Công Dụng Zithromax / 2023 / Top 11 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 11/2022 # Top View | Nhatngukohi.edu.vn

Zithromax Thuốc Gì? Công Dụng Và Giá Thuốc Zithromax / 2023

Tracuuthuoctay chia sẻ bài viết ZITHROMAX thuốc gì? Công dụng và giá thuốc ZITHROMAX? chỉ định, cách sử dụng, tác dụng phụ thuốc ZITHROMAX. Zithromax được chỉ định cho các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm; nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới bao gồm viêm phế quản và viêm phổi, nhiễm khuẩn da và mô mềm, viêm tai giữa và nhiễm khuẩn đường hô hấp trên bao gồm viêm xoang và viêm họng/viêm amiđan (Penicillin thường là thuốc được lựa chọn trong điều trị viêm họng do Streptococcus pyogenes, bao gồm cả dự phòng sốt thấp khớp. Azithromycin nói chung có hiệu lực làm sạch vi khuẩn Streptococccus ở hầu họng, tuy nhiên, hiện tại vẫn chưa có số liệu xác định hiệu lực của azithromycin trong ngăn ngừa sốt thấp).

ZITHROMAX được chỉ định cho các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm

viên nén bao phim 500 mg: hộp 3 viên

bột pha hỗn dịch uống 200 mg/5 ml: lọ 15 ml, tương đương 600 mg. gói bột pha hỗn dịch uống 100 mg: hộp 6 gói.

Azithromycin là kháng sinh đầu tiên nhóm azalide. Về mặt hóa học, hợp chất là dẫn xuất do thêm một nguyên tử nitrogen vào vòng lactone của erythromycine A. Tên hóa học của azithromycin là 9-deoxy-9a-aza-9a-methyl-9a-homoerythromycine A. Trọng lượng phân tử là 749,0.

Cơ chế tác dụng của azithromycin là ức chế tổng hợp protein vi khuẩn bằng cách gắn vào tiểu đơn vị ribosome 50s và ngăn chặn sự chuyển vị của các peptide.

In vitro, azithromycin cho thấy có hoạt tính chống lại các vi khuẩn sau:

Vi khuẩn Gram dương hiếu khí: Staphylococcus aureus, Streptococcus pyogenes (streptococcus huyết giải bêta nhóm A), Streptococcus pneumoniae, các Streptococcus huyết giải alpha (nhóm viridans) và các Streptococcus khác, và Corynebacterium diphtheriae. Azithromycin cho thấy có kháng chéo với các chủng Gram dương đề kháng với erythromycine bao gồm Streptococcus faecalis (Enterococcus) và hầu hết các chủng Staphylococcus đề kháng methicilline.

Vi khuẩn Gram âm hiếu khí: Haemophilus influenzae, Haemophilus para-influenzae, Moraxella catarrhalis, Acinetobacter spp., Yersinia spp., Legionella pneumophila, Bordetella pertussis, Bordetella parapertussis, Shigella spp., Pasteurella spp., Vibrio cholera và parahaemolyticus, Plesiomonas shigelloides.

Tác động của azithromycin chống lại Escherichia coli, Salmonella enteritidis, Salmonella typhi, Enterobacter spp., Aeromonas hydrophila và Klebsiella spp. thay đổi nên cần phải thực hiện kháng sinh đồ. Proteus spp., Serratia spp., Morganella spp., và Pseudomonas aeruginosa thường đề kháng với thuốc.

Vi khuẩn kỵ khí: Bacteroides fragilis và Bacteroides spp., Clostridium perfringens, Peptococcus spp., và Peptostreptococcus spp., Fusobacterium necrophorum và Propionibacterium acnes. Các vi khuẩn lây nhiễm qua đường sinh dục: Azithromycin có tác động trên Chlamydia trachomatis và cũng cho thấy tác động tốt trên Treponema pallidum, Neisseria gonorrhoea và Haemophilus ducreyi.

Các vi khuẩn khác: Borrelia burgdorferi (gây bệnh Lyme), Chlamydia pneumoniae, Toxoplasma gondii, Mycoplasma pneumoniae, Mycoplasma hominis, Ureaplasma urealyticum, Pneumocystis carinii, Mycobacterium avium-intracellulare, Campylobacter spp. và Listeria monocytogenes.

