Cấu Trúc When / Top 5 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 1/2023 # Top View | Nhatngukohi.edu.vn

Cấu Trúc When. Hướng Dẫn Phân Biệt When Và While

When là một từ rất cơ bản và được sử dụng liên tục trong giao tiếp tiếng Anh. Có thể nhiều bạn học sinh vẫn còn nghĩ rằng When chỉ được dùng để đặt câu hỏi về thời gian. Chính vì vậy, bài viết này sẽ đề cập đến cách sử dụng cấu trúc When một cách chi tiết nhất. Bài viết gồm các ví dụ minh hoạ cụ thể để giúp các bạn có thể dễ dàng hiểu hơn về cấu trúc ngữ pháp When. 

1. Sơ lược về cấu trúc When

When: trong khi, khi, lúc.

– Tuỳ thuộc vào nghĩa nhấn mạnh, dụng ý của người dùng mà mệnh đề chứa cấu trúc When được đặt linh hoạt trong câu.

– Sử dụng mệnh đề có chứa cấu trúc when nhằm bổ sung ngữ nghĩa cho mệnh đề chính. 

– Khi When được đặt ở đầu câu, mệnh đề phụ ngăn cách với mệnh đề chính bằng dấu phẩy. 

Ex: When you study hard, you will pass the final exam. 

(Khi bạn học hành chăm chỉ, bạn sẽ làm được bài kiểm tra cuối kì.)

2. Cấu trúc When

* Dùng với thì ở hiện tại và tương lai

When + S + present simple, S+ simple present / simple future

– Khi một hành động xảy ra ở hiện tại, thì điều gì đó sẽ xảy ra ở tương lai.

– Cấu trúc được dùng để diễn tả mối quan hệ giữa hành động và kết quả, hoặc sự việc trong tương lai. 

Ex: When he receives our messages, he will come back.

(Khi anh ấy nhận được thông điệp của chúng ta, anh ấy sẽ quay trở lại.)

* Dùng với thì quá khứ

When + simple past, + past perfect

Diễn tả một hành động xảy ra và được hoàn tất trước hành động ở mệnh đề when.

Ex: When Jack came home, his girlfriend had left.

(Khi Jack về nhà, bạn gái của anh ấy đã rời đi.)

* Thì quá khứ đơn

When + simple past, simple past

– Diễn tả 2 hành động xảy ra gần nhau hay cũng có thể là 1 hành động vừa dứt thì hành động khác xảy ra.

Ex: When the clock was 5:30 p.m, the employees got off work.

(Khi đồng hồ chỉ 5:30 chiều, nhân viên tan ca.)

* Dùng với thì quá khứ tiếp diễn

When + past continuous (chỉ  thời gian cụ thể), + simple past 

– Khi một hành động đang diễn ra thì một hành động khác xảy đến.

Ex: When Lucy was learning, the phone rang.

(Khi Lucy đang học bài, chuông điện thoại reo.)

* Dùng với thì quá khứ đơn, quá khứ hoàn thành

When + past perfect, + simple past

– Diễn tả hành động ở mệnh đề When mà đã xảy ra trước.

Ex: When the opportunity had passed, Smith felt regret.

(Khi cơ hội qua đi, Smith cảm thấy hối tiếc.)

* Dùng với thì quá khứ đơn, hiện tại đơn

When + simple past, + simple present

Ex: When the opportunity passed, I know there’s nothing can be done. 

(Khi cơ hội tuột mất, tôi biết là chẳng còn làm gì được nữa.)

3. Một số lưu ý khi sử dụng when

Cấu trúc when trong tiếng Anh được sử dụng nhằm:

– Diễn tả hai hành động đồng thời đang diễn ra trong một thời gian ngắn.

– Diễn tả các hành động xảy ra trong một khoảng thời gian ngắn hoặc rất ngắn.

– Đề cập tới các giai đoạn, chu kỳ của cuộc sống.

