Cấu Trúc The First / 2023 / Top 16 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 11/2022 # Top View | Nhatngukohi.edu.vn

Cấu Trúc This Is The First Time / 2023

Định nghĩa First là gì?

First là gì?

Tính từ

– First có nghĩa là thứ nhất

Ví dụ:

The First World War (Chiến tranh thế giới lần thứ nhất, Đệ nhất thế chiến)

– First cũng có nghĩa là : Đầu tiên; quan trọng nhất; cơ bản

Phó từ

– First có nghĩa là : Trước tiên, trước hết

Ví dụ:

You must complete this work first (anh phải hoàn thành việc này trước)

– First có nghĩa là: Đầu tiên, lần đầu

where did you see him first? (lần đầu anh gặp cậu ấy ở đâu?)

Ví dụ:

He’d die first before betraying his cause (Anh ấy thà chết chứ không thể phản lại sự nghiệp của mình)

Danh từ

– First: Người đầu tiên, người thứ nhất; vật đầu tiên, vật thứ nhất

The first to arrive was Mr. X (người đến đầu tiên là ông X)

Cấu trúc “it is the first time”

Ví dụ:

This is the first time I have met her. (Đây là lần đầu tiên tôi gặp cô ấy)

*Lưu ý: “This was” có thể dùng thay thế cho “this is” hay “It is”. Thậm chí có thể dùng một cụm từ chỉ thời gian xác định để thay thế cho ” this is” hoặc “this was”

Ví dụ:

– Last weekend was the first time that we have learnt together.( cuối tuần rồi là lần đầu tiên chúng tôi học cùng nhau) – It was the first time I have swum .(Lần đó là lần đầu tiên tôi bơi.)

Tương tự, để chỉ việc làm gì đó ở lần thứ bao nhiêu chúng ta thay “First” bằng các số đếm khác như “second”,”third”, “fourth”.

Ex: – This is the third time I have watched this movie (Đây là lần thứ ba tôi xem bộ phim này)

Một số ví dụ khác sử dụng cấu trúc ” it is the first time”

It was the first time for me ( Đó là lần đầu tiên đối với tôi)

It was the first time. (Nó là lần đầu tiên)

It was the first time ever. ( nó là lần đầu tiên trong đời)

“It was the first time they’d met. ( Nó là lần đầu tiên họ gặp nhau)

It was the first time I saw our neighbor unveiled”. ( Đó là lần đầu tiên tôi gặp hàng xóm của chúng tôi)

It was the first time they had experienced freedom. ( Đó là lần đâu tiên tôi có được sự tự do)

Bài tập sử dụng cấu trúc ” this is the first time”

Đáp án:

1. She has not eaten chilly food before.4. This is the firs time I read this book.5. This is the first time I seen that girl. 2. I have not been outside before. 3. I haven’t met a famous guy before.

6. This is the first time I tasted delicious. 7. This is the first time he has been on a boat. 8. This is the first time my father driven a car. 9. This is the first time I met him before. 10. This is the first time she has learnt playing drum. 11. She hasn’t called customer before. 12. She hasn’t phoned her mother a month before. 13. I haven’t joined beer club before. 14. He hasn’t went abroad before. 15. I haven’t swum before.

Như vậy chúng ta đã cùng tìm hiểu một cấu trúc rất hay được sử dụng cấu trúc” this is the first time ” cùng một số ví dụ ở các ngữ cảnh khác nhau. Rất mọng nhận được đóng góp ý kiến từ quý độc giả.

Cấu Trúc This Is The First Time: Cách Dùng &Amp; Bài Tập Áp Dụng / 2023

Số đếm:First mang nghĩa đầu tiên theo số thứ tự.Ex: You’re the first person in this conference. (Bạn là người đầu tiên trong hội nghị này.)

Trạng từ:Đóng vai trò là trạng từ trong câu cũng có nghĩa là đầu tiên.Ex: Jack came first in the car racing. (Jack về đầu tiên trong trận đua xe.)

Danh từ:First nếu được sử dụng như là danh từ thì mang nghĩa là “người đầu tiên”.Ex: He was one of the first to achieve the goals. (Anh ấy là một trong những người đầu tiên đạt được mục tiêu.)

