Đặc Điểm Giới Nguyên Sinh / Top 10 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Nhatngukohi.edu.vn

Giới Khởi Sinh Là Gì? Những Đặc Điểm Điển Hình Của Giới Khởi Sinh

Giới khởi sinh còn được gọi với tên Monera, có cấu tạo chủ yếu là các tế bào nhân sơ với kích thước hiển vi từ 1 – 3μm, là loài sinh vật vô cùng nhỏ bé. Monera đôi khi cũng được gọi với cái tên Prokaryote hay Eukaryote bởi cấu trúc tế bào nhân sơ của chúng. Môi trường sống của giới khởi sinh đa dạng, có thể tìm thấy chúng ở trong đất, nước, không khí,…

Giới khởi sinh bao gồm chủ yếu là các sinh vật có cấu trúc tế bào là nhân sơ, được chia ra làm ra làm 2 nhóm chính: sinh vật nhân sơ là Bacteria (vi khuẩn) và Archaea (vi khuẩn cổ). Hai nhóm này không có mối quan hệ gần gũi với nhau. Do đó, giới khởi sinh gần đây đã bị phân tách ra tạo hệ thống 3 vực gồm: Bacteria, Archaea và Eukarya.

Vi khuẩn – Bacteria: là vi khuẩn thực sự, sống trong hoặc xung quanh môi trường sống của con người. Bacteria chiếm phần lớn trong tổng số vi khuẩn mà con người tiếp xúc. Một số loại vi khuẩn thực sự như Escherichia coli, Salmonella,… Theo ước tính có khoảng 5×10 3 loài vi khuẩn ở trên Trái đất.

Vi khuẩn cổ – Archaea: có môi trường sống khắc nghiệt hơn ví dụ như trong những suối nước nóng có nồng độ axit cao hay sống tận sâu dưới các lớp băng ở Bắc Cực. Các sinh vật vi khuẩn cổ có bộ gen và một số con đường trao đổi chất gần với nhóm sinh vật nhân thực, đặc biệt là các enzyme. Sinh vật cổ khai thác nguồn năng lượng từ hợp chất hữu cơ, amoniac, ion kim loại, khí hydro.

Sinh vật nhân thực – Eukarya: là một vực trong hệ thống 3 vực được phân chia gần đây, không thuộc giới khởi sinh. So về kích thước loài này gấp khoảng hơn 10 lần so với sinh vật nhân sơ. Cấu tạo của sinh vật nhân thực rất khác biệt so với sinh vật nhân sơ, nó có các xoang tế bào được chia nhỏ để thực hiện các hoạt động trao đổi chất riêng biệt.

Đặc điểm của giới khởi sinh

Một số đặc điểm điển hình của giới khởi sinh so với các giới sinh vật khác:

Cấu tạo tế bào nhân sơ, đơn giản, gồm có 3 lớp chính là màng sinh chất, tế bào chất và vùng nhân. Một số loại khác còn có thêm thành tế bào, vỏ nhầy, roi và lông.

Kích thước của các loài trong giới khởi sinh rất nhỏ bé.

Phương thức sống đa dạng: giới khởi sinh sống theo nhiều phương thức khác nhau như hoại dưỡng, tự dưỡng, kí dưỡng và quang dưỡng.

Môi trường sống phong phú, bất cứ ở đâu cũng có thể gặp sinh vật trong giới khởi sinh, một số loài trong giới khởi sinh còn chịu đựng sống được ở những điều kiện khắc nghiệt, trong hồ mặn, suối nước nóng hoặc trong những hầm băng, môi trường axit,…

So Sánh Đặc Điểm Cấu Tạo Của Rêu Với Tảo Trong Thế Giới Sinh Học

Môi trường sống: Rêu thường sống ở những nơi đất ẩm ướt vì đây là môi trường phù hợp với cấu tạo của rêu và điều kiện thuận lợi để chúng sinh sôi, phát triển.

Cơ quan sinh dưỡng: Rêu có thân ngắn và không có sự phân cành. Cùng với đó, rêu còn có cấu tạo lá nhỏ, mỏng và rễ giả nên có khả năng hút nước rất tốt. Ngoài ra, rêu còn là thực vật chưa có mạch dẫn so với các loài khác hiện nay.

Cơ quan sinh sản: Rêu có cơ quan sinh sản nằm ở túi bào tử nằm ở ngọn cây. Vì vậy, rêu sinh sản bằng bào tử, sau đó các bào tử này sẽ nảy mầm và phát triển thành cây rêu con mới.

