Cách Hỏi Xin Phép Trong Tiếng Anh Giao Tiếp

Tham khảo :

Luyện thi TOEIC, Luyen thi TOEIC

Học tiếng anh online tốt nhất

Trung tâm dạy tiếng anh

Tiếng anh giao tiếp thông dụng

Nghe tiếng anh online

Học tiếng anh giao tiếp

• Can + S + V..?  

Ex: Mom, Can I go out, please? Con có thể ra ngoài được không mẹ?  

• May + S + V…?  

 

• Please, can I have a look at your photo album? Tôi xem albulm ảnh của bạn được không?  

• Please, may I taste that hot spicy dish? Tôi có thể nếm món cay kia được chứ?  

• Do you mind if clause…?

Ex: Do you mind if I smoke? Bạn không phiền nếu tôi hút thuốc chứ?

• Would you mind if clause…?

Ex: Would you mind if I asked you something? Bạn không phiền nếu tôi hỏi một chút chứ?

• Is it okay if clause…?

Ex: Is it ok if I sit here? Tôi ngồi đây có được không? 

• Would it be all right if clause…?

Ex: Would it be right if I borrowed your mobile Phone? Tôi mượn điện thoại di động của bạn có

được không? CHO PHÉP:

• Yes, please do. Ừ, bạn dùng đi/ làm đi.

• Sure, go ahead. Tất nhiên, cứ làm đi.

• Sure. Tất nhiên rồi.

• No problem. Không có gì.

• Please feel free. Ừ, cứ thoải mái/ tự nhiên đi. KHÔNG CHO PHÉP:

• No, please don’t : Không, đừng làm vậy.

• I’m sorry, but that’s not possible: Tôi xin lỗi, nhưng đó là điều không thể.

• I’m afraid, but you can’t: Tôi e rằng bạn không nên lèm điều đó.

• Sorry, I can’t accept it: Xin lỗi, tôi không thể chấp nhận điều đó

Tags: trung tâm tiếng anh, trung tâm dạy tiếng anh, học tiếng anh giao tiếp, tiếng anh giao tiếp thông dụng, nghe tiếng anh online, học tiếng anh online tốt nhất

Nghỉ Phép Tiếng Anh Là Gì? Cách Viết Đơn Xin Nghỉ Phép Tiếng Anh

Việc làm Thực phẩm – Đồ uống

1. Bạn biết gì về đơn xin phép tiếng anh

Đơn xin nghỉ phép là gì? Cũng giống như ngôn ngữ Việt Nam thì tiếng anh cũng có nhiều từ chỉ việc nghỉ phép để các bạn lựa chọn cho phù hợp. Khi viết email hoặc là giao tiếp trực tiếp thì đều có cách viết cũng nói giao tiếp khác nhau.

to be on holiday/ vacation/ furlough/ leave: dịch sang Tiếng Việt đều có nghĩa là nghỉ phép. Ví dụ:

– How long did your leave last? – dịch sang Tiếng Việt là ” Thời gian nghỉ phép của bạn kéo dài bao lâu ?”.

– How long was your leave? – dịch sang Tiếng Việt nghĩa là ” thời gian nghỉ phép của bạn là bao lâu ?”.

– To take two weeks’ leave – dịch sang Tiếng Việt nghĩa là ” nghỉ phép hai tuần “.

– To get an extension of leave – dịch sang Tiếng Việt nghĩa là ” được gia hạn nghỉ phép “.

– Every year one is entitled to a number of days’ leave – dịch sang Tiếng Việt là ” mỗi năm được một số ngày nghỉ phép”.

Bởi tình huống và văn phong sử dụng phải phù hợp với nhau không có một câu nào được dùng riêng cho nghỉ phép tiếng anh. Việc này đòi hỏi kỹ năng ứng biến và học hỏi để bạn có thể đối phó những lần muốn xin nghỉ tại nơi công ty nước ngoài hoặc sếp nước ngoài một cách khéo léo và lịch sự. Như vậy thì khả năng bạn được chấp thuận việc nghỉ phép được cao hơn.

Tìm kiếm những cơ hội việc làm tại Lào Cai nhanh nhất trên timviec365 và ứng tuyển ngay tại việc làm Lào Cai.

1.1. Đơn xin phép tiếng anh là gì?

Đơn xin nghỉ phép tiếng Anh hay còn gọi là Leave of Absence Letter là đơn xin nghỉ phép được trình bày dưới dạng ngôn ngữ tiếng Anh, là loại đơn được tạo ra mới mục đich xin nghỉ phép vì một lý do nào đó. Loại đơn này thường được sử dụng trong các cơ quan, doanh nghiệp nước ngoài hoặc một số công ty trong nước có yêu cầu đặc biệt nào đó.

1.2. Tác Dụng Của Đơn Xin Nghỉ Phép Tiếng Anh

Thông thường đơn xin nghỉ phép Tiếng Anh được sử dụng trong các công ty nước ngoài có trụ sở tại Việt Nam, hoặc các doanh nghiệp có lãnh đạo là người nước ngoài. Tùy vào mỗi trường hợp sẽ có lý do nghỉ phép khác nhau và họ cũng sẽ có những cách xin nghỉ phép riêng.

– Đối với người lao động

Trong công việc, ai rồi sẽ có lúc bận rộn và hay ốm đau. Đây là những lúc họ cần sử dụng đến đơn xin nghỉ phép. Việc có đơn xin nghỉ phép sẽ giúp bạn trở thành một người chuyên nghiệp, có trách nhiệm với công việc.

Và thường các cấp trên sẽ phê duyệt yêu cầu của bạn khi bắt đầu xin những thông tin về nghỉ phép theo đúng quy trình và hoàn thành cho bạn một cách nhanh chóng. Khi nghỉ phép đúng với quy trình và có đơn từ rõ ràng, người lao động sẽ được ngừng công việc trong ngày hôm đó và vẫn được đánh giá là đã nghỉ theo đúng quy trình và được đồng ý mà không phải nghỉ một cách vô tội vạ hay không xin phép cấp trên.

– Đối với các doanh nghiệp

Giấy xin phép tiếng anh không chỉ mang lại lợi ích cho người lao động mà nó còn giúp ích cho cả các doanh nghiệp. Bởi họ cũng là người các cần ất cần đến những người lao động làm đúng với thủ tục và nộp đơn xin nghỉ phép theo yêu cầu của họ.

Gấy xin phép nghỉ tiếng anh chính là là yếu tố để các cá nhân, tổ chức được xử lý rõ ràng hơn, minh bạch hơn mà vẫn có sự hợp lý. Đảm bảo được tính hợp lệ của nhân viên nghỉ việc trong công ty. Từ đây, người quản lý có thể biết được và sắp xếp công việc sao cho hợp lệ nhất. Đơn xin nghỉ phép của nhân viên góp phần không làm ảnh hưởng đến sự phát triển của công ty.

