Cấu Trúc Với Number / Top 3 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 1/2023 # Top View | Nhatngukohi.edu.vn

A Number Of Và The Number Of

A number of và The number of tuy đều chỉ về số lượng, tuy nhiên nghĩa và cách dùng của chúng đều hoàn toàn khác nhau.

A number of là cụm từ được dùng khi muốn nói đến số lượng ít, có thế là một vài người; tính chất nào đó của một số vật, hành động gì… Lúc này A number of sẽ có nghĩa là một vài, một số những, một chút.

A number of là cụm từ thường đi với danh từ số nhiều và động từ theo sau nó, cũng sẽ được chia ở dạng số nhiều.

Ex:

A number of apples were stolen from the garden (Một vài quả táo đã bị hái trộm khỏi khu vườn).

A number of people have been accepted. (Có một vài người đã được trúng tuyển).

A number of people are waiting the bus. (Một vài người đang đứng đợi xe buýt).

Những điều cần biết về The number of

Như đã nói, A number of và The number of là hai cụm từ tuy có cách dùng khác nhau nhưng chúng ta vẫn hay bị nhầm lẫn rất nhiều. Khác với A number of, The number of là dùng để nói về số lượng. Nó được đi với danh từ số nhiều, động từ sẽ ở ngôi thứ 3 số ít (is/ was).

Nghĩa của The number of là chỉ về số lượng của; số lượng những… Ngoài ra, The number of có thể dùng để nói về số lượng có chung tính chất.

Lưu ý nếu muốn nhấn mạnh về mặt tính chất, dùng The number of thì động từ sẽ chia theo số nhiều. Còn nếu chỉ số lượng, thì động từ sẽ chia theo số ít.

Ex:

The number of days in a week is 7 (Số ngày trong tuần là 7).

The number of people, who have fired is a lot (Số lượng người bị sa thải là rất nhiều).

Một số danh từ số nhiều cần chú ý

– x, s, sh, ch, z: Sẽ thêm es vào sau.

Ex:

– fe: Chuyển fe về ve, rồi thêm s vào sau

Ex:

– f: Ta chuyển f thành v, và thêm es phía sau

Ex:

– Ở cuối là phụ âm + O: Chỉ cần thêm hậu tố es

Ex:

potato – potatoes

tomato – tomatoes

– Kết thúc bằng phụ âm + Y: Chuyển y thành i, thêm es

Ex:

Country – countries

Story – stories

Ladiy – ladies

A Number Of Là Gì ? Cách Sử Dụng A Number Of Trong Tiếng Anh

Khi học tiếng Anh cơ bản, bất cứ ai cũng sẽ gặp cụm từ dễ bị nhầm lần. Nhất là 2 trường hợp là “A number of” và “the number of”. Bài viết này sẽ giúp bạn học tốt hơn về cách chia động từ trong tiếng Anh.

The number of là danh từ được dùng để nói về số lượng.The number of thường đi với danh từ số nhiều, động từ vẫn ở ngôi thứ 3 số ít.

A number of cũng là danh từ được dùng khi muốn nói có một vài người hoặc một vài thứ gì đó. Nhưng A number of thường đi với danh từ số nhiều, động từ chia ở số nhiều.

– Số người chúng tôi cần ở đây là 10.

+ The number of people lined up for tickets was four hundred.

– Số người xếp hàng là 400 người.

+ There are a number of important announcements in the bulletin.

– Có một số thông báo quan trọng trong bản tin.

+ Here is the number of milk shakes you requested.

– Đây là số sữa lắc bạn yêu cầu.

Ví dụ về cách sử dụng A number of

+ A number of people are writing about this subject.

+ A number of suggestions were made.

– Một số gợi ý đã được đưa ra.

Cấu trúc a number of và hướng dẫn cách sử dụng

Cấu trúc: The number of + plural noun + singular verb…

Sử dụng “The number of +noun” thì tùy theo nghĩa của câu. Nghĩa là chỉ số lượng thì động từ đi kèm sẽ chia theo số ít.

Một số ví dụ cách dùng the number of

– The number of days in a week is 7.

Số ngày trong một tuần là bảy.

– The number of people, who have lost their job, is quite big.

Số lượng người mất việc làm là rất nhiều.

– The number of residents in this city is quite small.

Số cư dân ở thành phố này khá ít.

Cấu trúc: A number of + plural noun + plural verb

A number of : Được dùng khi muốn nói có một vài người hoặc một vài thứ gì đó. Thường đi với danh từ số nhiều, động từ chia ở số nhiều.

Một số ví dụ cách dùng A number of

A number of hours have passed.

Một vài giờ đồng hồ đã trôi qua.

-A number of sheep are eating grass.

Một vài con cừu đang ăn cỏ.

– A number of people have lost their job.

Có một người đã mất việc làm.

– A number of students are going to the class.

Một số sinh viên đang đi đến lớp học.

– A number of applicants have already been interviewed.

Một số ứng viên đã được phỏng vấn.

– Some/Several students are going to go to the class picnic.

A number of students are going to go to the class picnic.

A Number Of Là Gì? Cách Dùng A Number Of Trong Tiếng Anh

A number of là gì?

A number of mang nghĩa là một vài, trong nhiều trường hợp khác có thể dịch là một vài những, dùng để diễn tả một số ít trong tổng thể như một vài người hoặc một vài thứ gì đó. Theo ý nghĩa này, theo sau a number of là một danh từ và động từ chia ở dạng số nhiều.