Sau “the first time” là một mệnh đề ở thì hiện tại hoàn thành. Cấu trúc này dùng để diễn đạt một sự việc xảy ra lần đầu và chưa có tiền lệ trước đâu. Thêm vào đó, “the first time” là một mệnh đề hoàn chỉnh, nên “that” từ dùng để nối hai mệnh đề lại với nhau cũng có thể lược bỏ nhưng vẫn đủ nghĩa.

Ex: – It is the first time that I have eaten lobster. (Đây là lần đầu tiên tôi được ăn tôm hùm.)– It was the first time she has visited London. (Lần đầu tiên cô ấy đi du lịch London.)

Ngoài ra, “This was” có thể sử dụng thay cho “This is”, hoặc “This” bởi “It” hay một danh từ chỉ thời gian khác để câu mang ý nghĩa đầy đủ hơn.

Ex:– Last Monday was the first time that I have learnt about it. (Thứ hai tuần trước là lần đầu tiên tôi học về môn đó.)– It was the first time I have played tennis. (Lần đó là lần đầu tiên tôi chơi quần vợt.)

Tương tự, để chỉ việc làm gì đó ở lần thứ bao nhiêu chúng ta thay “First” bằng các số đếm khác như “second”,”third”, “fourth”.

Ex: – This is the second time I have read about it (Đây là lần thứ hai tôi đọc về nó.)

3. Bài tập với This is the first time

1. She hasn’t eaten lobster before.2. I haven’t been abroad before.3. I haven’t met a handsome boy before.4. This is the first time I have read such a lovely storỵ5. This is the first time I have seen that boy.6. This is the first time I have tasted yummy7. This is the first time he has been on an airplane.8. This is the first time my father has driven a car.9. This is the first time I have met such a famous actress.10. This is the first time she has learnt playing violin.11. She hasn’t worked with customers.12. She hasn’t called her younger brothers for a month.13. I haven’t joined an amazing race before.14. He hasn’t gone aboard before15. I haven’t had such a tasty meal.

This Is The First Time / 2023

Cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh cơ bản – THIS IS THE FIRST TIME là loại cấu trúc thông dụng trong các bài tập viết lại câu sử dụng thì hiện tại hoàn thành. Bài viết bao gồm cấu trúc, cách dùng, ví dụ, [KÈM BÀI TẬP CÓ ĐÁP ÁN] sẽ giúp bạn học tiếng Anh hiệu quả và dễ dàng.

A. CẤU TRÚC “THIS IS THE FIRST TIME” TRONG TIẾNG ANH

1. Ý nghĩa của THIS IS THE FIRST TIME

Định nghĩa FIRST

FIRST có thể được sử dụng như:

Số đếm: First man nghĩa là đầu tiên, thứ nhất theo số thứ tự.

Ví dụ: My room in the first floor in this house

Danh từ: Khi là danh từ, first được hiểu là “người đầu tiên”.

Ví dụ: She is the one of the first to receive a gift from my company

Trạng từ: First vẫn mang nghĩa là đầu tiên khi đứng ở vị trí của trạng từ.

Ví dụ: He is the man came first on the race

Định nghĩa TIME

Trong tiếng Anh, TIME có thể mang ý nghĩa là:

Danh từ: Hầu hết chúng ta đều biết rằng, Time mang các ý nghĩa là thời gian. Và các trường hợp phổ biến, Time đều xuất hiện với vai trò danh từ và ý nghĩa này.

Ví dụ: I wash my face two times a day.

Động từ: Vẫn mang ý nghĩa là thời gian, động từ Time có thể hiểu là sắp xếp, lập kế hoạch các công việc, đo lường quãng thời gian thực hiện một hành động nào đó

Ví dụ: We were timed and given certificates according to our speed

Ý nghĩa của cấu trúc THIS IS THE FIRST TIME

Vậy, với những ý nghĩa của FIRST và TIME ở trên, ta có thể dễ dàng hiểu THIS IS THE FIRST TIME nghĩa là “Đây là lần đầu tiên”. Đây là một cụm từ cố định để diễn tả một mệnh đề nào đó phía sau được thực hiện lần đầu tiên.

Đôi khi, người ta cũng sử dụng It is the first time thay cho This is the first time.