2. Các cách viết nghỉ phép tiếng anh phổ biến

Mặc dù xã hội đã ngày càng phát triển và hội nhập, tuy nhiên không phải ai trong mỗi chúng ta đều giỏi ngoại ngữ đặc biệt là khi giao tiếp cũng không phải ai cũng giỏi. Bởi một phần từ khi còn đi học chúng ta chỉ học lý thuyết mà chưa chuyên sâu vào thực hành, cũng một phần do phương pháp dạy học của các trường lớp của chúng ta chưa tiếp cận được khả năng giao tiếp đến học sinh. Từ đó đã gây ra những lỗ hổng không nhỏ đối với khả năng ngoại ngữ. Chưa kể đến vấn đề giao tiếp mà còn cả những yếu tố như nguyên tắc Ngữ pháp và cấu trúc câu chưa thực sự tốt tạo ra việc kỹ năng giao tiếp như nghe và nói cũng không thể cải thiện.

Hiện nay nhiều nhân viên văn phòng làm việc cho các công ty nước ngoài, công ty được nước ngoài đầu tư vốn hoặc có sếp là người nước ngoài nhưng vẫn còn nhiều lúng túng mỗi khi phải sử dụng tiếng anh. Lý do một phần vì vốn từ vựng và cấu trúc câu còn yếu kém kết hợp với việc không nhận biết được âm Tiếng Anh cũng như phản xạ còn kém. Chính vì vậy mỗi khi nhắc đến việc phải sử dụng tiếng Anh không ít bạn gặp phải những khó khăn, ví dụ như nghỉ phép Tiếng Anh, bạn cũng loay hoay chưa biết xử lý làm sao khi bạn đang cần phải viết gấp.

Chính vì vậy mỗi khi bạn có nhu cầu muốn nghỉ để phục vụ vấn đề cá nhân như du lich, nghỉ ốm thì các bạn đều cần phải xin nghỉ phép bằng tiếng anh, bạn có thể sử dụng những dịch vụ dịch thuật. Nhưng như vậy thì chi phí cũng khá là tốn và lại mất thời gian, khi bạn cần phải gấp thì lại khá là khó khăn, chính vì vậy các bạn nên bỏ túi một vài những cách viết email cũng như cách giao tiếp nghỉ phép tiếng anh để xử lý được nhanh chóng mà lại tiết kiệm được chi phí dịch thuật

2.1. Mẫu câu giao tiếp xin nghỉ phép tiếng anh

– I need tomorrow off – dịch sang Tiếng Việt là ” Tôi muốn nghỉ làm ngày mai “.

– He has a day off today – dịch sang Tiếng Việt là ” Hôm nay anh ấy xin nghỉ làm “.

– I need a sick leave for 2 days – dịch sang Tiếng Việt là ” Tôi muốn xin nghỉ ốm 2 ngày “.

– I want to take a day off to see a doctor – dịch sang Tiếng Việt là ” Tôi muốn nghỉ một ngày để đi gặp bác sỹ “.

– Iam afraid I’m going to have to pull a sick today – dịch sang Tiếng Việt là ” Tôi sợ rằng tôi sẽ phải xin nghỉ ốm ngày hôm nay “.

– I got an afternoon off and went to the hospital. – dịch sang Tiếng Việt là ” Tôi xin nghỉ buổi chiều để đi đến bệnh viện “.

– Wouldn’t it be possible for me to take the day off this Friday ? – dịch sang Tiếng Việt là ” Thứ sáu này tôi xin nghỉ một ngày được chứ? “.

– I’m asking for three – days personal leave for my wife’s labor – dịch sang Tiếng Việt là ” Tôi muốn xin nghỉ ba ngày vì vợ tôi sắp sinh em bé “.

– I’m sorry sir / madam, but I think I may not able to work tomorrow since I’m not feeling well right now/ I’m sick – dịch sang Tiếng Việt là ” Xin lỗi ngài, tôi nghĩ ngày mai tôi không thể đến làm việc được, tôi cảm thấy không được khỏe “.

2.2. Mẫu viết email nghỉ phép tiếng anh

Trước kia thì các công ty nước ngoài hoặc được nước ngoài đầu tư mỗi lần viết Email để xin nghỉ đều có những mẫu tiếng anh nghỉ phép riêng theo quy định, nhưng hiện nay thì lại rất ít và đa phần là các bạn tự lựa chọn và viết để gửi xin nghỉ phép bằng tiếng anh. Nhưng không phải ai cũng biết viết bằng tiếng anh nên sau khi đã tham khảo và đúc kết được thì chúng tôi sẽ gợi ý bạn một số mẫu để bạn tham khảo

Mẫu 1: Nghỉ phép vì lý do việc gia đình:

I would like to request a leave of absence, from June 2th to June 6th. As you have heard, my sister will getting married on June 2th and I will need to go home to attend this event.

At the present time, my work is completed. I will also ensure that all pending jobs will be completed before I leave this event. I will make sure that anyone who fills me when I’m absent will not have much to do.

Please tell me if I can provide more information regarding this request.

Dịch sang sát nghĩa Tiếng Việt là:

Tôi muốn xin nghỉ phép, từ ngày mùng 2 tháng 6 đến hết ngày 6 tháng 6. Như những gì bạn đã nghe được, chị tôi sẽ kết hôn vào ngày mùng 2 tháng 6 và tôi sẽ cần phải về nhà để có thể tham dự được sự kiện này.

Tại thời điểm hiện tại, công việc của tôi đã hoàn thành. Tôi cũng sẽ đảm bảo rằng tất cả các công việc đang chờ xử lý sẽ hoàn thành trước khi tôi rời khỏi sự kiện này. Tôi sẽ đảm bảo rằng bất cứ ai lấp đầy cho tôi khi tôi vắng mặt sẽ không có nhiều việc phải làm.

Cảm ơn rất nhiều vì sự quan tâm của bạn,

Mẫu 2: Nghỉ phép để đi du lịch

Iam writing this letter to request a vacation leave form June 1, 2024 to June 10, 2024 ( 9 days ). I have planned to go to the Bahamas to spend some time away with my family. We have been planning this trip for over a year now, and as my leave balance would indicate, I have not taken any extended leaves ahead of this trip.

If approved, David will protect my current works during my travel.

Please tell me if I can provide more information regarding this request.

Thank you very much for your consideration of my request.

