Dac Diem Luc Ma Sat / 2023 / Top 15 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 12/2022 # Top View | Nhatngukohi.edu.vn

Bài 6. Lực Ma Sát Tiet 6 Luc Ma Sat Docx / 2023

GV đưa ra một ví dụ: Trục bánh xe bò ngày xưa và trục bánh xe đạp, trục bánh xe ô tô bây giờ có điểm khác nhau ở chỗ trục bánh xe bò không có ổ bi, còn trục bánh xe đạp, xe ô tô thì có ổ bi. Sự phát hiện ra ổ bi đa làm giảm lực cản lên các chuyển động làm vật chuyển động nhanh hơn. Lực này xuất khi các vật chuyển động lên nhau. Đó là lực ma sát, để hiểu rõ ta vào bài:

1. Lực ma sát trượt

(Lực ma sát trựơt sinh ra khi 1 vật chuyển động trượt trên bề mặt của một vật khác)

GV làm thí nghiệm với một con lăn (hoặc 1 hòn bi) cho xe lăn chuyển động. Hãy quan sát có hiện tượng gì?

(Xe lăn chuyển động từ từ rồi dừng lại)

Lực nào làm xe dừng lại? Có lực ma sát trượt không? Tại sao? ( không, vì bánh xe không trượt trên bàn)

 Lực ngăn cản chuyển động của xe gọi là lực ma sát lăn. Vậy ma sát lăn xuất hiện khi nào? Nó có tác dụng gì?

(Lực ma sát lăn xuất hiện khi một vật lăn trên bề mặt của vật khác. Nó có tác dụng cản trở chuyển động)

Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin sgk làm thínghiệm nhóm trả lời câu C 4

*Lực cản sinh ra trong thí nghiệm trên có phải là lực ma sát trượt hay ma sát lăn không? (không)  Lực này là lực ma sát nghỉ. Vậy lực ma sát nghỉ là gì? Có đặc điểm như thế nào?

HS: Lự c cân bằng với lực kéo được gọi là lực ma sát nghỉ. Lực ma sát nghỉ giữ cho vật không bị trượt khi vật bị tác dụng của lực khác.

Khi tăng lực kéo thì số chỉ của lực kế như thế nào? ( tăng dần) nhưng vật vẫn đứng yên  chứng tỏ khi lực cản (lực ma sát nghỉ) tác dụng lên vật cũng có cường độ tăng dần .

_ Lực ma sát ở các trường hợp này như thế nào? ( Có hại)

a) Khi đi sàn đá hoa mới lau dễ bị ngã

b) Ô tô đi trên đường đất mềm có bùn dễ bị sa lầy

c) Giày đi mãi đế bị mòn

d) Mặt lốp ô tô vận tải phải có khía sâu hơn mặt lốp xe đạp

e) Phải bôi nhựa thông vào dây cung ở cần kéo nhị (đàn cò)

LỰC MA SÁT

Lực ma trượt sinh ra khi vật trượt trên bề mặt của vật khác.

_ Khi lăn một quả bóng trên mặt bàn, ma sát giữa bóng với bàn là ma sát lăn.

_ Khi chạy xe đạp, ma sát giữa lốp xe với mặt đường là ma sát lăn.

_ Ma sát giữa viên bi trong ổ bi với thành đỡ của ổ bi là ma sát lăn.

_ Trục lăn có con lăn ở băng truyền

Hình 6.1b: Một người đẩy hòm nhẹ nhàng do có đệm bánh xe, khi đó giữa bánh xe với sàn có ma sát lăn

Lực ma sát nghỉ giữ cho vật không trượt khi vật bị tác dụng của lực khác

_ Khi ta cầm các vật trên tay, nhờ có ma sát nghỉ mà các không trượt ra khỏi tay

_ Nhờ có ma sát nghỉ người ta mới đi lại được, ma sát giữ bàn chân không bị trượt khi bước trên mặt đường

Trong dây chuyền sản xuất của nhiều nhà máy, các sản phẩm như xi măng, bao đường, các linh kiện… di chuyển cùng với băng truyền nhờ ma sát nghỉ