4. Phân biệt When và While

While

When

Trong lúc, trong khi, trong khoảng thời gian, đang lúc…

Khi, vào lúc, hồi, trong khi…

While thường được sử dụng để nói về hai hành động đang diễn ra và kéo dài tại cùng 1 thời điểm. When thường được sử dụng để nói về hai hành động đồng thời đang diễn ra trong một thời gian ngắn.

While thường được sử dụng với các hành động xảy ra trong một thời gian dài. When thường được sử dụng với các hành động xảy ra trong thời gian ngắn hoặc rất ngắn.

Ex: He went out when I arrived.

(Anh ta đã đi ra ngoài ngay sau khi tôi đến nơi.) 

Ex: He went out while I arrived. 

(Anh ta đã đi ra ngoài ngay khi tôi đang đến.) 

XEM THÊM:

Cấu Trúc Và Cách Dùng When , While Trong Tiếng Anh

When và While đều dùng để nói về sự việc, hành động, tình huống đang diễn ra cùng một thời điểm.

II. CẤU TRÚC VÀ CÁCH DÙNG WHEN TRONG TIẾNG ANH

Cấu trúc và cách dùng When trong tiếng Anh. Nguồn Ảnh: Học tiếng Anh VOCA

1. Cấu trúc và cách chia when với các thì trong tiếng anh

– Vị trí: Mệnh đề When có thể đứng ở đầu hoặc cuối câu

– When: Mệnh đề có chứa WHEN, chúng ta thường chia động từ không phải dạng tiếp diễn.

+ Khi nói về chuỗi các hành động xảy ra liên tiếp nhau: Eg:

+ Khi một hành động đang diễn ta thì bị một hành động khác (diễn ra chỉ trong 1 khoảng thới gian ngắn) xen vào.

III. CẤU TRÚC VÀ CÁCH DÙNG “WHILE” TRON TIẾNG ANH

Mệnh đề When và While có thể đứng ở đầu hoặc cuối câu

While: Mệnh đề có chứa WHILE, chúng ta thường chia động từ ở dạng tiếp diễn.

– Khi nói về 2 hành động xảy ra gần như cùng 1 lúc với nhau. (kéo dài trong một khoảng thời gian nào đó)

He was playing soccer while she was reading the newspaper. (Anh ấy đang chơi bóng đá trong khi cô ấy đang đọc báo)

– Mệnh đề chính (không chứa WHILE) có thể chia ở dạng không tiếp diễn trong một số trường hợp.

Tổng kết:

ể học Ngữ pháp tiếng Anh một cách hiệu quả. Các bạn hãy tìm hiểu và học theo phương pháp của VOCA Grammar.

VOCA Grammar áp dụng quy trình 3 bước học bài bản, bao gồm: Học lý thuyết, thực hành và kiểm tra cung cấp cho người học đầy đủ về kiến thức ngữ pháp tiếng Anh từ cơ bản đến nâng cao. Phương pháp học thú vị, kết hợp hình ảnh, âm thanh, vận động kích thích tư duy não bộ giúp người học chủ động ghi nhớ, hiểu và nắm vững kiến thức của chủ điểm ngữ pháp.

Tiếng Anh là một trong những ngôn ngữ có khả năng kỳ diệu, tuy nhiên muốn chinh phục bạn ấy thì không phải chỉ ngày 1 ngày 2 mà phải là 1 lộ trình, kế hoạch rõ ràng, chi tiết, và đương nhiên bạn cần có những phương pháp học đúng để hỗ trợ bạn có được hiệu quả học tiếng Anh tốt nhất. VOCA gửi tặng bạn ebook ‘The Mastery Of English Skills‘ – cuốn sách sẽ giúp bạn:

– Hiểu rõ cách học 1 ngôn ngữ bất kỳ – hướng dẫn cho bạn cách lên mục tiêu, lộ trình và kế hoạch học tập – các phương pháp, website uy tín giúp bạn có thể cải thiện khả năng tiếng Anh nhanh chóng, hiệu quả.