Dịch sát nghĩa sang Tiếng Việt là:

Tôi đang viết bức thư này để yêu cầu xin nghỉ phép vào ngày mùng 1 tháng 6 năm 2024 đến ngày mùng 10 tháng 6 năm 2024 ( tức 9 ngày ). Tôi đã lên kế hoạch đi đến Bahamas để dành thời gian cho gia đình. Chúng tôi đã lên kế hoạch cho chuyến đi này hơn một năm nay và vì số dư nghỉ phép của tôi cho thấy, tôi đã không có bất kỳ lời xin nghỉ nào trước chuyến đi này. Nếu được chấp thuận, David sẽ bảo vệ các tác phẩm hiện thời của tôi trong suốt thời gian tôi đi du lịch.

Xin vui lòng cho tôi biết nếu bạn cần bất kỳ thông tin nào bổ sung.

Cám ơn bạn rất nhiều vì đã xem xét yêu cầu của tôi.

Mẫu 3: Xác nhận khi đã xin nghỉ phép từ trước đó

Vui lòng cho tôi biết nếu tôi có thể cung cấp cho bạn bất kỳ thông tin bổ sung nào nếu bạn có thêm câu hỏi.

Mẫu 4: Xin nghỉ phép do đau ốm

The letter I write to hope you can give me a 3 – day leave beause of my health condition. I want to take a day off to see a doctor. I want to quit work on June 2 anh return to June 16 if possible.

Thank you for your consideration.

Dịch sát nghĩa sang Tiếng Việt là:

Thư này tôi viết để mong ngài có thể cho tôi nghỉ phép 3 ngày vì tình trạng sức khỏe của tôi. Tôi muốn dành một ngày đến gặp bác sỹ. Tôi muốn nghỉ làm ngày 2 tháng 6 và trở lại ngày 16 tháng 6 nếu có thể.

Hiện nay cũng có một vài tổ chức/ doanh nghiệp/ liên doanh cũng có những một vài quy định về những điều cần có trong bản nghỉ phép, sau đây là một vài điều cần ghi trong một bản đơn nghỉ phép Tiếng Anh:

My full name – Tên đầy đủ của tôi

Reason for asking for leave – lý do xin nghỉ

Time for asking for leave: From … until – Từ khi … đến

Number of unused leave – Số lần nghỉ không sử dụng

Number of used leave – Số lần sử dụng

Number of applied leave – Số lần nghỉ phép

Number of remaining leave – Hy vọng ban điều hành của …

Hope Executive board of Conpany revise and create the favor condition for me to leave. – Công ty sửa đổi và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi nghỉ phép

Best regard! – Trân trọng!

Mặc dù các bạn có nhiều cách để nghỉ phép tiếng anh những phải dùng đúng cách, nếu không đúng cách thì vô hình chung bạn sẽ làm cho sếp của bạn không muốn cho nghỉ hoặc mất điểm trong mắt cấp trên. Chính vì vậy hãy lựa chọn văn phòng hoặc từ ngữ phù hợp để xin nghỉ phép tiếng Anh.

3. Mẫu đơn xin nghỉ phép tiếng anh

Don_Xin_Nghi_Phep_Tieng_Anh.doc

Mong rằng những gì chia sẻ ở trên sẽ giúp các bạn lựa chọn được mẫu xin nghỉ phép tiếng anh phù hợp với mình.

Câu Đề Nghị Và Câu Xin Phép Trong Tiếng Anh

post on 2024/09/04 by Admin

Câu đề nghị và câu xin phép trong tiếng Anh

Làm bài tập

Hôm nay chúng ta sẽ tập trung học cách hỏi xin phép, cách đề nghị được làm gì giúp người khác việc gì đó và nói mình muốn gì một cách lịch sự trong tiếng Anh. Bài học này sẽ giúp ích cho các em rất nhiều trong giao tiếp tiếng Anh hàng ngày

1. Câu xin phép (asking for permission)

Khi muốn xin phép ai đó để làm một việc gì, chúng ta có thể sử dụng cả can, could và may.

Ví dụ:

Can I speak to Jenna for a few minutes?

Tôi có thể nói chuyện với Jenna một vài phút được không?

Can I meet Jason?

Tôi có thể gặp Jason được không?

Could I borrow your phone?

Tôi có thể mượn điện thoại của bạn được không?

May I sit here?

Tôi có thể ngồi đây được không?

Để cho phép người khác làm việc gì, có thể dùng can hoặc may.

You can use my phone whenever you want.

= You may use my phone whenever you want.

Bạn có thể dùng điện thoại của tôi bất cứ khi nào bạn muốn.

So với can hoặc could, may là cấu trúc formal hơn.

2. Câu đề nghị trong tiếng Anh

Để nói mình muốn làm gì cho người khác, có thể sử dụng cấu trúc Can I + do something?

Can I get you a cup of hot chocolate? Yes, that would be great.

Can I help you in solving your problem? I can do it by myself.

Tôi có thể giúp bạn giải quyết vấn đề của bạn được không? Tôi có thể tự làm được.

Cũng có thể sử dụng cấu trúc tương lai đơn I will do something để nói mình muốn làm gì cho người khác.

Jenna looks tired. I will get her a cup of hot tea.

Jenna trông khá mệt mỏi. Tôi sẽ lấy cho cô ấy một cốc trà nóng.

​3. Lời mời trong tiếng Anh (offering)

Để mời ai đó một thứ gì hoặc mời ai đó tham gia một sự kiện, người ta thường dùng cấu trúc Would you like….?

Ví dụ:

Would you like a little bit of mustard?

Bạn có muốn một chút mù tạt không?

Would you like to join us in our party next Saturday?

Bạn có muốn tham gia vào bữa tiệc của chúng tôi vào thứ bảy tới không?

Tương tự, cấu trúc I would/I’d like thường được dùng để nói mình muốn gì đó một cách lịch sự.

Ví dụ:

I would like to know some information about this mansion.

Tôi muốn biết một số thông tin về toà biệt thự này.

I would like to have a try. I’ve never use this device before.

Tôi muốn thử một lần. Tôi chưa bao giờ sử dụng thiết bị này.

Làm bài tập

Câu Xin Phép Và Câu Đề Nghị Trong Tiếng Anh

1. Câu xin phép (asking for permission)

Khi muốn xin phép người khác để làm một việc gì, chúng ta có thể dùng cả can, could và may.

Ví dụ:

Can I speak to Jenna for a few minutes?

Tôi có thể nói chuyện với Jenna một vài phút được không?

Can I meet Jason?

Tôi có thể gặp Jason được không?

Could I borrow your phone?

Tôi có thể mượn điện thoại của bạn được không?

May I sit here?

Tôi có thể ngồi đây được không?

để cho một ai đó làm việc gì, có thể sử dụng can hoặc may.

You can use my phone whenever you want.

= You may use my phone whenever you want.

Bạn có thể dùng điện thoại của tôi bất cứ khi nào bạn muốn.

đối chiếu với can hoặc could, may là cách viết formal hơn.

2. Câu buộc phải trong tiếng Anh

Để nói mình muốn làm gì cho một ai đó, có thể dùng cách viết Can I + do something?