Cấu trúc: A number of + plural noun + plural verb

Ví dụ: A number of students are playing football (một vài bạn học sinh đang chơi đá bóng)

A number of childrens are sleeping in the bedroom (một vài đứa trẻ đang ngủ ở trong phòng)

Những trường hợp cần chú ý khi sử dụng a number of

Các danh từ theo sau a number of thường là danh từ số nhiều và thêm “s”, nhưng trong một vài trường hợp danh từ ấy đặc biệt đã mang nghĩa là số nhiều như: shoe, sheep, people,…Nhưng nhiều người khi sử dụng để tạo câu lại quên mất đi yếu tố này dẫn đến câu sai cấu trúc ngữ pháp, sai nghĩa của câu.

Ví dụ: A number of student are going to the class (một vài bạn học sinh đang đi bộ tới lớp học)

Ngoài ra, với đặc biệt là cấu trúc có “a” đứng đầu câu khiến nhiều người lầm tưởng là sau đó là một động từ chia ở dạng số ít.

Ví dụ: A number of hours has passed (một vài giờ đồng hồ đã trôi qua)

Cấu trúc tương tự The number of

Trong tiếng Anh còn tồn tại một dạng cấu trúc khác cũng khá dễ gây nhầm lẫn cho người học đó là The number of. The number of mang nghĩa là những, dùng để diễn tả đối tượng tương đối nhiều. Theo sau cấu trúc này là một danh từ chia ở dạng số nhiều, nhưng động từ lại ở ngôi thứ 3 số ít, nhưng trong một số trường hợp đặc biệt thì nó lại được chia ở dạng ngôi thứ 3 số nhiều. Chính vì sự phức tạp này khiến người sử dụng hay bị nhầm lẫn.

Cấu trúc: The number of + plural noun + singular verb

Ví dụ: The number of days in a week is 7 (số lượng ngày trong một tuần là 7)

Cách dùng the number of

Nếu the number of được dùng trong câu để diễn tả số lượng thì theo sau nó sẽ là động từ chia ở số ít ngôi thứ 3

Ví dụ: the number of children is under pressure of stuyding from their teachers

(trẻ em thường chịu nhiều áp lực học hành đến từ thầy cô giáo)

Nếu the number of được dùng để chỉ tính chất của danh từ thì lúc này động từ theo sau người dùng sẽ chia ở dạng số nhiều

Ví dụ: The number of students in that class are small

( Đa số học sinh trong lớp đều nhỏ tuổi cả)

Sự khác nhau giữa A number of và The number of

Sự khác biệt đầu tiên phải nói về hình thức thể hiện. Tuy có sự tương tự nhau về hình thức nhưng ý nghĩa của nó mang lại không hề giống nhau. Theo sau hai cấu trúc này đều cộng với danh từ và động từ, nhưng đối với The number of thì phức tạp hơn do còn dựa theo ý nghĩa mà câu nhắc tới là gì để chia động từ theo sau là số ít hay số nhiều cho phù hợp.

Bên cạnh đó, sự khác nhau có thể nhắc đến nữa là ý nghĩa mà chúng mang lại. Với A number of thì đó là một vài trong khi the number of lại tồn tại hai ý nghĩa khác nhau đòi hỏi người dùng phải suy nghĩ nhiều hơn để sử dụng cho đúng.

Ngoài ra, các trường hợp danh từ theo sau đặc biệt đều đúng cho cả hai cấu trúc, người học nên học thuộc kĩ các danh từ mang ý nghĩa số nhiều nhưng hình thức biểu hiện lại là số ít.

Cấu Trúc Câu Với “Used To”

Ngày đăng: 02:57 PM 16/08/2017 – Lượt xem: 2,022

Cấu trúc: Be used to + cụm danh từ/Verb-ing

You are used to doing something, nghĩa là bạn đã từng làm việc gì đó rất nhiều lần hoặc đã có kinh nghiệm với việc đó rồi, vì vậy nó không còn lạ lẫm, mới lạ hay khó khăn gì với bạn nữa.

Example: I am used to getting up early in the morning (Tôi đã quen với việc thức dậy sớm buổi sớm)

I am used to hot weather (Tôi đã quen với thời tiết nóng)

Cấu trúc: Get used to + cụm danh từ/Verb-ing

You get used to doing something, nghĩa là bạn đang trở nên quen với việc đó. Đây là một quá trình của việc dần trở nên quen với việc gì đó.

Example: I got used to getting up early in the morning (Tôi đã dần quen với việc thức dậy sớm buổi sáng)

I am getting used to hot weather (Tôi đang dần quen với thời tiết nóng)

Chú ý: trong cả hai cấu trúc trên, “used” là tính từ và “to” là giới từ.

Dùng để chỉ một thói quen hay tình trạng xảy ra trong quá khứ, không còn xảy ra ở hiện tại. Nó thường chỉ được sử dụng ở quá khứ đơn.

Example: I used to live in London. (Tôi đã từng sống ở London)

I didn’t used to stay up late when I was a child (Tôi không từng thức khuya khi tôi còn nhỏ)

Dạng câu hỏi của Used to: Did(n’t) + subject + use to?

Did he use to work in the office very late at night? (Anh ta có thường hay làm việc trong văn phòng rất trễ vào buổi tối không?)

Dẫn Đầu Xu Thế Dòng Sách Tiếng Anh

CÁC BÀI VIẾT THAM KHẢO

Bí quyết Tiếng Anh cho người mất gốc

Mẹo hay để giao tiếp Tiếng Anh như người bản ngữ

Học từ vựng Tiếng Anh nhanh và hiệu quả

Trẻ nhỏ nên học Tiếng Anh như thế nào

Chìa khóa giúp nghe hiểu Tiếng Anh hiệu quả

Mẹo hay để làm bài thi Tiếng Anh nhanh chính xác

Bật mí những bí quyết truyền tải kĩ năng giao tiếp Tiếng Anh dành cho giáo viên,

Những đầu sách Tiếng Anh bổ ích

Nơi giải đáp tất cả những thắc mắc về Tiếng Anh của bạn