Chất Được Cấu Tạo Từ Axit Amin / TOP #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 10/2022 ❣️ Top View | Nhatngukohi.edu.vn

Hoá Học 12 Bài 12 Luyện Tập Cấu Tạo Và Tính Chất Của Amin, Amino Axit Và Protein

Trắc Nghiệm Sinh Học 10 Bài 5: Protein

Giải Bài 31,32,33,34,35 Trang 42 Sbt Sinh Học 10

Những Điều Cần Biết Về Ắc Quy Ô Tô

Ắc Quy Ô Tô Chính Hãng, Giá Tốt

Tìm Hiểu Ắc Quy Xe Ô Tô Điện Trẻ Em Và Cách Sử Dụng Để Không Bị Chai

Bài tập minh họa

Các nhận định sau đây Đúng hay Sai:

(1) Có thể tạo được tối đa 2 đipeptit từ phản ứng trùng ngưng hỗn hợp Alanin và Glyxin.

(2) Khác với axit axetic, axit aminoaxit có thể phản ứng với axit HCl và tham gia phản ứng trùng ngưng.

(3) Giống với axit axetic, aminoaxit có thể tác dụng với bazo tạo ra muối và nước.

(4) Axit axetic và axit α-amino glutaric có thể làm đổi màu quỳ tím thành đỏ.

(5) Thủy phân không hoàn toàn peptit: Gly-Phe-Tyr-Gly-Lys-Gly-Phe-Tyr có thể thu được 6 tripeptit có chứa Gly.

(6) Cho HNO 3 đặc vào ống nghiệm chứa anbumin thấy tạo dung dịch màu tím.

Các nhận xét đúng: (2); (3); (4)

(1) Sai vì có thể tạo ra tối đa 4 dipeptit

(5) Sai vì chỉ tạo 5 tripeptit (Gly-Phe-Tyr trùng nhau)

(6) Sai vì HNO 3 + anbumin → kết tủa màu vàng

Cho các dung dịch: axit glutamic, valin, lysin, alanin, etylamin, anilin. Dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu hồng, chuyển sang màu xanh, không đổi màu lần lượt là:

Màu hồng: axit glutamic

Màu xanh: Lysin; etylamin

Màu tím: Valin; alanin; anilin

Cho các phát biểu sau:

(1) Liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa 2 đơn vị (alpha)-amino axit được gọi là liên kết peptit.

(2) Anilin có tính bazo và làm xanh quì tím.

(3) Anilin có phản ứng với nước Brom dư tạo p-Bromanilin.

(4) Tất cả các amin đơn chức đều chứa 1 số lẻ nguyên tử H trong phân tử.

(5) Các amin khí có mùi tương tự amoniac, độc.

(6) Nhờ tính bazo, anilin tác dụng với dung dịch brom.

(7) Hợp chất H 2NCOOH là amino axit đơn giản nhất.

(8) Thêm vài giọt phenolphtalein vào dung dịch dimetylamin thấy xuất hiện màu xanh.

Các phát biểu sai là:

Anilin không có khả năng làm xanh quỳ tím

Anilin phản ứng với Brom dư tạo 2,4,6-tribrom anilin

Anilin tác dụng với Brom vì tính chất của vòng thơm

Axit amin đơn giản nhất là H 2NCH 2COOH

Thêm phenolphtalein vào dung dịch dimetylamin xuất hiện màu hồng vì dimetylamin có tính bazo mạnh

Cho 9,3 gam anilin tác dụng với brom dư thì thu được m gam kết tủa. Giá trị của ma là:

Bài 5:

X là một α – aminoaxit no chỉ chứa một nhóm – NH 2 và 1 nhóm – COOH. Cho 28,48 gam X tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 40,16 gam muối. Tên gọi của X là:

Áp dụng Bảo toàn khối lượng hay Tăng giảm khối lượng đều được.

({m_{HCl}} + {m_{amin }} = {m_{muoi}} Rightarrow {n_{HCl}} = 0,32mol Rightarrow {M_X} = 28,48:0,32 = 89)

Bài 1:

Cho 20 gam hỗn hợp gồm 3 amin no, đơn chức, là đồng đẳng liên tiếp của nhau (được trộn theo tỉ lệ mol 1 : 10 : 5 và thứ tự phân tử khối tăng dần) tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, thu được 31,68 gam hỗn hợp muối. Công thức phân tử của ba amin là

Bảo toàn khối lượng :

Gọi X là chất có khối lượng phân tử nhỏ nhất trong 3 amin

⇒n HCl = 0,32 mol ⇒ n X = 0,02 mol ; n y = 0,2 mol ; n Z = 0,1 mol

Bài 2:

Cho 0,3 mol hỗn hợp X gồm H 2NC 3H 5(COOH) 2 (axit glutamic) và (H 2N) 2C 5H 9 COOH (lysin) và 400ml dung dịch HCl 0,1 M, thu được dung dịch Y. Biết Y phản ứng với vừa hết 800ml dung dịch NaOH 1M. Số mol lysin trong hỗn hợp X là:

X gồm: a mol axit glutamic: HOOC-(CH 2) 2-CH(NH 2)-COOH

(Rightarrow a + b = 0,3,mo{l^{{rm{ }}left( 1 right)}})

Xét cả quá trình:

({n_{ – COOH}} + {n_{HCl}} = {n_{NaOH}})

(Rightarrow {n_{COOH}} = 2a + b = 0,8 – 0,4 = 0,4mol{{rm{ }}^{(2)}})

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình :

(left{ begin{array}{l} a + b = 0,3\ 2{rm{a + }}b = 0,4 end{array} right. Leftrightarrow left{ begin{array}{l} a = 0,1\ b = 0,2 end{array} right.)

Bài 3:

Đun nóng m gam hỗn hợp gồm a mol tetrapeptit mạch hở X và 2a mol tripeptit mạch hở Y với 600 ml dung dịch KOH 1M (vừa đủ). Sau khi các phản ứng kết thúc, cô cạn dung dịch thu được 72,48 gam muối khan của các amino axit đều có một nhóm -COOH và một nhóm -NH 2 trong phân tử. Giá trị của m là

Ta có a mol tetrapeptit mạch hở X và 2a mol tripeptit mạch hở Y

Có n OH = 0,6 mol ⇒ 0,6 = 4a + 3 × 2a = 10a ⇒ a = 0,06 mol

⇒ Khi phản ứng với OH thì tạo số mol nước bằng số mol X và Y (do mỗi chất chỉ còn 1 nhóm COOH)

⇒ n nước = a + 2a = 0,18 mol

⇒ Theo ĐLBTKL: m + m KOH = m muối + m(tiny H_2O)

⇒ m = 42,12 g

Axit Amin Là Gì, 20 Loại Axit Amin Của Protein Gồm Những Gì?

Trắc Nghiệm Sinh Học 10 Bài 5 Có Đáp Án.

Các Loại Axit Amin Thiết Yếu Gồm Những Loại Nào?

Axit Amin Là Gì? Vai Trò, Tác Dụng Và Thực Phẩm Giàu Axit Amin

Bài 8. Tế Bào Nhân Thực

Axit Amin Là Gì? Vai Trò, Tác Dụng Và Thực Phẩm Giàu Axit Amin

Các Loại Axit Amin Thiết Yếu Gồm Những Loại Nào?