Rêu (có tên gọi tiếng Anh là Bryophyte) là từ ngữ chung để gọi một nhóm trong thực vật có phôi. Rêu cũng là loại thực vật có cấu tạo bởi các mô và hệ thống sinh sản. Tuy nhiên, nó không có mô mạch để có thể lưu thông các chất lỏng. Vì vậy, các loại rêu thường không có hoa cũng như không sản sinh ra hạt và nó sinh sản nhờ các loại bào tử. Đây cũng được xem là một trong những điểm khác biệt của rêu khi so sánh đặc điểm cấu tạo của rêu với tảo.

So sánh đặc điểm cấu tạo của rêu với tảo, bạn sẽ nhận ngay ra những đặc điểm chung nổi bật của ngành rêu. Cụ thể những đặc điểm đó được thể hiện như sau:

Tảo là gì? Đặc điểm nổi bật của tảo

Tảo (hay còn gọi là cỏ biển) là một nhóm lớn và có sự đa dạng bao gồm hầu hết các sinh vật sống bằng cách tự dưỡng được cấu tạo gồm một hay nhiều tế nào có cấu tạo đơn giản. Bên cạnh đó, tảo cũng là loài thực vật có màu sắc khác nhau, luôn luôn tồn tại chất diệp lục trong cơ thể nhưng chưa có cấu tạo đầy đủ về rễ, thân và lá. Đa số các loại tảo hiện nay đều sống trong nước và là những sinh vật ở vách thân có chứa nhiều xenluloza.

Những so sánh đặc điểm cấu tạo của rêu với tảo trên thực tế còn cho thấy rằng tảo có nhiều dạng tồn tại như: đơn bào, sợi xiên, sợi phân nhánh, hình ống và có cả hình phiến. Hầu hết tất cả các loại tảo này đều không có mô dẫn truyền và hiện nay đang có hơn 20000 loài tảo sinh sống trên trái đất.

Cũng như các loài thực vật khác ở dưới nước hiện nay, khi quang hợp, tảo sẽ thải ra khí oxy giúp duy trì sự hô hấp cho các loài động vật khác ở nước. Cùng với đó, những tảo nhỏ sống trôi nổi chính là nguồn thức ăn giàu dinh dưỡng và dồi dào cho cá và nhiều loài động vật dưới nước khác. Ngoài ra, tảo hiện nay còn được sử dụng làm thức ăn cho người và gia súc. Một số tảo khác còn được dùng làm nguyên liệu chế biến thành phân bón, thuốc và nguyên liệu trong công nghiệp như làm giấy, thuốc nhuộm hay hồ dán,….

Tuy nhiên, khi tìm hiểu những so sánh đặc điểm cấu tạo của rêu với tảo thì tảo không hoàn toàn có lợi mà nó cũng có thể gây hại trong một số trường hợp. Hiện nay, một số tảo đơn bào có tốc độ sinh sản quá nhanh gây nên hiện tượng “nước nở hoa” nên khi chết chúng sẽ làm môi trường nước bị nhiễm bẩn nghiêm trọng. Ngoài ra, các loại tảo xoắn, tảo vòng khi sống ở dưới ruộng lúa còn có thể quấn, bám lấy gốc cây khiến cho lúa không thể đẻ nhánh và làm giảm năng suất lúa thu hoạch.

Cùng với đó, so sánh đặc điểm cấu tạo của rêu với tảo còn nêu ra những điểm khác nhau cơ bản giữa hai loại thực vật này đó là:

Cơ thể của tảo được cấu tạo dạng đơn bào hoặc đa bào. Ngược lại, rêu lại chỉ có một dạng duy nhất đó là đa bào.

So sánh đặc điểm cấu tạo của rêu với tảo

Cơ thể tảo chưa phân hóa rõ rệt thành các bộ phận như rễ, thân và lá. Tuy nhiên ở rêu, các bộ phận này đã được phân hóa khá chi tiết thành thân, rễ giả và có lá được cấu tạo ở mức đơn giản. Vì vậy, nếu so sánh đặc điểm cấu tạo của rêu với tảo, sự khác nhau này bạn sẽ dễ dàng nhận ra.

Tác giả: Việt Phương

Đặc Điểm Sinh Sản Của Cá

Sinh sản là đặc trưng cơ bản của sinh vật (cá) nhằm tạo ra thế hệ mới duy trì và phát triển nòi giống, là hoạt động sống thể hiện cao nhất sự thích nghi với điều kiện môi trường sống.