Trên những bệnh nhân suy gan nhẹ (nhóm A) đến trung bình (nhóm B), không có bằng chứng thay đổi đáng kể về dược động học huyết thanh của azithromycin khi so sánh với người có chức năng gan bình thường. Ở những người này, mức độ tìm thấy azithromycin trong nước tiểu hơi cao hơn, có lẽ là do bù trừ lại với sự giảm thanh thải ở gan.

Các nghiên cứu dược động học đã chứng minh được nồng độ azithromycin cao hơn đáng kể trong mô so với trong huyết tương (gấp 50 lần nồng độ tối đa quan sát được trong huyết tương), cho thấy thuốc có ái lực cao với các mô. Sau liều duy nhất 500 mg, nồng độ azithromycin trong các mô đích như phổi, amiđan và tiền liệt tuyến vượt quá MIC90 cho hầu hết các vi khuẩn gây bệnh.

Khoảng 12% liều tiêm tĩnh mạch được đào thải trong nước tiểu trong vòng 3 ngày dưới dạng không đổi ban đầu, phần lớn được tìm thấy trong 24 giờ đầu tiên. Nồng độ rất cao thuốc dưới dạng không đổi được tìm thấy ở mật cùng với 10 chất chuyển hóa hình thành do sự N-và O- demethyl hóa, hydroxyl hóa desosamine và vòng aglycone, và bởi sự phân chia liên hợp cladinose. So sánh kết quả sắc ký lỏng cao áp và vi sinh học ở các mô cho thấy các chất chuyển hóa không có vai trò gì trong hoạt tính vi sinh của azithromycin.

Trong các nghiên cứu thực hiện trên thú vật, nồng độ cao azithromycin được tìm thấy trong các thực bào. Trong các mẫu thực nghiệm, nồng độ cao azithromycin cũng được phóng thích khi có thực bào chủ động nhiều hơn so với thực bào không được kích thích. Trong các mẫu thú vật thí nghiệm, các kết quả này cho thấy nồng độ azithromycin cao tại vị trí nhiễm khuẩn.

Zithromax được chỉ định cho các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm; nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới bao gồm viêm phế quản và viêm phổi, nhiễm khuẩn da và mô mềm, viêm tai giữa và nhiễm khuẩn đường hô hấp trên bao gồm viêm xoang và viêm họng/viêm amiđan (Penicillin thường là thuốc được lựa chọn trong điều trị viêm họng do Streptococcus pyogenes, bao gồm cả dự phòng sốt thấp khớp. Azithromycin nói chung có hiệu lực làm sạch vi khuẩn Streptococccus ở hầu họng, tuy nhiên, hiện tại vẫn chưa có số liệu xác định hiệu lực của azithromycin trong ngăn ngừa sốt thấp).

Đối với các bệnh lây truyền qua đường sinh dục ở nam và nữ, Zithromax được chỉ định trong: Nhiễm khuẩn sinh dục không biến chứng do Chlamydia trachomatis.

Nhiễm khuẩn sinh dục không biến chứng do Neisseria gonorrhoea không đa kháng thuốc (sau khi loại trừ nhiễm đồng thời Treponema pallidum).

Hạ cam mềm do Haemophilus ducreyi.

Dự phòng nhiễm Mycobacterium avium – intracellulare (MAC) ở bệnh nhân nhiễm HIV dùng đơn độc hay phối hợp với rifabutin.

Zithromax được chỉ định trong viêm kết mạc do Chlamydia trachomatis (bệnh mắt hột).

Chống chỉ định sử dụng Zithromax ở những bệnh nhân có tiền sử bị quá mẫn với azithromycin hoặc mọi kháng sinh macrolide khác.

Giống như erythromycin và các macrolide khác, đã có báo cáo về các phản ứng dị ứng trầm trọng hiếm khi xảy ra, bao gồm phù mạch và phản vệ (hiếm khi gây tử vong). Một vài phản ứng với azthromycin này gây ra tình trạng tái phát nên cần phải theo dõi và điều trị trong thời gian dài hơn.

Do gan là đường đào thải chính của azithromycin, nên dùng thuốc cẩn thận cho bệnh nhân suy gan nặng.