Trắc Nghiệm Sinh Học 10 Bài 5 Có Đáp Án.

Axit Amin Là Gì, 20 Loại Axit Amin Của Protein Gồm Những Gì?

Hoá Học 12 Bài 12 Luyện Tập Cấu Tạo Và Tính Chất Của Amin, Amino Axit Và Protein

Trắc Nghiệm Sinh Học 10 Bài 5: Protein

Axit amin là gì? Axit amin là thành phần cấu tạo nên protein trong cơ thể. Vị trí sắp xếp của các acid amin trong chuỗi polypetid và các thành phần các acid amin cấu tạo thành các protein khác nhau. Protein tựa như 1 chuỗi gồm các hạt đủ hình dáng khác nhau. Mỗi hạt là 1 axit amin.

Các axit amin này có thể kết hợp lại với nhau để tạo ra các loại protein khác nhau. Khi ăn các thực phẩm giàu protein thì các loại protein sẽ được dịch vị tiêu hóa trong dạ dày phân hủy ra; từ đó, tạo thành các phân tử axit amin nhỏ hơn. Điều này sẽ chứng minh phần nào cho câu hỏi có Whey Protein có nên mua BCAA.

Định nghĩa axit amin là gì?

Axit amin trong thức ăn cấu tạo thành protein. Whey protein khi được hấp thụ và tiêu hóa, sẽ được phá vỡ lần nữa để tạo thành các axit amin nhất định. Các axit amin này sau đó được sắp xếp theo 1 trật tự nhất định để sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau. Những phân tử protein mới được hình thành trong cơ thể mới này sẽ tạo thành những phần cứng chắc nhất trên cơ thể con người, chẳng hạn như da, mắt, tim, đường ruột, xương và cơ bắp.

Đó chính là lý do tại sao hiểu rõ từng loại axit amin này hoạt động như thế nào và bổ sung nhiều hơn từ chế độ ăn uống của bạn sẽ rất hữu ích để đạt được những mục tiêu cụ thể, chẳng hạn như xây dựng cơ bắp. Giữ cân bằng nguồn protein trong cơ thể sẽ là cách bảo vệ sức khỏe và giữ cân bằng các chức năng bên trong. Nếu không có protein, bất kỳ axit amin nào cũng có thể dễ dàng biến thành độc tố.

Một vấn đề đã từng được đưa ra trong trường hợp của phenylalanine, nhưng điều này cũng đúng cho tất cả các axit amin. Để đương đầu với những ảnh hưởng gây hại cho sức khỏe tiềm tàng, bổ sung đầy đủ nguồn vitamin và khoáng chất mỗi ngày rất quan trọng, vì chúng sẽ đảm bảo cho sự biến đổi protein thành axit amin, và ngược lại diễn ra trơn tru.

Tùy thuộc vào từng người, mà sẽ có chút khác biệt, thông thường có khoảng 20-22 loại axit amin tiêu chuẩn. Trong 20-22 loại này, 8-10 loại trong số chúng là thiết yếu (hoàn chỉnh). Điều này có nghĩa là bạn cần phải hấp thụ đủ hàm lượng chúng trong chế độ ăn uống của bạn để đảm bảo các hoạt động trong cơ thể. Đơn giản vì cơ thể chúng ta không thể tự tổng hợp chúng, mà phải hấp thụ từ thức ăn bên ngoài.

Vì axit amin là nguyên liệu tạo nên protein, nhưng bài viết này sẽ cho bạn thấy đầy đủ những lợi ích của việc bổ sung thêm các axit amin dạng tự do, đi sâu vào chi tiết hấp thụ nhiều quá hoặc ít quá các loại này sẽ như thế, cách chúng hoạt động như thế nào trong cơ thể, bao nhiêu và khi nào bạn nên sử dụng chúng.

Vai trò của axit amin thiết yếu là gì?

Hiểu rõ các loại thiết yếu và cố gắng tối ưu chúng trong chế độ ăn thường ngày sẽ là kiến thức cơ bản mà bạn hay những người tập gym cần phải nắm vững.

1. Histidine

Trong cơ thể con người, histidine rất cần bổ sung để cơ thể phát triển và giúp sửa chữa các mô tế bào. Nó đóng vai trò chủ chốt trong quá trình duy trì và sản xuất các tế bào thần kinh đệm (glial nerve cells), được gọi là oligo-dendrocytes, bao quanh chính chúng, xung quanh các tế bào thần kinh của bạn, để hình thành nên lớp vỏ bọc bảo vệ, được gọi là myelin.

Điều này ngăn chặn những xung đột không mong muốn có thể gây ra những khiếm khuyết nghiêm trọng trong hệ thống não bộ và dây thần kinh cột sống. Ngoài ra, histidine còn là nhà máy sản xuất các tế bào máu trắng và máu đỏ.

Nó còn giúp bảo vệ cơ thể khỏi các tia bức xạ và loại bỏ các loại kim loại nặng dư thừa (chẳng hạn như sắt) khỏi cơ thể. Trong dạ dày, nó sản sinh ra dịch dạ dày giúp đẩy nhanh tốc độ và cải thiện hệ tiêu hóa. Vì vậy, histidine là 1 công cụ hữu ích để chống lại chứng khó tiêu hay rối loạn tiêu hóa.

Hữu dụng cho người tập thể hình

2. Lysine

L-Lysine là 1 trong những loại axit amin cực kỳ quan trọng để giúp cơ thể phát triển và tăng cường. Nó được sử dụng trong cơ thể để hấp thụ canxi, dẫn tới phát triển cơ bắp và xương cũng như thúc đẩy quá trình chuyển hóa mỡ thành năng lượng để sử dụng.

Nó giúp duy trì sự cân bằng khí Nitơ và giúp duy trì khối lượng cơ bắp, trong thời gian căng thẳng và mệt mỏi trầm trọng. Ngoài ra, nó còn giúp sản sinh ra các kháng thể, hocmons (GH, testosterone, insulin…), enzymes, collagen và sửa chữa các mô tế bào bị tổn thương, như histidone và hầu hết các axit amin thiết yếu. Bên cạnh duy trì chúng, nó còn giúp xây dựng nhiều phân tử protein cho cơ bắp mới.

Hữu dụng cho người tập thể hình

3. Phenylalanine

Đây chắc chắn là 1 trong những vai trò của axit amin mà bạn cần phải biết rõ. Một vài người phản ứng khá tệ với axit amin này và rất nhiều vấn đề được đưa ra khi nói tới việc sử dụng nó trong các sản phẩm bổ sung. Các nghiên cứu khoa học đã chứng minh không hề gây ra bất kỳ ảnh hưởng tiêu cực nào cho những người khỏe mạnh.

Nó làm tâm trạng vui vẻ hơn bằng cách kích thích hệ thống thần kinh và có thể khá quan trọng để tràn đầy động lực hơn, dù là lý do gì đi chăng nữa. Nó còn bổ trợ trí nhớ và khi kết hợp với glutamine, được xem là 1 dạng giống như vitamin quan trọng cho cơ thể.