The Mastery of English Skills (Ebook hướng dẫn lộ trình học tiếng Anh toàn diện 4 kỹ năng). Nguồn: VOCA

Cấu Trúc Và Cách Dùng When, While Trong Tiếng Anh

Cấu trúc When và While đều sử dụng để nói về sự việc, hành động hay tình huống đang diễn ra cùng một thời điểm. Có rất nhiều nhầm lẫn dưới việc vận dụng when và while. Trong bài viết này sẽ giúp một số bạn hiểu rõ và vận dụng when, while đúng cách.

Để học về cấu trúc và cách sử dụng when dưới tiếng Anh, bạn cũng nên hiểu về cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh và 12 thì trong tiếng Anh . Từ một số kiến thức nền móng này một số bạn mới mở rộng và vận dụng when, while đúng cách và hợp lý.

Cấu trúc và cách dùng when trong tiếng Anh

Ý nghĩa: Cấu trúc When trong tiếng Anh mang nghĩa khi, vào lúc, hồi, trong khi….

Cấu trúc when trong tiếng Anh

Vị trí: Cấu trúc When có thể đứng tại đầu hoặc cuối câu

When + present simple, + simple future / simple present : Khi làm thế nào thì (sẽ)… (ở HT/ TL)

When you see it yourself, you’ll surely believe it. (Khi em thấy tận mắt, em sẽ tin nó thôi)

When i just got out of the classroom, i knew that i had made some mistakes. (Khi mới bước ra khỏi phòng, tôi nhìn thấy là mình đã mắc các lỗi)

When the rock concert given by Erick Clapton ended, we went home (Khi buổi nhạc rock của Erick Clapton chấm dứt, chúng tôi ra về)

When we were playing football at 5.30p.m yesterday, there was a terrible explosion (Vào lúc 5h30 chiều qua, khi đang chơi bóng thì bọn tôi chợi nghe thấy một tiếng nổ lớn)

When we came, he was taking a bath (Khi bọn tôi đến thì cậu ta đang tắm)

When the opportunity had passed, I only knew that there was nothing could be done (Khi thời cơ không còn tôi mới biết mình đã chẳng còn làm gì được nữa rồi)

When the opportunity passed, i know there’s nothing can be done. (Khi thời cơ tuột mất, tôi biết là chẳng còn làm gì được nữa)

Cách dùng cấu trúc when trong tiếng Anh

Ví dụ:

He was shocked when I told him. (Anh ấy đã choáng váng khi tôi kể cho anh nghe).

When thường được dùng với những hành động xảy ra dưới thời gian ngắn hoặc rất ngắn.

Ví dụ:

You should cover your mouth when yawning. (Bạn cần phải che miệng khi ngáp).

When còn được sử dụng để đề cập đến những thời kì, giai đoạn của cuộc sống.

Ví dụ:

I went there when I was a child. (Tôi đã tới đây khi tôi còn là một cậu bé).

Chú ý: Việc dùng when và while có thể tác động tới cách hiểu của người đọc, người nghe về ý nghĩa câu nói.

Ví dụ:

He opened the door when I knocked. (Anh ta đã mở cửa ngay sau khi tôi gõ cửa.) (1)

He opened the door while I knocked. (Anh ta đã mở cửa ngay khi tôi đang gõ cửa.) (2)

Ý nghĩa: Cấu trúc While mang nghĩa trong lúc, khi mà, trong khoảng thời gian, đang lúc…

Vị trí: Cũng giống như cấu trúc When, mệnh đề While cũng có thể đứng tại đầu hoặc cuối câu

I was having breakfast when the telephone rang.

While they were cooking, somebody broke into their house.

Cấu trúc while

While + subject + verb

Cách sử dụng cấu trúc While dưới tiếng Anh

While thường được dùng để nói về hai hành động đang diễn ra và kéo dài ở cùng 1 thời điểm.

Ví dụ:

He was watching TV when I was studying. (Anh ta (đã đang) tham quan TV khi tôi (đã đang) học).