Can I get you a cup of hot chocolate? Yes, that would be great.

Can I help you in solving your problem? I can do it by myself.

Tôi có thể giúp bạn khắc phục vấn đề của bạn được không? Tôi có thể tự làm được.

Cũng có thể dùng cách viết tương lai đơn I will do something để nói mình muốn làm gì cho người nào đó.

Jenna looks tired. I will get her a cup of hot tea.

Jenna trông tương đối mệt mỏi. Tôi sẽ cầm cho cô ấy một tách trà nóng.

​3. Lời mời trong Tiếng Anh (offering)

Để mời ai đó một thứ gì hoặc mời ai đó tham gia một even, người ta hay dùng cấu trúc Would you like….?

Ví dụ:

Would you like a little bit of mustard?

Bạn có cần một số mù tạt không?

Would you like to join us in our party next Saturday?

Bạn có muốn tham gia vào buổi giao lưu của bọn tôi vào thứ bảy tới không?

tương tự, cấu trúc I would/I’d like thường được dùng để nói mình muốn gì đó một cách ý tứ.

Ví dụ:

I would like to know some information about this mansion.

Tôi muốn biết một ít thông tin về toà biệt thự này.

I would like to have a try. I’ve never use this device before.

Tôi muốn thử một lần. Tôi chưa bao giờ sử dụng thiết bị này.

Share this:

Twitter

Facebook

Like this:

Số lượt thích

Đang tải…

Học Nói Đề Nghị Và Xin Phép Bằng Tiếng Anh

Trong giao tiếp hàng ngày, việc Đề nghị và Xin phép là rất thông dụng. Ngay ở trong tiếng mẹ đẻ, chúng ta đã cần phải sử dụng những kiểu câu đề nghị và xin phép sao cho thật phù hợp. Và ở tiếng Anh cũng vậy, việc chúng ta đưa ra những lời đề nghị và xin phép lại càng phải thật nhuần nhuyễn. Vậy nên trong bài viết này, eJOY sẽ hướng dẫn bạn những cách đưa ra lời Đề nghị và Xin phép sao cho thật tự nhiên, mượt mà, nhưng vẫn vô cùng lịch sự!

Hướng dẫn học

Lưu ý 1

Bạn sẽ thấy dưới các câu ví dụ mình đưa ra có những ký tự lạ và cả những phần được bôi đậm, chúng có ý nghĩa gì vậy?

Những ký tự lạ chính là phiên âm hay cách đọc của từ. Khi đọc bạn hãy nhấn mạnh vào phần in đậm, nghĩa là đọc những phần này to và kéo dài hơn những phần còn lại. Đặc biệt trong: câu hỏi đuôi (tag question), câu trả lời (yes/no),… việc thay đổi tông giọng là rất quan trọng

Ví dụ:

Ngược lại, đối với những âm không được nhấn mạnh, phần nguyên âm sẽ được đọc là /ə/ – hay còn gọi là âm Schwa trong tiếng Anh như trong ví dụ về cách đọc từ appointment ở trên.

Lưu ý 2

Trong bài viết mình sẽ đưa ra rất nhiều mẫu câu về Đề nghị và Xin phép. Để biết cách đọc những cấu trúc này, trước hết bạn cần đảm bảo đã cài eJOY eXtension cho trình duyệt Chrome.

Tải eJOY eXtension miễn phí

Tiếp theo bạn hãy bôi đen những cấu trúc này và chọn biểu tượng loa để eJOY phát âm mẫu cho bạn.

Để nghe được những cấu trúc này trong bối cảnh, bạn nhấn vào biểu tượng “Say it”, eJOY sẽ tìm và tổng hợp danh sách video có chứa các cấu trúc đó cho bạn.

Lưu ý 3

Mẫu câu Đề nghị (Request)

a

Can/ Could you + V?

Đây là cấu trúc đơn giản và thông dụng nhất. “Can” sẽ được dùng khi đối phương là bạn bè, đồng nghiệp của chúng ta, nó được dùng cho những việc thường ngày, với văn phong suồng sã và thoải mái khi giao tiếp.

Ví dụ:

/kæn

juː

hɛlp

miː

peɪnt

ðɪs

wɔːl

bluː?

/

/kæn juː pɑːs miː ðə ˈʃʊgə?/

/kæn

hæv

əˈnʌðə

drɪŋk

?/

Ở ví dụ thứ 3, ta thấy, mặc dù chủ ngữ trong câu là “I” và nó giống như một lời xin phép, nhưng vì nó hướng tới hành động của người nghe, nên nó được coi là sự đề nghị gián tiếp.

Có một khẩu ngữ được coi như động mạch chủ của mọi mẫu câu đề nghị, đó chính là “Please”. Khi bày tỏ sự đề nghị nói riêng, hay bất kì một mục đích nói khác trong câu trần thuật nói chung, ta nên dùng thêm từ “Please” để tăng tính lịch sự cho câu. Nó không cần thiết về mặt ngữ pháp nhưng người nghe sẽ cảm thấy đối phương “thiếu lịch sự” nếu không có từ “Please”.

Ví dụ:

Can

I have my pencil back,

please

?” (Tôi có thể thể lấy lại chiếc bút của mình không?)

/kæn aɪ hæv maɪ ˈpɛnsl bæk, pliːz?/

Please can

I have my pencil back?”

/pliːz

kæn

hæv

maɪ

ˈpɛnsl

bæk

?/

Can I

please

have my pencil back?”

/“

kæn

pliːz

hæv

maɪ

ˈpɛnsl

bæk

?”/

/kʊd

juː

əˈreɪnʤ

ən

əˈpɔɪntmənt

wɪð

ðə

ˈstɒkˌhəʊldəz

pliːz

?/

/kʊd aɪ hæv əˈnʌðə kʌp ɒv tiː?/

Could you please

get me 2 tickets?” (Bạn cho tôi 2 vé được không?)

/kʊd

juː

pliːz

gɛt

miː

tuː

ˈtɪkɪts

?/

b

May/ Might I + V?

Excuse me

,

may I

have a look at your report?” (Làm ơn cho tôi xem qua bản báo cáo của anh được không?)

/ɪksˈkjuːs

miː

meɪ

hæv

ə

lʊk

æt

jɔː

rɪˈpɔːt

?/

Khi mở lời đề nghị, người nói tiếng Anh rất hay sử dụng cụm từ “Excuse me”, “Pardon me” để thêm phần trang trọng. Câu đề nghị với sự kết hợp giữa lời mở “Excuse me” và động từ khuyết thiếu “May” làm cho câu văn vô cùng chuyên nghiệp.

Thực tế, người nói tiếng Anh hiện đại thích cách dùng “May” hơn, vì “Might” nghe có vẻ “hơi cũ” và gượng ép khi bày tỏ sự đề nghị:

Might I

have a piece of cake?” (Bạn có thể cho tôi một miếng bánh ngọt được không?)

