Cấu Trúc Would Rather Ving / Top 1 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 1/2023 # Top View | Nhatngukohi.edu.vn

Cấu Trúc Prefer, Would Prefer, Would Rather

Ôn tập Ngữ pháp Tiếng Anh cơ bản

English Grammar: Prefer Would Prefer and Would Rather

A. Lý thuyết

1. Prefer:

– Thường bạn có thể dùng ” Prefer to (do)” hoặc ” Prefer – Ving” để diễn tả bạn thích điều gì đó hơn.Ex: I don’t like cities. I prefer to live in the country (hoặc I prefer living in the country.)

(Tôi không thích thành phố. Tôi thích sống ở nông thôn hơn)

– Ngoài ra ‘Prefer’ còn có cấu trúc sau:

+ Prefer sth to sth

Ex:

I prefer this dress to the one you were wearing yesterday.

(Anh thích bộ quần áo này hơn chiếc bộ em đã mặc ngày hôm qua.)

+ Prefer doing sth to doing sth = prefer to do sth rather than (do) sth

Ex:

I prefer flying to travelling by train.

(Tôi thích đi máy bay hơn là đi bằng xe lửa.)

Anh prefers to live in Haiphong city rather than (live) in Ha Noi .

(Anh thích sống ở thành phố Haiphong hơn là sống ở Ha Noi)

2. Would prefer:

“Would prefer” để nói tới điều ta muốn làm trong một tình huống cụ thể nào đó (không phải chung chung):

– “Would prefer sth (+ or+sth)” (thích cái gì ‘hơn cái gì’)

Ex:“Would you prefer tea or coffee?” – “Coffee, please.”

(Anh muốn uống trà hay cà phê vậy?” ” Cà phê.

– “Would prefer to do”:

Ex:

I’d prefer to stay at home tonight rather than go to the cinema.

(Tối nay tôi thích ở nhà hơn là đi xem phim.)

3. Would rather:

– Would rather ‘do’ sth = would prefer ‘to do’ st.

Ex:

“Shall we go by train?”- “Well, I’d prefer to go by car.”

NOTE:

Câu phủ định là: would rather not ‘do’ sth.

Ex:

I’m tired. I’d rather not go out this evening, if you don’t mind.

(Tôi cảm thấy mệt. Tôi không muốn đi chơi tối nay, nếu anh không giận.)

“Do you want to go out this evening?” “I’d rather not.

(“Bạn muốn đi chơi tối nay không?” “Tôi không muốn.”)

– Ngoài ra ‘Would rather’ còn có cấu trúc sau:

+ Would rather do something than (do) something

Ex: I’d rather stay at home tonight than go to the cinema.

(Tối nay tôi thích ở nhà hơn là đi xem phim.)

+ Would rather you ‘did’ st: Dùng khi bạn muốn người khác làm một điều gì đó.

Ex:

“Shall I stay here?” “I’d rather you came with us.”

“Shall I tell them the news?” “No, I’d rather they didn’t know.”

“Shall I tell them or would you rather they didn’t know?”

NOTE:

– Trong cấu trúc này chúng ta dùng thì Quá khứ (came, did v.v…) nhưng ý nghĩa lại là hiện tại hoặc tương lai, chứ không phải quá khứ.

Hãy so sánh:

I’d rather cook the dinner now. (Tôi muốn nấu bữa tối ngay bây giờ.)

NHƯNG:

(Anh muốn em nấu bữa tối ngay lúc này.)

+ Dạng phủ định là “would rather you didn’t…”

Ex:

I’d rather you didn’t tell anyone what I said.

(Tôi không muốn anh nói với ai những gì tôi đã nói.)

“Do you mind if I smoke?” “I’d rather you didn’t.”

(“Anh có phiền không nếu tôi hút thuốc?” “Tôi mong anh đừng hút.”)

B. Bài tập

[ ] would prefer

[ ] would prefer to

[ ] would rather to

[ ] would prefer

[ ] would rather

[ ] would rather to

[ ] prefer

[ ] would rather

[ ] would prefer

[ ] prefer to

[ ] rather to

[ ] prefer

[ ] rather to

[ ] prefer

[ ] rather

[ ] like

[ ] rather

[ ]prefer

[ ] rather to

[ ] rather

[ ] prefer

[ ] prefer

[ ] prefer to

[ ] rather

[ ] rather to

[ ] rather

[ ] prefer

[ ] rather

[ ] prefer

[ ] rather to

[ ] than

[ ] to

[ ] from

[ ] go

[ ] to go

[ ] going

[ ] walk

[ ] walking

[ ] to discuss

[ ] to discussing

[ ] than discuss

[ ] than

[ ] to

[ ] from

[ ] travel

[ ] travelling

[ ] live in Paris than in London

[ ] live in Paris to London

[ ] to live in Paris than London

[ ] eat

[ ] to eat

[ ] eating

ANSWERS:

1) would prefer to 2) would rather 3) would prefer 4) prefer 5) rather

6) prefer 7) rather 8) prefer 9) rather 10) rather

11) to 12) go 13) walking 14) than discuss 15) to

16) traveling 17) to live in Paris than London 18) to eat

Cách Dùng Cấu Trúc Prefer, Would Prefer, Would Rather

E.g. I prefer this dress to the one you wore yesterday. (Anh thích chiếc váy này hơn chiếc em đã mặc ngày hôm qua.) E.g. I prefer flying to travelling by train. (Tôi thích đi máy bay hơn đi tàu.)

