Cong Dung Trai Bi Xanh / Top 4 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Nhatngukohi.edu.vn

Công Dụng Cao Bí Đao ? Cong Dung Cua Cao Bi Dao

Tác dụng cao bí đao hỗ trợ đẩy mụn ẩn dưới da, dưỡng ẩm làm mịn da,

Công dụng cao bí đao?

Gần đây, xu hướng làm đẹp với những sản phẩm thân thiện với thiên nhiên vẫn đang rất thịnh hành. Thay vì, mất thời gian, tiền bạc tới spa hàng tháng, bảo vệ da như bảo vệ quả trứng gà mỏng manh, yếu đuối thì cách làm đẹp từ thiên nhiên, chăm sóc từ bên trong luôn là biện pháp an toàn và hiệu quả.

Tác dụng cao bí đao

Công dụng của cao bí đao mật ông:

1. Làm thay đổi độ ẩm của da. Vì thế phải thử xem có thay đổi độ ẩm của da mình theo hướng cân bằng hay không, tức là da vốn là da nhờn có giảm nhờn hay chí ít là không nhờn hơn, da vốn là da khô có bớt khô hay không, hoặc ít ra là không khô hơn, hoặc da thường dùng không bị khô hơn hay nhờn hơn. 2. Làm mịn da, đẩy nhân mụn ở trong da trồi ra khỏi bề mặt da. Tác dụng đẩy nhân mụn thì thấy thường xuyên trong suốt quá trình sử dụng, nếu có nhân mụn sẽ thấy trồi nhân ra. 3. Làm lành mụn và mờ vết thâm, kháng khuẩn sát trùng. Với các mụn hiện có sẽ nhanh khỏi hơn. Vết thâm mờ dần, tùy cơ địa mà khỏi thâm nhanh hay lâu 4. Ngừa da nứt nẻ vào mùa khô (hoặc da bị khô, bong tróc) làm cho da căng, trơn láng, mịn màng, sáng hồng (tác dụng này thấy rõ). Dùng một thời gian da sẽ bớt tiết dầu, bớt mụn cám và mụn đầu đen, giảm sưng tấy, thu nhỏ ổ mụn, đẩy nhân mụn đối với mụn đỏ, mụn bọc. 5. Sử dụng đối với môi sẽ giúp môi căng hồng. Cao bí đao trộn mật ong chống chỉ định với các trường hợp dị ứng mật ong. Ngừng sử dụng nếu bạn thấy mặt nổi nốt mẩn nhỏ, ngứa đỏ như nốt muỗi đốt.

Công dụng cao bí đao?

Cong Dung Cua Kho Qua Rung (Muop Dang Rung) By Ngan Truyen

by Ngan Truyen Web Designer

Khổ qua rừng còn được gọi là mướp đắng rừng, là thực vật thuộc họ bầu bí mọc hoang dại ở các quốc gia nhiệt đới như Việt Nam, Trung Quốc, Ấn Độ, Caribbean… Công dụng của khổ qua rừng (mướp đắng rừng) với sức khỏe rất tốt nên người Việt đã trồng chúng như một loại rau quả tự nhiên, phục vụ bữa ăn bình thường và hỗ trợ điều trị một số bệnh.

1. Tác dụng của khổ qua rừng trong đời sống hằng ngày

Không phải ngẫu nhiên mà một loại thực vật từ rừng được đưa về trồng trong nhà vườn, bởi chỉ có những thực phẩm mang lại công dụng tốt thì mới được ưu ái như vậy. Khổ qua rừng là một minh chứng rõ ràng nhất cho điều đó. So với hàm lượng dưỡng chất và tác dụng ngăn ngừa, điều trị bệnh thì rõ ràng khổ qua rừng nằm ở một “đẳng cấp cao” hơn hoàn toàn với khổ qua bình thường (đã qua lai tạo và trồng phổ biến). Một số công dụng của khổ qua rừng như sau:

a. Công dụng của quả khổ qua rừng trong đời sống

Trong đời sống hàng ngày, khổ qua rừng được sử dụng rất phổ biến và ngày càng được yêu thích, vượt hẳn khổ qua bình thường được trồng đại trà trên khắp mọi miền Việt Nam. Vốn dĩ là thực vật dinh dưỡng, nên khổ qua rừng có thể được dùng như một loại thực phẩm hoa quả bình thường.