/maɪt

həv

ə

piːs

əv

keɪk

?/

Câu văn vẫn sẽ giữ nguyên ý nghĩa, nhưng cụm từ “I wonder if might I…” như một cách đưa đẩy, làm cho không khí hội thoại tự nhiên hơn rất nhiều nhưng vẫn đủ trang trọng.

Ví dụ:

Excuse me,

I wonder if I

might

have a look at your report?”

/ɪksˈkjuːs miː, aɪ ˈwʌndər ɪf aɪ maɪt həv ə lʊk ət jə ‘rɪpɔːt?/

“Sir,

I wonder whether you could

tell me more in details via email?” (Thưa ngài, ngài có thể nói chi tiết hơn qua thư điện tử giúp tôi được không?)

/sɜː

ˈwʌndə

ˈwɛðə

kəd

tɛl

mi

mɔː

ɪn

ˈdiːteɪlz

ˈvaɪə

ˈiːmeɪl

?/

Nói như vậy sẽ rất lịch sự nhưng sẽ tạo một sự xa cách và mất tự nhiên giữa người nói và đối phương.

c

Would you + V?

Would you be + A + enough to + V? Would you be so + A + as to (in order to) + V?

Nếu bạn thực sự muốn khẳng định sự khéo léo trong ăn nói với thứ ngôn ngữ ngoại quốc phổ biến thì hãy đừng bỏ qua cụm từ này. Bởi nó tác động mạnh và trực tiếp đến sự sẵn sàng hành động của đối phương. Và thường khi chủ thế đã hỏi như vậy, họ phải gần như chắc chắn rằng đối phương sẽ thực hiện hành động giúp mình.

Ví dụ:

Would you

bring these to the lab room for me?” (Bạn mang giúp tôi những thứ này đến phòng thí nghiệm được không?”

/wʊd

juː

brɪŋ

ðiːz

tuː

ðə

læb

ruːm

fɔː

miː

?/

Would you be kind enough to

hold the elevator for a second?” (Bạn làm ơn giữ thang máy một lát giúp tôi được không?)

/wʊd

juː

biː

kaɪnd

ɪˈnʌf

tuː

həʊld

ði

ˈɛlɪveɪtə

fɔː

ə

ˈsɛkənd

?/

d

Would/ Do you mind if I + V/ V-ing?

Lại là một cách nói an toàn khác để bạn có thể thoải mái bày tỏ sự thỉnh cầu của mình. Cách nói này cũng được ứng dụng khá nhiều trong giao dịch, làm ăn, buôn bán,…giữa các đối tác lớn với nhau, hoặc nhân viên và khách hàng,…

Ví dụ:

/wʊd

juː

maɪnd

ˈtɜːnɪŋ

ɒf

ðə

fæn

?/

Do you mind driving

me home?” (Bạn chở tôi về nhà được không?)

/duː

juː

maɪnd

ˈdraɪvɪŋ

miː

həʊm

?/

Ta cũng có thể dùng “Do you mind…”, nhưng nó sẽ không lịch sự bằng “Would you mind…”.

d’

I hope you don’t mind if I + V

Nó cũng tương tự với cách dùng ở trên, nhưng mang tính chủ động ở người nói hơn một chút.

I hope you don’t mind if I ask

for money.” (Tôi mong bạn không phiền nếu tôi hỏi vay tiền chứ?)

/aɪ

həʊp

juː

dəʊnt

maɪnd

ɪf

ɑːsk

fɔː

ˈmʌni/

 Will you please + V?

Ở cấu trúc này, người nói gần như yêu cầu tuyệt đối  đối phương phải thực hiện hành động:

Will you please

put on

your jacket, it’s getting colder and colder outside?” (Con mặc áo khoác vào đi, trời đang lạnh dần ngoài kia rồi!)

/wɪl

juː

pliːz

pʊt

ɒn

jɔː

ˈʤækɪt

ɪts

ˈgɛtɪŋ

ˈkəʊldə

ænd

ˈkəʊldə

ˌaʊtˈsaɪd

?/

Mẫu câu Xin phép (Permission)

a

Can/ Could S + V?

“Can/ Could I + V?”. Ta chỉ nên dùng “Can” khi nói với bạn bè thân thiết và các cuộc hội thoại không cần mang tính trịnh trọng:

Can

I look up for new words on this dictionary?” (Tôi có thể tra từ mới ở cuốn từ điển này không?)

/kæn

lʊk

ʌp

fɔː

njuː

wɜːdz

ɒn

ðɪs

ˈdɪkʃ(ə)n(ə)ri

?/

Can

I meet you in private?” (Tôi gặp riêng anh được không?)

/kæn

miːt

juː

ɪn

ˈpraɪvɪt

?/

Could

I meet you in private,

please

?” (Làm ơn cho tôi gặp riêng anh được không ạ?)

/kʊd

miːt

juː

ɪn

ˈpraɪvɪt

pliːz

?/

Could I please

have some water?” (Tôi có thể uống nước được không?)

/kʊd

pliːz

hæv

sʌm

ˈwɔːtə

?/

Example: Kể cả trong môi trường thông dụng cho đến chuyên nghiệp, cụm từ “Could I…” luôn là vũ khí tối ưu nhất cho chúng ta.

b

May/ Might I + V?

Tương tự trong câu đề nghị, “May/ Might” có mức độ trang trọng và lịch sự cao hơn “Can/ Could”. Cùng phân biệt sự khác nhau giữa chúng qua các ví dụ (từ suồng sã, tự nhiên; cho đến trang trọng hơn rất nhiều):

Can I

get a refund for this sweater within 10 days?” (Tôi có thể lấy lại tiền bồi thường cho chiếc áo này trong vòng 10 ngày không?)

/kæn

gɛt

ə

ˈriːfʌnd

fɔː

ðɪs

ˈswɛtə

wɪˈðɪn

tɛn

deɪz

?/

May I

get a refund for this sweater within 10 days?”

/meɪ aɪ gɛt ə ˈriːfʌnd fɔː ðɪs ˈswɛtə wɪˈðɪn tɛn deɪz?/

“May” có ý nghĩa tương tự như “Could”, sẽ khá là lịch sự khi ta nói:

Could I

leave early?”

/kʊd

liːv

ˈɜːli

?/

hoặc “

May I

leave early?” (Tôi xin phép được ra về sớm với ạ!)

/meɪ aɪ liːv ˈɜːli?/

Trẻ em ở các trường học Mĩ, từ nhỏ, được dạy nên dùng ĐTKK “May” khi bày tỏ sự xin phép với người lớn tuổi hơn. Khi muốn xin phép ra ngoài nếu đang ở trong lớp, một đứa trẻ sẽ nói rằng:

May I be excused

before leaving the room?” (Em xin phép ra ngoài được không ạ?)

