Cấu Trúc Was Able To / 2023 / Top 15 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 12/2022 # Top View | Nhatngukohi.edu.vn

Cấu Trúc Be Able To Trong Tiếng Anh / 2023

Dạng khẳng định: Be able to có nghĩa giống như can.

Dạng phủ định là “be not able to” hay “be unable to” để chỉ không có khả năng làm việc gì.

Note:✔ Có thể sử dụng “be able to V” ở nhiều thì và nhiều dạng khác nhau. ✔ Ta dùng “be able to” để diễn tả khả năng đặc biệt của người nào đó.

Ví dụ:

The boy is able to swim when he was 6 years old. ( Anh ấy có thể bơi từ lúc 6 tuổi).

You will be able to get high points. ( Bạn có thể sẽ đạt điểm cao).

The boy hasn’t been able to ride bike. (Cậu bé vẫn chưa thể chạy xe đáp được).

2. So sánh be able to với can và could

Ví dụ:

He can't swim, he has never learned how.( Anh ta không thể bơi được, anh ta chưa từng học bơi).

He's not able to swim, the swimming pool is closed today. ( Anh ta không thể bơi do hồ bơi đóng cửa vào hôm nay).

Ví dụ:

I was able to get to the meeting on time, despite the fact that the metro was late.( Tôi đã có thể đến cuộc họp đúng giờ, mặc dù sự thật là tàu điện ngầm đã trễ).

You'll be able to use your arm by the end of the month.( Bạn sẽ có thể sử dụng cánh tay của mình vào cuối tháng).

3. Cấu trúc và cách dùng be about to

Ví dụ:

I'm about to eat. Can I phone you back?( Tôi đang chuẩn bị ăn. Tôi có thể gọi lại sau được ko?).

Ví dụ:

We're just about to set off for a walk. Do you want to come? (Chúng tôi chuẩn bị đi dạo. Bạn có muốn đi cùng không).

Ví dụ:

I was about to complain but he came over and apologised.(Tôi định phàn nàn nhưng anh ấy đã đến xin lỗi)

4. Bài tập thực hành sử dụng cấu trúc be able to

1. Gary has travelled a lot. He can speak five languages.

2. I haven't been able to sleep very well recently.

3. Nicole .... drive, but she hasn't got a car.

4. I used to .... stand on my head, but I can't do it now.

5. I can't understand Martinn, I've never .... understand him.

6. I can't see you on Friday, but I .... meet you on Saturday morning.

7. Ask Cathernine about your problem. She might .... help you.

Bài 2: Comple the answers to the questions with was/were able to

Cách Dùng Into, To Infinitive, In Addition, Able To, Possible…Trong Tiếng Anh / 2023

1. Cách dùng Into trong tiếng Anh

Into chỉ sự di chuyển, đi vào.

Go into …, get into … = enter (đi vào).

Ví dụ:

She got into the car and drove away.

(Cô ấy bước vào xe và lái đi).

A bird flew into the kitchen through the window.

Into còn mang nghĩa: về phía, va chạm phải, hoặc tới một thời điểm nào đó.

Ví dụ:

Speak into the microphone.

(Nói về hướng micro).

Drive into a line parked cars.

(Lái va chạm vào một dãy xe đang đậu).

She didn’t get married until she was well into middle age.

(Mãi đến lúc đứng tuổi bà ấy mới chịu kết hôn).

Lưu ý:

Trong các trường hợp có thể sử dụng In thay cho Into.

Ví dụ:

Don’t wait outside. Come in the house (or Come into the house).

(Đừng có đợi tại ngoài. Mời vào nhà).

Dùng ‘enter a building/enter a room’ không sử dụng ‘enter into’.

