dịch vụ

Nhờ có dịch vụ mà bán được nhiều hàng hóa hơn, từ đó mở rộng được thị trường kinh doanh

+ Dịch vụ là vũ khí cạnh tranh quan trọng nhất, cao nhất trên thương trường:

Cấp độ 1: Cạnh tranh bằng chất lượng sản phẩm

Chất lượng sản phẩm dễ bị sao chép

Chất lượng sản phẩm bị chi phối bởi vấn đề tài chính

Cấp độ 2: Cạnh tranh bằng giá

Khả năng chi phối giá của các công ty lớn trên thị trường

Việc điều chỉnh giá cả sẽ ảnh hưởng đến lợi nhuận

Cấp độ 3: Cạnh tranh bằng dịch vụ

Dịch vụ khó chuẩn hóa

Dịch vụ không có giới hạn cuối cùng

Các “Sản Phẩm Của Khách Sạn” Là Gì? Đặc Điểm Của Sản Phẩm Lưu Trú

Khái niệm sản phẩm của khách sạn

Chúng ta có thể hiểu, sản phẩm của khách sạn (Hotel products) là những sản phẩm dưới dạng phi vật chất và vô hình. Cụ thể hơn là tất cả những sản phẩm dịch vụ và hàng hóa được xuất hiện cùng lúc khi khách hàng sử dụng những sản phẩm dịch vụ của khách sạn. Những loại sản phẩm này nhằm cung cấp và đáp ứng các nhu cầu của khách hàng lưu trú từ khi đăng khí phòng cho đến khi tiêu dùng xong và rời khỏi khách sạn.

Các loại sản phẩm của khách sạn

Sản phẩm hàng hóa

Sản phẩm hàng hóa hay còn gọi là sản phẩm hữu hình, chúng có hình dạng cụ thể như: các hàng hóa phục vụ khách hàng, đồ ăn, thức uống cùng với những món quà lưu niệm được bán trong doanh nghiệp khách sạn. Trong số những sản phẩm lưu trú ấy thì sản phẩm lưu niệm thường rất được các nhà quản lý chú ý đến vì đây là “một loại hàng đặc biệt”, nó có ý nghĩa tinh thần đặc biệt đối với khách từ những đất nước hay địa phương khác đến. Vì thế, những loại sản phẩm này luôn được đưa vào làm sản dịch vụ của mọi khách sạn.

Sản phẩm dịch vụ

Sản phẩm dịch vụ hay còn gọi là những sản phẩm dưới dạng phi vật chất hay vô hình. Chúng có giá trị về vật chất và tinh thần, mamg đến cho các đối tượng khách hàng một sự trải nghiệm và cảm giác hài lòng khi sử dụng sản phẩm dịch vụ. Nhằm đáp ứng được các nhu cầu của khách hàng và thu hút họ bỏ tiền ra để sử dụng chúng. Sản phẩm dịch vụ khách sạn được chia thành những loại dịch vụ sau:

Dịch vụ chính: Gồm các dịch vụ buồng ngủ và dịch vụ ăn uống, khăn khách sạn giá sỉ… Đây là loại dịch vụ thiết yếu của mỗi khách hàng khi đến khách sạn để lưu trú.

Dịch vụ bổ sung: Gồm những dịch vụ như: Spa, hồ bơi, nhà hàng, Bar,… Nhằm thỏa mãn các nhu cầu nghỉ dưỡng, giải trí của khách hàng. Thông thường những khách hàng có những chuyến đi dài sẽ sử dụng dịch vụ này. Tùy thuộc vào từng tiêu chuẩn của khách sạn sẽ có những tiêu chuẩn bổ sung bắt buộc và không bắt buộc.

Ngoài ra, còn có những dịch vụ trọn gói, giúp khách hàng có những trải nghiệm đầy đủ và tốt nhất khi sử dụng sản phẩm dịch vụ lưu trú. Tạo cảm giác về sự an toàn, yên tĩnh và sự cảm nhận về những thái độ phục vụ ân cần, lịch sự, niềm nở và chu đáo của nhân viên phục vụ.