/meɪ

biː

ɪksˈkjuːzd

bɪˈfɔː

ˈliːvɪŋ

ðə

ruːm

?/

Còn nếu đứa trẻ đó dùng từ “Can”, giáo viên sẽ đùa rằng:

A: “

Can I

leave the room?” (Em có thể ra ngoài không ạ?)

B: “

You can, but you may not

.” (Em có thể! Nhưng em không được phép.)

Bởi vì “Can” ở đây sẽ được hiểu là khả năng của người nói khi thực hiện việc đó (ability), còn “May” mới thể hiện sự cho phép từ đối phương. Tuy vậy, sự khác biệt giữa “Can” và “May” ngày nay cũng đã mờ nhạt dần. Ngày nay, không phải lúc nào cũng rõ khi “May” dùng để chỉ khả năng hay sự xin phép, một ví dụ điển hình mỗi khi ta truy cập một trang web và nó bắt ta phải đăng kí tài khoản:

“We

may collect

various types of information when you visit any of our website.”

/wiː

meɪ

kəˈlɛkt

ˈveərɪəs

taɪps

ɒv

ˌɪnfəˈmeɪʃən

wɛn

juː

ˈvɪzɪt

ˈɛni

ɒv

ˈaʊə

ˈwɛbˌsaɪt/

Trong thời đại công nghệ thông tin phát triển và an ninh mạng ngày càng phức tạp, bạn nên hiểu câu này theo 2 nghĩa sau: bạn có quyền cho phép trang web đó thu thập thông tin của bạn hay không; hoặc; trang web đó sẽ tự động thu thập thông tin kể cả khi bạn chưa cho phép.

“Might” có mức độ trang trọng cao nhất, nó thường được dùng dưới dạng câu hỏi gián tiếp như:

I wonder if I/ I would like to ask I might

get a refund for this sweater within 10 days?”

/aɪ

ˈwʌndə

ɪf

wʊd

laɪk

tuː

ɑːsk

maɪt

gɛt

ə

ˈriːfʌnd

fɔː

ðɪs

ˈswɛtə

wɪˈðɪn

 t

ɛn

deɪz

?/

Might I

get a refund for this sweater within 10 days?”

/maɪt

gɛt

ə

ˈriːfʌnd

fɔː

ðɪs

ˈswɛtə

wɪˈðɪn 

tɛn 

deɪz

?/

Cả 2 cách nói trên đều rất lịch sự, nhưng cách nói thứ 1 sẽ tự nhiên hơn với các cụm từ dẫn ý cực uyển chuyển: “I wonder if/ whether”, “I would like to ask”

c

Could you allow me to + V?

Đây là một trong những kiểu xin phép đơn giản và vẫn giữ được phép lịch sự tối thiệu với người nghe đó:

Could you

allow me to hang out with Laura, Dad?” (Bố cho con đi chơi với Laura được chứ ạ?”

/kʊd

juː

əˈlaʊ

miː

tuː

hæŋ

aʊt

wɪð

ˈlɔːrə

dæd

?/

d

Would it be alright/ OK/… if I + V?

Chúng ta nên sử dụng những cụm bổ ngữ mang tính xin ý kiến của người nghe, như vậy thể hiện ta tôn trọng quyết định của họ dù kết quả của hành động có như ta mong muốn:

Would it be OK if I

use your phone charger?” (Sẽ không sao nếu tôi dùng sạc điện thoại của bạn chứ?)

/wʊd

ɪt

biː

ˈəʊˈkeɪ

ɪf

juːz

jɔː

fəʊn

ˈʧɑːʤə

?/

e

Would/ Do you mind  possessive adjective + N?

         Would/ Do you mind if I + (modal verb) + V?

Đây cũng là một cấu trúc rất phổ biến, vị trí của cum bổ ngữ đi với “mind” có thể linh hoạt, tùy ngữ cảnh:

Do you mind if I

sweep the floor, it is too dirty?” (Bạn có phiền nếu thôi quét nhà không, nó bẩn quá rồi!)

/duː

juː

maɪnd

ɪf

swiːp

ðə

flɔː

ɪt

ɪz

tuː

ˈdɜːti

?/

I

could

prepare meal,

do you mind it

?” (Tôi có thể chuẩn bị bữa ăn nếu bạn không phiền.)

/aɪ

kʊd

prɪˈpeə

miːl

duː

juː

maɪnd

ɪt

?/

I would like to take

the rest

if you don’t mind

.” (Tôi sẽ lấy phần còn lại nếu anh không phiền.)

/aɪ

wʊd

laɪk

tuː

teɪk

ðə

rɛst

ɪf

juː

dəʊnt

maɪnd

./

“We are leaving soon,

you don’t mind, do you

?” (Chúng tôi sẽ rời đi sớm đó, có sao không ạ?)

/wiː

ɑː

ˈliːvɪŋ

suːn

juː

dəʊnt

maɪnd

duː

juː

?/

“I

need to leave, do you mind

?” (Tôi cần phải đi luôn, bạn có phiền không?)

/aɪ

niːd

tuː

liːv

duː

juː

maɪnd

?/

Dẫu vậy, tùy từng trường hợp, như 2 câu cuối, sẽ mang sắc thái hơi áp đặt cho người nghe, vì khi đã nói như vậy, chủ thể chắc chắn sẽ thực hiện hành động.

f

Is it OK/ a problem/ if I + V?

Is it a problem if I

wear red at your party, I haven’t heard of the dresscode?” (Tôi mặc đồ đỏ ở bữa tiệc của bạn được chứ, tôi vẫn chưa biết gì về qui định trang phục chung?)

/ɪz ɪt ə ˈprɒbləm ɪf aɪ weə rɛd æt jɔː ˈpɑːti, aɪ hævnt hɜːd ɒv ðə dresscode?/

Trong các mẫu câu xin phép, ta thấy thông dụng nhất là ngôi “I”, vì đó là ngôi chủ yếu để nói về sự xin phép cho bản thân. Tuy nhiên, “Could” có thể dùng với mọi ngôi (I, you, we,  they, he, she, it), để thể hiện sự thỉnh cầu gián tiếp hộ người khác, ví dụ:

Can

Kristoff

come

with us?” (Krsistoff đi cùng chúng ta được không?)

/kæn

Kristoff

kʌm

wɪð

ʌs

?/

Would it be alright if she has a try

on this skirt?” (Cô ấy thử chiếc váy này được chứ?)

/wʊd

ɪt

biː

ɔːlˈraɪt

ɪf

ʃiː

hæz

ə

traɪ

ɒn

ðɪs

skɜːt

?/

Is it OK if they

stay

at your house tonight?” (Tối nay họ ở nhà bạn được không?)