Ở bệnh nhân dùng các dẫn xuất nấm cựa gà, khả năng ngộ độc nấm cựa gà gia tăng khi dùng chung với một vài kháng sinh nhóm macrolide. Không có số liệu về khả năng tương tác giữa nấm cựa gà và azithromycin. Tuy nhiên, do khả năng ngộ độc nấm cựa gà trên lý thuyết, không nên dùng đồng thời hai thuốc này.

Giống như các kháng sinh khác, nên quan sát để phát hiện kịp thời các dấu hiệu bội nhiễm do các vi khuẩn không nhạy cảm kể cả nấm.

Không có bằng chứng rằng Zithromax có tác động lên khả năng lái xe và vận hành máy móc của bệnh nhân.

Các nghiên cứu về sinh sản ở động vật cho thấy azithromycin qua được nhau thai nhưng không có bằng chứng tác dụng gây hại cho thai nhi. Không có số liệu về sự bài tiết qua sữa mẹ. Tính an toàn khi sử dụng trong lúc mang thai và nuôi con bú ở người chưa được xác định. Do đó, chỉ nên sử dụng Zithromax cho phụ nữ có thai hay đang nuôi con bú khi không có thuốc khác thích hợp hơn.

Các thuốc kháng acid: Nghiên cứu dược động học về hiệu lực của thuốc kháng acid dùng đồng thời với azithromycin không cho thấy ảnh hưởng lên sinh khả dụng toàn phần mặc dầu nồng độ đỉnh trong huyết thanh giảm đến 30%. Ở bệnh nhân cần dùng cả Zithromax và thuốc kháng acid, không nên dùng hai thuốc này đồng thời.

Carbamazepine: Trong nghiên cứu tương tác dược động ở người tình nguyện khỏe mạnh, không quan sát thấy tác dụng đáng kể nào trên nồng độ trong huyết thanh của carbamazepine và các chất chuyển hóa có hoạt tính của nó ở bệnh nhân dùng đồng thời với Zithromax.

Cimetidine: Trong nghiên cứu dược động về tác dụng của liều đơn cimetidine sử dụng 2 giờ trước khi dùng azithromycin cho thấy không có thay đổi gì trên dược động học của azithromycin.

Cyclosporin: Không có số liệu về co giật từ các nghiên cứu lâm sàng hay dược động học về khả năng tương tác thuốc giữa azithromycin và cyclosporin, nên cần thận trọng khi dùng đồng thời hai thuốc này. Nếu cần phải phối hợp hai thuốc, nên kiểm tra nồng độ cyclosporin và điều chỉnh liều cho thích hợp.

Digoxin: Một vài kháng sinh macrolide được báo cáo là làm giảm chuyển hóa vi sinh của digoxin trong ruột của một vài bệnh nhân. Ở những bệnh nhân dùng đồng thời Zithromax, một kháng sinh azalide, và digoxin nên lưu ý đến khả năng tăng cao nồng độ digoxin.

Nấm cựa gà: Khả năng ngộ độc nấm cựa gà trên lý thuyết đặt ra vấn đề chống chỉ định sử dụng đồng thời Zithromax với các dẫn xuất nấm cựa gà (xem Thận trọng lúc dùng)

Methylprednisolone: Trong nghiên cứu tương tác dược động học ở người tình nguyện khỏe mạnh, Zithromax không ảnh hưởng lên dược động học của methylprednisolone.

Theophylline: Không có bằng chứng về tương tác dược động học giữa Zithromax và theophylline khi sử dụng đồng thời ở người tình nguyện khỏe mạnh.

Thuốc chống đông loại coumarin: Trong các nghiên cứu tương tác dược động học, azithromycin không làm thay đổi tác dụng kháng đông của warfarin khi dùng liều duy nhất 15 mg warfarin ở những người tình nguyện khỏe mạnh. Sử dụng đồng thời Zithromax và thuốc chống đông loại coumarin gây tăng hiện tượng chống đông đã được báo cáo, do đó cần kiểm tra thường xuyên thời gian prothrombine.