Bạn có thể chế biến khổ qua rừng thành các món ăn hấp dẫn như xào chung với trứng, làm khổ qua nhồi thịt, canh khổ qua giò heo, nước ép/ sinh tố khổ qua rừng… Nhờ vị đắng tự nhiên thanh mát và nhiều nước, lại cứng giòn “gai góc” nên khi ăn khổ qua rừng, cảm giác sẽ ngon miệng hơn nhiều so với mướp đắng thông thường (nhiều người gọi là khổ qua mỡ, gai to tròn, mập mạp).

Đối với sức khỏe, khổ qua rừng cũng mang đến rất nhiều công dụng. Không chỉ là ngăn ngừa, phòng bệnh, trong một số trường hợp thực phẩm này còn có thể điều trị chữa lành những căn bệnh nguy hiểm với tác dụng dược lý tương đương thuốc Đông y.

Nhiều người vẫn hay thắc mắc ăn khổ qua rừng có tác dụng gì?

Các chứng như tiểu đường, huyết áp cao, tim mạch, mất ngủ, nóng trong người, men gan – mỡ máu cao, gút, trĩ, vẩy nến, đau bụng, nhiễm nấm da, sốt… đều có thể được chữa khỏi nếu bạn biết cách sử dụng khổ qua rừng đúng chỉ dẫn (có thể kết hợp cùng với một số loại thuốc đặc trị, và áp dụng lối sống lành mạnh).

Tùy theo loại bệnh, tình trạng bệnh và cơ địa của mỗi người, cách dùng khổ qua rừng có thể sẽ khác nhau. Có trường hợp có thể dùng cả dây, lá, rễ, hoa quả của khổ qua rừng để điều trị hoặc chỉ một số bộ phận trong số ấy. Công dụng chữa bệnh của khổ qua rừng đã được nhiều nghiên cứu chứng minh như:

2. Các nghiên cứu khoa học về tác dụng của khổ qua rừng trên thế giới:

Để đánh giá tác dụng dược lý của khổ qua rừng và công dụng thực tế của loài thực vật này đối với từng loại bệnh, các nhà khoa học đã thực hiện rất nhiều chương trình nghiên cứu. Một số công trình quan trọng đạt kết quả khả quan có thể kể đến:

a. Nghiên cứu về tác dụng trị bệnh tiểu đường của khổ qua rừng:

+ Nghiên cứu năm 1962 (Lolitkar và Rao), 1981 (Visarata và Ungsurungsie) trên thỏ bị tiểu đường cho thấy, khổ qua có thể giúp hạ đường huyết và làm tăng độ nhạy cảm sản sinh insulin.

+ Nghiên cứu tại Đức, Trung Quốc, Australia cho kết quả khổ qua rừng có tác dụng kiểm soát bệnh tiểu đường hiệu quả, vì trong chúng có chứa 4 hợp chất kích hoạt enzyme vận chuyển glucose từ máu vào tế bào, hỗ trợ chuyển hóa đường trong máu.

+ Nghiên cứu trên người và động vật tại nhiều quốc gia khác cho thấy, khi tiêm dịch chiết mướp đắng vào bệnh nhân tiểu đường tuýp 1, sau 30 phút lượng đường trong máu giảm rõ rệt khoảng 21.5%, và giảm đến 28% sau 4-12 tiếng so với hàm lượng đường cơ sở trong máu.

+ Thử nghiệm với người tiểu đường tuýp 2 cũng cho thấy kết quả tương tự. Cụ thể có 2 trường hợp, người uống trà khổ qua rừng nấu sôi (100g mướp đắng + 200ml nấu sôi cạn còn 100ml) sau 21 ngày giảm được 54% lượng đường và nồng độ HbA1c từ 8,37 giảm còn 6,95. Trường hợp thứ 2 uống 5g bột khổ qua sấy khô (ngày 3 lần), sau thời gian tương đương giảm được 25% lượng đường.

b. Các nghiên cứu khác về công dụng của cây khổ qua rừng trong y học:

– Theo nghiên cứu vào năm 1999 và 2004 trong ống nghiệm của các nhà khoa học, mướp đắng có dịch tiết có khả năng ức chế sự xâm nhập tế bào virus HIV (và các chủng loại virus khác).

