Cấu Trúc Trước Khi Trong Tiếng Hàn / 2023 / Top 13 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 12/2022 # Top View | Nhatngukohi.edu.vn

Cấu Trúc Vì Nên Trong Tiếng Hàn / 2023

Cấu trúc vì nên trong tiếng Hàn

Thứ tư – 08/11/2017 04:35

Cấu trúc vì nên trong tiếng Hàn 1: Động từ/ tính từ + 아/어/여서

Để hiểu rõ hơn về cấu trúc này ta theo dõi các ví dụ sau:

– 오늘은 비가 와서 집에 있어요.

Vì hôm nay trời mưa nên tôi ở nhà.

– 배가 아파서 병원에 갑니다.

Vì đau bụng nên đã đi bệnh viện

– 시험이 있어서 바빠요

Vì đang thi nên tôi rất bận.

Như vậy khi học tiếng Hàn bạn sẽ biết cấu trúc Động từ/ tính từ + 아/어/여서 được sử dụng trong các trường hợp chỉ nguyên nhân – kết quả. Vì lý do khách quan/ chủ quan nào đó dẫn đến kết quả hiện tại của chủ thể.

Ngoài ra cấu trúc Động từ/ tính từ + 아/어/여서 còn dùng để chỉ trình tự thời gian, thứ tự hành động trước, hành động sau. Ta có thể theo dõi ví dụ sau:

– 마이 씨는 시장에 가서 우유를 샀습니다.

Mai đi chợ và đã mua sữa

Cấu trúc 2 : Động từ/Tính từ + (으)니까

Với cấu trúc Động từ/Tính từ + (으)니까, người Hàn thường sử dụng trong các trường hợp sau:

– 바쁘니까 나중에 얘기해요.

– 한국어를 좋아하니까 공부해요.

Vì thích tiếng Hàn nên tôi học.

Ngoài ra -니까- cũng có thể được sử dụng làm đuôi câu. Ví dụ:

-너를 좋아하지 않았으니까

(Tôi đã chia tay với bạn) … vì tôi không thích bạn

때문에 được sử dụng với danh từ và nó biểu hiện lý do.

Trước 때문에 luôn là danh từ và danh từ này trở thành lý do hoặc nguyên nhân, đằng sau nó sẽ xuất hiện kết quả.

기 ở đây chỉ đơn giản là đóng vai trò chuyển động từ hoặc tính từ thành danh từ.

– 손님이 오시기 때문에 음식을 만듭니다.

Vì có khách đến nên tôi làm đồ ăn.

– 너무 비싸기 때문에 안사요.

Vì đắt quá nên tôi không mua

Những lưu ý khi sử dụng cấu trúc Vì… nên

Tuy nhiên trong tiếng Hàn khi sử dụng các cấu trúc Vì…nên bạn cũng cần chú ý các điểm sau:

– Điểm khác biệt cơ bản nhất là (으)니까 dùng trong mọi loại câu,bao gồm cả câu đề nghị và mệnh lệnh, còn 아/어서 chỉ dùng trong câu tường thuật thông thường. Tuyệt đối không dùng trong câu mệnh lệnh,đề nghị,nghi vấn.

– Khi vế sau là quá khứ, (으)니까 có thể chia ở dạng hiện tại hoặc quá khứ đếu đúng. Còn 아/어서 tuyệt đối không chia quá khứ ngay trước nó.

– Sau 기 때문에 cũng không được chia các đuôi mệnh lệnh, rủ rê, được chia thì quá khứ. Cấu trúc 기 때문에 diễn tả mức độ mạnh hơn 2 cấu trúc còn lại.