II. Lực ma sát trong đời sống và kĩ thuật.

c) Lực ma sát (trượt) cản trở chuyển động của thùng đồ khi bị đẩy  Muốn giảm ma sát dùng bánh xe thay thế ma sát trượt thành ma sát

b) Không có ma sát giữa mặt răng của ốc và vít thì con ốc sẽ bị quay lỏng dần khi bị rung động. Nó không còn tác dụng ép chặt các mặt cần ghép

_ Khi quẹt diêm, nếu không có ma sát, đầu que diêm trượt trên mặt sườn bao diêm sẽ không phát ra lửa.

c) Khi phanh gấp, nếu không có ma sát thì xe không dừng lại được

a) Vì lực ma sát giữa sàn nhà và chân người nhỏ_ Ma sát trong hiện tượng này có ích

b) Vì lực ma sát tác dụng lên lốp ô tô quá nhỏ nên bánh xe ô tô bị quay trượt trên mặ t đường_ Ma sát trong này có lợi.

c) Vì ma sát của mặt đường với đế giày

làm mòn đế giày_ Ma sát trong trường hợp này có hại

d) Mặt lốp ô tô vận tải phải có khía sâu hơn mặt lốp xe đạp để tăng ma sát giữa lốp xe với mặt_ Ma sát này có lợi để tăng độ nhám của lốp xe với mặt đường lúc xe chuyển động.khi phanh lực ma sát giữa mặt đường lúc đó xe đủ lớn làm cho xe nhanh chóng dừng lại_ Ma sát ở trường hợp này có lợi

e) Làm tăng ma sát giữa dây cung và dây đàn nhị như vậy khi kéo nhị sẽ kêu to.

C 9 : Ổ bi có tác dụng giảm ma sát (giữa trục quay và ổ đĩa). Do đó thay thế ma sát trượt bằng ma sát lăn của các viên bi. Nhờ sử dụng ổ bi đã giảm được lực cản lên các vật chuyển động khiến cho máy hoạt động được dễ dàng góp phần thúc đẩy sự phát triển ngành động lực học, cơ khí, chế tạo máy… Chính vì vậy phát minh ổ bi có ý nghĩa quan trọng đến sự phát triển của khoa học và công nghệ.

Bai 27 Qua Trinh Hinh Thanh Dac Diem Thich Nghi / 2023

Published on

1. Câu hỏi: Kể tên các nhân tố tiến hóa cơ bản? Vai trò của CLTN trong quá trình tiến hóa? Trả lời: Các nhân tố tiến hóa cơ bản: Đột biến, di nhập gen, CLTN, các yếu tố ngẫu nhiên, giao phối không ngẫu nhiên. Vai trò: CLTN là nhân tố định hướng quá trình tiến hóa KIỂM TRA BÀI CŨ

2. a/ sâu sồi mùa xuân b/ sâu sồi mùa hè Sâu sồiSâu sồi Em hãy cho biết đặc điểm nào là đặc điểm thích nghi của con sâu trên cây sồi? Giải thích? a, Ví dụ

3. b, Khái niệm Là các đặc điểm giúp sinh vật thích nghi với môi trường làm tăng khả năng sống sót và sinh sản của chúng

4. Cá sấu ngụy trang giống như một thân cây gỗ trong khu đầm lầy

7. 2, Đặc điểm của quần thể thích nghi -Làm tăng số cá thể có số kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi trong quần thể từ thế hệ này sang thế hệ khác -Hoàn thiện khả năng thích nghi của các sinh vật trong quần thể từ thế hệ này sang thế hệ khác

8. Quan niệm của Lamac về quá trình hình thành đặc điểm thích nghi Quan niệm của Đacuyn về quá trình hình thành đặc điểm thích nghi II. Quá trình hình thành quần thể thích nghi.