Zidovudine: Liều duy nhất 1000 mg và đa liều 1200 mg hay 600 mg azithromycin không ảnh hưởng được động học huyết tương hay sự bài tiết qua đường tiểu của zidovudine hoặc chất chuyển hóa glucuronide của nó. Tuy nhiên, dùng azithromycin làm gia tăng nồng độ zidovudine phosphoryl hóa, chất chuyển hóa hoạt động trên lâm sàng, trong các tế bào đơn nhân máu ngoại biên. Ý nghĩa lâm sàng của điều này không rõ ràng, nhưng có thể có lợi cho bệnh nhân.

Didanosin: Cho 6 người dùng liều 1200 mg azithromycin mỗi ngày cùng với didanosin không thấy ảnh hưởng dược động học của didanosin khi so sánh với giả dược.

Rifabutin: Dùng chung azithromycin với rifabutin không ảnh hưởng nồng độ huyết thanh của các thuốc.

Giảm bạch cầu trung tính đã được nhận thấy trên bệnh nhân được điều trị phối hợp azithromycin và rifabutin. Mặc dù giảm bạch cầu hạt đi kèm với việc sử dụng rifabutin, nhưng mối liên hệ nhân quả với việc phối hợp cùng azithromycin vẫn chưa được xác định (xem phần Tác dụng không mong muốn).

Zithromax được dung nạp tốt, tác dụng không mong muốn có tần suất thấp.

Tác dụng không mong muốn chủ yếu xảy ra ở đường tiêu hóa như chán ăn, buồn nôn, ói mửa/tiêu chảy (hiếm khi dẫn đến sự mất nước), tiêu phân lỏng, khó tiêu, khó chịu ở bụng (đau/co thắt), táo bón và đầy bụng thỉnh thoảng xảy ra.

Giảm thính lực đã được báo cáo xuất hiện với các kháng sinh macrolide, bao gồm nghe khó, điếc hay ù tai ở một vài bệnh nhân dùng azithromycin. Nhiều trường hợp trong những bệnh nhân này suy giảm thính lực là do sử dụng thuốc kéo dài với liều cao trong các nghiên cứu. Trong các trường hợp này, thường thấy các tác dụng ngoại ý được hồi phục sau đó.

Có những báo cáo các trường hợp hiếm về rối loạn vị giác.

Choáng váng/chóng mặt, co giật (như đã quan sát được với các macrolide khác), nhức đầu và buồn ngủ đã được báo cáo.

Các phản ứng dị ứng bao gồm nổi ban, nhạy cảm với ánh sáng, đau khớp, phù nề, mày đay, phù mạch và phản vệ (hiếm khi gây tử vong) (xem Thận trọng lúc dùng).

Hiếm khi có phản ứng da trầm trọng bao gồm ban đỏ đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử thượng bì nhiễm độc.

Đối với bệnh lây truyền qua đường sinh dục do Chlamydia trachomatis, Haemophilus ducreyi hay Neisseria gonorrhoea nhạy cảm, dùng 1 g liều duy nhất.

Điều trị mắt hột do Chlamydia trachomatis: Người lớn: 1 g liều duy nhất.

Trẻ em: 20 mg/kg/liều duy nhất.

Các chỉ định khác, tổng liều 1,5 g được cho 500 mg/ngày, trong 3 ngày.

Sử dụng liều giống như liều dành cho người lớn. Bệnh nhân suy thận:

Bệnh nhân suy gan:

Có thể dùng liều dành cho bệnh nhân có chức năng gan bình thường ở người suy gan (xem Thận trọng lúc dùng).

Tổng liều ở trẻ em là 30 mg/kg, được cho liều duy nhất mỗi ngày là 10 mg/kg/ngày trong 3 ngày.

Đối với trẻ em cân nặng dưới 15 kg, nên dùng hỗn dịch uống Zithromax với liều lượng được tính thật kỹ bằng cách dùng ống bơm lường có sẵn trong hộp. Đối với trẻ cân nặng 15 kg hay hơn, có thể dùng hỗn dịch uống Zithromax (sử dụng muỗng lường có sẵn) hay dạng gói bột uống cho trẻ em Zithromax theo hướng dẫn như sau:

Dạng hỗn dịch uống Zithromax:

Chỉ nên dùng viên nén Zithromax cho trẻ em cân nặng hơn 45 kg.