1.Phần lớn cá đẻ trứng, thụ tinh ngoài ở môi trường nước

Bên cạnh hầu hết các loaì cá đẻ trứng thụ tinh ngoài thì co một số loài đẻ ra con, có loài có thể lưỡng tính, có loài noãn thai sinh nhưng những trường hợp này không phải là phổ biến.

2. Tuổi thành thục của cá Tuổi thành thục là tuổi nhỏ nhất trong đời (lần đầu tiên) cá có sản phẩm sinh dục thành thục. Nó mang theo đặc tính loài và đặc điểm điều kiện sống.Thông thường, trong cùng một vùng địa lý, những loài cá có kích thước lớn thì có tuổi thành thục cao hơn cá có kích thước nhỏ. Cùng loài cá nhưng ở những vĩ độ khác nhau thì tuổi thành thục khác nhau.

3. Sự sinh sản của cá thể hiện tính mùa vụ rất cao Sự biến đổi khí hậu mùa trong năm, kéo nhau những biến đổi điều kiện môi trường(thúc ăn, lượng mưa nắng, mực nước,…). Những biến đổi đó đã tạo cơ sở hình thành các nhịp sinh học, các mùa sinh học. Trong môi trường nước, các mùa sinh học có thể là sự phát triển của các nhóm sinh vật, mùa vỗ béo, mùa di cư, mùa sinh sản…Trong đó,cá là động vật biến nhiệt, cũng tuân theo các quy luật đó. Trong tự nhiên cá sinh sản theo mùa, có mùa chính và mùa phụ.

Trải qua quá trình lịch sử hình thành, vận động và phát triển, các loài cá đã thích nghi cao đọ với điều kiện sống, thể hiện sự thích nghi cao nhất là quá trình sinh sản của cá. Nhưng biến đổi của điều kiên môi trường theo quy luật mùa đã hình thành nên tập tính sinh sản theo mùa của cá. Cá sẽ sinh sản vào những thời điểm, những mùa có điều kiện môi trường thuận lợi cho sự tồn tại và phát triển của phôi và cá con. Yếu tố môi trường chi phối nhiều đến các giai đoạn này là thức ăn cho ấu trùng cá, nhiệt độ cho phát triển phôi. Do đặc tính đó mà ở nước ta, mùa vụ sinh sản của cá không đồng nhất ở hai miền Nam – Bắc. Ở miền bắc, cá tập trung sinh sản vào cuối mùa xuân, đầu hè (tháng 3,4). Ở miền Nam (Đồng bằng sông Cửu Long) cá tập trung sinh sản vào đầu mùa mưa (tháng 5). Tuy nhiên đặc tính khí hậu nhiệt đới của nước ta nên vào những tháng khác (mùa khác) vẫn thấy cá sinh sản ( nhất là ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long) nhưng đó không phải là mùa sinh sản chính, năng suấ và hiệu quả sinh sản không cao. Tiêu biểu trong các loài cá nuôi có thời gian sinh sản kéo dài trong năm là: cá chép, cá rô phi, cá lóc,…

4. Cá có sức sinh sản cao Sức sinh sản của cá được tính bằng lượng trứng được đẻ ra của mộit cá thể(sức sinh sản tuyệt đối) hoặc một đơn vị khối lượng cơ thể (sức sinh sản tương đối). So với động vật có xương sống khác thì cá có sức sinh sản cao nhất. Do đặc tính đẻ trứng, thụ tinh ngoài ở môi trường nước, mức độ hao hục của phôi, ấu trùng cao nên sức sinh sản cao của cá là biểu hiện sự thích ứng cao với điều kiện môi trường sống.

Sức sinh sản của cá phụ thuộc vào điều kiện sống(nhất là điều kiện sinh dưỡng và điều kiện nhiệt độ) mang theo đặc tính loài rõ rệt. Những loài cá đẻ trứng kích thước lớn có bảo vệ trứng thì có sức sinh sản thấp hơn. Những loài cá có trứng nhỏ lượng noãn hoàng ít thì có sức sinh sản cao. Những loài cá không bảo vệ trứng, không bảo vệ con thì có sức sinh sản cao hơn những loài có bảo vệ trứng, chăm sóc con.

Đặc điểm sinh sản của cá, Nguồn: MeeKông Fish.