While thường được dùng với một số hành động xảy ra dưới một thời gian dài.

Ví dụ:

I didn’t drink at all while I was pregnant. (Tôi gần như đã không uống một giọt rượu nào dưới thời gian có bầu).

Lưu ý cách phân biệt cấu trúc when và cấu trúc while dưới tiếng Anh.

Hai cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh này rất hay bị nhầm lẫn. Vậy cần phải một số bạn hãy đọc ví như trong đây để biết cách phân biệt chúng.

(1) Sử dụng cấu trúc when khiến người đọc hiểu rằng hành động mở cửa xảy ra gần như ngay sau hành động gõ cửa. Hành động gõ cửa chỉ xảy ra dưới khoảng thời gian ngắn.

(2) Sử dụng cấu trúc while khiến người đọc hiểu rằng hành động mở cửa xảy song song với hành động gõ cửa. Hành động gõ cửa xảy ra dưới một khoảng thời gian nhất định.

Cách sử dụng cấu trúc While trong tiếng Anh

While thường được dùng để nói về hai hành động đang diễn ra và kéo dài ở cùng 1 thời điểm.

Ví dụ: – He was watching TV when I was studying. (Anh ta ( đã đang) tham quan TV khi tôi (đã đang) học).

While thường được dùng với những hành động xảy ra dưới một thời gian dài.

Ví dụ:- I didn’t drink at all while I was pregnant. (Tôi gần như đã không uống một giọt rượu nào dưới thời gian có bầu).

Giải nghĩa when, while trong tiếng anh

When và while rất dễ nhầm lẫn trong quá trình sử dụng. Và để tránh nhầm lẫn bạn có thể khám phá cách dùng thông qua giảng giải trong đây:

(1) Sử dụng cấu trúc when khiến người đọc hiểu rằng hành động mở cửa xảy ra gần như ngay sau hành động gõ cửa. Hành động gõ cửa chỉ xảy ra dưới khoảng thời gian ngắn. (2) Sử dụng cấu trúc while khiến người đọc hiểu rằng hành động mở cửa xảy song song với hành động gõ cửa. Hành động gõ cửa xảy ra dưới một khoảng thời gian nhất định. Ngoài ra:

When được dùng nhiều dưới một số mệnh đề với vị trí là liên từ chỉ thời gian. When có thể đứng giữa hai mệnh đề để phối hợp, hoặc có thể đứng tại đầu mệnh đề chính, nhưng hai mệnh đề được ngăn cách nhau bởi đấu (,).

Thêm một trường hợp đặc biệt khác, When có thể xuất hiện dưới câu đảo ngữ với cấu trúc trong đây:

Hardly/ Scarely + had + S + PII (Past Participle)… when + S + chúng tôi Vừa mới…. thì….

Danh từ và cụm danh từ trong tiếng anh – Phân loại cách dùng chi tiết

Bài tập

Đáp án

1. when

2. While

3. while

4. When

5. when

Cấu Trúc When Và While Trong Tiếng Anh, Chi Tiết Cách Dùng Và Cấu Trúc

Trước tiên, phân biệt nhanh WHEN và WHILE qua ví dụ gõ cửa sau đây.

(1) When I knock the door, he opens it.

→ Sử dụng cấu trúc when khiến người đọc hiểu rằng hành động mở cửa xảy ra gần như ngay sau hành động gõ cửa. Hành động gõ cửa chỉ xảy ra trong khoảng thời gian ngắn.

(2) While I’m knocking the door, he opens it.

→ Sử dụng cấu trúc while khiến người đọc hiểu rằng hành động mở cửa xảy đồng thời với hành động gõ cửa. Hành động gõ cửa xảy ra trong một khoảng thời gian nhất định.