Bột pha hỗn dịch uống: Mở nắp lọ bột ra. Đối với lọ 600 mg, thêm 9 ml nước ; lọ 900 mg, thêm 12 ml nước ; lọ 1200 mg, thêm 15 ml nước. Lắc kỹ. Lắc trước khi sử dụng.

Đối với trẻ em có cân nặng trên 15 kg, hỗn dịch Zithromax nên được đo lường cẩn thận bằng ống lường liều uống và đối với trẻ em có cân nặng bằng hay hơn 15 kg, hỗn dịch Zithromax nên được đo bằng cách dùng muỗng thích hợp.

Gói bột pha hỗn dịch uống: Hòa tan bột thuốc trong một ly vừa nước, khuấy đều rồi uống. Viên nén: Nên nuốt trọn viên nén Zithromax.

Tác dụng không mong muốn khi dùng liều cao tương tự như khi dùng liều bình thường. Trong trường hợp quá liều, áp dụng các biện pháp hỗ trợ tỗng quát và điều trị triệu chứng.

Bột pha hỗn dịch uống: 2 năm với bột khô và 5 ngày với bột đã pha.

Viên nén: 2 năm

Thận trọng đặc biệt khi bảo quản:

Bột pha hỗn dịch uống: Bảo quản bột và hỗn dịch sau khi hòa tan dưới 30o

Nguồn Sổ tay thuốc biệt dược

Tham khảo hình ảnh các dòng thuốc ZITHROMAX thuốc gì? Công dụng và giá thuốc ZITHROMAX

Vui lòng đặt câu hỏi về bài viết ZITHROMAX thuốc gì? Công dụng và giá thuốc ZITHROMAX, chúng tôi sẽ trả lời nhanh chóng

Latest posts by Võ Lan Phương ( see all)

Thuốc Zithromax Là Thuốc Gì? Cách Sử Dụng Ra Sao Cho Hiệu Quả Nhất? / 2023

Zithromax là thuốc gì? những thông tin cần biết về thành phần, cách sử dụng, những lưu ý khi dùng thuốc ra sao? Hãy tham khảo bài viết này để bạn có thể sử dụng thuốc một cách an toàn và hiệu quả.

Zithromax được chỉ định dùng trong các trường hợp nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm nhiễm khuẩn đường hô hấp trên như viêm xoang, viêm họng và viêm amidan, viêm phế quản, viêm phổi, các nhiễm khuẩn da và mô mềm, viêm tai giữa, nhiễm trùng qua đường tình dục. Zithromax cũng có thể được sử dụng cho các mục đích không được liệt kê trong hướng dẫn thuốc.

1 viên Zithromax : 524,01 mg ứng với : Azithromycine base 500mg.

5 ml hỗn dịch Azithromycine dihydrate: 209,64 mg ứng với Azithromycine base 200 mg.

Mỗi 1 gói Azithromycine dihydrate: 104,82 mg sẽ ứng với Azithromycine base 100 mg.

Thuốc Zithromax được chỉ định dùng trong các trường hợp nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với thuốc như:

Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới gồm viêm phế quản và viêm phổi, viêm phế quản cấp.

Nhiễm khuẩn da và mô mềm, viêm tai giữa và nhiễm khuẩn đường hô hấp trên bao gồm viêm xoang và viêm họng/viêm amiđan.

Bệnh lây nhiễm qua đường tình dục cả ở nam và nữ dù chưa có biến chứng trừ lậu. Zithromax được chỉ định trong: Nhiễm khuẩn sinh dục không biến chứng do Chlamydia trachomatis.

Zithromax được chỉ định dùng trong viêm kết mạc do Chlamydia trachomatis của bệnh mắt hột.

Liều lượng của thuốc zithromax

Người lớn: dùng 1 g liều duy nhất đối với bệnh lây truyền qua đường sinh dục do vi khuẩn nhạy cảm.

Trẻ em dưới 12 tuổi: Dùng liều duy nhất mỗi ngày là 10mg/kg/ ngày trong 3 ngày hoặc ngày đầu tiên 10mg/kg/lần/ngày, 4 ngày tiếp theo là 5mg/kg/lần/ngày.Tổng liều ở trẻ em là 30 mg/kg, được cho liều duy nhất mỗi ngày là 10 mg/kg/ngày trong 3 ngày.