– Cũng theo nhiều nghiên cứu vào năm 2001 và 2009, trong khổ qua rừng có chứa các hoạt chất có khả năng ức chế các men gây ra bệnh vẩy nến, ung thư tế bào, bệnh bạch cầu. Không chỉ vậy, loại thực vật này còn sở hữu một số loại protein đặc biệt, có tác dụng chống khối u…

3. Có nên ăn khổ qua rừng thường xuyên?

Hiện tại Việt Nam, khổ qua rừng đã trở thành một loại thực phẩm quen thuộc, góp mặt thường xuyên trong các bữa ăn hàng ngày. Tuy nhiên, để sử dụng khổ qua rừng đạt được hiệu quả tích cực với sức khỏe, người dùng cần tuân theo theo một số nguyên tắc nhất định trong điều trị bệnh.

Điều quan trọng nhất để khai thác tốt các lợi ích của khổ qua rừng chính là sử dụng có liều lượng, có phương pháp. Chẳng hạn, mỗi ngày bạn chỉ nên dùng khoảng 3-5g mướp đắng khô để nấu nước uống trị bệnh tiểu đường, hoặc một tuần nấu khổ qua rừng 3 lần thành món ăn với đa dạng hình thức chế biến.

Trên thực tế trong liệu trình điều trị, khổ qua rừng là một thực phẩm cho tốt cho người bệnh nên sử dụng thường xuyên theo hướng dẫn. Tuy nhiên, nếu bạn chỉ sử dụng khổ qua như một thực phẩm chăm sóc sức khỏe, bạn nên dùng thỉnh thoảng cách ngày, để không bị ngán và không bị ảnh hưởng xấu đến cơ thể do quá lạm dụng.

4. Những ai nên dùng & không nên dùng khổ qua rừng?

Khổ qua rừng rất tốt và được mệnh danh là bài thuốc quý của tự nhiên với nhiều công dụng cực tốt cho sức khỏe. Tuy nhiên, sản phẩm vẫn chống chỉ định với một số đối tượng nhất định. Nếu bạn thuộc nhóm không nên sử dụng, tốt nhất hãy kiêng ăn/ uống khổ qua rừng. Cụ thể:

– Những người không nên dùng:

+ Phụ nữ mang thai và sau sinh không nên ăn khổ qua rừng

+ Người hay bị đau đầu hoặc đau đầu kinh niên, cơ thể nhạy cảm

+ Người bị hạ huyết áp

+ Người bị rối loạn chức năng tiêu hóa do lạnh (tỳ vị hư hàn)

+ Người có bệnh về thận

– Những người nên dùng khổ qua rừng:

+ Người bệnh tiểu đường tuýp 1 và tuýp 2, người đang có nguy cơ bị tiểu đường

+ Người bệnh cao huyết áp, tim mạch

+ Người béo phì, muốn giảm cân

+ Người bị mỡ máu, cholesterol cao

+ Người bệnh tăng men gan

+ Người bị bệnh gút, bệnh đau nhức xương khớp

+ Người thường xuyên mất ngủ, khó ngủ, cơ thể mệt mỏi

+ Người muốn cải thiện da, tóc, chăm sóc cơ thể…

Công dụng của khổ qua rừng đối với các người bệnh trên đã được nhiều tạp chí y học nhắc đến và công nhận. Tuy nhiên, dù bạn thuộc đối tượng nên dùng, thì khi sử dụng cũng phải cân nhắc đến liều lượng vì nếu lạm dụng, khổ qua rừng có thể sẽ là nguyên nhân làm tăng các triệu chứng như: đau đầu, tiêu chảy, giảm ham muốn tình dục…

5. Các cách sử dụng khổ qua rừng phát huy công dụng:

Nấu các món ăn từ khổ qua rừng:

Khổ qua rừng chế biến thành món ăn siêu ngon, vì ăn giòn hơn so với khổ qua bình thường (dù có vị đắng). Nếu bạn muốn duy trì sức khỏe tốt, hoặc dùng thực phẩm này để chữa bệnh, hãy cố gắng chế biến các món ăn từ khổ qua rừng với đầy đủ hương vị phong phú.

Một số món rất hấp dẫn theo phong cách ẩm thực Việt ví dụ như: khổ qua rừng dồn thịt, lẩu khổ qua cá thác lác, lòng gà xào mướp đắng, mướp đắng xào trứng, gỏi mướp đắng tôm thịt…

Khi nấu các món từ khổ qua rừng, bạn nên chú ý đến các nguyên liệu và gia vị đi kèm, vì một số bệnh sẽ kiêng một số thứ.

Làm trà khổ qua rừng thanh mát:

Công dụng của dây và trái khổ qua rừng phơi khô rất tốt với sức khỏe, nếu muốn dùng thường xuyên thực phẩm này bằng phương pháp nhanh gọn thay vì nấu nướng, bạn có thể làm thành trà để dành uống thường xuyên.

