Cấu Trúc Từ Ai Đó Trong Tiếng Hàn / 2023 / Top 12 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 11/2022 # Top View | Nhatngukohi.edu.vn

Cấu Trúc Nhờ Vả Ai Đó Trong Tiếng Anh / 2023

Cách dùng cấu trúc nhờ vả trong Tiếng Anh

– Cấu trúc nhờ vả dùng để diễn tả sự việc hay hành động nào đó mà một người không muốn làm, muốn nhờ vả, thuê mướn, sai khiến người khác làm hộ mình.

– Mệnh đề theo sau Have hoặc Get có thể ở dạng chủ động hoặc bị động.

Cấu trúc nhờ vả mang nghĩa chủ động.

Cấu trúc nhờ vả mang nghĩa chủ động muốn diễn tả việc người nào đó nhờ vả, sai khiến ai đó làm việc gì.

1. Cấu trúc nhờ vả mang nghĩa chủ động với Have. S + Have +(somebody) + Vinf + something…

Ex: He had Nam repair the TV last night.

(Anh ấy nhờ Nam sửa ti vi vào tối qua).

2. Cấu trúc nhờ vả mang nghĩa chủ động với Get. S + Get + (somebody) + to Vinf + something…

Ex: She got her friend to fix this computer yesterday.

(Cô ấy nhờ bạn của cô ấy sửa chiếc máy tính này ngày hôm qua).

Cấu trúc nhờ vả mang nghĩa bị động

Cấu trúc nhờ vả mang nghĩa bị động muốn diễn tả về việc làm mà tự bản thân người nào đó không làm được hoặc không muốn làm cần sự giúp đỡ của người khác, nhờ vả từ người khác.

1. Cấu trúc nhờ vả mang nghĩa bị động với Have. S + Have + somebody + Vinf + something…

➔ S + Have + something + Ved/PII + … + by somebody.

Ex: You will have him paint this house. (Bạn sẽ nhờ anh ấy sơn ngôi nhà này). ➔ You will have this house painted. (Bạn sẽ nhờ sơn hộ ngôi nhà này).

2. Cấu trúc nhờ vả mang nghĩa bị động với Get. S + Get + somebody + to Vinf + something… ➔ S + Get + something + Ved/PII + … + by somebody.

Ex: Lam got him to cut her hair this morning.

(Lam đã nhờ anh ấy cắt tóc sáng nay).

➔ Lam got her hair cut this morning. (Lan đã nhờ cắt tóc sáng nay).

*Notes:

-Have và Get có thể thay thế cho nhau.

– Trong câu, Have và Get được chia theo thời động từ và chủ ngữ của câu.

– Somebody có thể dùng đại từ tân ngữ hoặc danh từ chỉ người, chỉ nghề nghiệp.

Bài tập về cấu trúc nhờ vả

3.Gin had us clean the window yesterday.

4.She got me to do this homework.

5.I had John wash the motobike at 8 a.m yesterday.

6.Loan will have her doctor look into it.

Đáp án:

1.Build

Giải thích: Sau Have chia động từ nguyên mẫu.

2.To take care

Giải thích: Sau Get chia động từ nguyên mẫu có To.

3.Gin had the window cleaned yesterday.

Giải thích: Chuyển sang câu bị động của Have.

4.She got me this homework done.

Giải thích: Chuyển sang câu bị động của Get.

5. I had the motobike washed by John at 8 a.m yesterday.

Giải thích: Chuyển sang câu bị động của Have.

6. Loan will have it looked into by her doctor.

Giải thích: Chuyển sang câu bị động của Have.

” Nhờ Vả Tiếng Anh Là Gì – Cấu Trúc Nhờ Vả Ai Đó Trong Tiếng Anh / 2023

Đang xem: Nhờ vả tiếng anh là gì

Cấu trúc nhờ vả: Have something done là gì?

Have something some: Ai đó làm gì cho mình

➔ Cấu trúc này là dạng câu bị động khi muốn nhờ vả người nào đó làm giúp mình việc này, việc kia

Ex: Minh had the car repaired.