Với trẻ em có cân nặng dưới 15 kg, nên dùng hỗn dịch uống Zithromax với liều lượng tính bằng cách dùng ống bơm lường có sẵn trong hộp. Đối với trẻ cân nặng 15 kg hoặc nặng hơn, có thể dùng hỗn dịch uống Zithromax dạng gói bột uống cho trẻ em Zithromax theo hướng dẫn.

Chỉ nên dùng viên nén Zithromax cho trẻ em cân nặng hơn 45 kg.

Cách sử dụng thuốc tân dược zithromax

Lắc trước khi sử dụng, bột pha hỗn dịch uống: Đối với lọ 600 mg, thêm 9 ml nước ; lọ 900 mg, thêm 12 ml nước, lọ 1200 mg thêm 15 ml nước.

Với trẻ em có cân nặng trên 15 kg, Zithromax nên được đo lường cẩn thận bằng ống lường liều uống và muỗng thích hợp đối với trẻ em có cân nặng bằng hay hơn 15 kg.

Viên nén: Nên nuốt trọn viên nén Zithromax. Trước khi sử dụng thuốc bạn nên đọc kỹ tờ hướng dẫn sử dụng kèm theo vỏ thuốc hoặc tham khảo và sử dụng theo đúng sự chỉ dẫn của bác sĩ. Tuyệt đối không tự ý bỏ ngang thuốc hoặc tăng giảm liều khi chưa có sự đồng ý của bác sĩ.

Nhiều trường hợp ngưng thuốc đột ngột khi chưa kết thúc liệu trình chữa bệnh thì có thể sẽ bị tái nhiễm trùng.

Việc uống cùng lúc nhiều thuốc xảy ra sẽ làm mất tác dụng của thuốc zithromax hoặc thuốc có liều thấp, hoặc nguy hiểm hơn sẽ gây ra các tác dụng không mong muốn gây hại cho sức khỏe người dùng. Hãy báo cho bác sĩ nếu bạn đang dùng thuốc gì và tình trạng của bạn không thuyên giảm hoặc có chuyển biến xấu để có phương pháp điều trị khác hiệu quả hơn.

Tác dụng phụ không mong muốn thuốc zithromax

Sau khi sử dụng thuốc bạn có thể xuất hiện một số tác dụng không mong muốn ở một vài người. Một số các triệu chứng kể đến mà bạn cần đi bệnh viện ngay như:

✅ Tiêu chảy nước hoặc có máu

✅ Sốt, ớn lạnh, đau nhức cơ thể, các triệu chứng cảm cúm

✅ Thâm tím hoặc chảy máu bất thường

✅ Ho, thở khò khè, đau thắt ngực, hô hấp khó khăn

✅ Nhịp tim nhanh hoặc đập mạnh

✅ Cảm giác như bất tỉnh

✅ Sốt, đau họng

✅ Sưng phù, tăng cân nhanh, cảm giác thở hụt hơi

✅ Tình trạng bị khát nước nhiều hơn, chán ăn, tiểu tiện ít hơn bình thường hoặc không tiểu tiện.

Các tác dụng phụ của thuốc Zithromax như đau đầu và mệt mỏi

Lưu ý: Các thông tin về thuốc Zithromax nói trên chỉ mang tính chất tham khảo. Các bạn cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ khi sử dụng thuốc để có kết quả an toàn nhất.

Công Dụng Của Bồ Công Anh / 2023

Cây Bồ công anh có tên khoa học là Lactuca indica L, trong dân gian cây Bồ công anh còn gọi là cây Bồ cóc, Diếp dại, Mũi mác, Diếp trời. Bồ công anh là một trong những vị thuốc quý trong nhiều bài thuốc cổ phương.

Bồ công anh giúp chữa khỏi bệnh tắc tia sữa, thiếu sữa, tiêu độc, viêm loét dạ dày và bệnh viêm phổi. Bồ công anh nhỏ cao 0,6 – 1,0m, thân mọc thẳng, nhẵn, không cành. Lá dài 30cm rộng 5 – 6cm, mép có răng cưa thưa. Nhấn vào lá và thân đều cảm thấy tiết ra nhũ dịch màu trắng đục như sữa. ngoài ra bồ công anh mọc hoang nhiều ở các tỉnh phía Bắc.