9. a.Ví dụ: Sự tăng cường sức đề kháng của vi khuẩn tụ cầu vàng. Tụ cầu vàng phát triển trong máu Tụ cầu vàng gây các bệnh: nhiễm khuẩn da, niêm mạc, nhiễm khuẩn huyết, nhiễm khuẩn khớp, viêm phổi – màng phổi, nhiễm khuẩn đường sinh dục – tiết niệu, viêm não – màng não, viêm các cơ. Trong các nhiễm khuẩn này nhiễm khuẩn huyết là cực kỳ nguy hiểm Phòng bệnh: Vì họ tụ cầu có khắp nơi trên cơ thể và trong thiên nhiên nên cần vệ sinh cơ thể sạch sẽ nhất là các vùng da, niêm mạc. Cần vệ sinh môi trường, đặc biệt là môi trường dễ bị ô nhiễm – Năm 1941: Sử dụng pênixilin để tiêu diệt VK tụ cầu vàng rất hiệu quả. – Năm 1944: Xuất hiện một số chủng kháng lại pênixilin. – Năm 1992: Trên 95% các chủng VK tụ cầu vàng kháng lại thuốc pênixilin và các thuốc khác có cấu trúc tương tự.

10. A B C D A B C D A B C D A B C D a b c d A B C D a B C D A b C D a b c D a b C d a b c D a B c d a b C D a b c d A B C D a b c d A B C D a b c d Có Pênixilin -ĐB mới… -SINH SẢN CLTN Pênixilin tăng CLTN Chưa có pênixilin Sơ đồ về quá trình hình thành quần thể thích nghi ở vi khuẩn tụ cầu vàng Pênixilin tăng A B C D a B C D A b C D ĐB 1 2 3 4 5 Chưa có pênixilin Nhóm I:Nhận xét sự sai khác giữa QT ở giai đoạn 1 và 2? Giải thích? Nhóm II:Nhận xét sự sai khác giữa QT ở giai đoạn 2 và 3? Giải thích? Nhóm III:Nhận xét sự sai khác giữa QT ở giai đoạn 3 và 4? Giải thích? Nhóm IV:Nhận xét sự sai khác giữa QT ở giai đoạn 4 và 5? Giải thích? Giả sử các alen A, B, C, D không kháng thuốc Các alen a, b, c, d kháng thuốc và có tác động cộng gộp (QT thích nghi) (QT gốc)

11. A B C D A B C D A B C D A B C D a b c d A B C D a B C D A b C D a b c D a b C d a b c D a B c d a b C D a b c d A B C D a b c d A B C D a b c d Có Pênixilin -ĐB mới… -SINH SẢN CLTN Pênixilin tăng CLTN Chưa có pênixilin Sơ đồ về quá trình hình thành quần thể thích nghi ở vi khuẩn tụ cầu vàng Pênixilin tăng A B C D a B C D A b C D ĐB 1 2 3 4 5 Chưa có pênixilin (QT thích nghi) Quá trình hình thành quần thể thích nghi được tham gia bởi những yếu tố nào? (QT gốc)

12. A B C D A B C D A B C D A B C D a b c d A B C D a B C D A b C D a b c D a b C d a b c D a B c d a b C D a b c d A B C D a b c d A B C D a b c d Có Pênixilin -ĐB mới… -SINH SẢN CLTN Pênixilin tăng CLTN Chưa có pênixilin Sơ đồ về quá trình hình thành quần thể thích nghi ở vi khuẩn tụ cầu vàng Pênixilin tăng A B C D a B C D A b C D ĐB 1 2 3 4 5 Chưa có pênixilin (QT thích nghi) Xét ở góc độ di truyền bản chất của quá trình hình thành quần thể thích nghi là gì? (QT gốc)

13. Quá Trình Hình Thành Quần Thể Thích Nghi Quá trình sinh sản (quá trình giao phối) Áp lực chọn lọc tự nhiên Quá trình phát sinh và tích lũy các gen đột biến b, Cơ sở di truyền

14. * Màu sắc của sâu bọ có khả năng ngụy trang trốn tránh được kẻ thù

16. 2. Thí nghiệm chứng minh vai trò của CLTN trong quá trình hình thành quần thể thích nghi. Thí nghiệm 1 Thí nghiệm 2 Cách tiến hành Kết quả thu được Vai trò của CLTN (SGK) (SGK) Hầu hết bướm trắng Hầu hết bướm đen -Sàng lọc và làm tăng số lượng cá thể có KH thích nghi trong quần thể mà không tạo ra kiểu gen thích nghi