2. Cách dùng To infinitive trong tiếng Anh

2.1 Động từ nguyên loại có to được sử dụng làm

Ví dụ:

To visit the Paris is my life-long dream. (Việc tới thăm Pháp là giấc mơ dài của tôi)

To become a famous musician is her goal. (Việc trở thành một nhạc sĩ lừng danh là chỉ tiêu của cô ấy)

Tân ngữ của tính từ (đứng sau tính từ)

Ví dụ:

I’m pleased to see you. (Tôi rất vui khi gặp bạn)

It’s good to talk. (Thật tốt khi nói chuyện)

It’s important for Lucy to be patient with her little brother. (Điều quan trọng với Lucy là phải kiên nhẫn với em trai của cô ấy)

Tân ngữ của động từ (đứng sau động từ)

I want to buy a new car. (Tôi muốn rinh một mẫu xe mới)

It was late, so we decided to take a taxi home. (Đã quá trễ do đó chúng tôi quyết định đón taxi về nhà)

2.2 Động từ nguyên dòng có to dùng dưới cấu trúc Verbs + Object + To infinitive

Chúng ta sẽ dùng “to + Vnguyên mẫu” nếu phía trước có những động từ này

Ví dụ:

She allowed me to use her book. (Cô ấy cho phép tôi sử dụng sách của cô ấy)

I ask my mother recipe to cook a meal. (Tôi hỏi mẹ tôi để nấu một bữa ăn)

Ví dụ:

She asked me how to use the washing machine. (Cô ấy hỏi tôi cách sử dụng máy giặt)

I’m not sure I know who to call. (Tôi không chắc là tôi biết ai gọi)

Tell me when to press the button. (Cho tôi biết khi nào thì nhấn nút)

Lưu ý: To + V nguyên mẫu thường không dùng sau Why

2.4 Động từ nguyên mẫu không có “to” (Bare infinitive)

Động từ nguyên mẫu không to thường đi với Make/ let/ help

Cấu trúc: S + Make/ Let/ Help + Object + V nguyên mẫu (Bare infinitive)

Ví dụ:

Her parents let her stay out late. (Bố mẹ của cô ta để cô ta thức khuya)

Động từ nguyên mẫu không to đứng sau động từ chỉ cảm giác, giác quan (Verbs of perception)

Cấu trúc: S + Verbs of perception + Object + V nguyên mẫu/ V-ing

Các động từ chỉ tri giác: hear, sound, smell, taste, feel, watch, notice, see, listen, find .. + O + V nguyên mẫu (chỉ sự hoàn tất của hành động – nghe hoặc thấy toàn bộ sự việc diễn ra)

Ví dụ: I saw her get on the bus. (Tôi thấy cô ấy đi lên xe)

Các động từ chỉ tri giác: hear, sound, smell, taste, feel, watch, notice, see, listen, find .. + O + V-ing (chỉ sự việc đang diễn ra).

Ví dụ: We heard them closing the door. (Chúng tôi nghe thấy họ đang đóng cửa)

2.5 Động từ nguyên mẫu không to đứng sau “had better”

Ví dụ:– We had better take some warm clothing. (Chúng ta nên lấy một ít quần áo ấm)– You’d better give me your address. (Bạn nên cho tôi địa chỉ của bạn)

2.6 Động từ nguyên mẫu không to sử dụng với WHY

Chúng ta sẽ sử dụng động từ nguyên mẫu không to với Why khi đưa ra lời đề nghị

Ví dụ:

Why wait until tomorrow? (Tại sao phải chờ đến ngày mai?)

Why not buy a new bed? (Tại sao không mau một cái giường mới)

Why walk when we can go in the car? (Tại sao lại đi bộ khi chúng ta có thể đi vào xe)

3. Cách dùng In addition trong tiếng Anh

3.1. Addition – Định nghĩa.

“Addition” có mang ý nghĩa phổ biến nhất đó là là quá trình thêm những, hay một giá trị vào một điều gì đó, nói cách khác, Addition là sự cộng, phép cộng:

Ví dụ:

Twice a week the children are tested in basic mathematical skills such as addition (= calculating the total of different numbers put together) and subtraction. (Hai lần một tuần những em được rà soát những kỹ càng năng toán học cơ bản như phép cộng (= tính toán tổng số những con số khác cộng lại) và phép trừ.)

Trong những trường hợp, Addition cũng mang ý tức là “cũng như” hoặc “ngoài ra”, về mặt ý nghĩa, nó tương đương với cụm từ “As well (as)”.