Sách Tiếng Anh Cơ Bản là bộ học liệu độc quyền do Elight xây dựng, cung cấp đầy đủ kiến thức nền tảng tiếng Anh bao gồm Phát Âm, Từ Vựng, Ngữ Pháp và lộ trình ôn luyện bài bản 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc Viết.

Bộ sách này dành cho:

☀ Học viên cần học vững chắc nền tảng tiếng Anh, phù hợp với mọi lứa tuổi.

☀ Học sinh, sinh viên cần tài liệu, lộ trình tỉ mỉ để ôn thi cuối kỳ, các kì thi quốc gia, TOEIC, B1…

☀ Học viên cần khắc phục điểm yếu về nghe nói, từ vựng, phản xạ giao tiếp Tiếng Anh.

2 – Cấu trúc Would prefer

I would prefer to stay at home than go to the cinema. (Tối nay tôi thích ở nhà hơn là tới rạp phim tối nay.)

b – Cấu trúc Would prefer to V

Cấu trúc này dùng để diễn ra ai đó thích cái gì đó.

Ví dụ:

Cấu trúc Would prefer thường được sử dụng trong bối cảnh yêu cầu sự lịch sự, trang trọng nhiều hơn là trong bối cảnh giao tiếp thường ngày.

3 – Cấu trúc Would rather

Cấu trúc Would rather V có ý nghĩa gần như tương đương với cấu trúc Would prefer to V, đều có nghĩa là thích gì (hơn).

3.1. Cấu trúc would rather ở thì hiện tại

Lưu ý! Câu phủ định của cấu trúc would rather sẽ là cấu trúc would rather not V

Ví dụ:

Jennie would rather go to school tomorrow. (Jennie thích tới trường vào ngày mai hơn.)

Do you want to ride on a bike? – Well I would rather ride on a car. (

Cấu trúc này có nghĩa là thích làm việc gì đó hơn việc gì khác.

Ví dụ:

Jennie would rather not go to school tomorrow. (Jennie không thích thích tới trường vào ngày mai hơn.)

Do you want to ride on a bike? – Well I would rather not ride on a bike. ( Em có muốn đi bằng xe đạp không?” – “Chà, em không muốn đi bằng xe xe đạp đâu.)

Cấu trúc này được sử dụng để diễn tả việc muốn/ không muốn người khác làm một điều gì đó hơn.

Ví dụ: I’d rather stay at home tonight than go to the movies. (Tối nay tôi thích ở nhà hơn là đi xem phim.)

Jennie would rather go to school tomorrow than today. (Jennie thích đi học ngày mai hơn là hôm nay.)

Nhưng: Dạng phủ định của cấu trúc này là Would rather somebody didn’t V

Trong cấu trúc này, chúng ta dùng động từ ở thì Quá khứ (came, did, …) nhưng ý nghĩa lại là hiện tại hoặc tương lai.

ELIGHT ONLINE – Khoá học trực tuyến được xây dựng dựa trên lộ trình dành cho người mất gốc. Bạn có thể học mọi lúc mọi nơi hơn 200 bài học, giáo viên hỗ trợ 24/7/365, kiến thức toàn diện, dễ dàng tiếp thu với phương pháp Gamification, luyện tập và thực hành theo lộ trình bài bản, khoa học, thú vị.

Khoá học trực tuyến dành cho:

☀ Các bạn mất gốc Tiếng Anh hoặc mới bắt đầu học Tiếng Anh nhưng chưa có lộ trình phù hợp.

☀ Các bạn có quỹ thời gian eo hẹp nhưng vẫn mong muốn giỏi Tiếng Anh.

☀ Các bạn muốn tiết kiệm chi phí học Tiếng Anh nhưng vẫn đạt hiệu quả cao

Cấu Trúc Would Rather Và Cách Sử Dụng

I.Sử dụng cấu trúc would rather trong câu có một chủ ngữ:

Would rather trong câu có một chủ ngữ mang nghĩa là thích ….. hơn. Ở các thì khác nhau ta có 2 cách sử dụng cấu trúc would rather:

1. Ở hiện tại và tương lai: Công thức:

Sau would rather là một động từ nguyên mẫu, trong phủ định, chỉ việc thêm (not) vào phía trước động từ.