Đặc điểm sản phẩm kinh doanh khách sạn

Không thể lưu kho hay cất giữ

Sản phẩm khách sạn không có tính ổn định nên không thể lưu kho hay cất giữ. Bản chất của sản phẩm lưu trú là vô hình và phải tiêu dùng tại chỗ. Chỉ bán và sử dụng trong ngày, nếu có hàng tồn thì sẽ bỏ chứ không để hôm sau bán đồng nghĩa mất đi cả vốn lần lời.

Sản phẩm mang tính tổng hợp cao

Sản phẩm dịch vụ lưu trú mang tính tổng hợp và đa dạng cao bao gồm như: Các dịch vụ bổ sung ăn uống, các dịch vụ lưu trú, vui chơi và giải trí, massage, làm đẹp, giặt giũ, vận chuyển,… Vì nhiều dịch vụ như thế nên cần sự phối hợp có logic, nhuần nhuyễn giữa các bộ phận với nhau, tạo cảm giác thoải mái nhất đối với khách hàng khi sử dụng dịch vụ khách sạn.

Sản phẩm mang tính cao cấp, sang trọng

Luôn đảm bảo sản phẩm không bị sai xót. Khi khách hàng tiêu dùng sản phẩm dịch vụ khách sạn đều có sự tiếp xúc giữa nhân viên với khách hàng, đồng thời cũng có sự giám sát của quản lý khách sạn nên mọi sai sót đều nằm trong sự kiểm soát của khách sạn. Vì thế, khách hàng luôn an tâm khi sử dụng các dịch vụ chất lượng, cao cấp và sang trọng của khách sạn mang đến.

Mang tính vô hình

Các doanh khách sạn cần phải cung cấp chính xác và một cách đầy đủ nhất về các thông tin sản phẩm khách sạn và quy cách sản phẩm cho khách hàng. Vì những sản phẩm mang tính vô hình của khách sạn đều không thể mua, kiểm tra hay chạm vào sản phẩm được. Khách hàng chỉ có thể cảm nhận bằng cảm giác và trải nghiệm của mình sau khi tiêu dùng xong dịch vụ. 

Thực hiện trong một cơ sở vật chất nhất định

Mỗi khách sạn có có những vị trí và địa điểm khác nhau nên tiêu chí sản phẩm dịch vụ cũng khác nhau. Đa phần khách sạn sẽ tập trung ở các điểm du lịch hấp dẫn hay các đô thị lớn. Vì vậy mỗi khách sạn sẽ có cơ sở vật chất nhất định để phục vụ thường xuyên các sản phẩm cho du khách. Nên cần có những hệ thông phân phối trung gian, đảm bảo cung cấp và đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

Mang tính quốc tế cao

Cần hợp tác và hội nhập kinh tế cả khu vực và thế giới. Thu hút được vốn đầu tư trong và ngoài nước. Tiếp thu những tin hoa của nước khác để nâng cấp sản phẩm khách sạn quốc gia lên tầm cao mới. Từ đấy không những thu hút được các du khách nước ta mà còn có cả các du khách nước ngoài cũng có thể sử dụng những sản phẩm dịch vụ khách sạn.

Qua bài viết này các bạn đã hiểu hơn về các sản phẩm khách sạn là gì rồi. Những đặc điểm sản phẩm khách sạn này chúng tôi tin chắc rằng sẽ rất hữu ích và cần thiết cho các bạn. Nếu bạn cần hệ thống phân phối sản phẩm hữu hình như các ga giường, khăn tắm hay khăn mặt khách sạn thì có thể liên hệ ngay đến Khăn Nam Phong. Chúng tôi cam kết sẽ làm sản phẩm khách sạn của bạn nổi bật hơn bao giờ hết.

4.2

/

5

(

4

bình chọn

)

Sản Phẩm Trong Tiếng Tiếng Anh

Nó là sản phẩm của truyền thống thương mại và buôn bán mạnh mẽ của Somalia.

It is the product of Somalia’s rich tradition of trade and commerce.

WikiMatrix

Anh là sản phẩm của học viện trẻ Al-Ahly.

He is a product of Al Ahly youth academy.

WikiMatrix

Bài viết này đề cập đến cách tạo, chỉnh sửa cũng như xóa các nhóm sản phẩm.