/ɪz

ɪt

ˈəʊˈkeɪ

ɪf

ðeɪ

steɪ

æt

jɔː

haʊs

təˈnaɪt

?/

Nhưng “May” chỉ được đi với chủ ngữ ở ngôi thứ 1 (I), ví dụ:

“May I have this stand?”

(Tôi đứng chỗ này được không?);

/meɪ

hæv

ðɪs

stænd

?/

“May you have this stand.”

Vì nếu dùng “May” với ngôi thứ 2 và thứ 3, nó sẽ diễn tả sự mong ước, cầu chúc của chủ thể tới các ngôi đó:

May you live long

, Grandma!” (Cháu mong bà sống thật lâu ạ!)

Mẫu câu phản hồi (Responding to requests/ permission)

Khi phản hồi về sự đề nghị hay sự xin phép, ta chỉ được dùng ĐTKK “Can” và “Can’t”, chứ không được dùng “Could” và Couldn’t.

Để chấp nhận Đề nghị và Cho phép

a

Yes, S + can/ may/…

Ví dụ 1:

/kæn

ˈbɒrəʊ

jɔː

bʊk

fɔː

ə

waɪl

?/

B: “

Yes, of course you can

.” (Được chứ, tất nhiên rồi!)

/jɛs

ɒv

kɔːs

juː

kæn/

Hoặc   “

Sure, you can

.”

/ʃʊə

juː

kæn/

Ví dụ 2:

A: “Can you turn down the volume?” (Bạn cho nhỏ tiếng được không?)

/kæn

juː

tɜːn

daʊn

ðə

ˈvɒljʊm

?/

B: “

Not a big deal!

” (Không thành vấn đề!)

/nɒt

ə

bɪg

diːl/

Ví dụ 3:

A: “Can I add more salt to this soup?” (Tôi có thể thêm muối vào món xúp này chứ?)

/kæn aɪ æd mɔː sɔːlt tuː ðɪs suːp?/

B: “

Yes, of course you can

.” (Dĩ nhiên rồi)

/jɛs, juː kæn/

Ví dụ 4:

A: “

May I

stick up these posters for celebrating Beth’s birthday?” (Con dán những tấm áp phích này để liên hoan cho tiệc sinh nhật của Beth được không ạ?)

/meɪ

stɪk

ʌp

ðiːz

ˈpəʊstəz

fɔː

ˈsɛlɪbreɪtɪŋ

bɛθs

ˈbɜːθdeɪ

?/

B: “

Yes you may

.” (Được chứ!)

/jɛs

juː

meɪ/

b

S + can/ may,…+ V

Những ví dụ trên là sự phản hồi  “có” hoặc “không” từ sự xin phép từ người khác. Ngoài ra, bạn vẫn có thể tự đưa ra sự cho phép từ, rất đơn giản với: You can, You may, …

Ví dụ:

“You can borrow mine if your phone battery is dead.” (Bạn có thể mượn điện thoại của tôi nếu điện thoại của bạn hết pin.”

/juː

kæn

ˈbɒrəʊ

maɪn

ɪf

jɔː

fəʊn

ˈbætəri

ɪz

dɛd

./

“You may bring your favorite snacks to the our sleep-over if you want.” (Cậu có thể mang đồ ăn vặt yêu thích của mình đến tiệc ngủ của chúng ta nếu cậu muốn.)

/juː

meɪ

brɪŋ

jɔː

ˈfeɪvərɪt

snæks

tuː

ði

ˈaʊə

sliːp

ˈəʊvə

ɪf

juː

wɒnt/

“Blood-donors may take away lovely gifts as gratitude of the organizing department.” (Những người hiến máu có thể mang về những món quà dễ thương như một sự biết ơn của ban tổ chức.)

/blʌd

dəʊˈneɪtəz

meɪ

teɪk

əˈweɪ

ˈlʌvli

gɪfts

æz

ˈgrætɪtjuːd

ɒv

ði

ˈɔːgənaɪzɪŋ

dɪˈpɑːtmənt

./

Từ chối đề nghị/ không cho phép

a

No, S + can/ may/… not

A: “Could I sit on the front line?” (Tôi có thể ngồi ở hàng trước được không?)

/kʊd

sɪt

ɒn

ðə

frʌnt

laɪn

?/

B: “

No, you can’t

.” (Không được đâu!)

/nəʊ

juː

kɑːnt

./

A: “May I come late tomorrow morning?” (Sáng mai tôi đến muộn được không?)

/meɪ

kʌm

leɪt

təˈmɒrəʊ

ˈmɔːnɪŋ

?/

B: “

No, you may not.”

(Không được đâu!)

/nəʊ

juː

meɪ

nɒt/

A: “Can I buy that skateboard, Grandpa?” (Ông ơi, cháu có thể mua chiếc ván trượt đó không ạ?)

/kæn

baɪ

ðæt

ˈskeɪtbɔːd

ˈgrænpɑː

?/

B: “

No, you can’t

.” (Không được rồi cháu!)

/nəʊ, juː kɑːnt./

No, I’m afraid you can’t

.” (Ông e là không được rồi.)

/nəʊ, aɪm əˈfreɪd juː kɑːnt/

Sự không cho phép có thể được phản hồi “nhẹ nhàng” hơn nếu bạn thêm cụm từ: “I’m afraid” vào trong câu đó!

b

S + can/ may/…not + V

Tương tự, bạn hoàn toàn có thể trực tiếp phản đối với sự xin phép đối với tất cả các ngôi theo mẫu: You can not, She may not,…:

“He

can’t

borrow my car. He does not have a license yet.” (Cậu ta không thể mượn xe của tôi được. Cậu ta còn chưa có bằng lái.)

/hiː

kɑːnt

ˈbɒrəʊ

maɪ

kɑː

hiː

dʌz

nɒt

hæv

ə

ˈlaɪsəns

jɛt

./

“The police

may not

let us cross the border without passports.” (Cảnh sát sẽ không cho chúng ta vượt biên nếu không có hộ chiếu đâu.)

/ðə pəˈliːs meɪ nɒt lɛt ʌs krɒs ðə ˈbɔːdə wɪˈðaʊt ˈpɑːspɔːts./

A: “May I use other material documents during exam?” (Tôi có được sử dụng tài liệu khác trong giờ kiểm tra không?)

/meɪ

juːz

ˈʌðə

məˈtɪərɪəl

ˈdɒkjʊmənts

ˈdjʊərɪŋ

ɪgˈzæm

?/

B: “

No, you may not

.” (Bạn không được phép đâu!)