Cách làm trà khổ qua rừng gợi ý như sau:

– Rửa sạch 1 kg khổ qua rừng, để cho ráo nước. – Thái mướp đắng thành từng lát mỏng dày khoảng 1.5 – 2mm (có thể bỏ hạt hoặc để nguyên hạt) – Xếp các lát mướp đắng lên khay sạch, phơi 1 đến 2 nắng, canh theo nhiệt độ ngoài trời. Để mướp đắng không bị vướng bụi bẩn, bạn nên che một tấm màn mỏng lên trên và nhớ lật trở khoảng 1-2 lần trong quá trình phơi.

– Khổ qua rừng khô lấy sao vàng trong chảo cho đến khi các lát chuyển sang màu nâu nhẹ là được. Để khổ qua nguội, sau đó cho vào hộp thủy tinh đậy kín nắp, bảo quản ngăn mát tủ lạnh, dùng dần trong 2 tháng.

– Khi dùng, bạn lấy vài lát mướp đắng hãm trong ấm trà nóng và uống 1-2 ly mỗi ngày. Có thể thêm đá, mật ong hoặc cỏ ngọt tự nhiên để tăng hương vị.

Ngoài trái khổ qua rừng, bạn cũng có thể tận dụng tất cả các bộ phận khác của cây để làm trà như rễ, dây, lá…

Nhiều người không ăn được khổ qua rừng vì vị rất đắng (ngay cả khi đã pha thành trà, thêm mật ong…). Chính vì thế, họ thường chấp nhận bỏ qua phương án sử dụng khổ qua rừng như một bài thuốc quý chữa bệnh. Đây thực sự là điều đáng tiếc, nhưng hiện tại bạn hoàn toàn có thể khắc phục được dễ dàng, vì ngày nay khổ qua rừng đã được bào chế thành dạng viên nang/ viên hoàn rất tiện dụng.

Khi sử dụng các sản phẩm viên uống từ khổ qua rừng, bạn không cần phải lo về vấn đề hương vị, bởi chúng hoàn toàn không đắng, chỉ thoang thoảng chút mùi thảo dược nhẹ nhàng. Trên thị trường hiện có khá nhiều đơn vị cung cấp sản phẩm dạng này, nhưng nếu chọn để sử dụng bạn nên cân nhắc tìm nhà sản xuất/ cung cấp uy tín.

Bạn có thể tận dụng công dụng của khổ qua rừng qua các dòng sản phẩm thương hiệu Mudaru.

Nguồn: http://thucphamchonguoibenh.com/cong-dung-cua-kho-qua-rung-muop-dang-rung/

Sponsor Ads

124 connections, 1 recommendations, 397 honor points. Joined APSense since, March 9th, 2016, From California, United States.

Created on Oct 25th 2017 07:04. Viewed 232 times.

Comments

Ngọc Trai Là Gì? Hiểu Đúng Về Các Loại Ngọc Trai

Ngọc trai được hình thành duy nhất từ một cơ thể sống, chúng được mệnh danh là “nữ hoàng của trang sức” và được các tín đồ thời trang trên khắp thế giới yêu thích. Vậy ngọc trai là gì?

hay còn được biết đến với tên gọi trân châu là một vật hình cầu được tạo ra từ một cơ thể sống của loại nhuyễn thể như con trai. Ngọc trai được sử dụng phổ biến trong trang sức hoặc cũng có thể tán thành bột để làm mỹ phẩm. Ngọc trai được coi là báu vật được khái thác trong tự nhiên hoặc nuôi cấy để làm đồ trang sức. Trong Đông Y, trân châu được sử dụng làm thuốc do có tính bình, vị hơi ngọt vào được kinh tâm cam thận, có tác dụng an thần, chữa kinh phong, giải độc, tan màn mây ở mắt, ù tai, chóng mặt …

Ngày nay khi công nghệ nuôi cấy trai phát triển, những món trang sức chủ yếu được làm ra từ loại ngọc trai này. Một con trai sẽ được cấy vật lạ (thường là mảnh vỏ con trai được đánh bóng cùng với một mảnh nhỏ mô của con trai khác) vào cơ quan sinh dục của nó để làm xúc tác tạo ngọc. Những con sò ngọc ở Biển Man và Tahiti thường sống sót qua lần khai khác ngọc đầu tiên và chúng được cấy nhân to hơn và được thả xuống nuôi trong vòng 2 – 3 năm nữa.