This article covers how to create product groups, plus how to edit and remove them.

support.google

Nó dường như là một sản phẩm chạy Hệ điều hành Maemo 5 được chờ đợi từ khá lâu .

It appears to be the long-awaited Maemo 5 product .

EVBNews

Id sản phẩm mua hàng trong ứng dụng: ID sản phẩm cho mua hàng trong ứng dụng.

In-app purchase product id: Product ID for the in-app purchase.

support.google

Năm 1971, Nissin đã giới thiệu Cup Noodles, sản phẩm mì cốc đầu tiên.

In 1971, Nissin introduced Cup Noodles, the first cup noodle product.

WikiMatrix

Từ 1996-2009, hơn 1 triệu sản phẩm của mìn đã bị phá hủy, giải phóng 23.000 ha đất.

From 1996–2009, more than 1 million items of UXO were destroyed, freeing up 23,000 hectares of land.

WikiMatrix

Trong hầu hết các trường hợp, oxy cũng được tạo ra như là một sản phẩm phụ.

In most cases, oxygen is also released as a waste product.

WikiMatrix

Như các bạn thấy, đôi chân của tôi là sản phẩm sinh kỹ thuật.

As you can see, my legs are bionic.

ted2019

Sản phẩm có thể để lại tóc cảm giác ‘giòn’ trừ khi chải ra ngoài.

The product may leave hair feeling ‘crunchy’ unless brushed out.

WikiMatrix

Trong số các sản phẩm viêm của NALP1 là caspase 1 và caspase 7, kích hoạt cytokine interleukin-1β.

Among the inflammatory products of NALP1 are caspase 1 and caspase 7, which activate the inflammatory cytokine interleukin-1β.

WikiMatrix

Đồ uống có cồn và sản phẩm tương tự không cồn

Alcoholic beverages and non-alcoholic equivalent

support.google

Hãy xem ví dụ về hình ảnh bổ sung cho các sản phẩm quần áo bên dưới.

See an example of additional images for clothing products below.

support.google

ID sản phẩm

Product ID

support.google

Cũng có thể upload các sản phẩm lên repository sau khi đã build xong.

Plans can be uploaded to the server after creation.

WikiMatrix

Sau 4 ngày, sản phẩm này đã đạt hơn 12 triệu lượt xem.

After 4 days, this product reached more than 12 million views.

WikiMatrix

Kinh Thánh là sản phẩm của thánh linh.

The Bible is a product of holy spirit.

jw2019

Thông qua nguồn cấp dữ liệu sản phẩm

Via your product feed

support.google

AdSense cung cấp các sản phẩm gốc sau đây:

AdSense offers the following native products:

support.google

Bắt buộc nếu sản phẩm đã qua sử dụng hoặc đã được tân trang

Required if your product is used or refurbished

support.google

Dầu được dùng để tạo ra rất nhiều sản phẩm.

Oils are used to manufacture many products.

ted2019

Tên của sản phẩm do nhà phát triển chỉ định.

Developer-specified name of the product.

support.google

Khả năng này đã các sản phẩm phần mềm DAT / EM tham gia vào thị trường GIS.

This capability opened DAT/EM software products to the GIS marketplace.

WikiMatrix

Hai mươi sản phẩm được bán đấu giá với giá 35 000 £.

Twenty items were auctioned, raising almost £35,000.

WikiMatrix

Nếu chọn 1 sản phẩm đúng thì người chơi thắng cuộc và được cả ba giải thưởng.

If the contestant chooses correctly for all three cars, he or she wins everything.

WikiMatrix

Sản Phẩm Xây Dựng Là Gì? Đặc Điểm Và Những Khái Niệm Liên Quan

Sản phẩm xây dựng bao gồm phần kiến tạo các kết cấu xây dựng làm chức năng bao che, nâng đỡ và phần lắp đặt các thiết bị, máy móc cần thiết của công trình để đưa chúng vào hoạt động.

Sản phẩm đầu tư xây dựng

Sản phẩm đầu tư xây dựng là các công trình xây dựng đã hoàn chỉnh (bao gồm cả việc lắp đặt thiết bị công nghệ ở bên trong). Sản phẩm đầu tư xây dựng là kết tinh của các thành quả khoa học – công nghệ và tổ chức sản xuất của toàn xã hội ở một thời kì nhất định.