Ví dụ:

In addition to his apartment in Manhattan, he has a villa in Italy and a castle in Scotland. (Cũng như căn hộ của anh ấy tại Manhattan, anh ấy còn một biệt thự tại Ý và một lâu đài tại ScotLand)

Ví dụ:

A secretary would be a welcome/useful addition to our staff. (Một thư ký sẽ là một sự bổ sung thiết yếu và rất được chào đón cho nhóm nhân viên của chúng ta.)

I hear you’re expecting a small addition to the family (= you are going to have a baby)! (Tôi nghe nói rằng bạn đang mong đợi một sự bổ sung nho ít cho gia đình (= bạn sẽ có một em bé)!) – (Một cách hài hước)

“Addition” có thể có tức là hoạt động thêm, bổ sung một chất, hoặc một vật nào đó vào một cái gì khác. Ví dụ:

Most working environments are improved by the addition of (= by adding) a few plants and pictures. (Hầu hết môi trường làm việc được cải thiện bằng cách bổ sung (= thêm) một vài cây trồng và tranh ảnh.)

“Addition” còn mang một nghĩa mở rộng nữa là xây thêm một phần nào đó cho một ngôi nhà hoặc một tòa nhà khác. Ví dụ:

We’re building an addition to our house. (Chúng tôi đang xây phần phụ cho ngôi nhà)

Tổng hợp Cách dùng cấu trúc Not only but also đảo ngữ trong tiếng anh Phân biệt cách sử dụng kind of và sort of trong tiếng anh

3.2 Cấu trúc và cách dùng in addition to – và phân biệt với an addition to.

Cấu trúc của in addition to:

In addition to + Noun/ Pronoun/V_ing:

Cụm từ này có tức là “Bên cạnh cái gì đó”. Cụm này được sử dụng để trình làng thêm một điều gì bên cạnh cái đã nói tại trước.

Ví dụ:

In addition to her great beauty, she is also well-known for her talent. (Bên cạnh vẻ đẹp tuyệt trần, nàng còn lừng danh về tài năng.)

In addition to taking part in courses of solf skills, these students enroll on other courses for their future occupation. (Ngoài việc tham dự những khóa học kỹ càng năng mềm, những sinh viên này còn ghi danh vào những khóa học khác cho nghề nghiệp tương lai của họ.)

Với nghĩa này, ta còn có cụm từ chuyển tiếp “In addition” đầu bảng câu, phân cách với mệnh đề chính bằng dấu phẩy.

Ví dụ:

In addition, smoking causes lung cancer. (Ngoài ra, hút thuốc còn gây ra bệnh ung thư phổi nữa.)

Cấu trúc something is an addtion to something else ( danh từ dưới cấu trúc này phải là danh từ đếm được): cái gì đó được thêm vào một cái khác, để cải thiện cái khác đó tốt hơn. Được dịch: “là yếu tố bổ sung cho …”

Ví dụ:

This excellent book will be a welcome addition to the library of any student. (Quyển sách xuất chúng này sẽ là một yếu tố bổ sung có giá trị cho thư viện của bất luôn sinh viên nào.)

Có thể chú ý thấy “an addtion to” là một cụm từ danh từ xếp sau to be, còn “in addtion (to) …” là cụm từ giới từ thường đặt đầu câu hoặc cuối câu tùy văn phong người viết.

4.1 Cấu trúc

Dạng khẳng định: Be able to có nghĩa giống như can.

Dạng phủ định là “be not able to” hay “be unable to” để chỉ không có khả năng làm việc gì.

Note: Ví dụ: ✔ Có thể dùng “be able to V” tại nhiều thì và nhiều dạng khác nhau. ✔ Ta sử dụng “be able to” để diễn tả khả năng đặc biệt của ai đó.

The boy is able to swim when he was 6 years old. ( Anh ấy có thể bơi từ lúc 6 tuổi)

You will be able to get high points. ( Bạn có thể sẽ đạt điểm cao).

The boy hasn’t been able to ride bike. (Cậu bé vẫn chưa thể chạy xe đáp được).