Nó còn gia tăng hàm lượng epinephrine, nor-epinephrine và dopamine trong tuyến yên. Cả 3 loại hocmon này là những chất dẫn truyền thần kinh quan trọng, cần thiết để giúp hệ thống thần kinh hoạt động tối ưu nhất. Ngoài ra, nó còn giúp hấp thụ tia UV trong ánh nắng, tăng cường quá trình chuyển hóa vitamin D, một loại hocmon cực mạnh.

Hoạt chất chuyển hóa chính của nó chính là tyrosine, giúp làm tăng hàm lượng dopamine và nor-epinephrine, như đã nói rõ ở trên. Ngoài ra, nó còn là 1 trong những nhà sản xuất glutamine, một loại axit amin cực lớn và quan trọng.

Axit amin này thường đi kèm với nhiều nguồn tin không tốt. Phenylalanine được sử dụng như một chất tạo ngọt không chứa carbs, được sử dụng trong các loại nước ngọt. Nhiều người cho rằng nó không tốt cho não bộ và có nguy cơ gây ung thư.

Tuy nhiên, bạn đừng quá lo lắng vì đó là 1 loại axit amin thiết yếu và hầu hết các nhà khoa học dinh dưỡng đều nói với bạn là, bạn sẽ thường thiếu hụt axit amin này nhiều hơn là nguy cơ sử dụng quá liều đâu.

Hữu dụng cho người tập thể hình

4. Methionine

Methionine giúp ích rất nhiều trong quá trình phá vỡ và sử dụng chất béo, giúp sản sinh ra nguồn testosterone cao hơn. Kết hợp với kẽm, đó là cách ZMA hoạt động. Ngoài ra, nó còn loại bỏ lượng chất béo dư thừa trong dòng màu, giúp giảm bớt đi các mô mỡ. Nó còn giúp tiê hóa tốt hơn và loại bỏ các kim loại nặng từ dạ dày và gan. Nó còn giúp chống oxy hóa cực tốt vì nó cung cấp sulfur, chống lại các gốc tự do và giúp khơi gợi bộ nhớ.

Nó còn là tiền thân của cysteine, loại axit amin sản sinh glutathione để giải độc gan. Thêm nữa, đây là 1 trong 3 loại axit amin cần thiết để sản sinh creatine monohydrate bên trong cơ thể, một hợp chất thiết yếu để sản sinh năng lượng và phát triển cơ bắp.

Hữu dụng cho người tập thể hình

5-6-7. BCAA

Nếu đã đọc kỹ bài viết Branched-Chain Amino Acids là gì, chắc chắn bạn cũng biết nó đóng vai trò khá lớn cho những người tập gym, thể hình. Chúng là 3 loại axit amin quan trọng nhất trong quá trình sản xuất, duy trì và sửa chữa các mô tế bào cơ bắp. Cả 3 sẽ tạo ra hiệu ứng hỗn hợp cực mạnh.

Chỉ dùng Valine hay IsoLeucine không giúp ích nhiều cho quá trình đồng hóa, nhưng khi dùng cả 2 với hàm lượng vừa đủ sẽ giúp cải thiện sự phát triển của cơ bắp rất tốt. Thông thường, các nhà sản xuất sẽ áp dụng tỉ lệ 2:1:1, tương ứng với Leucine:IsoLeucine:Valine, để mang lại kết quả tốt nhất. Liều dùng này đã được liệt kê trong khuyến nghị của tổ chức FDA trong việc hấp thụ riêng BCAA.

Hỗn hợp BCAA này được sử dụng để chữa trị đau đầu, choáng, mệt mỏi, trầm cảm và cảm giác bực tức (hậu quả của việc thiếu hụt protein). BCAA luôn phát huy hiệu quả tối ưu khi sử dụng chung với nhau. Lời khuyên nho nhỏ chính là, sử dụng BCAA cùng với hỗn hợp các vitamin B.

5. Leucine

Leucine là axit amin mạnh nhất của BCAA, đóng vai trò điều hòa hàm lượng đường trong máu, giúp phát triển và sửa chữa các mô tế bào da, xương và cơ bắp. Nó là 1 hoạt chất cực mạnh để phát triển HGH. Nó giúp chữa lành vết thương, điều hòa năng lượng và giúp ngăn các mô tế bào cơ bắp phá vỡ.

Hữu dụng cho người tập thể hình

6. IsoLeucine

Rất giống với Leucine trong hầu hết mọi mặt. IsoLeucine kích thích sự phục hồi cơ bắp, điều hòa hàm lượng đường trong máu và kích thích giải phóng HGH. Nó giúp hình thành sắc tố đỏ hemoglobin và hình thành các tụ máu, phản ứng chính của cơ thể chống lại tình trạng viêm nhiễm thông qua các vết thương mở.

Hữu dụng cho người tập thể hình

7. Valine

Valine giúp sửa chữa và kích thích sự phát triển của các mô tế bào cơ bắp.

Hữu dụng cho người tập thể hình

8. Threonine

Một loại axit amin thiết yếu không thể được tự tổng hợp bên trong cơ thể. Vì nguồn thực phẩm chứa nó là từ động vật (các sản phẩm từ sữa và thịt), nên nó không phù hợp với những người ăn chay. Nó được tìm thấy trong tim, các mô cơ xương và tế bào thần kinh trung ương.

Threonine giúp hình thành 2 thành phần kết nối quan trọng nhất bên trong cơ thể, bao gồm collagen và elastin. Ngoài ra, nó giúp duy trì sự cân bằng hàm lượng protein. Tính chất của axit amin này là duy trì chức năng của gan và hệ thống miễn dịch, bằng cách giúp sản sinh các loại kháng thể và kích thích sự phát triển của tuyến ức.

Hữu dụng cho người tập thể hình

Vai trò của các loại axit amin không thiết yếu quan trọng nhất là gì?

Những thông tin phía trên sẽ là kiến thức nền tảng giúp bạn hiểu tại sao cần bổ sung protein. Tuy nhiên, vấn đề là ngoại trừ BCAA, chỉ có rất rất ít người đi tập gym tập trung bổ sung các loại axit amin thiết yếu khác.

Trong khi đó, các loại axit amin không thiết yếu được sản sinh ra chỉ khi nào cơ thể cần chúng và không phải luôn có sẵn trong các loại thực phẩm tự nhiên giàu hàm lượng protein. Vì vậy, trong khi chúng ta có nhiều hơn lượng vừa đủ các loại axit amin không thiết yếu, trong 1 số trường hợp nạp thêm nhiều dạng tự do sẽ mang lại rất nhiều lợi ích.

1. Glutamine

L-Glutamine là 1 loại axit amin không thiết yếu, hiện diện trong cơ thể với hàm lượng rất lớn. Thỉnh thoảng, nó chiếm tới 60% tổng lượng axit amin của cơ thể bạn. Vì nó có thể vượt qua hàng rào máu não khá dễ dàng, nên nó được gọi là thực phẩm cho não bộ.

Nó có thể giúp khơi gợi ký ức và tăng khả năng tập trung. Bên trong não bộ, nó chuyển hóa thành axit glutamic, cực kỳ cần thiết cho các chức năng của não và gia tăng GABA, cực kỳ quan trọng cho các chức năng của tinh thần. Nó được sử dụng trong các quá trình tổng hợp các mô tế bào cơ bắp.