17. Có thể nói chim thích nghi hơn cá hoặc ngược lại được không ? Vì sao ? III. Sự hợp lí tương đối của các đặc điểm thích nghi 1, Ví dụ

18. Một số quần thể rắn có khả năng kháng độc của con mồi nhưng khi đó bò chậm Một số quần thể rắn không khả năng kháng độc của con mồi nhưng lại bò nhanh Loài rắn Thamnophis sirtalis

19. 2, Kết luận -Các đặc điểm thích nghi chỉ mang tính tương đối vì trong môi trường này thì nó thích nghi nhưng trong môi trường khác có thể không thích nghi -Không thể có một sinh vật nào có nhiều đặc điểm thích nghi với nhiều môi trường khác nhau -CLTN chọn lọc kiểu hình của một sinh vật theo kiểu “thỏa hiệp”

21. Quá trình hình thành quần thể thích nghi

22. A B C D A B C D A B C D A B C D a b c d A B C D a B C D A b C D a b c D a b C d a b c D a B c d a b C D a b c d A B C D a b c d A B C D a b c d Có Pênixilin -ĐB mới… -SINH SẢN CLTN Pênixilin tăng CLTN Chưa có pênixilin Sơ đồ về quá trình hình thành quần thể thích nghi ở vi khuẩn tụ cầu vàng Pênixilin tăng A B C D a B C D A b C D ĐB 1 2 3 4 5 Chưa có pênixilin (QT thích nghi) Tốc độ hình thành quần thể thích nghi phụ thuộc vào yếu tố nào? (QT gốc)

23. A B C D A B C D A B C D A B C D a b c d A B C D a B C D A b C D a b c D a b C d a b c D a B c d a b C D a b c d A B C D a b c d A B C D a b c d Có Pênixilin -ĐB mới… -SINH SẢN CLTN Pênixilin tăng CLTN Chưa có pênixilin Sơ đồ về quá trình hình thành quần thể thích nghi ở vi khuẩn tụ cầu vàng Pênixilin tăng A B C D a B C D A b C D ĐB 1 2 3 4 5 Chưa có pênixilin (QT thích nghi) Theo em nếu dừng sử dụng pênixilin thì điều gì xảy ra? (QT gốc)

24. 2. Thí nghiệm chứng minh vai trò của CLTN trong quá trình hình thành quần thể thích nghi Môi bị ô nhiễm Môi trường không bị ô nhiễm

Sat Là Gì? Cấu Trúc &Amp; Thang Điểm Bài Thi Sat Mới Nhất / 2023

SAT là gì?

SAT là bài test đánh giá năng lực chuẩn hóa được sử dụng rộng rãi cho xét tuyển đại học trong hệ thống giáo dục Mỹ. SAT trải qua khá nhiều lần “thay tên đổi họ”. Tên gọi đầu tiên là Scholastic Aptitude Test, sau đó đổi thành Scholastic Asessment Test rồi tiếp đó lại đổi thành SAT I: Reasoning Test, Tiếp sau đó nữa là SAT Reasoning Test và sau cùng để đơn giản thì gọi là SAT. SAT được sở hữu và cho ra mắt bởi College Board.

College Board là 1 tập đoàn tư nhân phi lợi nhuận tại Mỹ và được phát triển bởi Educational Testing Service, nhằm mở rộng và tiếp cận với giáo dục đại học. College Board được phát triển để quản lý các bài kiểm tra, các chương trình chuẩn hóa bởi K-12 và tổ chức giáo dục sau trung học, thúc đẩy sự chuẩn bị sẵn sàng vào đại học và là một phần của quá trình tuyển sinh đại học.

SAT sinh ra để làm gì?

SAT sinh ra để kiểm tra kỹ năng ngôn ngữ và tính toán, đánh giá việc học của sinh viên. SAT giúp đánh giá khả năng phân tích và giải quyết vấn đề của các thí sinh trong một thời gian nhất định.

