Cấu Trúc Với Impossible / 2023 / Top 15 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 12/2022 # Top View | Nhatngukohi.edu.vn

Cấu Trúc Và Cách Dùng It Is Impossible Là Gì, Impossible Nghĩa Là Gì Trong Tiếng Anh / 2023

1. Impossible Là gì?

Tính từ

Chúng ta sử dụng Impossible khi muốn nói một điều gì, sự việc, sự kiện gì đó là không thể. Nó không thể xảy ra, tồn tại, thực hiện hay đạt được mục đích.

Đang xem: Impossible là gì

Ví dụ:

– He made it impossible for me to say no.

– She ate three plates of spaghetti and a dessert? That’s impossible. I don’t believe it!

– It’s broken into so many pieces, it’ll be impossible to put it back together again .

– The document was smudged and impossible to read.

– The ground was frozen hard and was impossible to excavate.

– Finding somewhere cheap to live in the city centre is an impossible task.

– No one could have climbed that wall – it’s physically impossible.

Impossible còn được dùng để mô tả một tình huống bất khả thi là vô cùng khó khăn để giải quyết hoặc rất khó để có thể giải quyết được:

Ví dụ:

– It’s an impossible situation – she’s got to leave him but she can’t bear losing her children.

– She was in an impossible situation

– Clergy and parents are being put through impossible situations each and every year.

– Those of them in that impossible situation have all my empathy, and best wishes for a happy resolution.

– That wrong knowing of the nature of the world puts them in an impossible situation.

– For some people such a situation might be unacceptable or even an impossible affairs.

– The situation is impossible, but my love for the village is too great for me to leave.

– The entire programme was based around the index, so it appeared to be an impossible situation.

– She added they would put people from Pool in an impossible situation.

Trong văn nói, đôi khi Impossible dòn được hiểu như là một điều hết sức tồi tệ, một điều cực kỳ không được mong đợi.

Ví dụ:

– I had to quit job because my boss was impossible.

– My sister is impossible when she’s tired – you can’t do anything to please her.

– What an arrogant impossible fool!

– He was confusing enough when he was alive but now, when he’s dead, he’s impossible.

Danh từ

Khi là một danh từ, The Impossible (có “the” phía trước) được dùng với ý nghĩa là một điều không thể nào xảy ra hoặc tồn tại được

Ví dụ:

– She wants a man who is attractive and funny as well, which is asking the impossible in my opinion.

2. Cấu trúc và cách dùng It is Impossible trong tiếng Anh.

Cấu trúc:

It is Impossible + to + Verb (infinitive) + …

It is Impossible (+ for + Object ) + to + Verb (infinitive) + …

It is Impossible + that + Clause

Trong cấu trúc trên, “is” đóng vai trò là một động từ “be” và có thể được chia theo thì, ở thì quá khứ, ta phải chia thành “was”, và ở thì tương lai, ta phải chia ở dạng “will be”.

It is impossible xuất hiện rất nhiều trong tiếng Anh!

 Chúng ta rất ít khi được gặp cấu trúc với “that” và “for” vì với cấu trúc vủa “to” ở trên, câu đã đầy đủ ý nghĩa và đủ mức độ xúc tích của câu nói. Chúng ta chỉ sử dụng cấu trúc với “that” và “for” khi muốn làm rõ vấn đề muốn nói và tránh sự hiểu nhầm cho người nghe

Ví dụ:

– It was impossible to learn a foreign language because of the noise.

– It seems impossible that I could have walked by without noticing him.

– It was almost impossible to keep up with him

– It is impossible to know what the real situation is, so we assume the worst.

– It’s impossible that a British soldier would surrender while in a fight.

– It’s impossible that a player like Jones could score against Manchester United

Các Cấu Trúc Với “Find” / 2023

Từ trước đến nay, các bạn chỉ quen dùng động từ “find” với nghĩa là “tìm thấy”, Tuy nhiên hôm nay mình gợi ý với các bạn một số cấu trúc câu rất đơn giản, dễ sử dụng của động từ này nhằm giúp các bạn đa dạng ngữ pháp trong bài nói/ viết của mình.