Tất cả chúng ta đều biết cơ thể cần khí nitơ để trở nên to lớn, nhưng nếu có quá nhiều khí nitơ trong cơ thể con người có thể gây sản sinh ra nhiều khí amoniac bên trong não. Glutamine giúp loại bỏ khí này, bằng cách kết dính chính nó vào khí nitơ và hình thành axit glutamic, sau đó đẩy nó ra khỏi cơ thể. Glutamine còn là 1 trong những cách hình thành mã di truyền.

Nó được tìm thấy trong các chuỗi DNA và RNA. Phần quan trọng nhất là nó giúp cân bằng hàm lượng axit/alkaline. Nhờ đó, nó giúp làm giảm hàm lượng axit lactic.

Nó làm giảm cơn thèm đồ ngọt có thể dùng trong các chế độ ăn và là 1 chất chuyển hóa glutamine, được gọi là Monosodium Glutamine (MSG), một loại muối được sử dụng như là 1 loại gia vị cải thiện hương vị món ăn. Nó thật ra chẳng có mùi rõ ràng, nhưng có thể cải thiện hương vị của 1 số loại thực phẩm, như thịt, cá và rau.

Glutamine có nhược điểm là được sử dụng làm nhiên liệu để sản sinh năng lượng nhiều hơn một số loại carbs đơn giản. Nó là 1 trong những nguồn năng lượng ưu tiên của dạ dày và cũng là 1 nguồn năng lượng tốt. Cơ thể không chỉ sử dụng những gì nó có sẵn thôi đâu.

Vậy, glutamine có phải là 1 loại thực phẩm bổ sung không tốt? Hoàn toàn không? Đây là 1 trong những loại sản phẩm tốt nhất hiện nay trên thị trường, đặc biệt là cho những ai mong muốn phục hồi cơ bắp và tăng cơ.

Hữu dụng cho người tập thể hình

2. Arginine

L-Arginine là axit amin được bàn tán nhiều nhất hiện nay. Arginine được bổ sung vào các loại thực phẩm bổ sung, nhờ khả năng lưu giữ khí nitơ. Khí nitơ là 1 trong những thành phần quan trọng nhất trong các quá trình tổng hợp protein trong cơ bắp.

Arginine phần lớn hiện diện trong protamines và histones, 2 loại protein liên kết với axit nucleic (giống như DNA và RNA). Hơn nữa, nó giúp những trẻ mới sinh phát triển nhanh hơn, vì lúc nhỏ cơ thể sản sinh không đủ hàm lượng này.

Nó giúp cải thiện hệ thống miễn dịch và kích thích kích thước cũng như các hoạt động của tuyến ức. Đây là lựa chọn hoàn hảo cho những ai không có sức khỏe tốt, chẳng hạn như những người đang hồi phục chấn thương hay các bệnh nhân HIV.

Hữu dụng cho người tập thể hình

Hiệu quả cho người tập thể hình: Quá nhiều thứ để nói tới.

Liều dùng: Không có. Bổ sung quá nhiều có thể gây ra nhiều ảnh hưởng tiêu cực, nhưng bổ sung các loại sữa bột protein và các loại sữa dinh dưỡng cho người gầy gia tăng hàm lượng arginine thì hoàn toàn bình thường.

Quá liều: Làm da dày và thô, yếu đi, nôn mửa, choáng váng và hệ miễn dịch kém.

Ứng dụng trong y học: Điều trị các bệnh sinh lý và chống lại nguy cơ tăng cao hàm lượng cholesterol

Thực phẩm giàu axit amin Arginine: Lúa mì, hạt khô, gạo, socola, nho khô và đậu nành

Khuyết điểm: Sản sinh insulin không ổn định và rụng tóc

Chú ý: Không được dùng arginine với lysine vì chúng chống đối nhau khi nạp vào cơ thể.

3. Carnitine

Về bản chất, đây không phải là 1 loại axit amin đâu. Nó chỉ được phân loại vì có những đặc tính tương tự. Nó được xem là vitamin BT. Carnitine thường có 4 dạng:

D-carnitine

DL-carnitine

L-carnitine

Acetyl-L-carnitine (ALC)

Chỉ có 2 loại cuối cùng là hữu dụng cho những người tập gym. Khi bạn nạp đủ hàm lượng vitamin B1 và vitamin B6, nó có thể kích thích methionine và lysine để sản sinh ra carnitine. Không giống như hầu hết các loại axit amin, đó là lý do tại sao chúng ta nên hấp thụ càng nhiều protein càng tốt, nó không dính líu gì tới quá trình tổng hợp protein.

Carnitine còn giúp ngăn sự hình thành các axit béo bên trong gan, tim và cơ bắp. Nó giúp cải thiện khả năng chống oxy hóa của vitamin C và E. Carnitine là loại axit amin không thiết yếu duy nhất được khuyến nghị dùng trong thời gian dài. Đối với những người cần giữ cơ bắp nạc trong thời gian dài, đây là sự trợ giúp cực kỳ hữu dụng.

Hữu dụng cho người tập thể hình

Hiệu quả cho người tập thể hình: Gia tăng ATP, hạn chế tích mỡ quanh cơ

Liều dùng: 20-200mg là tốt nhất. Nhu cầu carnitine tùy thuộc vào khối lượng cơ bắp, vì vậy nhiều cơ bắp hơn đồng nghĩa với nhu cầu carnitine cao hơn.

Quá liều: Gây nôn mửa và ợ hơi mùi cá

Ứng dụng trong y học: Giảm nguy cơ trao đổi chất béo chậm ở những người bị béo phì.

Thực phẩm giàu axit amin Carnitine: Cá, gà, thịt đỏ và sữa. Không tìm thấy trong rau.

4. Cysteine

L-Cysteine là 1 loại axit amin không thiết yếu chứa sulfur, giúp nó hoạt động như 1 chất chống oxy hóa mạnh. Cysteine thường không ổn định và thường ngay lập tức chuyển hóa thành Cystine khi có cơ hội.

Đây không phải là vấn đề chính, vì nếu cơ thể cần, nó có thể dễ dàng chuyển hóa thành Cysteine. Nó cần để duy trì làn da khỏe mạnh, giải trừ độc tố của cơ thể (nhờ vào hàm lượng sulfur) và sản sinh collagen.

Đó chính là lý do vì sao nó thường được tìm thấy trong beta-keratin. Các phân tử keratin là nguồn ‘vật liệu’ để hình thành nên lông, tóc, móng tay… và giúp bạn có làn da khỏe mạnh. Keratin là 1 dạng protein, thường được hình thành và tích trữ ở các mô da.

Cysteine đã chứng minh được vai trò của nó trong cuộc sống. Nó là nguồn sản xuất ra taurine, là 1 thành phần của glutathione. Gluthione bảo vệ não bộ và gan khỏi các tổn thương từ thuốc men, rượu bia và các hoạt chất khác mà cơ thể xem là nguy hiểm.

Taurine hiện nay được tìm thấy trong nhiều loại thực phẩm bổ sung creatine.