1 – Cách sử dụng when trong tiếng Anh

Chúng ta KHÔNG sử dụng động từ chia ở dạng tiếp diễn cho mệnh đề có chứa WHEN. Bởi mệnh đề chứa WHEN thường sẽ được sử dụng ở 2 cách chính sau:

1.1 – Khi nói về chuỗi các hành động xảy ra liên tiếp nhau:

Ví dụ: When I called, a girl picked up his phone. (Khi tôi gọi thì một cô gái nghe điện thoại của anh ấy.)

1.2 – Khi một hành động đang diễn tả thì bị một hành động khác (diễn ra chỉ trong 1 khoảng thời gian ngắn) xen vào.

Ví dụ:

2 – Cấu trúc và cách chia WHEN với các thì trong tiếng Anh

Vị trí: Mệnh đề When có thể đứng ở đầu hoặc cuối câu

2.1 – When + present simple, simple future/simple present

Khi làm thế nào …..thì (sẽ )… ( ở Hiện Tại / Tương Lai)

2.2 – When + simple past, + past perfect

Diễn tả hành động xảy ra và hoàn tất trước hành động ở mệnh đề when.

2.3 – When + simple past, + simple past

Diễn tả hai hành động xảy ra gần nhau, hoặc là một hành động vừa dứt thì hành động khác xảy ra.

2.4 – When + past continuous (clear point of time – thời gian cụ thể ), + simple past

Khi một hành động đang diễn ra ở một thời điểm cụ thể, thì một hành động khác xảy đến.

2.5 – When + simple past, + past continuous

Tương tự như phần 2.4, nhưng nghĩ chỉ khác một chút về mặt thời gian cụ thể.

2.6 – When + past perfect, simple past

Hành động ở mệnh đề when xảy ra trước, nó dẫn đến kết quả ở quá khứ. Cấu trúc này thường dùng để diễn tả sự tiếc nuối.

2.7 – When simple past, + simple present

Tương tự như mục 2.6, nhưng hành động ở mệnh đề when ở thể quá khứ còn hành động sau ở hiện tại.

3 – Cấu trúc và cách dùng while trong tiếng Anh

WHILE có nghĩa trong lúc, trong khi, trong khoảng thời gian, đang lúc,…

Mệnh đề WHILE cũng hoàn toàn có thể đứng ở đầu hoặc cuối câu giống như WHEN

While they were cooking, somebody broke into their house.

Somebody broke into their house while they were cooking.

Cách dùng:

While: Mệnh đề có chứa WHILE, chúng ta thường chia động từ ở dạng tiếp diễn.

3.1 – Khi nói về 2 hành động xảy ra gần như cùng 1 lúc với nhau. (kéo dài trong một khoảng thời gian nào đó)

3.2 – Khi nói về một hành động đang diễn ra thì một hành động khác cắt ngang.

Khi đó thì hành động đang diễn ra sẽ dù thì quá khứ tiếp diễn và hành động cắt ngang sẽ dùng thì quá khứ.

Chọn when/while trong chỗ trống.

I first met my husband (when/while) ………….. I was staying in Tokyo.

(when/while) ………….. I was talking to my boyfriend on phone, my mom came home.

We were playing video games (when/while) …………. the electricity went off.

(when/while) ………….. Teddy is working, he doesn’t often listen to music.

(when/while) ………….. I was in my hometown, power cuts were very frequent.

He texted me (when/while) ………….. I was going to sleep.

Mary was very upset (when/while) ………….. things hadn’t been going well for days.

Đáp án

Bài học tới đây đã khép lại rồi. Hi vọng sau khi tìm hiểu cấu trúc, cách dùng của when và while, cũng như làm một số câu thực hành đơn giản các bạn đã nắm được cách sử dụng.

Ngoài ra, bạn cũng có thể tham khảo sách Tiếng Anh Cơ Bản của Elight, cuốn sách in màu đầu tiên ở Việt Nam, cung cấp trọng bộ 4 kỹ năng NGHE – NÓI – ĐỌC – VIẾT và 3 mảng kiến thức nền tảng gồm TỪ VỰNG – PHÁT ÂM – NGỮ PHÁP.