Tấn Phát – Bán bồ công anh tại quận 3 chất lượng uy tín. Liên hệ 0902.984.792

ban bo cong anh chat luong

Các bạn cần tìm: mua ban bo cong anh tai quan 3, ban si bo cong anh tai quan 3, cung cap bo cong anh tai quan 3 , phan phoi bo cong anh tai quan 3 , phan phoi si le bo cong anh tai quan 3

Đối với cây bồ công anh có thể làm rau ăn rất tốt (ăn sống hoặc nấu canh- vì bồ công anh Việt Nam có gai, khó ăn). Đây là một trong những loại rau được một số nước như Trung Quốc, Pháp, Mỹ rất ưa chuộng vì kích thích sự thèm ăn, có tác dụng lọc máu, lợi mật (như actisô); phòng một số bệnh về gan, mật. Ở Việt Nam Bồ công anh mọc hoang ở Tây nguyên và Sapa được người dân tộc thiểu số dùng như một loại rau rừng dùng để ăn sống và xào nấu. Ở nước Mỹ người bản địa dùng lá cây Bồ công anh làm rau và làm thuốc, trong khi người da trắng xem đây loài thực vật xâm lấn khủng khiếp gây hại trên các sân cỏ thể thao của họ và phải tốn nhiều chi phí để hủy diệt. Theo y học cổ truyền, Bồ công anh có vị đắng, tính mát có tác dụng rất tốt trong việc kiểm soát lượng mỡ vào cơ thể, bên cạnh đó tăng cương chức năng thải độc của gan và chữa bệnh đau gan.

Tấn Phát – Bán bồ công anh tại quận 3 chất lượng uy tín

thêm : Dia, noi ban bo cong anh tai quan 3, chi ban bo cong anh tai quan 3 trung tam ban bo cong anh tai quan 3, cho ban bo cong anh tai quan 3, cong ty ban bo cong anh tai quan 3, dia diem ban bo cong anh tai quan 3, noi cung cap bo cong anh tai quan 3, dia diem cung cap bo cong anh tai quan 3

Còn dùng uống trong chữa bệnh đau dạ dày, ăn uống kém tiêu.

Mức khoáng chất và potassium cao của cây này làm cho Bồ công anh có tác dụng lợi tiểu rất hiệu quả. Bồ công anh Việt Nam là một vị thuốc kinh nghiệm được truyền trong nhân dân để chữa bệnh sưng vú, tắc tia sữa, mụn nhọt đang sưng mủ, hay bị mụn nhọt, đinh râu.

Bồ công anh tăng lưu lượng mật và kích thích co thắt của túi mật để phóng thích mật tích tụ vào ruột. có được điều này trợ giúp sự phân hủy các chất béo của chế độ ăn, giúp phòng tránh táo bón và có thể giảm bớt tỷ lệ bị sỏi thận.

Tấn Phát – Bán bồ công anh tại quận 3 chất lượng uy tín

Bồ công anh tăng lưu lượng mật dịch và kích thích co thắt của túi mật.

Câu hỏi thường gặp: mua ban bo cong anh tai quan 3 o dau, dia chi ban bo cong anh tai quan 3 o dau, noi ban bo cong anh tai quan 3 o dau? Cho ban bo cong anh tai quan 3 o dau?, Cung cap bo cong anh tai quan 3 o dau, dia diem ban bo cong anh tai quan 3 o dau, o dau ban bo cong anh tai quan 3

Viêm phổi, phế quản : Bồ công anh 40 g, vỏ rễ dâu 20 g, hạt tía tô 10 g, kim ngân hoa 20 g, cam thảo nam 10 g. Sắc uống ngày một thang.

Trị đường tiểu viêm, bàng quang viêm, tiêu hóa kém, căng đau vùng dạ dày: Bồ công anh 40g, Quất bì 24g, Sa nhân 12g, Tán bột. Mỗi lần uống 1-2g, ngày 3 lần (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

Tấn Phát – Bán bồ công anh tại quận 3 chất lượng uy tín

Viêm gan virus : Bồ công anh 30 g, nhân trần 20 g, chó đẻ răng cưa (kiềm vườn) 20 g, rau má 30 g, cam thảo nam 20g. Sắc uống ngày một thang.