Hữu dụng cho người tập thể hình

Bài 8. Tế Bào Nhân Thực

Sinh Học Lớp 10/vi Khuẩn/siêu Vi Khuẩn

Những Đặc Điểm Cấu Tạo Tế Bào Của Họ Nhà Nấm

Trình Bày Cấu Tạo Và Chức Năng Của Các Bộ Phận Trong Tế Bào

Cấu Tạo Và Chức Năng Của Màng Tế Bào

Các Phương Pháp Phân Tách Và Nhận Diện Các Axit Amin Và Peptit Từ Các Hợp Chất Tự Nhiên (Phần 2)

Bài 46. Mối Liên Hệ Giữa Etilen, Rượu Etylic Và Axit Axetic

Axit Axetic Ch3Cooh Ứng Dụng Tính Chất Hóa Học Acid Acetic Là Gì

Axit Axetic Là Gì? Tìm Hiểu Chi Tiết Về Axit Axetic

Acid Uric (Axit Uric) Là Gì, Bao Nhiêu Là Cao & Nên Ăn Gì

Nghiên Cứu Vai Trò Của Acid Uric Trong Tiên Lượng Hội Chứng Mạch Vành Cấp

Là kỹ thuật đơn giản nhất được sử dụng để tách và định tính các sản phẩm tự nhiên được quan tâm. Bằng phương pháp này, có thể dễ dàng thu được thông tin định tính và cung cấp dữ liệu cho việc định lượng. Pha tĩnh thường là silicagel phủ lên tấm TLC hoặc HPTLC (TLC hiệu năng cao) – các tấm này thường là các tấm thủy tinh silica hoặc oxit nhôm hoặc nhựa. Pha động là chất rửa giải (hỗn hợp dung môi). Trên thực tế, các hợp chất được quan tâm phải được hòa tan ở các độ tan khác nhau. Tiếp tục quá trình tách một lần nữa để hình thành sự phân bố cân bằng các cấu tử trong hỗn hợp.

2) lực hấp dẫn hoặc sự hấp thụ giữa hợp chất và SiO 2, càng có nhiều hợp chất tương tác với silica, thì càng ít cấu tử bị di chuyển đi lên,

Vì các axit amin là những hợp chất không màu, nên ninhydrin thường được dùng để làm chất chỉ thị phát hiện ra các axit amin đó, nhờ vào sự hình thành phức chất Ruhemann màu tím xanh khi ninhydrin tác dụng với axit amin. Người ta cũng áp dụng phương pháp khác để phát hiện axit amin là sử dụng tác nhân anisaldehyde-H 2SO 4, kết hợp với gia nhiệt (120 o C, trong 5 phút).

Các dung môi hữu cơ khác (alcohol, dioxane, methyl cellosolve, pyridine, và phenol) được sử dụng để thúc đẩy nhanh sự hình thành phức màu, cường độ màu thu được cũng khác nhau, hỗn hợp phenol-pyridine được xem là dung môi hiệu quả nhất. Dưới nhiệt độ 105 o C trong vòng 3-5 phút làm tăng hiệu quả tạo màu đối với hầu hết các acid amin, trừ trytophan và lysine.

Các acid amin là các phân tử rất phân cực, do vậy các phương pháp sắc ký thông thường như sắc ký lỏng hiệu năng cao kiểu phân bố pha đảo ( RP-HPLC), hay không thể thực hiện mà không tạo dẫn xuất.

Một số phương pháp sắc ký lỏng chuyên dụng trong định lượng amino acid như vàsắc ký lỏng hiệu năng cao pha đảo (). Hai phương pháp này đều cần bước tạo dẫn xuất tiền cột hoặc sau cột. Mặc dù kỹ thuật này cho độ phân giải và độ nhạy phù hợp, nhưng quá trình tạo dẫn xuất lại làm tăng độ phức tạp, giá thành và thời gian phân tích.

* kết hợp bộ tạo dẫn xuất sau cột với tác nhân Kỹ thuật ninhydrin là một trong những phương pháp được ứng dụng phổ biến nhất để định lượng axit amin. Quá trình tách các axit amin trên cột trao đổi ion được thực hiện kết hợp với sự thay đổi độ pH và độ mạnh yếu của các ion (cation). Để tăng hiệu quả tách áp dụng thêm chu trình Gradient nhiệt độ.

Nhưng có lẽ phương pháp hiệu quả nhất hiện nay là phương pháp sắc ký trao đổi cation ( CEC) trong môi trường dung dịch đệm (thường là một dung dịch đệm liti), kết hợp bộ tạo dẫn xuất sau cột với tác nhân ninhydrin, đầu dò hấp thụ UV. Bằng cách này ta tách được các axid amin mong muốn, dựa theo màu sắc (cấu trúc) của dẫn xuất tạo thành. Các axit amin chứa các amin cơ sở (trừ axit imino) cho màu tím, và có thấy độ hấp thụ tối đa ở bước sóng 570 nm. Các axit imino (như proline) tạo màu vàng, và độ hấp thụ cực đại ở bước sóng 440nm. Phản ứng sau cột giữa ninhydrin và axit amin (được rửa giải khỏi cột sắc ký) được điều chỉnh trong vùng bước sóng 440 và 570 nm.

OPA là một loại tác nhân khác được dùng cho cả quá trình tạo dẫn xuất sau cột và tiền cột. Ortho-phthaldehyde (OPA) phản ứng tại vị trí nhóm amino, trong sự có mặt của một thiol (mercaptoethanol), kết quả tạo ra một dẫn xuất huỳnh quang, quang hoạt tử ngoại tại bước sóng 340 nm.

Một ví dụ về hệ thống sắc ký lỏng kết nối khối phổ (LC-EI-MS/MS) – Nguồn: chúng tôi

Thông thường, các tác nhân silyl hóa là: (N,O-bis-(tri-methyl-silul)-trifluorocetamide và (N-methyl-silyl-trifluoro-acetaide). Nhược điểm của phương pháp này là tác nhân và dẫn xuất dễ bị tác động bởi độ ẩm và tính không ổn định của dẫn xuất. Có một số axit amin không bền (như arginine và axit glutamic). Arginine phân hủy thành ornithine, còn axit glutamic bị sắp xếp lại cấu trúc thành axit pyro-glutamic.

là phương pháp phân tích với độ lặp lại thời gian lưu tốt, và dễ tự động hóa.

Nhược điểm chính của kỹ thuật này là do tính kém bền với nhiệt độ của một số hợp chất và/hoặc dẫn xuất của chúng, rất khó để phân tích dưới hầu hết các điều kiện của là một trong số những kỹ thuật hiệu quả nhất để xác định cấu trúc của các hợp chất tự nhiên. Kỹ thuật khối phổ hoạt động dựa trên việc tách ra của các ion tạo bởi nguồn ion hóa và tỷ lệ khối lượng/điện tích (sắc ký khí (GC). m/z) của chúng.

Phương pháp ion hóa thông thương có nhược điểm (chẳng hạn, ion hóa bằng nhờ sự va chạm electron, API) là chỉ áp dụng được với các hợp chất có độ bay hơi, độ phân cực và khối lượng phân tử MW phù hợp. Khả năng bay hơi của hợp chất có thể tăng lên khi bị tác động bởi phản ứng hóa học (quá trình tạo dẫn xuất, như: quá trình metyl hóa, trimetylsilyl hóa hay phản ứng triflouro acetyl hóa).