Đồng thời, mình sử dụng thời hiện tại đơn vì đây là thời quen thuộc nhất sử dụng để diễn đạt ý kiến, trong cuộc sống cũng như trong Ielts; chứ thực ra các bạn có thể sử dụng đa dạng các thời khác nhau với động từ này, trong đó hiện tại đơn/ quá khứ đơn/ hiện tại hoàn thành và hiện tại tiếp diễn là 4 thời thông dụng nhất với “find” trong các trường hợp bên dưới.

1. FIND + DANH TỪ + TÍNH TỪ: Nhận thấy ai (cái gì) làm sao. – I find the idea interesting. – Tôi nhận thấy cái ý tưởng đó thú vị. – I find her teaching method fascinating. – Tôi nhận thấy phương pháp dạy của cô ta hấp dẫn.

2. FIND + DANH TỪ + DANH TỪ: Nhận thấy ai (cái gì) là một người (một thứ) như thế nào. – I find him an adorable young man. – Tôi nhận thấy anh ta là một người đàn ông trẻ dễ mến. – I find the idea a crazy one. – Tôi nhận thấy cái ý kiến đó là một ý kiến điên rồ.

3. FIND + IT + TÍNH TỪ + TO DO SOMETHING: Nhận thấy nó làm sao để làm một điều gì đó. – I find it difficult to believe what she told me. – Tôi nhận thấy nó khó để tin điều mà cô ta nói với tôi. – I found it challenging to adapt to a new culture. – Tôi nhận thấy nó đầy thách thức để thích nghi với một nền văn hóa mới.

Các bạn nhận thấy bài học này thế nào? – Trang ơi, I’m finding it difficult to understand the lesson, although I’ve found Trang a good teacher. Anyway, I find this lesson useful, thanks!!!!

Hehe, không phải tui thích tự sướng đâu là lấy ví dụ cho các bạn dễ hiểu bài học hơn thôi. Các bạn tự thực hành lấy ví dụ để ngấm bài học sâu hơn nha. Chúc mọi người một ngày học tập và chia sẻ vui vẻ!!!

Trang Buiwww.ieltstrangbui.wordpress.com

13 Cấu Trúc Đặc Biệt Với To / 2023

– notice /ˈnəʊtɪs/

feel/ notice/ see/ smell/ hear/ watch + O+ v-ing: Cấu trúc này nhấn mạnh tới hành động đang tiếp diễn.

feel/ notice/ see/ smell/ hear/ watch + O+ infinitive: Cấu trúc này nhấn mạnh toàn bộ quá trình từ đầu đến cuối.

– Tôi nghe bạn tôi đang hát trong phòng tắm. (nhấn mạnh rằng bạn tôi vẫn còn hát

– Tôi nghe ngài tổng thống đọc diễn văn (nhấn mạnh rằng ngài tổng thống đã kết thúc diễn văn).

2. Có một số động từ theo sau bởi động từ đuôi -ing:

– prefer /priˈfɜː/

Gần như không có sự khác biệt trong ý nghĩa.

– I like to watch movies.

– I like watching movies.

3. Một số động từ được theo sau bởi cả động từ nguyên mẫu có to và động từ đuôi -ing, nhưng lại có sự thay đổi về nghĩa:

– remember + v-ing: Nhớ đã làm gì. Cấu trúc này được dùng để chỉ hành động đã hoàn thành.

Tôi nhớ đã tắt đèn.

-remember + to-infinitive: Nhớ phải làm gì. Cấu trúc này được dùng để chỉ hành động bạn cần phải làm và nó chưa sảy ra.

Tôi nhớ phải tắt đèn.

-regret+ v-ing: Hối tiếc vì đã làm gì. Cấu trúc này thể thện hành động bạn làm trong quá khứ khiến bạn cảm thấy hối tiếc. Hành động đã sảy ra.

Tôi hối tiếc vì đã nói cho cô ấy sự thật.