4.2 Cách dùng

Be able to có thể được sử dụng thay thế cho Can, nhưng Can được dùng phổ biến trong nhiều trường hợp hơn.

Khác với Can trong một số trường hợp, Be able to được dùng để chỉ những khả năng, năng lực nhất thời.

Ví dụ:

He is not able to swim, the swimming pool is closed today.

He can’t swim, he has never learnt how.

Dùng để chỉ sự thành công dưới việc thực hiện hành động (succeeded in doing )

Ví dụ: I finished my work early and so was able to go to the pub with my friends.

Can chỉ có 2 dạng là Can – Hiện ở và Could – quá khứ. Vì thế, khi thiết yếu chúng ta phải dùng Be able to

Ví dụ: I haven’t been able to sleep recently.

5. Cách dùng Possible trong tiếng Anh

Tính từ

Chúng ta dùng Impossible khi muốn nói một điều gì, sự việc, sự kiện gì đó là không thể. Nó chẳng thể xảy ra, còn đó, thực hiện hay đạt được mục đích.

Ví dụ:

He made it impossible for me to say no.

She ate three plates of spaghetti and a dessert? That’s impossible. I don’t believe it!

It’s broken into so many pieces, it’ll be impossible to put it back together again .

The document was smudged and impossible to read.

The ground was frozen hard and was impossible to excavate.

Finding somewhere cheap to live in the city centre is an impossible task.

No one could have climbed that wall – it’s physically impossible.

Impossible còn được sử dụng để miêu tả một tình huống bất khả thi là cực kỳ hạn chế để khắc phục hoặc rất khó để có thể khắc phục được:

Ví dụ:

It’s an impossible situation – she’s got to leave him but she can’t bear losing her children.

She was in an impossible situation

Clergy and parents are being put through impossible situations each and every year.

Those of them in that impossible situation have all my empathy, and best wishes for a happy resolution.

That wrong knowing of the nature of the world puts them in an impossible situation.

For some people such a situation might be unacceptable or even an impossible affairs.

The situation is impossible, but my love for the village is too great for me to leave.

The entire programme was based around the index, so it appeared to be an impossible situation.

She added they would put people from Pool in an impossible situation.

Trong văn nói, thỉnh thoảng Impossible dòn được hiểu như là một điều hết sức tồi tệ, một điều vô cùng không được mong đợi.

Ví dụ:

I had to quit job because my boss was impossible.

My sister is impossible when she’s tired – you can’t do anything to please her.

What an arrogant impossible fool!

He was confusing enough when he was alive but now, when he’s dead, he’s impossible.

Danh từ

Khi là một danh từ, The Impossible (có “the” phía trước) được sử dụng với ý tức là một điều chẳng thể nào xảy ra hoặc còn đó được

Ví dụ:

Tienganhcaptoc.vn

She wants a man who is attractive and funny as well, which is asking the impossible in my opinion.

Cách Dùng Can, Could Và Be Able To Trong Tiếng Anh / 2023

Download Now: Tài liệu ngữ pháp tiếng Anh

Cách dùng Can, Could và Be able to trong tiếng Anh

Cách dùng”Can”

Can có nghĩa là có khả năng, năng lực. Phủ định của can là can not.

Cấu trúc câu: S + can + Vinf + O.

Dùng để chỉ một việc nào đó có thể xảy ra

Ex: The bad thing can happen. (Điều tồi tệ có thể xảy ra).

Chỉ khả năng có thể làm được việc gì đó.

E.g:

She can bring a heavy bag. (Cô ấy có thể một cái túi nặng).

He can swim. (Anh ấy có thể bơi)

Trong văn nói, “Can” được dùng để chỉ sự cho phép, xin phép một việc gì đó.

E.g:

You can eat that cake. (Bạn có thể ăn cái bánh đó).

Can I ask you some quuestion. (Tôi có thể hỏi bạn một số câu hỏi?).

Can you give me a hand? (Bạn có thể giúp tôi không?)

Khi dùng với động từ tri giác (verbs of perception) CAN cho một ý nghĩa tương đương với thì Tiếp diễn (Continuous Tense).