Đối với các peptit, hiện có một số kỹ thuật ion hóa mới hiệu quả cao, như: phương pháp ion hóa chùm điện tử() và ion hóa mẫu hấp thụ dựa trên sự hỗ trợ của các chất nền và năng lượng lazer ().

– Warren đã sử dụng phương pháp của điện di mao quản CE, và điện di mao quản kết hợp nguồn huỳnh quang laze cảm ứng ( capillary electrophoresis– laser-induced fluorescence CE-LIF) để định lượng các axit amin từ các chiết xuất từ đất với ưu điểm về giới hạn phát hiện thấp và độ đặc hiệu cao.

– Li và cộng sự đã phát triển một phương pháp mới trong phát hiện các axit amin từ măng tây. Sau khi dẫn xuất hóa của các mẫu bằng 4-chloro-3,5-dinitro-benzotrifluoride (), tiếp tục chiết pha rắn trên cột C18, và cuối cùng được phân tích bằng .

Nguồn: Peptide and Amino Acids Separation and Identification from Natural Products – Tác giả: Ion Neda1, Paulina Vlazan1, RalucaOana Pop1, Paula Sfarloaga1, Ioan Grozescu1 và Adina-Elena Segneanu DOI: 10.5772/51619

Sách: “Analytical Chemistry”, book edited by Ira S. Krull, ISBN 978-953-51-0837-5, Published: November 7, 2012

Đặc Điểm Và Chức Năng Của Tryptophan Của Axit Amin Này / Khoa Học Thần Kinh

Đặc Điểm Và Chức Năng Của Glutamine (Axit Amin) / Khoa Học Thần Kinh

Aspirin(Acid Acetylsalicylic) Là Thuốc Gì Duocdien.net

Mưa Axit Là Gì Và Tác Hại Thế Nào?

Những Nguyên Nhân Và Những Ảnh Hưởng Của Mưa Axit

Đánh Giá Lợi Ích Của Axit Amin Mạch Nhánh Bcaa

Lợi Ích Của Nước Kangen® & Nước Axit

5 Lợi Ích Của Axit Clohydric Đối Với Cơ Thể

16 Lợi Ích Tuyệt Vời Nhưng Ít Biết Của Bia

​biển Rất Có Lợi Cho Sức Khỏe Con Người

Lợi Ích Từ Liệu Pháp Biển Với Sức Khỏe

Axit amin mạch nhánh (BCAA) là một nhóm ba axit amin thiết yếu: leucine, isoleucine và valine.

Thực phẩm bổ sung BCAA thường được dùng để thúc đẩy sự tăng trưởng cơ bắp và nâng cao hiệu suất tập luyện thể thao. Chúng cũng có thể giúp giảm cân và giảm mệt mỏi sau khi tập thể dục.

Bài viết này sẽ trình bày tất cả các thông tin quan trọng nhất về các axit amin mạch nhánh và lợi ích của chúng.

BCAA bao gồm ba axit amin thiết yếu:

Những axit amin này được nhóm lại với nhau vì chúng là ba axit amin duy nhất có một chuỗi phân nhánh về một phía.

Cấu trúc phân tử của chúng trông như thế này:

Giống như tất cả các axit amin, BCAA làm nên những phần mà cơ thể dùng để tạo ra protein.

BCAA được coi là thiết yếu bởi vì, không giống như các axit amin không thiết yếu, cơ thể không thể tự tạo ra chúng. Vì vậy, việc nạp chúng từ chế độ dinh dưỡng là điều cần thiết.

Điểm then chốt: Ba BCAA là leucine, isoleucine và valine. Tất cả đều có cấu trúc phân tử phân nhánh và được coi là cần thiết cho cơ thể con người.

Axit amin mạch nhánh hoạt động như thế nào?

BCAA tạo thành một phần lớn trong tổng số lượng axit amin của cơ thể.

Chúng chiếm khoảng 35-40% tất cả các axit amin thiết yếu trong cơ thể và khoảng 14-18% được tìm thấy trong cơ bắp ( 1).

Trái ngược với hầu hết các axit amin khác, BCAA chủ yếu được phân rã trong cơ bắp chứ không phải là ở gan. Do đó, chúng được cho là đóng một vai trò quan trọng trong việc sản xuất năng lượng khi tập thể dục ( 2).

BCAA cũng đóng nhiều vai trò khác trong cơ thể.

Đầu tiên, cơ thể có thể dùng chúng làm các khối xây dựng cho protein và cơ bắp ( 3, 4, 5).

Chúng cũng có thể tham gia điều chỉnh lượng đường trong máu bằng cách bảo quản trữ lượng đường trong gan và cơ và kích thích tế bào nạp đường từ máu vào ( 6, 7, 8, 9).

Hơn nữa, các BCAA có thể giúp giảm sự mỏi mệt mà bạn cảm thấy khi tập thể dục bằng cách giảm sản xuất serotonin trong não ( 10).

Trong ba axit amin trên, leucine được cho là có ảnh hưởng lớn nhất lên khả năng xây dựng protein cơ bắp ( 3).

Trong khi đó, isoleucine và valine có vẻ hiệu quả hơn trong việc sản xuất năng lượng và điều tiết lượng đường trong máu ( 6, 11).

Điểm then chốt: Cơ thể có thể dùng BCAA để xây dựng protein trong cơ bắp và sản sinh ra năng lượng. Chúng cũng có thể có ảnh hưởng đến bộ não, làm giảm sự mệt mỏi.

BCAA có thể làm giảm mệt mỏi trong tập luyện

Việc tiêu thụ BCAA có thể giúp giảm sự mệt mỏi về thể chất và tinh thần.

Các nghiên cứu trên những người tham gia đã báo cáo rằng những người được cho dùng BCAA đã ít mệt mỏi hơn 15% trong khi tập thể dục, so với những người chỉ dùng giả dược ( 12, 13).

Trong một nghiên cứu, việc gia tăng tập luyện sức bền cho đến khi mệt đã giúp nhóm dùng BCAA tập luyện lâu hơn 17% trước khi kiệt sức, so với nhóm dùng giả dược ( 11).

Trong một nghiên cứu khác, những người tham gia được đặt vào tình trạng stress nhiệt trong một thử nghiệm đi xe đạp. Họ được yêu cầu tiêu thụ hoặc uống BCAA hoặc giả dược. Những người uống BCAA đã đạp xe được trong thời gian dài hơn 12% so với nhóm dùng giả dược ( 14).

Tuy nhiên, không phải tất cả các nghiên cứu đều cho thấy việc giảm mệt mỏi đều cải thiện thành tích tập luyện ( 12, 13, 15, 16, 17).

Thêm vào đó, BCAA có thể sẽ hiệu quả hơn trong việc giảm mệt mỏi khi tập thể dục ở người chưa được huấn luyện so với các cá nhân đã được huấn luyện ( 18).

Điểm then chốt: Ở một số người, BCAA có thể giúp giảm mệt mỏi khi tập thể dục. Việc điều này có giúp cải thiện hiệu suất tập thể dục hay không thì vẫn còn đang được tranh luận.

Bổ sung BCAA giúp giảm đau nhức cơ

BCAA cũng có thể giúp cơ bắp của bạn ít đau nhức hơn sau khi tập thể dục.

Nhiều nghiên cứu đã yêu cầu những người tham gia đánh giá mức độ đau nhức cơ bắp của họ sau khi thực hiện các bài tập huấn luyện sức mạnh nhất định.