Viêm loét dạ dày, tá tràng : Bồ công anh 40 g, lá khôi, nghệ vàng 20 g, mai mực 10 g, cam thảo 5 g. Sắc uống ngày một thang.

Trị viêm ruột thừa chưa vỡ mủ : Bồ công anh 12g, Tử hoa địa đinh 20g, Mã xỉ hiện 40g, Hoàng cầm, Đơn sâm mỗi thứ 12g sắc uống (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

Tấn Phát xin cam kết đây là bồ công anh 100% tự nhiên, các bạn sẽ hoàn toàn hài lòng về chất lượng của sản phẩm

Tấn Phát – Bán bồ công anh tại quận 3 chất lượng uy tín uy tín chất lượng

Bồ công anh được công ty Tấn Phát bán với bảng giá như sau

Những Công Dụng Quý Của Bồ Công Anh / 2023

Những Công Dụng Quý Của Bồ Công Anh; Cây bồ công anh không chỉ đơn thuần là một loài cây hoa thông thường mà nó còn được biết đến như một loài cây gắn với nhiều bài thuốc dân gian. Bồ công anh là một loại cây thân thảo mọc hoang dại ở nhiều nơi. Bên cạnh cái tên quen thuộc là bồ công anh, nó còn được biết đến với nhiều tên gọi khác như cây bồ cóc, rau diếp dại hay cây mũi mác.

Không giống như các loại cây thân thảo khác chỉ sống theo từng mùa, bồ công anh có vòng đời kéo dài từ 1 – 2 năm tuỳ điều kiện môi trường. Bồ công anh có thể cao tới 2 mét với nhiều phiến lá thuôn dài hình lưỡi mác xếp thành từng lớp.

Hoa của bồ công anh mang hình khối cầu và khá mỏng, nhẹ. Hoa bồ công anh cũng là một trong những loài hoa nở và tàn khá đặc biệt – nở và tàn theo khoảng thời gian cố định. Do vậy từ xa xưa, hoa bồ công anh cũng đã từng được sử dụng như một chiếc đồng hồ thiên nhiên của những người thường xuyên di chuyển qua các vùng đất hoặc những người làm việc trên những cánh đồng.

Dùng cho phụ nữ bị tắc tia sữa, viêm tuyến vú:

Đây là công dụng được biết đến nhiều nhất của bồ công anh. Theo đông Y, với những chị em sau sinh mà bị tắc tia sữa thì có thể lấy lá của loại cây này sau đó rửa sạch và sắc lấy nước uống. Sau khi sắc lấy nước xong còn bã lá thì đem đắp xung quanh bầu ngực để quá trình lưu thông máu được tốt hơn.

Hỗ trợ điều trị các chứng viêm loét, mụn nhọt ngoài da:

Vì có đặc tính là hàn, mát do vậy bồ công anh còn được dân gian sử dụng khi bị mụn nhọt, dị ứng ngoài da. Bài thuốc thường được áp dụng để loại bỏ các hiện tượng này đó là lấy lá sau đó sắc lấy nước uống.

Ngoài ra, với các biểu hiện khác như mụn cóc, mụn cơm, Đông y cũng sử dụng lá bồ công anh giã nát sau đó đắp trực tiếp lên bề mặt mụn. Làm liên tục từ 2 – 3 lần mỗi ngày trong một khoảng thời gian từ 2 – 3 tuần có thể thấy rõ sự thay đổi của vết mụn.

Vì có đặc tính là mát, có tác dụng giải độc do vậy mà bồ công anh còn được sử dụng như một loại trà thảo mộc dùng để uống hàng ngày. Người dùng có thể uống nước được sắc trực tiếp từ lá tươi hoặc phơi khô lá bồ công anh để dùng.

Bán Bồ Công Anh Uy Tín – Chất Lượng – Giá Cả Hợp Lý – Giao Hàng Toàn Quốc

Lưu ý: Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, để việc điều trị bệnh của bạn có hiệu quả cao nhất bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi áp dụng!