– (으)니까 thường được sử dụng trong câu nói về cảm nhận của bản thân.còn 아/어서 chỉ lý do mang tính thông thường (điều cơ bản ,điều hiển nhiên)

Cấu Trúc Vì.. Nên Trong Ngữ Pháp Tiếng Hàn / 2023

Cấu trúc 1 : Động từ/ tính từ + 아/어/여서: vì… nên, và

Nghĩa thứ nhất chỉ nguyên nhân kết quả .Trước mệnh đề 아/어/여서 tuyệt đối không chia quá khứ, tương lai, sau mệnh đề 아/어/여서 không chia đuôi thỉnh dụ ( rủ rê, cầu khiến: “-(으)십시오, -(으)ㅂ시다, -(으)ㄹ까요”)

Ví dụ :

– 오늘은 비가 와서 집에 있어요.

Vì hôm nay trời mưa nên tôi ở nhà.

– 배가 아파서 병원에 갑니다.

Vì đau bụng nên đã đi bệnh viện

– 시험이 있어서 바빠요.

Vì đang thi nên tôi rất bận.

Cấu trúc 2 : Động từ/Tính từ + (으)니까:vì….nên (nhưng vế trước nhấn mạnh hơn vế 2)

Vế sau 기 때문에 là hậu quả, kết quả của vế trước gây ra. Vế trước 기 때문에 là những tình huống xấu và thường dùng cho ngôi thứ nhất số ít.

Trước 기 때문에 được dùng với tất cả các thì ( quá khứ, tương lai) nhưng sau mệnh đề 기 때문에 cũng như 아/어/여서 không chia đuôi thỉnh dụ ( rủ rê, cầu khiến: “-(으)십시오, -(으)ㅂ시다, -(으)ㄹ까요”). Vế sau còn tùy theo về 1 để mà hành động theo vế 1.

Ví dụ:

+) 열심히 공부 안 하기 때문에 떨어졌습니다: Vì không chăm chỉ nên đã rớt.

( nhấn mạnh sự không chăm chỉ)

+) 눈이 많이 왔기 때문에 학교에 못 갔어 요: Vì tuyết rơi nhiều nên không thể đến trường

Ngoài ra -니까- cũng có thể được sử dụng làm đuôi câu

Cấu trúc 3 : Động từ/Tính từ + 기 때문에: vì… nên …

Chỉ lý do hoặc nguyên nhân, chỉ ra câu trước là nguyên nhân của câu sau. Trước mệnh đề (으)니까 chúng ta được chia các thì( quá khứ, tương lai), sau mệnh đề (으)니까 chúng ta được dùng đuôi thỉnh dụ ( rủ rê, cầu khiến:(-(으)십시오, -(으)ㅂ시다, -(으)ㄹ까요”).

Ví dụ:

+) 지금 시간이 없으니까 나중에 전화히주세요: bây giờ mình không có thời gian nên gọi lại sau nha!

+) 감기를 했으니까 많이 쉬세요: Vì bạn đang ốm nên hãy nghỉ ngơi nhiều.

때문에 được sử dụng với danh từ và nó biểu hiện lý do.

Trước때문에 luôn là danh từ và danh từ này trở thành lý do hoặc nguyên nhân, đằng sau nó sẽ xuất hiện kết quả.

기 ở đây chỉ đơn giản là đóng vai trò chuyển động từ hoặc tính từ thành danh từ.

Ví dụ :

– 손님이 오시기 때문에 음식을 만듭니다.

Vì có khách đến nên tôi làm đồ ăn.

– 너무 비싸기 때문에 안사요.

Vì đắt quá nên tôi không mua.

Chú ý cách sử dụng các cấu trúc Vì…nên trong ngữ pháp tiếng Hàn

-Điểm khác biệt cơ bản nhất là (으)니까 dùng trong mọi loại câu,bao gồm cả câu đề nghị và mệnh lệnh.

-Còn 아/어서 chỉ dùng trong câu tường thuật thông thường.Tuyệt đối không dùng trong câu mệnh lệnh,đề nghị,nghi vấn.

– Khi vế sau là quá khứ,(으)니까 có thể chia ở dạng hiện tại hoặc quá khứ đếu đúng.Còn 아/어서 tuyệt đối không chia quá khứ ngay trước nó.

– Sau 기 때문에 cũng không được chia các đuôi mệnh lệnh, rủ rê, được chia thì quá khứ. Cấu trúc 기 때문에 diễn tả mức độ mạnh hơn 2 cấu trúc còn lại.