SAT và GPA là một thước đo tốt hơn so với việc chỉ xét về điểm trung bình môn khi đánh giá tới khả năng thành công trong việc học tập tại các trường đại học.

Cấu trúc bài thi SAT thế nào?

Đề thi SAT gồm 2 môn Toán và Đọc – Viết kết hợp. Thời gian làm bài là 3h trong đó 50 phút cho phần Viết luận tự chọn. 

Phần thi bắt buộc có 4 phần: Đọc hiểu trong 65 phút, Viết trong 35 phút, Toán không Máy tính trong 25 phút và Toán có Máy tính trong 55 phút.

Thí sinh sẽ làm bài theo một trình tự nhất định nhưng đôi khi phải thực hiện một phần thi thử nghiệm không tính điểm. Phần này chỉ dành cho những thí sinh không thi phần Viết luận và chỉ được thử nghiệm trên một số lượng thí sinh nhất định.

Thí sinh sẽ có hai lần giải lao 5 phút sau phần Đọc hiểu và trước phần Toán có Máy tính. Thí sinh sẽ có thêm khoảng 5 phút giải lao nữa trước phần thi Viết luận.

Phần 1: Toán SAT

– Một phần 25 phút bao gồm 15 câu hỏi trắc nghiệm (A, B, C và D) và 5 câu tự tìm ra câu trả lời (thí sinh ghi đáp án vào một khung dạng lưới); thí sinh không được dùng máy tính cho phần này

– Một phần 55 phút bao gồm 30 câu hỏi trắc nghiệm (A, B, C và D) và 8 câu tự tìm ra câu trả lời (thí sinh ghi đáp án vào một khung dạng lưới); thí sinh được dùng máy tính

Phần 2: Đọc – Viết

Phần Đọc và phần Viết được kết hợp và được tổ chức thành 2 phần. Số lượng câu hỏi trong phần Đọc được giảm đi và không còn chú trọng vào từ vựng mang tính chuyên môn cao thường thấy ở 5 đến 10 câu đầu của SAT.

Đồng thời, trọng tâm kỹ năng cũng được chuyển sang từ đọc nhanh sang đọc hiểu sâu hơn và câu hỏi cũng ít đánh đố thí sinh hơn, thay vào đó, câu trả lời hoàn toàn có thể tìm được trong bài đọc. Ngoài ra, cách trình bày câu hỏi của phần Đọc cũng bao gồm 1 đến 2 bài đọc ghép và phần bảng, biểu đồ.

Phần Viết của SAT chú trọng hơn vào việc chữa lỗi câu ở bài văn. Các phần của Đọc – Viết bao gồm:

Một phần Đọc 65 phút, gồm 52 câu hỏi và 5 bài văn; nội dung của phần Đọc được “kéo gần” với thực tiễn hơn với

1 bài thuộc các tác phẩm lập quốc của Mỹ hoặc Văn học Thế giới

2 bài thuộc Khoa học Tự nhiên

2 bài thuộc Khoa học Xã hội và Nhân văn

Một phần Viết 35 phút, gồm 44 câu hỏi và 4 bài văn

Phần 3: Luận

Với phần thi viết luận trong bài thi SAT, thí sinh sẽ được cho một bài trích từ trong các tác phẩm văn học hoặc các tiểu luận có trong các tập san, sau đó thí sinh phải phân tích phương thức sử dụng ngôn ngữ của tác giả để thuyết phục người đọc.

Điểm của phần Viết luận sẽ được tính riêng và được đọc bởi 2 giám khảo. Mỗi giám khảo sẽ cho điểm trên thang điểm từ 1 đến 4 ở ba nội dung: Đọc hiểu, Phân tích và Phong cách Ngôn ngữ. Điểm của phần Viết luận là tổng điểm của 2 giám khảo với điểm tối đa là 24.

SAT chấm điểm thế nào?

Kể từ năm 2016, thí sinh làm bài thi SAT sẽ nhận điểm cho câu trả lời đúng và không bị trừ điểm cho câu trả lời sai. Thang điểm mới là từ 400 đến 1600, trong đó, mức điểm sẽ tính sẽ dựa trên 2 phần thi là Toán cùng với Đọc và Viết, điểm số của mỗi phần nằm trong khoảng từ 200-800.