Đặc Điểm Chung Của Giới Thực Vật.doc

ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA GIỚI THỰC VẬT 1. Đặc điểm về cấu tạo Giới Thực vật gồm những sinh vật nhân thực, đa bào. Cơ thể của chúng gồm nhiều tế bào được phân hoá thành nhiều mô và cơ quan khác nhau. Tế bào thực vật có thành xenlulôzơ, nhiều tế bào chứa lục lạp. 2. Đặc điểm về dinh dưỡng Đa số tế bào thực vật, đặc biệt là tế bào lá có nhiều lục lạp chứa sắc tố clorophyl nên có khả năng tự dưỡng nhờ quá trình quang hợp. Thực vật sử dụng năng lượng ánh sáng để tổng hợp nên chất hữu cơ từ các chất vô cơ, cung cấp nguồn dinh dưỡng cho các sinh vật khác. Thực vật thường có đời sống cố định và tế bào có thành xenlulôzơ nên thân cành cứng chắc, vươn cao toả rộng tán lá, nhờ đó hấp thu được nhiều ánh sáng cần cho quang hợp. * Nêu đặc điểm thực vật thích nghi đời sống trên cạn mà em biết? Đa số thực vật ở cạn nên có nhiều đặc điểm thích nghi với đời sống ở cạn (một số thực vật thuỷ sinh sống ở nước có một số đặc điểm thích nghi với môi trường nước là hiện tượng thứ sinh): – Lớp cutin phủ bên ngoài lá có tác dụng chống mất nước, nhưng biểu bì lá có chứa khí khổng để trao đổi khí và thoát hơi nước. – Phát triển hệ mạch dẫn để dẫn truyền nước, chất vô cơ và chất hữu cơ. – Thụ phấn nhờ gió, nước và côn trùng. Thụ tinh kép tạo hợp tử và tạo nội nhũ để nuôi phôi phát triển. – Sự tạo thành hạt và quả để bảo vệ, nuôi phôi, phát tán và duy trì sự tiếp nối thế hệ. II. CÁC NGÀNH THỰC VẬT Thực vật có nguồn gốc từ một loài tảo lục đa bào nguyên thuỷ. Thực vật rất đa dạng, phân bố khắp nơi trên Trái Đất, tuỳ theo mức độ tiến hoá trong cấu trúc cơ thể cũng như các đặc điểm thích nghi với đời sống ở cạn mà giới Thực vật được chia thành các ngành là Rêu, Quyết, Hạt trần, Hạt kín III. ĐA DẠNG GIỚI THỰC VẬT Giới Thực vật rất đa dạng về loài, về cấu tạo cơ thể và về hoạt động sống thích nghi với các môi trường sống khác nhau. Hiện nay, đã thống kê và mô tả khoảng 290 nghìn loài thực vật thuộc các ngành Rêu, Quyết, Hạt trần và Hạt kín. Thực vật có vai trò quan trọng đối với tự nhiên và đời sống con người. Giới Thực vật gồm những sinh vật nhân thực, đa bào. Thực vật có lục lạp chứa sắc tố quang hợp (clorophyl) nên có khả năng tự dưỡng quang hợp. Thành tế bào thực vật được cấu tạo bởi xenlulôzơ. Thực vật thường sống cố định. Giới Thực vật có nguồn gốc từ tảo lục đa bào nguyên thuỷ và đã tiến hoá theo hướng xâm chiếm các sinh cảnh ở cạn (các thực vật thuỷ sinh là hiện tượng thứ sinh). Giới Thực vật được chia thành 4 ngành chính là Rêu, Quyết, Hạt trần, Hạt kín. Thực vật rất đa dạng về cá thể, về loài, về vùng phân bố và có vai trò quan trọng đối với tự nhiên và đời sống con người. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP 1. Giới thực vật có những đặc điểm gì? 2. Hãy nêu các ngành của giới thực vật? 3. Hãy chọn đáp án đúng 3.1. Rêu là thực vật: a) Chưa có hệ mạch b) Thụ tinh nhờ gió c) Thụ tinh nhờ côn trùng d) Tinh trùng không roi 3.2. Quyết là thực vật: a) Chưa có hệ mạch b) Tinh trùng không roi c) Thụ tinh nhờ nước 3.3. Hạt trần là thực vật: a) Chưa có hệ mạch b) Tinh trùng không roi c) Thụ tinh nhờ nước d) Hạt được bảo vệ trong quả 3.4. Hạt kín là thực vật: a) Chưa có hệ mạch b) Tinh trùng có roi c) Thụ phấn nhờ gió d) Hạt không được bảo vệ trong quả 4. Nêu đa dạng giới Thực vật? 5. Tại sao chúng ta phải bảo vệ rừng?