-regret + to- infinitve: Hối tiếc vì phải làm gì. Cấu trúc này để chỉ hành động bạn cảm thấy hối tiếc khi phải thực hiện. Hành động chưa sảy ra.

Tôi tiếc vì phải nói cho cô ấy sự thật.

-forget + v-ing. Quên đã làm gì: Cậu trúc này được dùng để chỉ hành động đã hoàn thành.

Tôi quên mình đã trả hóa đơn điện thoại

-forget + to-infinitive. Quên phải làm gì. Cấu trúc này để chỉ hành động chưa sảy ra.

Tôi quên phải trả hóa đơn điện thoại

– try+ v-ing. Thử làm điều gì đó. Cấu trúc này dùng khi bạn thử làm điều gì.

Tôi thử kiếm tiền.

-try+ to-infinitve. Cố gắng làm điều gì. Cấu trúc này có nghĩa là bạn phải nỗ lực khi làm điều gì đó.

Tôi cố gắng kiếm tiền.

– stop + v-ing. Dừng làm điều gì. Cấu trúc này chỉ hành động bạn đã từng làm nhưng bây giờ bạn không còn làm nữa.

Họ dừng ăn mỳ ăn liền.

-stop + to-infinitive. Dừng lại để làm việc khác. Cấu trúc này có nghĩa là bạn dừng làm một hành động để làm điều khác.

Họ dừng lại để ăn mỳ ăn liền.

– need + v-ing. Cần được làm điều gì đó. Cấu trúc này mang nghĩa nghĩa bị động.

Căn phòng cần được sơn.

-need + to-infinitve. Cần làm điều gì đó.Cấu trúc này mang nghĩa chủ động.

Tôi cần sơn phòng.

Nguồn Langmaster

Cấu Trúc Với Enough, Too, So … That, Such … That / 2023

1.3. Đối với danh từ: Cấu trúc: S + V/tobe + enough + noun + (for somebody) + to V Ví dụ: I have enough tickets for everyone to watch the football match. (Tôi có đủ vé cho tất cả mọi người xem trận bóng đá.) They don’t have enough rooms for the guests to sleep. (Họ không có đủ phòng cho khách ngủ.)

–“Enough” đứng sau tính từ và trạng tự nhưng đứng trước danh từ. – Ở dạng phủ định ta chỉ việc thêm “not” vào sau động từ ” to be” hoặc thêm trợ động từ ” don’t/ doesn’t/ didn’t” tuỳ theo chủ ngữ và thì của câu vào trước động từ thường. Ví dụ: He isn’t strong enough to lift this suitcase. (Anh ấy không đủ khoẻ để nhấc chiếc va li này.) I don’t run fast enough to catch up him. (Tôi không chạy đủ nhanh để bắt kịp anh ấy.)

2. Cấu trúc với “too…to”: quá …đến nỗi không thể

3. Cấu trúc với “so…that…”: quá … đến nỗi 3.1. Đối với tính từ: Cấu trúc: S + be+ so + adj + that + S + V Ví dụ: Our seats were so far from the stage that we couldn’t see the actors clearly. (Chỗ của chúng tôi ở quá xa sân khấu đến nỗi chúng tôi không thể nhìn rõ những diễn viên.)

3.3. Đối với danh từ đếm được: Cấu trúc: S + V+ so many/ few + plural/ countable noun + that + S + V Ví dụ: He bought so many sandwiches that we couldn’t eat all. (Anh ấy mua quá nhiều bánh sandwich đến nỗi chúng tôi không thể ăn hết.)

3.4. Đối với dnah từ không đếm được: Cấu trúc: S + V + so much/ little + uncountable noun + that + S + V Ví dụ: They drank so much wine that they couldn’t walk. (Họ uống quá nhiều rượu đến nỗi họ không thể đi được.)

4. Cấu trúc “such…that”: thật là … đến nỗi Cấu trúc: S + V + such + (a/an) + adj + noun + that + S + V Ví dụ: It was such a boring film that I felt asleep. (Đó thật là 1 bộ phim chán đến nỗi tôi cảm thấy buồn ngủ.)