(Minh đã nhờ người sửa chiếc xe)

➔ Ở đây, chiếc xe đã được Minh nhờ người nào đó sửa giúp mình và để diễn tả hành động này thì ta dùng ‘Have something done’.

My younger sister had her hair cut.

(Em gái tôi đã nhờ ai đó cắt tóc cho mình)

➔ Trong câu này, em gái tôi đã nhờ được một người nào đó cắt tóc giúp cho cô ấy và thường thì ta sẽ dùng cấu trúc ‘Have something done’ để diễn tả.

Cách dùng cấu trúc nhờ vả: Have something done

Thể hiện sự nhờ vả

Khi bạn muốn nhờ ai đó làm việc gì cho mình thì bạn có thể dùng ‘Have something done’. Cách dùng này thường nhấn mạnh quá trình/hành động hơn là người thực hiện công việc.

Ex: They had the house paint last week.

(Họ đã nhờ người sơn ngôi nhà vào tuần trước)

➔ Ở đây, việc nhờ vả thể hiện ở chỗ ‘sơn hộ ngôi nhà’. Tuy nhiên, câu này muốn nhấn mạnh đến việc ngôi nhà đã được sơn vào tuần trước chứ không hẳn đề cập đến việc đã nhờ ai thực hiện việc này.

Diễn tả việc xấu

Trong trường hợp có điều gì xấu xảy ra, đặc biệt là khhi người nào đó bị ảnh hưởng một cách tiêu cực từ một hành động do người khác gây ra thì dùng ‘Have something done’.

Ex: Susan had her bag stolen last Monday in Danang.

(Susan đã bị ai đó trộm chiếc túi vào thứ Hai vừa rồi ở Đà Nẵng)

➔ Trong câu này, việc bị ai đó lấy trộm túi là một việc xấu, ảnh hưởng trực tiếp đến Susan.

Did Mai have her passport burgled yesterday?

(Có phải Mai đã bị trộm hộ chiếu ngày hôm qua không?)

Cấu trúc Have something done

S + (have) + something + Ved/PII…

– Done chính là 1 phân từ hai thuộc Ved/PII

– Tùy thuộc vào từng trường hợp mà cấu trúc này diễn tả theo những nghĩa khác nhau

Ex: I am having this book bought.

(Tôi đang nhờ người mua hộ quyển sách)

My mother will have the house cleaned next week.

(Mẹ tôi sẽ nhờ người dọn dẹp nhà vào tuần tới)

Cấu trúc biến thể Have something done

Cấu trúc 1:

S + (have) + someone + Vinf + something…

➔ Khi bạn muốn hướng dẫn hay hỏi ai đó cách làm cái gì thì bạn nên dùng cấu trúc trên

Ex: My aunt had me make cake.

(Cô tôi đã dạy tôi làm bánh)

My grandparents had me behave as a good person.

(Ông bà tôi đã dạy tôi cư xử như một người tốt)

*Note: Đây chính là dạng câu chủ động của cấu trúc ‘Have something done’

Cấu trúc 2:

S + (have) + + Ving…

➔ Cấu trúc này để nói về kinh nghiệm hay sự kiện đang xảy ra dang dở mà chưa thể hoàn thành tiếp được

Ex: His story had me laughing so much.

(Câu truyện của anh ấy đã làm tôi cười rất nhiều)

➔ Ở đây, việc kể câu chuyện đã khiến người nghe không thể dừng cười và ta dùng cấu trúc trên để diễn tả điều này.

Cấu trúc tương đồng với Have something done

S + (get) + something done + O

➔ ‘Get something done’ = ‘Have something done’: nhờ vả ai đó làm việc gì cho mình

Thành Thạo 3 Cấu Trúc So Sánh Trong Tiếng Hàn Từ A Đến Z / 2023

Thời gian đăng: 22/08/2017 11:43

Ngày hôm nay, chúng ta sẽ cùng tiếp tục đến với một chủ điểm khác trong ngữ pháp, đó là cấu trúc so sánh trong tiếng Hàn, cụ thể là cấu trúc so sánh ngang bằng, cấu trúc so sánh hơn và cấu trúc so sánh hơn nhất.