Cấu Trúc Đề Thi Sat – Intertu Education / 2023

320

ITT – Tương đương ACT, SAT (Scholastic Assessment Test) là bài kiểm tra đánh giá năng lực nhằm xét tuyển thí sinh muốn nộp đơn vào các trường đại học tại Mỹ. Vậy cấu trúc đề thi SAT như thế nào?

Cấu trúc đề thi SAT I

Khi đã xác định được trường đại học mong muốn ở Mỹ, bạn cần phải bắt đầu từ việc nắm chắc cấu trúc đề thi SAT cho đến cách thức làm bài đạt kết quả cao để có thể nhanh chóng ôn luyện hiệu quả.

Với SAT I, chứng chỉ bắt buộc khi xét tuyển nhập học ở Mỹ, cấu trúc bài thi như sau:

Phần thi Số câu hỏi Dạng câu hỏi Độ dài

Reading 30 câu Đoạn văn hoặc cặp đoạn văn (văn học, tài liệu lịch sử, khoa học xã hội và khoa học tự nhiên) 30 phút

BREAK 05 phút

Writing and Language 44 câu

Tìm lỗi sai trong câu

Chỉnh sửa câu

Chỉnh sửa đoạn văn

35 phút

Math 20 câu Đại số, hình học, lượng giác, phân tích số liệu và thống kê

Không dùng máy tính

25 phút

BREAK 15 phút

Math ·        28 câu trắc nghiệm

·        10 câu điền vào chỗ trống

Số học, hình học và khái niệm 50 phút

Cấu trúc đề thi SAT II

Với SAT II, khi muốn nộp đơn vào các trường mang tính cạnh tranh cao, bạn có thể chọn thi kỳ thi này với cấu trúc bài thi như sau:

Các môn thi

Toán 1 50 câu trắc nghiệm Được sử dụng máy tính (kiến thức chương trình cấp 3)

Toán 2 50 câu trắc nghiệm Được sử dụng máy tính (ma trận, lượng giác, hàm lượng giác ngược…)

Vật lý 75 câu trắc nghiệm Không dùng máy tính

Hóa học 85 câu trắc nghiệm Không dùng máy tính

Sinh học sinh thái 60 câu chung với Sinh học phân tử + 20 câu chuyên biệt 20 câu chuyên biệt tập trung vào hệ sinh thái, dòng năng lượng, cân bằng hệ sinh thái…

Sinh học phân tử 60 câu chung với Sinh học sinh thái + 20 câu chuyên biệt 20 câu chuyên biệt tập trung vào sinh hóa, các quá trình sinh lý, tế bào và cấu tạo tế bào…

Văn học 60 câu trắc nghiệm về bài đọc hiểu cho sẵn Dựa trên các tác phẩm văn học Anh, Mỹ và tất cả các nước nói tiếng Anh

Lịch sử Mỹ 90 câu trắc nghiệm Về các mảng chính trị, kinh tế, xã hội

Lịch sử thế giới 95 câu trắc nghiệm Về tất cả các châu lục từ năm 500 SCN

Tiếng Pháp Bài thi thường và bài thi có nghe

Tiếng Đức

Tiếng Tây Ban Nha

Tiếng Ý Bài thi có nghe

Tiếng Latin

Tiếng Do Thái

Tiếng Trung Bài thi có nghe

Tiếng Hàn

Tiếng Nhật

Với những thông tin trên, bạn đã nắm được cấu trúc đề thi SAT. Giờ thì cùng bắt đầu tập trung ôn luyện để có được kết quả tốt trong kỳ thi và sớm chinh phục giấc mơ du học.

Intertu Education hiện đang chiêu sinh các khóa học luyện thi SSAT, luyện thi SAT, luyện thi ACT, luyện thi GMAT, luyện thi GRE. Mọi thắc mắc xin liên hệ trực tiếp, qua email hoặc hotline để được tư vấn miễn phí.