Ex:

Listen! I think I can hear the sound of the sea. (Nghe đi! Tôi nghĩ tôi có thể nghe tiếng của biển).

I can smell something burned in the kitchen. (Tôi có thể ngưởi cái gì đó khét trong nhà bếp).

Cách dùng “Could”

“Could” là dạng động từ quá khứ của “Can”. Trong văn nói, “Could” được xem như có nhiều tính chất lịch sự hơn “Can”

Chỉ một việc có lẽ sẽ xảy ra trong tương lai nhưng chưa chắc chắn.

E.g:

The winner in this game could be the Red team. (Người chiến thắng trong game này có thể là đội đỏ).

The competition could be happened soon. (Cuộc thi có thể diễn ra sớm).

Diễn tả sự ngờ vực hay một sự phản kháng nhẹ nhàng.

Ex: I can’t believe what he promises. It could be a lie. (Tôi không thể tin được những gì anh ấy hứa. Anh ấy có thể là kẻ nói dối).

“Could” được dùng trong câu điều kiện loại 2.

Ex: If I were you, I could take part in that event. (Nếu tôi là bạn, tôi có thể tham gia sự kiện này).

“Could” đặc biệt sử dụng với những động từ sau: See (nhìn), hear (nghe), smell (ngửi), taste (nếm), feel (cảm thấy), remember (nhớ), understand (hiểu).

Ex: When we went into the house, we could smell burning. (Khi chúng tôi đi vào nhà, chúng tôi có thể ngửi thấy mùi cháy).

Cách dùng “Be able to”

“Be able to” có thể được sử dụng thay thế cho “Can”, nhưng “Can” được dùng phổ biến hơn.

“Be able to” được dùng để chỉ những khả năng, năng lực nhất thời.

E.g:

He is not able to swim, the swimming pool is closed today. (Anh ấy không thể bơi vì hồi bơi đóng cửa hôm nay).

He can’t play piano, he has never learned how. (Anh ấy không thể chơi đàn piano bởi vì anh ấy chưa bao giờ học chơi cả).

Dùng để chỉ sự thành công trong việc thực hiện hành động

Ex: I finished my work early and so was able to go to the pub with my friends. (Bởi vì tôi hoàn thành công việc sớm nên tôi có thể đi đến quán rượu với bạn tôi).

“Can” chỉ có 2 dạng là “Can” – Hiện tại và “Could” – quá khứ. Vì thế, khi cần thiết chúng ta phải sử dụng “Be able to”.

Ex: I haven’t been able to sleep recently. (Gần đây tôi không thể ngủ được).

Phân biệt “Can” va “Be able to” khi cả hai mang ý nghĩa diễn tả khả năng. Can để diễn tả ai có thể làm việc gì ở hiện tại, còn be able to diễn tả ai có thể làm gì trong tương lai.

I can play violen.

She’ll be able to buy new house next year.

Bên cạnh những cách sử dụng trên thì can còn có một số cấu trúc đặc biệt, các bạn tham khảo luôn nha.

Một số cấu trúc đặc biệt với “Can”

Can’t help + V-ing: Không thể không

Ex: I can’t help him. He is my brother. (Tôi không thể không giúp anh ấy. Anh ấy là anh của tôi).

Can’t stand = can’t bear + V-ing: không thể chịu được, cực không thích

Ex: I can’t stand stopping laughing at them. (Tôi không thể ngừng cười họ).

Cấu Trúc Wish, Cấu Trúc If Only / 2023

Wish mang nghĩa là ước, vì thế mà cấu trúc wish cũng nhằm mục đích diễn tả sự đạt được ước muốn của người dùng. Sau wish là một mệnh đề chỉ sự ao ước hoặc một điều gì đó không có thật. Ngoài ra, mệnh đề sử dụng sau wish gọi là mệnh đề danh từ. Khác với tiếng Việt, ước chỉ diễn đạt thông qua một từ duy nhất, trong tiếng Anh người ta sử dụng 3 mệnh đề trong quá khứ, hiện tại, và tương lai để diễn tả những ước muốn.