Những người tham gia dùng thực phẩm bổ sung BCAA đã đánh giá mức độ đau nhức cơ bắp của họ thấp hơn 33% so với người được cho dùng giả dược ( 20, 21, 22).

Trong một số trường hợp, những người được cho dùng BCAA đã thực hiện tốt hơn đến 20% khi họ lặp lại các bài kiểm tra tập luyện sức mạnh y như vậy trong vòng 24-48 giờ sau đó ( 21, 23).

Tuy nhiên, các hiệu ứng có thể khác nhau dựa trên giới tính hoặc tổng lượng protein trong chế độ ăn uống của bạn ( 20, 24).

Điểm then chốt: BCAA được uống trước hoặc sau khi tập luyện sức mạnh có thể làm giảm đau nhức cơ bắp sau khi tập luyện. Tuy nhiên, những tác động có thể khác nhau tùy người.

BCAA có thể làm tăng cơ bắp

Cuối cùng, các nghiên cứu đã cho thấy BCAA kích hoạt các enzym chịu trách nhiệm cho việc xây dựng cơ bắp ( 5).

Một số nghiên cứu cũng cho thấy rằng thực phẩm chức năng bổ sung BCAA có thể hiệu quả trong việc gia tăng khối lượng cơ bắp, đặc biệt là nếu nó chứa tỷ lệ leucine cao hơn isoleucine và valine ( 25, 26).

Tuy nhiên, hiện nay không có bằng chứng nào cho thấy việc dung nạp BCAA từ thực phẩm chức năng sẽ có lợi hơn so với việc nạp nó từ chế độ ăn uống hoặc từ một loại thực phẩm bổ sung rẻ hơn như whey protein hoặc protein đậu nành.

Trong thực tế, các nghiên cứu cho thấy việc uống thực phẩm chức năng với protein toàn phần có thể, ít nhất là trong một số trường hợp, sẽ tốt hơn cho sự tăng trưởng cơ bắp so với việc dùng các thực phẩm chức năng với từng loại axit amin riêng lẻ ( 27).

Điểm then chốt: Việc dung nạp đủ BCAA có khả năng thúc đẩy sự tăng trưởng cơ bắp. Bạn có thể lấy chúng từ các loại thực phẩm giàu protein trong chế độ ăn uống hoặc thông qua thực phẩm chức năng.

BCAA có thể giúp giảm mức đường huyết

BCAA cũng có thể giúp duy trì nồng độ đường trong máu ở mức bình thường.

Leucine và isoleucine được cho là làm tăng tiết ra insulin và làm cho cơ bắp nạp nhiều đường hơn từ máu, do đó làm giảm lượng đường trong máu ( 6, 28, 29).

Thực ra, một số nghiên cứu thậm chí đã báo cáo khả năng gia tăng mức đường trong máu, tùy thuộc vào chế độ ăn uống mà người tham gia đang theo đuổi. Ví dụ, khi BCAA được kết hợp với một chế độ ăn giàu chất béo thì việc tiêu thụ chúng trong hình thức bổ sung có thể gây kháng insulin ( 33, 34).

Ngoài ra, rất nhiều các nghiên cứu này đã được thực hiện trên động vật hay các tế bào, có nghĩa là kết quả của chúng có thể không hoàn toàn áp dụng được cho con người.

Ở người, các tác động dường như cũng khác nhau giữa những người tham gia.

Ví dụ, một nghiên cứu gần đây đã cho người tham gia bị bệnh gan dùng 12.5 gram BCAA ba lần mỗi ngày. Trong 10 người tham gia, lượng đường trong máu của họ đã giảm xuống, trong khi đó 17 người tham gia khác đã không thấy có tác dụng gì.

Do đó, nhiều nghiên cứu cần được thực hiện thêm trước khi có thể đưa ra kết luận chắc chắn.

Điểm then chốt: BCAA có thể giúp thúc đẩy kiểm soát lượng đường trong máu, ít nhất là trong một số trường hợp. Tuy nhiên, cần nhiều nghiên cứu hơn để khẳng định tác dụng của chúng.

BCAA có thể giúp tăng cường tác dụng của việc giảm cân

Axit amin chuỗi nhánh có thể giúp ngăn ngừa tăng cân và tăng cường giảm mỡ.

Trong thực tế, các nghiên cứu quan sát đã đưa ra báo cáo rằng những người tiêu thụ trung bình 15 gram BCAA từ chế độ ăn uống mỗi ngày có thể có nguy cơ thừa cân hoặc béo phì thấp hơn lên tới 30% so với người tiêu thụ trung bình 12 gram mỗi ngày ( 36, 37).

Tuy nhiên, điều cần lưu ý là những người tiêu thụ ít hơn BCAA mỗi ngày cũng tiêu thụ tổng lượng protein mỗi ngày ít hơn khoảng 20 gram, việc đó có thể đã tác động đến kết quả.

Nếu bạn đang cố gắng để giảm cân thì BCAA có thể giúp cơ thể loại bỏ phần mỡ không mong muốn một cách hiệu quả hơn.

Các vận động viên đô vật thi đấu tiêu thụ một lượng lớn protein, theo một chế độ ăn hạn chế calo cùng với dùng thực phẩm chức năng bổ sung BCAA đã giảm hơn 3.5 pound (1.6 kg) so với người được cho dùng thực phẩm bổ sung protein đậu nành trong thời gian 19 ngày nghiên cứu ( 38).

Nhóm dùng BCAA cũng đã giảm được nhiều hơn 0.6% mỡ cơ thể so với nhóm dùng protein đậu nành, dù đã tiêu thụ lượng calo tương đương nhau và với tổng lượng protein thấp hơn một chút mỗi ngày ( 38).

Trong một nghiên cứu khác, các vận động viên cử tạ được cho dùng 14 gam BCAA mỗi ngày đã giảm được hơn 1% mỡ cơ thể trong giai đoạn nghiên cứu tám tuần so với những người được cho nạp 28 gram whey protein mỗi ngày. Nhóm dùng BCAA cũng tăng nhiều hơn 4.4 lb (2 kg) cơ bắp ( 39).

Tuy nhiên, hai nghiên cứu này lại có một số sai sót. Ví dụ, họ cung cấp rất ít thông tin về thành phần của thực phẩm chức năng và chế độ ăn uống theo sau. Những điều có thể đã ảnh hưởng đến kết quả.

Hơn nữa, các nghiên cứu đã kiểm tra tác động của BCAA đối với việc giảm cân đã cho thấy các kết quả trái chiều ( 40).

Điểm then chốt: BCAA có thể giúp ngăn ngừa tăng cân và tăng cường giảm cân. Tuy nhiên, cần nhiều nghiên cứu thêm để xác định rằng liệu dùng thực phẩm chức năng có cung cấp bất kỳ lợi ích tăng thêm nào so với chế độ ăn giàu protein hay không.

BCAA có thể giúp giảm các biến chứng trong bệnh gan

Một biến chứng có thể có là bệnh não gan (HE), có thể gây lẫn, mất ý thức và hôn mê.

Một nghiên cứu gần đây cho thấy rằng ở những bệnh nhân có bệnh gan thì việc bổ sung BCAA có thể có lợi hơn các chất khác trong việc làm giảm các mức độ nghiêm trọng của HE ( 41).