Nó là một sản phẩm có tính chất liên ngành, trong đó những lực lượng tham gia chế tạo sản phẩm chủ yếu: các chủ đầu tư, các doanh nghiệp nhận thầu xây lắp, xác doanh nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng, các doanh nghiệp sản xuất các yếu tố đầu vào cho dự án như thiết bị công nghệ, vật tư thiết bị xây dựng, các doanh nghiệp cung ứng…

Sản phẩm xây dựng của các doanh nghiệp xây dựng

Sản phẩm xây dựng của các doanh nghiệp xây dựng chỉ bao gồm phần kiến tạo các kết cấu xây dựng làm chức năng bao che, nâng đỡ và phần lắp đặt các thiết bị, máy móc cần thiết của công trình để đưa chúng vào hoạt động.

Trong khi đơn vị đo của sản phẩm đầu tư là tổng vốn đầu tư đã thực hiện hoặc là công suất sản xuất hay năng lực dịch vụ hoặc phục vụ đã đưa vào sử dụng, thì đơn vị đo của sản phẩm xây dựng của doanh nghiệp xây dựng là giá trị dự toán xây lắp đã hoàn thành bàn giao.

Sản phẩm xây dựng của doanh nghiệp xây dựng theo giác độ markeing

Vì phần việc thiết kế kiến trúc và kết cấu xây dựng của công trình thường do các doanh nghiệp tư vấn thực hiện theo hợp đồng của chủ đầu tư, trừ trường hợp áp dụng hình thức tổng thầu xây dựng “chìa khóa trao tay”, nếu theo giác độ marketing sản phẩn xây dựng của các DNXD nên phân thành hai trường hợp:

– Trường hợp DNXD chỉ được nhận thầu xây lắp thì sản phẩm của DNXD đem chào hàng khi tranh thầu xây dựng chỉ là các giải pháp công nghệ và tổ chức xây dựng công trình đang được đấu thầu. Phần thiết kế kiến trúc và kết cấu xây dựng ở đây là do cơ quan tư vấn đầu tư và xây dựng thực hiện, các tổ chức xây dựng chỉ cps nhiệm vụ làm theo thiết kế đã được chủ đầu tư duyệt.

– Trường hợp áp dụng “chìa khóa trao tay” thì sản phẩm của tổng thầu xây dựng bao gồm cả hai phần:

+ Phần giải pháp công nghệ và tổ chức xây dựng công trình.

+ Phần thiết kế kiến trúc và kết cấu công trình xây dựng

Công trình xây dựng

Công trình xây dựng là sản phẩm của công nghệ xây lắp, được tạo hình bởi vật liệu xây dựng, thiết bị công nghệ và gắn liền với đất hay mặt nước.

Những đặc điểm của sản phẩm xây dựng

Sản phẩm xây dựng với tư cách là các công trình xây dựng hoàn chỉnh thường có các đặc điểm sau:

– Sản phẩm xây dựng là những công trình, nhà cửa xây dựng, sử dụng tại chỗ và phân bố tản mạn ở nhiều nơi trên lãnh thổ. Đặc điểm này làm cho sản xuất xây dựng có tính lưu động cao và thiếu ổn định.

– Sản phẩm xây dựng phụ thuộc chặt chẽ vào điều kiện địa phương, nơi đặt công trình xây dựng. Do đó, nó có tính đa dạng và cá biệt cao về công dụng, cách cấu tạo và cách chế tạo.

– Sản phẩm xây dựng thường có kích thước và chi phí lớn, có thời gian kiến tạo và sử dụng lâu dài. Do đó, những sai lầm về xây dựng có thể gây nên các lãng phí lớn, tồn tại lâu dài và khó sửa chữa.

– Sản phẩm xây dựng thuộc phần kết cấu xây dựng chủ yếu đóng vai trò nâng đỡ và bao che, không tác động trực tiếp lên đối tượng lao động trong quá trình sản xuất, trừ một số loại công trình đặc biệt như đường ống, công trình thủy lực, lò luyện gang thép…

– Sản phẩm xây dựng mang tính chất tổng hợp về kĩ thuật, kinh tế, văn hóa, xã hội, nghệ thuật và quốc phòng.