Cấu trúc wish theo các thì

Như đã giới thiệu ở phần trên, wish có 3 cách dùng thông dụng nhất để diễn tả điều ước trong tiếng anh. Mỗi trường hợp đều có những điểm khác biệt nên sẽ được chia thành 3 phần nhỏ như sau.

Wish ở hiện tại

Công thức:

→ S1 + wish + S2 + V (Past subjunctive)

Diễn tả mong ước về một điều không có thật hoặc không thể thực hiện được trong hiện tại. Nhưng nghĩa của câu là hiện tại, không phải quá khứ.

Ex: I wish I knew his address = If only I knew his address.

(Tôi ước gì tôi có địa chỉ của anh ta) [Thật ra tôi không biết địa chỉ của anh ta]

→ Ta hiểu tình huống trong câu này là hiện tại tôi không biết địa chỉ của anh ấy nên tôi không thể đến thăm anh ấy (giả sử như vậy). Bởi vậy, tôi ước rằng hiện tại tôi biết địa chỉ nhà anh ấy. Đây là điều ước trái với một sự thật ở hiện tại, nên ta sử dụng câu ước ở hiện tại. Mệnh đề sau “wish” được chia ở dạng quá khứ giả định. Tương tự như vậy, ta có các ví dụ khác:

Ex: I wish I had a car = If only I had a car. (Ước gì tôi có một chiếc xe ô tô).

√ Past Subjunctive (quá khứ giả định): là một hình thức chia động từ đặc biệt, theo đó động từ chia ở dạng quá khứ đơn, riêng “to be” luôn được dùng là “were” cho tất cả các chủ ngữ. “Would” không được dùng để diễn đạt mong ước ở hiện tại, nhưng chúng ta có thể dùng “could”.

Ex: I feel so helpless. If only I could spreak English.

(Tôi cảm thây minh that vo dung. Ước gì tôi có thể nói được tiếng Anh.)

(NOT: only would speak English)

√ Nếu ở dạng phủ định, chúng ta sẽ dùng trợ động từ “didnt” để diễn tả điều không mong nước ở hiện tại.

Ex: I wish the traffic didn’t make so much noise every day.

(Tôi ước gì giao thông hàng ngày không quá ồn ào).

Ex: He wishes he didn’t work in this company at present.

(Anh ta ước rằng hiện tại anh ta không làm việc cho công ty này)

√ Chúng ta cũng có thể dùng thì quá khứ tiếp diễn ở mệnh đề sau “wish/ if only” để diễn tả điều ước mình đang làm một hành động khác trong hiện tại hoặc 1 điều gì đó đang xảy ra, nhưng chú ý “to be” luôn được chia là “were” với tất cả các chủ ngữ.

Ex: I wish it werent raining. (Tôi ước gì trời không mưa).

Ex: I wish I were lying on the beach now. (Tôi ước giờ mình đang nằm trên bãi biển).

Ex: I wish you werent leaving tomorrow. (Tôi ước ngày mai bạn không rời xa tôi).

Wish ở quá khứ

Công thức

→ S1 + wish + S2 + had (not) + P2

Dùng để diễn đạt mong ước về một điều đã xảy ra trong quá khứ hoặc diễn đạt sự hối tiếc về một điều đã không xảy ra.

Ex: I wish I hadn’t failed my exam last year. (Giá như năm ngoái tối đa không thi trượt).

→ Trong câu này, ta hiểu rằng thực tế, năm ngoái tôi đã thi trượt và hiện tại tôi ước gì tôi đã không trượt kỳ thi năm ngoái. Đây là điều ước trái với sự thật trong quá khứ nên ta sử dụng câu ước quá khứ, mệnh đề sau “wish/ if only” chia ở thì quá khứ hoàn thành.

Tương tự ta có các ví dụ khác:

Ex: She wishes she had had enough money to buy the house.

(Cô ấy ước gì cô ấy đã có đủ tiền để mua nhà)

Ex: He wishes he had washed the clothes yesterday.