Cấu trúc so sánh trong tiếng Hàn

1.  Cấu trúc so sánh trong tiếng Hàn  -만큼 – So sánh ngang bằng

– Trợ từ bổ trợ 만큼 /man-keum/ thường được dùng để gắn vào đằng sau danh từ thể hiện ý so sánh ngang bằng.

Ví dụ:

Em gái mà cao bằng cả anh trai        여동생이 오빠만큼 키가 컸어요.    /yeodongsaengi opamangeum gigagoso yo/

Chắc chẳng có ai hiền như cô gái đó     그 여자만큼 착한 사람은 없을 것 같아요.     /geu yeojamangeum chakhan sarameun opeul gotgata yo/

Tiếng Hàn không có bằng tiếng Việt    한국말은 베트남어만큼 어렵지 않아요 /hangukmareum bethunamomankheum oryeopji ana yo/

Lưu ý: ngoài việc kết hợp với danh từ, thì trợ từ bổ trợ만큼 còn kết hợp với nhiều động từ, tính từ hoặc những trợ từ khác theo những dạng cấu trúc kết hợp để tạo nên các nghĩa đa dạng khác nhau.

Học tiếng Hàn trực tuyến đột phá trong tiếng Hàn

2. Cấu trúc so sánh  hơn trong tiếng Hàn ‘-보다’

Trợ từ so sánh ‘-보다’ /bo-da/(hơn so với) được gắn vào sau danh từ đứng thứ hai sau chủ ngữ, dùng để so sánh danh từ đó với chủ ngữ. Trợ từ này thường đi kèm với ‘-더’ (hơn)’.

Ví dụ:

–Tiếng Hàn khó hơn tiếng Anh.    한국말이 영어보다 (더) 어려워요. /hangukmari yeongoboda eoryeowon yo/

–Chó to hơn mèo.    개가 고양이보다 (더) 커요.     /gaega goyangiboda kho yo/

–Hôm nay mát mẻ hơn hôm qua.    오늘은 어제보다 (더) 시원해요.     /oneureun ojeboda siwonhe yo/

Lưu ý: Khi sử dụng ‘더’ /do/mà không có 보다/bo-da/

Ví dụ:

–Cái này tốt hơn.        이게 더 좋아요.     /ige do joa yo/

–Tiếng Hàn khó hơn.        한국말이 더 어려워요.     /hangukmari do eoryeowon yo/

–Tôi thích táo hơn.        나는 사과가 더 좋아요.     /naneun sagoaga do joa yo/

3.  Cấu trúc So sánh hơn nhất 제일/가장

가장/제일’  (gajang-jeil) Đây là trạng từ so sánh nhất, ‘thường được dùng trước định từ, tính từ, định ngữ hay các trạng từ khác.

Ví dụ:

Cái đó đẹp nhất.        그게 제일 예뻐요.     /geuge je il yepo yo/

Đây là cây bút chì nhỏ nhất.     이게 제일 작은 연필이에요.     /ige jeil jakeun yeonpiriye yo/

Ông ấy dạy giỏi nhất.         그분이 제일 잘 가르쳐요.     /geuboni jeil jal gareuchyeo yo/

Anna to con nhất.         안나가 제일 커요.     /annaga jeil kho yo/

Cấu Trúc Vì.. Nên Trong Ngữ Pháp Tiếng Hàn / 2023

Cấu trúc 1 : Động từ/ tính từ + 아/어/여서: vì… nên, và

Nghĩa thứ nhất chỉ nguyên nhân kết quả .Trước mệnh đề 아/어/여서 tuyệt đối không chia quá khứ, tương lai, sau mệnh đề 아/어/여서 không chia đuôi thỉnh dụ ( rủ rê, cầu khiến: “-(으)십시오, -(으)ㅂ시다, -(으)ㄹ까요”)

Ví dụ :

– 오늘은 비가 와서 집에 있어요.