Phương pháp sản xuất trai lấy ngọc Mikimoto được phát triển thành công bởi một nhóm các nhà khoa học do Nishikawa và Tatsuhei Mise lãnh đạo,thuộc trường đại học Tokyo vào năm 1907 tới 1916. Tuy nhiên công nghệ này không được Mikimoto lấy bản quyền. Ông chỉ có thể sử dụng công nghệ này khi bản quyền được cấp cho Nishikawa hết hạn vào năm 1935.

Năm 1917, Mitsubishi đã áp dụng công nghệ này đối với loại trai Hải Nam ở Philippines và sau đó ở Buton và Palau. Tuy nhiên, tận đến năm 1931 lứa ngọc trai thương mại này mới được sản xuất thành công.

Các loại ngọc trai phổ biến

Dựa vào nguồn nước, ngọc trai được chia làm hai loại: ngọc trai nước mặn và ngọc trai nước ngọt.

Ngọc trai nước mặn là loại ngọc được tạo ra từ những con điệp, hàu bao sống ở các vịnh biển tạo ra. Akoya, Tahiti, Nam Hải là ba loại ngọc trai nước mặn chủ yếu. Ở Việt Nam, ngọc trai được nuôi cấy ở đảo Cô Tô (Quảng Ninh), Nha Trang (Khánh Hòa), Phú Quốc…

Ngọc trai nước ngọt là loại ngọc được tìm thấy ở những loài trai sò sống ở vùng nước ngọt như ao, hồ, sông, suốt … Phần lớn ngọc trai nước ngọt được nuôi chủ yếu ở Trung Quốc.

Dựa theo quá trình tạo ngọc, ngọc trai được chia làm 3 loai: ngọc trai thiên nhiên, ngọc trai nuôi và ngọc trai giả.

Ngọc trai thiên nhiên là ngọc trai được tìm thấy ở tự nhiên mà không có tác động nào của con người. Quá trình tạo ngọc hoàn toàn tự nhiên, vô tình một vật thể lạ từ bên ngoài rơi vào bên trong thân, loài vật này sẽ tiết ra những lớp xà cừ bọc lấy vật thể lạ đó, tạo nên ngọc trai. Thông thường những viên ngọc trai thiên nhiên có hình dạng méo mó không tròn đều. Những viên ngọc trai tự nhiên đẹp có giá trị kinh thế rất cao và rất hiếm thấy chúng trên thị trường trang sức.

Ngọc trai nuôi – ngọc trai nhân tạo

Ngọc trai nuôi hình thành cũng tương tự như ngọc trai thiên nhiên, tuy nhiên cần tới sự can thiệp của con người, để trai bắt đầu quá trình tạo ngọc. Trai sau khi được cấy nhân sẽ được chăm sóc kỹ càng tại các bè nuôi. Sau một thời gian, trai sẽ được đánh bắt để khai thắc ngọc.

Ngọc trai giả là loại ngọc được tạo ra từ nhựa, các chất tổng hợp hoặc cao cấp hơn nó được tạo ra từ bột nghiền những viên ngọc trai hoặc vỏ ngọc trai.

Cách phân biệt các loại ngọc trai

Ngọc trai nuôi và ngọc trai tự nhiên có vẻ bề ngoài rất giống nhau, nếu phân biệt bằng mắt thường thì rất khó. Tuy nhiên, phía bên trong chúng lại có cấu trúc và thành phần hoàn toàn khác nhau. Nhân ngọc trai tự nhiên rất nhỏ và gần như không thấy, còn các lớp xà cừ dày, đồng tâm. Trong khi đó nhân ngọc trai nhân tạo lớn và lớp xà cừ mỏng, ranh giới giữa nhân và lớp xà cừ là rất rõ ràng.

Sử dụng hình ảnh từ phim chụp X-quang bạn sẽ thấy rõ sự khác nhau rõ ràng giữa ngọc trai tự nhiên và ngọc trai nuôi.

Bạn cũng có thể phân biệt được ngọc trai nuôi và ngọc trai tự nhiên thông qua hình dạng và màu sắc của chúng. Rất khó để bắt gặp hai viên ngọc trai tự nhiên có cùng hình dạng và màu sắc.