(Anh ấy ước gì hôm qua anh ấy đã giặt quần áo)

Ex: If only I had studied hard last night. (Tôi ước gì tối qua tôi đã học hành chăm chỉ)

√ Chúng ta có thể dùng could + have + P2 để diễn tả mong ước về quá khứ.

Ex: I wish I could have been at your wedding, but I was in New York.

(Tôi ước gì tôi đã có thể dự tiệc cưới của bạn, nhưng lúc đó tôi đang ở New York)

√ Mệnh đề “if only” có thể đứng một mình hoặc là 1 vế trong câu điều kiện.

Ex: If only the Bush government hadn’t spead war in Iraq, million people there wouldn’t have been killed.

(Giá mà chính phủ Bush đã không đẩy mạnh chiến tranh tại Iraq, thì hàng triệu người ở đó đã không bị giết).

√ “Wish” có thể được dùng ở thì quá khứ mà không thay đổi thể giả định.

Ex: He wished he knew her address. (Anh ta ước gì anh ta biết địa chỉ của cô ấy)

= He was sorry he didn’t know her address.

Wish ở tương lai

Công thức:

→ S1 + wish + S2 + would (not) + V-inf

▬ Cách dùng: Dùng để diễn tả mong muốn điều gì đó xảy ra hoặc muốn người nào đó làm điều gì trong tương lai. Người nói đang không bằng lòng với hiện tại. Dùng ” wouldn’t ” để phàn nàn về việc mà ai đó cứ làm đi làm lại.

Ex: I wish it would stop raining. (Ước gì trời tạnh mưa).

→ Trong câu nói này, người nói đang phàn nàn về trời mưa và muốn trời tạnh mưa.

Ex: He wishes he could do something instead of just sitting and doing nothing.

(Anh ta ước gì anh ta có thể làm việc gì đó thay vì chỉ ngồi một chỗ và chẳng làm gì cả).

Ex: I wish he wouldn’t keep interrupting me.

(Tôi ước gì anh ta đừng có ngắt lời tôi mãi như vậy).

√ “Wish” được chia theo chủ ngữ thứ nhất. Khi mà chủ ngữ thứ nhất và chủ ngữ thứ hai có thể cùng chỉ một đối tượng, nhưng cũng có thể là những đối tượng khác nhau. Tuy nhiên, chỉ cùng một đối tượng, ta sẽ dùng “Could” thay cho “would”

Ex: I wish I could attend your wedding next week.

(Tôi ước gì tôi có thể dự lễ cưới của bạn vào tuần tới).

√ Ta dùng cấu trúc “I wish… would…” cho những hành động hay sự thay đổi, không phải những tình huống hay hoàn cảnh, và không được dùng để nói về một trạng thái.

Ex: I wish something exciting would happen

= I want something exciting to happen.

(Tôi mong điều gì đó thú vị sẽ xảy ra) [chỉ hành động ở tương lai]

Ex: My life isn’t interesting. I wish my life were more interesting.

(Cuộc sống của tôi thật buồn tẻ. Ước gì cuộc sống của tôi thú vị hơn)

[chỉ trạng thái ở tương lai]

Một số dạng hình thức khác của Wish

Wish somebody something: Chúc ai điều gì. Tuy nhiên, nếu muốn đưa ra một lời mong ước cho người khác bằng cách sử dụng động từ, ta phải dùng động từ "hope" thay vì "wish".

Ex: I wish you good health. (Tớ chúc cậu sức khỏe tốt)

= I hope you have good health.

Ex: She wished me happy birthday. (Cô ấy đã chúc tôi sinh nhật vui vẻ).

Ta sử dụng cấu trúc "Wish (somebody) to + V-inf" để thể hiện ý muốn một cách lịch sự, xã giao.

Ex: I wish to speak to your supervisor please. (Tôi muốn nói chuyện với cấp trên của anh)

Ex: I wish to pass the entrance exam. (Tôi ước gì đỗ kỳ thi đầu vào).

→ Trong trường hợp này, chúng ta có thể thay thế “wish” bằng “would like”.

Ex: I would like to speak to Ann = I wish to speak to Ann.