Tuy nhiên, BCAA không giúp cải thiện tỷ lệ sống sót, và nó cũng không giúp làm giảm rủi ro của các biến chứng, nhiễm trùng và chảy máu dạ dày ( 41).

Một đánh giá các nghiên cứu gần đây ở các bệnh nhân đã trải qua phẫu thuật gan đã đưa ra báo cáo rằng, các giải pháp tăng cường BCAA có thể giúp cải thiện chức năng gan, giảm nguy cơ biến chứng và giảm thời gian nằm viện ( 42).

Thực phẩm chức năng bổ sung BCAA cũng có thể có hiệu quả trong việc giảm mệt mỏi và cải thiện sự yếu ớt, chất lượng giấc ngủ và chứng chuột rút cơ bắp ở người có bệnh gan ( 43).

Trong trường hợp ung thư gan, việc uống bổ sung BCAA có thể giúp làm giảm tích nước và nguy cơ chết sớm lên đến 7% ( 44).

Điểm then chốt: Thực phẩm chức năng bổ sung BCAA có thể có hiệu quả trong việc cải thiện chức năng gan và giảm nguy cơ biến chứng ở những người có bệnh gan.

Nếu bạn muốn bắt đầu bổ sung axit amin chuỗi nhánh, thì lượng cần nạp sẽ phụ thuộc các nhu cầu và mục tiêu cá nhân.

Một báo cáo của Tổ chức Y tế thế giới từ năm 1985 chỉ ra rằng người lớn trung bình nên tiêu thụ tối thiểu là 75 mg BCAA cho mỗi pound (34 mg/kg) trọng lượng cơ thể mỗi ngày ( 45).

Tuy nhiên, theo một nghiên cứu gần đây, các yêu cầu hàng ngày thực tế có thể cao đến 317mg/lb (144 mg/kg) trọng lượng cơ thể mỗi ngày ( 1, 46).

Dựa trên những nghiên cứu mới hơn, những người lớn khỏe mạnh nên đặt mục tiêu hấp thu:

Phụ nữ: Tối thiểu là 9 gram BCAA mỗi ngày.

Đàn ông: Tối thiểu là 12 gram BCAA mỗi ngày.

Những người đã có đủ các loại thực phẩm giàu protein trong chế độ ăn uống thì rất có thể không cần phải dùng thực phẩm chức năng.

Tuy nhiên, mức yêu cầu hàng ngày có thể hơi cao hơn đối với vận động viên và người tập luyện sức bền với cường độ cao. Trong những trường hợp này, việc dùng thực phẩm chức năng có thể sẽ đem lại lợi ích.

Hầu hết các nghiên cứu đã quan sát lợi ích ở các cá nhân đã qua huấn luyện, những người này dùng thực phẩm chức năng với liều khác nhau, từ 10-20 gram BCAA mỗi ngày.

Thời điểm tốt nhất để uống thực phẩm chức năng BCAA là trước hoặc sau khi tập luyện. Nhiều người đang cố gắng để đạt được mục tiêu tăng lượng cơ bắp cũng dùng nó vào buổi sáng và trước khi đi ngủ.

Tuy nhiên, việc dùng thuốc đúng giờ có làm nên sự khác biệt lớn nào cho việc này hay không vẫn chưa được nghiên cứu đúng cách.

Điểm then chốt: Liều lượng trung bình 5-12 gram BCAA nạp vào có thể sẽ đủ cho hầu hết mọi người, và có thể dễ dàng đáp ứng được chỉ qua chế độ ăn. Các vận động viên cũng có thể hưởng lợi từ việc dùng thêm thực phẩm chức năng bổ sung 10-20 gram BCAA mỗi ngày.

Các nguồn thực phẩm chứa nhiều BCAA nhất

May mắn thay, có nhiều loại thực phẩm chứa BCAA. Những loại có lượng cao nhất bao gồm:

Thịt đỏ, thịt gia cầm, và cá: 3-4.5 gram trong 3 oz (84 gram).

Đậu hạt và đậu lăng: 5-3 gram trong một chén.

Sữa: 2 gram trong 1 chén (237 ml).

Đậu hũ và tempeh: 9 đến 2.3 gram trong 3 oz (84 gram).

Pho mát: 4 gram/1 oz (28 gram).

Trứng: 3 gram trong 1 trái trứng lớn.

Hạt bí ngô: Khoảng 1 gram trong 1 oz (28 gram).

Hạt quinoa: 1 gram/1 chén.

Quả hạch: 7-1 gram trong mỗi 1 oz (28 gram), tùy loại.

Kết luận: Việc đưa các thực phẩm từ danh sách trên vào chế độ ăn của bạn sẽ giúp tăng lượng BCAA tiêu thụ hàng ngày.

Độ an toàn và tác dụng phụ

Việc dùng thực phẩm chức năng bổ sung BCAA nói chung là an toàn và không có tác dụng phụ nào đối với hầu hết mọi người.

Các nghiên cứu về độ an toàn khi tiêu thụ BCAA ở lượng cao hơn lại rất hiếm, nhưng các nghiên cứu đã đưa ra báo cáo rằng tổng lượng BCAA nạp vào khoảng 15-35 gram mỗi ngày dường như là an toàn ( 1, 48).

Tuy nhiên, việc bổ sung BCAA sẽ không được khuyến cáo cho những người mắc bệnh ALS, còn được gọi là bệnh Lou Gehrig (chứng xơ cứng teo một bên) ( 49).

Ngoài ra, các cá nhân bị mắc chứng rối loạn bẩm sinh hiếm thấy gọi là bệnh xi-rô niệu (maple syrup urine) nên hạn chế lượng BCAA nạp vào vì cơ thể của họ không thể phân giải chúng đúng cách ( 50).

Điểm then chốt: Nạp 15-35 gram BCAA mỗi ngày được xem là an toàn cho hầu hết mọi người. Tuy nhiên, những người bị bệnh ALS hay bệnh xi-rô niệu nên hạn chế lượng nạp vào.

Việc bổ sung các axit amin chuỗi nhánh có thể mang lại các lợi ích ấn tượng trong một số trường hợp nhất định, đặc biệt là khi nói đến việc tăng trưởng cơ bắp và hiệu suất hoạt động thể chất.

Tuy nhiên, BCAA cũng có thể được tìm thấy trong các thực phẩm chức năng bổ sung protein toàn phần cũng như trong một lượng lớn các loại thực phẩm giàu protein.

Vì vậy, việc dùng thực phẩm chức năng bổ sung BCAA có thể không cần thiết, nhất là nếu bạn đã nạp đủ lượng thông qua chế độ ăn uống hoặc từ thực phẩm bổ sung protein.

Lợi Ích Của Axit Béo Omega 3

5 Lợi Ích Bất Ngờ Của Hóa Chất Axit Boric

Lợi Ích Của Axit Béo Omega

17 Lợi Ích Không Ngờ Của Axit Béo Omega 3 Đã Được Khoa Học Công Nhận

𝓗𝓸𝓽 Tác Dụng Và #9 Lợi Ích Của Hyaluronic Acid Trong Chăm Sóc Da

🌟 Home
🌟 Top