/nəʊ, juː meɪ nɒt/

c

S+ must/ must not + V

Đây là một mức độ trang trọng và nghiêm túc hơn của việc phản hồi về sự xin phép của người khác, nhưng không phổ biến vì mức độ của nó nặng hơn can và may. Thực tế, “Must/ Must not” thường được dùng trong các thông báo, hoặc biển chỉ dẫn:

“She

mustn’t

park here. It’s private property.” (Cô ấy không được đỗ ở đây. Đây là vùng sở hữu tư.)

/ʃiː

ˈmʌsnt

pɑːk

hɪə

ɪts

ˈpraɪvɪt

ˈprɒpəti/

/ˈmɒmi

kæn

teɪk

ðə

dɒg

fɔː

ə

saɪd

wɔːk

?/

B: “

No, you mustn’t

. You never went out alone!” (Không nên đâu. Con còn chưa ra ngoài một mình bao giờ!)

/nəʊ

juː

ˈmʌsnt

juː

ˈnɛvə

wɛnt

aʊt

əˈləʊn

!/

Mẫu hội thoại

Đề nghị

Đoạn video thứ 1: 

A: “Chris, could you please get Hannah a thank you basket and schedule her next appointment? I’d like to see her again in two weeks.” (Chris, anh có thể đưa cho Hannah giỏ quà cảm ơn và xếp lịch một cuộc hẹn cho cô ấy vào tuần sau không? Tôi muốn hẹn cô ấy vào 2 tuần nữa.)

/krɪs

kʊd

juː

pliːz

gɛt

ˈhænə

ə

θæŋk

juː

ˈbɑːskɪt

ænd

ˈʃɛdjuːl

hɜː

nɛkst

əpɔɪntmənt

aɪd

laɪk

tuː

siː

hɜː

əˈgɛn

ɪn

tuː

wiːks

./

B: “Of course.” (Được thôi.)

/ɒv kɔːs/

Đoạn video thứ 2:

A: “Could you please humor me by coming to my office for a more private conversation?” (Anh làm ơn chiều theo ý tôi khi đến văn phòng của tôi để chúng ta có một cuộc trò chuyện thân mật hơn được không?)

/kʊd juː pliːz ˈhjuːmə miː baɪ ˈkʌmɪŋ tuː maɪ ˈɒfɪs fɔːr ə mɔː ˈpraɪvɪt ˌkɒnvəˈseɪʃən?/

B: “Sure.” (Dĩ nhiên rồi.)

/ʃʊə/

A: “Excellent.” (Tuyệt vời.)

/ˈɛksələnt/

Xin phép

Đoạn video thứ 1:

A: “Professor, I would like to discuss my perspective. May I?” (Thưa Giáo sư, tôi xin phép được nói lên quan điểm của mình.)

/prəˈfɛsə, aɪ wʊd laɪk tuː dɪsˈkʌs maɪ pəˈspɛktɪv. meɪ aɪ?/

B: “Very good, very good. You can share whatever it is you have to say. Zhang Mingdao, please speak.” (Rất tốt! Anh có thể bày to những gì anh muốn. Xin mời, Dương Minh Đào!)

/ˈvɛri gʊd, ˈvɛri gʊd. juː kæn ʃeə wɒtˈɛvər ɪt ɪz juː hæv tuː seɪ. Zhang Mingdao, pliːz spiːk/

Đoạn video thứ 2:

A: “Excuse me, may I go through?” (Xin lỗi, cho tôi đi qua với ạ!)

/ɪksˈkjuːs miː, meɪ aɪ gəʊ θruː?/

B: “Sure.” (Được thôi.)

/ʃʊə/

A: “Thanks.” (Xin cảm ơn!)

/θæŋks/

Bài tập thực hành

Đề nghị

Conversation 1: Mike and Becca are a couple on holiday in Scotland and Mike goes up to a stranger:

Mike       : ‘Excuse me, sorry to bother you, would you mind taking our picture?’

/ɪksˈkjuːs miː, ˈsɒri tuː ˈbɒðə juː, wʊd juː maɪnd ˈteɪkɪŋ ˈaʊə ˈpɪkʧə?/

Stranger  : ‘No not at all. Where would you like to stand?’

/nəʊ nɒt æt ɔːl. weə wʊd juː laɪk tuː stænd?/

Becca      : ‘Here’s fine. In front of the building.’

/hɪəz faɪn. ɪn frʌnt ɒv ðə ˈbɪldɪŋ/

Stranger  : ‘Great, say cheese.’

/greɪt, seɪ ʧiːz/

Conversation 2: Lou and Paul are classmates. Lou’s pen runs out:

Lou    : ‘My pen has run out. Could I borrow one of yours?’

/maɪ pɛn hæz rʌn aʊt. kʊd aɪ ˈbɒrəʊ wʌn ɒv jɔːz?/

Paul   : ‘Sure. Here you are.’

/ʃʊə. hɪə juː ɑː/

Lou    :‘Thanks.’

/θæŋks/

Xin phép

Conversation 3: Marie needs to ask her boss for permission to leave work early the next day:

Marie         : ‘Mr Robert.’

/Mr ˈrɒbət/

Mr. Robert :  ‘Hi Marie, is everything OK?’

/haɪ məˈriː, ɪz ˈɛvrɪθɪŋ ˈəʊˈkeɪ?/

Marie         : ‘Yes thanks. It’s just, do you mind if I leave early tomorrow? I need to take my cousin to the airport.’

/jɛs θæŋks. ɪts ʤʌst, duː juː maɪnd ɪf aɪ liːv ˈɜːli təmɒrəʊ? aɪ niːd to teɪk maɪ ˈkʌzn tuː ði ˈeəpɔːt/

Mr. Robert :  ‘No, of course not. That’s fine.’

/nəʊ, ɒv kɔːs nɒt. ðæts faɪn./

Marie         : ‘Thank you so much!’

/θæŋk juː səʊ mʌʧ!/

Conversation 4: Sean and his friends are selling lemonade for charity in front of his neighbor’s garden – Dan:

Sean       : ‘Pardon me, Mr. Dan, I’m sorry to bother you but could we place our booth here for a morning?’

/ˈpɑːdn miː, Mr. dæn, aɪm ˈsɒri tuː ˈbɒðə juː bʌt kʊd wiː pleɪs ˈaʊə buːð hɪə fɔːr ə ˈmɔːnɪŋ?’/

Mr. Dan  : ‘Hmm…I think you may not. I’m having my friends coming.’

/Hmm…aɪ θɪŋk juː meɪ nɒt. aɪm ˈhævɪŋ maɪ frɛndz ˈkʌmɪŋ./

Sean        : ‘Oh sorry, Mr. Dan! We are moving.’

/əʊ ˈsɒri, Mr. dæn! wiː ɑː ˈmuːvɪŋ./

Mr. Dan  : ‘Alright man, no problem.’

/ɔːlˈraɪt mæn, nəʊ ˈprɒbləm/

Tải eJOY eXtension miễn phí