(Tôi muốn nói chuyện với Ann).

Các câu điều ước

1. Câu điều ước loại 1

Trong quá trình sử dụng ngôn ngữ, để diễn tả sự bực bội, khó chịu trước những gì đang xảy ra ở hiện tại chúng ta thường sử dụng câu điều ước loại 1. Và mong muốn nó có thể thay đổi.

Cấu trúc câu điều ước loại 1: S + wish (that) + S + would/could + V_inf

Ex: I wish he would stop smoking here. (Tôi ước anh ấy ngừng hút thuốc ở đây.)

Ex: I wish it would stop raining hard. (Tôi ước trời có thể tạnh mưa.)

2. Câu điều ước loại 2

Câu điều ước loại 2 có ý nghĩa khá giống với câu điều kiện loại 2: diễn tả ước muốn trái với sự thật đang xảy ra ở hiện tại.

Cấu trúc câu điều ước loại 2: S + wish (that)+ S + V2/ed

Lưu ý:

Trong câu điều ước loại 2, động từ chính chia hiện tại phân từ.

Riêng động từ tobe, mặc định sử dụng “were” cho tất cả các ngôi.

Ex: I wish I knew your dream. (Tôi ước tôi biết ước mơ của bạn.)

Ex: I wish I were rich. (Tôi ước mình giàu.)

3. Câu điều ước loại 3

Tương tự câu điều kiện loại 3, câu điều ước loại 3 cũng diễn tả những ước muốn trái với sự thật trong quá khứ.

Công thức câu điều ước loại 3: S + Wish (that) + S + had + V3/ed

Ex: I wish I hadn’t spent so much money. (Tôi ước tôi đã không sử dung quá nhiều tiền.)

→ Hối hận khi trong quá khứ bản thân đã sử dụng quá nhiều tiền.

Ex: I wish I had seen the film last night. (Tôi ước tôi đã xem bộ phim vào tối qua.)

→ Trường hợp này sử dụng câu điều ước để bày tỏ sự hối hận cho sự bỏ lỡ một bộ phim vào thời gian là tối qua.

Lưu ý: Trong cả 3 cấu trúc câu ước vừa trình bày, bạn có thể sử dụng cấu trúc If only để thay thế. Về mặt ngữ nghĩa chúng ta có thể tạm dịch If only là “giá như, phải chi”. Còn về tính logic, If only được sử dụng thay cho I wish nhằm mục đích nhấn mạnh sắc thái của câu văn và càng không thể thực hiện được.

Ex: If only I had studied hard last night.

(Tôi ước gì tối qua tôi đã học hành chăm chỉ)

Ex: If only I had a car. (Ước gì tôi có một chiếc xe ô tô).

Cách dùng mở rộng của wish

1. Wish dùng chung với would

Wish dùng chung với would tạo thành câu ước với 2 ý nghĩa chính.

1. Dùng để phàn nàn về một thói quen xấu nào đó mà chủ từ cảm thấy khó chịu, bực bội.

Ex: I wish he wouldn’t chew gum all the time.

(Tôi ước anh ấy không nhai kẹo gum trong hầu hết thời gian)

2. Dùng wish đi với would để diễn tả những điều mà chúng ta muốn chúng xảy ra.

Ex: I wish the police would do something about these people.

(Tôi ước cảnh sát sẽ làm gì đó cho những người kia.)

2. Wish và If only

Như đã trình bày ở trên, If only cũng mang nghĩa tương tự như wish và có ý nhấn mạnh hơn. Trong văn nói người ta thường sử dụng if only để làm trọng âm của câu văn.

Ex: If only I had gone home last night. (Tôi ước tôi về nhà vào tối qua.)

Bài tập về cấu trúc wish

Các dạng bài tập về cấu trúc Wish sẽ được cập nhật trong thời gian tới.

Dạng 1: Chia động từ của mệnh đề wish

Dạng 2: Trắc nghiệm về wish

Dạng 3: Tìm lỗi và sửa lỗi

Dạng 4: Viết lại câu có sử dụng cấu trúc wish