Ví dụ: I would rather travel to Korea than Thailand.(Tôi thích đi du lịch Hàn hơn Thái) Would you rather do homework tomorrow evening ?(Bạn có thích làm bài tập về nhà vào tối mai không?) Ken would rather not to go class today.(Ken không thích đi đến lớp vào hôm nay)

Công thức:

Sau cấu trúc would rather ta dùng “have +P2”, với câu phủ định ta thêm “not” phía trước have

Ví dụ: I would rather have bought a shirt than a dress(tôi thích mua một chiếc áo sơ mi hơn là một chiếc váy) I would rather not have bought this shirt I’d rather have seen it at the cinema than on TV(Tôi thích thấy nó ở rạp chiếu phim hơn trên TV)

II.Sử dụng cấu trúc would rather trong câu có hai chủ ngữ:

Trong câu có 2 chủ ngữ, cấu trúc would rather được sử dụng để thể hiện mong muốn với một người khác, chủ ngữ khác. Tương tự với cấu trúc với một chủ ngữ, ta cũng có hai dạng như sau:

1. Ở hiện tại (câu cầu khiến)

Công thức:

Với cấu trúc này ta sử dụng động từ nguyên thể đằng sau chủ ngữ thứ 2, với dạng phủ định ta thêm “not” ở phía trước động từ nguyên thể.

Ví dụ: (+) I would rather you come back to me. (-) I would rather that you not come back to me

2. Câu giả định trái với thực tế ở thời điểm hiện tại.

Công thức:

Ví dụ: (+) Henry would rather that his girlfriend worked in the same department as he does. (-) Henry would rather that his girlfriend didn’t work in the same department as he does.

3. Câu giả định trái về thực tế ở quá khứ

Công thức:

Ví dụ:(+) Bob would rather that Jill had gone to class yesterday.

(-) Bob would rather that Jill hadn’t gone to class yesterday.

III.Bài tập luyện tập cấu trúc would rather:

Viết lại những câu sau bằng cấu trúc would rather:1. I would like Mary to come here now.

……………………………………………………………………………

2. I would prefer to travel in July rather than in November. I would like you to find a job ……………………………………………………………………………….. 3. I prefer drinking water rather than eating something. ……………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………… 4. I prefer to dance rather than sing. ……………………………………………………………………………

Chia dạng đúng của động từ:

1. Jennifer’d rather … (stay) home for dinner tonight.

2. I think I’d prefer … (play) chess today.

3. Would you rather I … (leave) you alone?

4. I’d rather the students … (study) for their test.

5. Peter prefers … (relax) at home on the weekend.

Viết lại câu dùng cấu trúc would rather 1. I would rather you came here now.

2. I would rather travel in July than in November 3. I would rather drink water than eat something 4. I would rather dance than sing 5. I would rather you stayed at home than on a trip

Chia dạng đúng của động từ: chúng tôi 2. to play 3. left 4. study 5. relaxing/to relax

Cấu Trúc “Hơn” Trong Tiếng Anh: Prefer, Would Prefer, Would Rather

CẤU TRÚC “HƠN” TRONG TIẾNG ANH: prefer, would prefer, would rather

1. Prefer: – Thường bạn có thể dùng “Prefer to (do)” hoặc “Prefer – Ving” để diễn tả bạn thích điều gì đó hơn. Ex: I don’t like cities. I prefer to live in the country (hoặc I prefer living in the country.) (Tôi không thích thành phố. Tôi thích sống ở nông thôn hơn)

– Ngoài ra ‘Prefer’ còn có cấu trúc sau: + Prefer sth to sth Ex: I prefer this dress to the one you were wearing yesterday. (Anh thích bộ quần áo này hơn chiếc bộ em đã mặc ngày hôm qua.)

+ Prefer doing sht to doing sth = prefer to do sth rather than (do) sth Ex: I prefer flying to travelling by train. (Tôi thích đi máy bay hơn là đi bằng xe lửa.)

Anh prefers to live in Haiphong city rather than (live) in Ha Noi . (Anh thích sống ở thành phố Haiphong hơn là sống ở Ha Noi)

2. Would prefer: “Would prefer” để nói tới điều ta muốn làm trong một tình huống cụ thể nào đó (không phải chung chung): – “Would prefer sth (+ or+sth)” (thích cái gì ‘hơn cái gì’) Ex: “Would you prefer tea or coffee?” – “Coffee, please.” (Anh muốn uống trà hay cà phê vậy?” ” Cà phê.

I’d prefer to stay at home tonight rather than go to the cinema. (Tối nay tôi thích ở nhà hơn là đi xem phim.)

“Do you want to go out this evening?” “I’d rather not. (“Bạn muốn đi chơi tối nay không?” “Tôi không muốn.”)

– Ngoài ra ‘Would rather’ còn có cấu trúc sau: + Would rather do something than (do) something Ex: I’d rather stay at home tonight than go to the cinema. (Tối nay tôi thích ở nhà hơn là đi xem phim.)

+ Dạng phủ định là “would rather you didn’t…” Ex: I’d rather you didn’t tell anyone what I said. (Tôi không muốn anh nói với ai những gì tôi đã nói.)

“Do you mind if I smoke?” “I’d rather you didn’t.” (“Anh có phiền không nếu tôi hút thuốc?” “Tôi mong anh đừng hút.”)