Vì hôm nay trời mưa nên tôi ở nhà.

– 배가 아파서 병원에 갑니다.

Vì đau bụng nên đã đi bệnh viện

– 시험이 있어서 바빠요.

Vì đang thi nên tôi rất bận.

Cấu trúc 2 : Động từ/Tính từ + (으)니까:vì….nên (nhưng vế trước nhấn mạnh hơn vế 2)

Vế sau 기 때문에 là hậu quả, kết quả của vế trước gây ra. Vế trước 기 때문에 là những tình huống xấu và thường dùng cho ngôi thứ nhất số ít.

Trước 기 때문에 được dùng với tất cả các thì ( quá khứ, tương lai) nhưng sau mệnh đề 기 때문에 cũng như 아/어/여서 không chia đuôi thỉnh dụ ( rủ rê, cầu khiến: “-(으)십시오, -(으)ㅂ시다, -(으)ㄹ까요”). Vế sau còn tùy theo về 1 để mà hành động theo vế 1.

Ví dụ:

+) 열심히 공부 안 하기 때문에 떨어졌습니다: Vì không chăm chỉ nên đã rớt.

( nhấn mạnh sự không chăm chỉ)

+) 눈이 많이 왔기 때문에 학교에 못 갔어 요: Vì tuyết rơi nhiều nên không thể đến trường

Ngoài ra -니까- cũng có thể được sử dụng làm đuôi câu

Cấu trúc 3 : Động từ/Tính từ + 기 때문에: vì… nên …

Chỉ lý do hoặc nguyên nhân, chỉ ra câu trước là nguyên nhân của câu sau. Trước mệnh đề (으)니까 chúng ta được chia các thì( quá khứ, tương lai), sau mệnh đề (으)니까 chúng ta được dùng đuôi thỉnh dụ ( rủ rê, cầu khiến:(-(으)십시오, -(으)ㅂ시다, -(으)ㄹ까요”).

Ví dụ:

+) 지금 시간이 없으니까 나중에 전화히주세요: bây giờ mình không có thời gian nên gọi lại sau nha!

+) 감기를 했으니까 많이 쉬세요: Vì bạn đang ốm nên hãy nghỉ ngơi nhiều.

때문에 được sử dụng với danh từ và nó biểu hiện lý do.

Trước때문에 luôn là danh từ và danh từ này trở thành lý do hoặc nguyên nhân, đằng sau nó sẽ xuất hiện kết quả.

기 ở đây chỉ đơn giản là đóng vai trò chuyển động từ hoặc tính từ thành danh từ.

Ví dụ :

– 손님이 오시기 때문에 음식을 만듭니다.

Vì có khách đến nên tôi làm đồ ăn.

– 너무 비싸기 때문에 안사요.

Vì đắt quá nên tôi không mua.

Chú ý cách sử dụng các cấu trúc Vì…nên trong ngữ pháp tiếng Hàn

-Điểm khác biệt cơ bản nhất là (으)니까 dùng trong mọi loại câu,bao gồm cả câu đề nghị và mệnh lệnh.

-Còn 아/어서 chỉ dùng trong câu tường thuật thông thường.Tuyệt đối không dùng trong câu mệnh lệnh,đề nghị,nghi vấn.

– Khi vế sau là quá khứ,(으)니까 có thể chia ở dạng hiện tại hoặc quá khứ đếu đúng.Còn 아/어서 tuyệt đối không chia quá khứ ngay trước nó.

– Sau 기 때문에 cũng không được chia các đuôi mệnh lệnh, rủ rê, được chia thì quá khứ. Cấu trúc 기 때문에 diễn tả mức độ mạnh hơn 2 cấu trúc còn lại.

– (으)니까 thường được sử dụng trong câu nói về cảm nhận của bản thân.còn 아/어서 chỉ lý do mang tính thông thường

► Điều kiện để được cấp giấy phép lao động

► Thiết kế biệt thự sân vườn đẹp ở TPHCM