Phân biệt ngọc trai nước mặt và nước ngọt

Màu sắc: Ngọc trai nước mặn có màu sắc, hình dáng tự nhiên không qua xử lý, mài dũa và mang đặc tính riêng về màu sắc và kích thước vượt trội so với ngọc trai nước ngọt. Ngọc trai nước ngọt nguyên bản có gam màu sáng, tế bào xà cừ mềm và không bền màu, hình dáng không tròn. Nên sau khi khai thác, ngọc trai nước ngọt được xử lý màu, hình dáng trước khi được đưa ra thị trường. Đôi khi những viên ngọc trai nước ngọt lại có màu sắc và hình dáng bắt mắt hơn ngọc trai biển.

Quan sát qua lỗ khoan dưới phóng đại 10 lần. Ngay vị trí lỗ khoan, lớp phủ của ngọc giả có thể bị tưa cạnh, còn ở ngọc trai nuôi và tự nhiên thì rìa lỗ khoan rất sắc nét.

Quan sát bề mặt phóng đại 50 lần. Thấy trên bề mặt của ngọc trai thật có các rãnh dạng bậc thang và các rãnh này chồng chất lên nhau và bề mặt ngọc giả thì rất là đều.

Cà răng. Cà ngọc trai vào răng, nếu thấy lợn cợn, thô nhám thì đó là ngọc trai thật, ngọc trai giả khi cà có cảm giác trơn, mượt.

Tiêu chí đánh giá chất lượng ngọc trai

Giá trị của một viên ngọc trai được đánh giá theo tiêu chuẩn GIA của Hội Ngọc học Hoa kỳ với 5 tiêu chuẩn: Ánh, bề mặt, hình dáng, màu sắc và kích thước. Một viên ngọc trai đạt cả năm tiêu chí trên sẽ có giá trị cao và ngươc lại.

Qua bài viết, Eropi Jewerly hy vọng mang đến những thông tin hữu ích, giúp bạn đọc có cái nhìn tổng quan về ngọc trai.

16 Lợi Ích Khi Không Có Bạn Trai

Theo các chuyên gia tâm lý đánh giá, các bạn gái sẽ có 16 lợi ích khi không có người yêu đấy! Bạn có tin không?

Tình yêu vô cùng kỳ diệu, yêu và được yêu là điều khiến ai cũng cảm thấy hạnh phúc, nhưng cuộc sống độc thân lẽ nào lại cảm thấy buồn chán? Theo các chuyên gia tâm lý đánh giá, các bạn gái sẽ có 16 lợi ích khi không có người yêu đấy! Bạn có tin không?

1. Cuối tuần có thể yên tâm ngủ nướng, không cần thiết phải chuẩn bị cho buổi hẹn hò.

2. Buổi sáng không cần trang điểm, cũng không cần lo lắng bạn trai sẽ bỏ rơi mình.

3. Có thể tự do nhìn ngắm các anh chàng đẹp trai trên đường, đồng thời biến thẩm mỹ của mình bắt kịp trào lưu.

4. Tuổi thọ kéo dài khi bạn không phải là thùng trút giận của của đàn ông.

5. Có thể tự do treo các bức ảnh thần tượng của riêng mình.

6. Có thể tự do phát triển hoạt động bên ngoài không cần lo lắng đến nét mặt khó chịu của người bạn trai.

7. Có thời gian lướt web tìm kiếm tri thức, không cần lo lắng ai đó cướp quền lên mạng của mình.

8. Tiết kiệm tiền bạc, không cần lo lắng sắm sửa quần áo cho mình và cho bạn trai.

9. Tiết kiệm thời gian cho riêng mình, không cần bỏ ra mỗi tuần mấy ngày đi chơi cùng người yêu.

10. Tiết kiệm phí điện thoại, không cần lo lắng đến đau đầu vì tiền chi cho điện thoại mỗi khi đi công tác.

11. Không tốn “nước bọt” vì suốt ngày phải hỏi “anh yêu em không” hoặc dành cho đối phương câu nói “em yêu anh”.

12. Có nhiều thời gian rỗi bên cạnh cha mẹ, không cần lo lắng khi người yêu oán trách “người em yêu nhất tại sao không phải là anh”.

13. Có thể tùy ý cùng bạn bè, chị em tán chuyện, hát hò suốt đêm mà không cần lo lắng thái độ của đối phương.

14. Có thể chuyên tâm cho công việc hoặc học tập để hướng tới một tương lai tươi sáng.

15. Có thể mở rộng tầm mắt quan sát thế giới này, chứ không đơn giản chỉ tập trung ánh mắt ở một người nào đó.

16. Có thể tự do gặp người khác phái, cùng họ đi ăn cơm, xem phim, dạo phố chuyện trò…