2. Cấu trúc và cách dùng THIS IS THE FIRST TIME

Cấu trúc This is the first time:

THIS IS THE FIRST TIME + S + HAVE/HAS + P2

Ví dụ:

This is the first time I have eaten Lobster

This is the first time I have seen him

Tìm hiểu thêm các cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh cơ bản: 

Một số lưu ý:

Sau “the first time”, ta sẽ sử dụng thì hiện tại hoàn thành bởi đây là những sự việc xảy ra lần đầu và chưa từng có tiền lệ trước đó.

Ví dụ: This is the first time I have played the piano

Ngoài ra, “This is the first time” đã là một câu hoàn chỉnh nên chúng ta có thể dùng “that” để nối hai mệnh đề lại với nhau hoặc bỏ qua nhưng vẫn đầy đủ nghĩa.

Ví dụ:

This is the first time that I have traveled to Dalat (Đây là lần đầu tiên tôi đi du lịch Đà Lạt)

It is the first time that I have eaten lobster. (Đây là lần đầu tiên tôi được ăn tôm hùm.)

It was the first time she has visited London. (Lần đầu tiên cô ấy đi du lịch London.)

This is có thể thay thế bởi This was. Để rõ ràng hơn, This có thể được thay bằng It hoặc một cụm từ chỉ thời gian như: Yesterday, Last Monday…

Ví dụ:

Yesterday is the first time I have scared like that (Hôm qua là lần đầu tiên mà tôi sợ hãi như vậy)

Last Monday was the first time that I have learnt about it. (Thứ hai tuần trước là lần đầu tiên tôi học về môn đó.)

It was the first time I have played tennis. (Lần đó là lần đầu tiên tôi chơi quần vợt.)

First cũng có thể thay bằng Second, Third… để chỉ lần thứ 2, 3… làm điều gì đó.

Ví dụ:

This is the second time I have came to your house

It is the first time that I have eaten lobster. (Đây là lần đầu tiên tôi được ăn tôm hùm.)

It was the first time she has visited London. (Lần đầu tiên cô ấy đi du lịch London.)

3. Cấu trúc THIS IS THE FIRST TIME trong bài tập viết lại câu

Cấu trúc:

This is the first time + S + have/has + V3/-ed

⇔ S + have/has + never (not) + V3/-ed + before

Ví dụ:

This is the first time I have watched this film.

(Đây là lần đầu tiên tôi xem bộ phim này)

↔ I have never watched this film before.

(Tôi chưa bao giờ xem bộ phim này trước đây)

This is the first time I have read this book.

(Đây là lần đầu tiên tôi đọc quyển sách này.)

↔ I have never read this book before.

hoặc: ↔ I haven’t read this book before.

(Tôi chưa từng đọc cuốn sách này trước đây)

B. Bài tập cấu trúc THIS IS THE FIRST TIME – Có đáp án

Bài tập 1: Áp dụng lý thuyết về cấu trúc “This is the first time” để viết lại các câu sau dùng mẫu đã cho sẵn

1. This is the first time she has eaten lobster.

2. This is the first time I have been abroad.

3. This is the first time I have ever met a handsome boy.

4. I have never read such a lovely story.

5. I haven’t seen that boy before.

6. I’ve never tasted yummy before.

7. He has never been on an airplane before.

8. My father hasn’t driven a car before.

9. I’ve never met such a famous actor before.

10. She has never learnt playing violin before.

Bài tập 2: Viết lại câu

1. I have never seen a beautiful girl like her

2. I haven’t listen this song

3. She has never learnt playing guitar before

4. My mother hasn’t driven a car before

5. She has not eaten Lobster before

6. This is the first time she has worked with customers

7. This is the first time I had such a delicious dinner

8. This was the first time I have had a true love

9. It is the second time I have traveled to Da Nang

10. It is the first time I have sit on a plane

Đáp án bài tập cấu trúc This is the first time

Bài tập 1:

1. She hasn’t eaten lobster before.

2. I haven’t been abroad before.

3. I haven’t met a handsome boy before.

4. This is the first time I have read such a lovely storỵ

5. This is the first time I have seen that boy.

6. This is the first time I have tasted yummy

7. This is the first time he has been on an airplane.

8. This is the first time my father has driven a car.

9. This is the first time I have met such a famous actress.

10. This is the first time she has learnt playing violin.

Bài tập 2:

1. This is the first time I have seen a beautiful girl like her

2. This is the first time I have listened this song

3. This is the first time she has learnt playing guitar

4. This is the first time my mother has driven a car

5. This is the first time she has eaten Lobster

6. She hasn’t worked with customers before

7. I haven’t had such a delicious dinner before

8. I haven’t had a true love before

9. I have traveled once before

10. I haven’t sit on a plane before

Kem Chống Nắng Rosie First Essence Whitening Serum Sunscreen / 2023

Bao bì vô cùng xinh xắn

Rosie First Essence Whitening Serum Sunscreen Review khoác bên ngoài thiết kế tươi trẻ, với hai màu chủ đạo là trắng và xanh dương in hình cô gái xinh xắn cho cảm giác tươi mát, bắt mắt. Khi sờ vào bao bì cảm giác rất mượt, kèm theo đó là phần nắp tròn màu hồng vô cùng nổi bật.

Thành phần của Rosie First SeoulRose

Nếu làn da của bạn thường xuyên đổ nhiều dầu và chưa tìm được loại kem chống nắng dành cho da dầu phù hợp thì Rosie First Sunscreen chính là lựa chọn hàng đầu dành cho bạn.

Nhờ thành phần chiết xuất từ thiên nhiên hoàn toàn không chứa cồn phù hợp với mọi loại da. Chiết xuất lựu, rau má, tinh dầu hạt nho, rau sam, lá trà xanh,… giúp bổ sung vitamin cho da, làm da đẹp, mịn và săn chắc lên trông thấy. Đồng thời Rosie First Essence Whitening Serum Sunscreen còn có khả năng chống lão hóa và chống oxy hóa hiệu quả.

Thêm vào đó, em Rosie First Essence Whitening Serum Sunscreen Review này còn chứa các thành phần từ cam thảo, tinh dầu Jojoba, Niacinamide,… cực kì thích hợp với các cô nàng lười trang điểm vì nó hoàn toàn có thể thay thế cho Serum trắng da và Essence.

Công dụng nổi bật

Hãng SeoulRose đã vô cùng khéo léo khi in tên sản phẩm Rosie First Essence Whitening Serum Sunscreen thành 3 dòng, thể hiện đầy đủ 3 công dụng trong 1 sản phẩm của mình: Essence, Serum và Sunscreen. Trong đó công dụng chủ đạo là chống nắng được nhấn mạnh và in to nhất giúp bạn dễ dàng nhận biết.

Với chỉ số chống nắng SPF 45 PA+++, em ấy vừa chống nắng siêu tốt lại vừa có khả năng chống nước hiệu quả nhờ kết cấu dạng kem Waterproof. Vậy nên em nó rất thích hợp sử dụng trước khi làm việc hay vui chơi ngoài trời như bơi lội, trecking, v.v…

Cảm nhận chung về Rosie First Essence Whitening Serum Sunscreen Ưu điểm

– Bao bì quá đỗi xinh xắn là ấn tượng đầu tiên đối với kem chống nắng Rosie First Essence Whitening Serum Sunscreen.

– Công dụng 3 trong 1 vô cùng tiện lợi để mang theo bất cứ đâu.

– Với thành phần thiên nhiên và không chứa cồn, em nó có thể sử dụng cho mọi lứa tuổi.

– Chất kem thấm rất nhanh, không gây bết dính và không làm bít lỗ chân lông.

– Chống nắng chuẩn với chỉ số SPF 45 PA+++ kèm khả năng chống nước nên vừa có thể sử dụng hằng ngày lẫn khi đi biển.

Nhược điểm

– Thiết kế bao bì quá to so với dung tích chỉ 45ml.

– Kem khá bóng và có hiện tượng chảy thành vệt trắng trên da khi đổ mồ hôi. Vậy nên những bạn da hay đổ mồ hôi nhiều thì nên cân nhắc trước khi sử dụng.

Hướng dẫn sử dụng kem chống nắng Rosie

– Chất kem của em kem chống nắng giá rẻ này có dạng lỏng nhưng cũng mất khá lâu mới tiệp vào da nếu như da bạn thuộc loại da dầu.

Với công dụng 3 trong 1, bạn có thể sử dụng kem chống nắng dành cho da dầu Rosie First Essence Whitening Serum Sunscreen Review ngay sau khi dùng nước hoa hồng vào buổi sáng thay thế cho Essence và Serum, giúp bạn tiết kiệm thời gian hơn.

Thương hiệu uy tín – Giảm giá 50% Khám phá ngay !