– (으)니까 thường được sử dụng trong câu nói về cảm nhận của bản thân.còn 아/어서 chỉ lý do mang tính thông thường

► Điều kiện để được cấp giấy phép lao động

► Thiết kế biệt thự sân vườn đẹp ở TPHCM

Một Số Cấu Trúc Chỉ Thời Gian Trong Tiếng Hàn / 2023

Một số cấu trúc chỉ thời gian trong tiếng Hàn

1. N 전에

V – 기전에 – Cấu trúc này có nghĩa là “trước một thời điểm nào đó” hoặc “trước một hành động nào đó”, nghĩa tương đương là: “trước đây, trước khi”. • 2 년 전에 한국에 왔습니다 Tôi đã đến Hàn Quốc hai năm trước. • 식사 전에 이 약을 드세요 Hãy uống thuốc này trước khi ăn. • 수영하기 전에 준비운동을 해요 Hãy tập thể dục khởi động trước khi bơi.

2. N 후에

V – (으)ㄴ 후에 – Cấu trúc này có nghĩa: “sau một khoảng thời gian, hoặc sau một hành động”. Nghĩa tương đương: “sau khi, sau”. • 한 달 후에 아기가 태어나요 Tôi sẽ sinh em bé sau một tháng nữa. • 밥을 먹은 후에 이를 닦아요 Tôi đánh răng sau khi ăn cơm. • 대학교 졸업 후에 취직을 했어요 Tôi tìm được việc sau khi tốt nghiệp đại học.

3. V – 고나서

– Diễn tả hành động ở mệnh đề sau được thực hiện sau khi hành động ở mệnh đề trước đã hoàn toàn kết thúc. Nghĩa tương đương: “sau khi, rồi” • 일을 하고 나서 쉽니다 Sau khi làm việc thì tôi nghỉ ngơi • 텔레비전을 보고 나서 잡니다 Sau khi xem TV thì tôi đi ngủ. • 아침을 먹고 나서 신문을 봅니다 Sau khi ăn sáng thì tôi đọc báo.

4. V-아/어서

• 바나나를 까서 먹었어요 Con khỉ bóc chuối và ăn • 네 시간 동안 공원에 앉아서 이야기했어요 Chúng tôi ngồi ở công viên bốn tiếng và nói chuyện.

5. V-(으)면서

Diễn tả hành động ở mệnh đề trước và mệnh đề sau xảy ra đồng thời. Nghĩa là “vừa…vừa”. • 밥을 먹으면서 텔레비전를 봅니다 Tôi vừa xem TV vừa ăn cơm. • 우리 언니는 피아노를 치면서 노래를 해요 Chị tôi vừa chơi đàn piano vừa hát.

6. N 중

– Diễn tả hành động đang trong quá trình thực hiện. Nghĩa là: “đang” hoặc “đang trong quá trình”. • 지하철 공사 중입니다 Tàu ngầm đang được xây dựng. • 사장님은 회의 중입니다 Giám đốc đang họp

V-는 중– Diễn tả hành động đang trong quá trình thực hiện. Nghĩa là: “đang” hoặc “đang trong quá trình”.• 지하철 공사 중입니다Tàu ngầm đang được xây dựng.• 사장님은 회의 중입니다Giám đốc đang họp

Một Số Cấu Trúc Câu Hỏi Cơ Bản Trong Tiếng Hàn / 2023

I. Hội thoại ( 회화 ) :

Cái này là cái gì?

B : 책상입니다.

Là cái bàn

A : 저것은 무엇입니까?

Cái kia là cái gì?

B : 저것은 의자입니다.

Cái kia là cái ghế

II. Từ vựng (단어) :

~과 : bài học ~ 이것: cái này

무엇:cái gì 책상: bàn học

저것: cái đó 발음: phát âm

문법: ngữ pháp 책: sách

창문: cửa sổ 볼펜: Bút bic

문 : cửa 연필: bút chì

III. Ngữ pháp (문법) :