Cấu Trúc Spend Và Take / 2023 / Top 11 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 11/2022 # Top View | Nhatngukohi.edu.vn

Cấu Trúc Spend Time Và It Take / 2023

Cấu trúc Spend

Dùng với động từ

– Ý nghĩa dành thời gian tiền bạc làm gì

Example:

I spent a lot of time growing my children. ( tôi dành rất nhiều thời gian để nuôi dạy những đứa con của tôi)

I’ve spent years learning English. ( tôi đã dành nhiều năm để học tiếng anh)

I spent an hour at my class cleaning the door. ( Tôi dành cả tiếng đồng hồ trong lớp để vệ sinh cửa lớp)

I’ve just spent $1000 buying the new phone. ( tôi đã vừa tốn cả nghìn đô để mua một chiếc điện thoại mới).

Dùng với danh từ

– Ý nghĩa: dành thời gian vào việc gì

Example: Milley spends a lot of money on shoes. ( Milley tốn nhiều tiền vào những đôi dày). I spent a lot of money on my house. ( Tôi tốn nhiều tiền vào ngôi nhà của tôi)

Cấu trúc It take

– Ý nghía: tốn bao nhiêu thời gian để làm gì.

Example: It takes me 45 minutes to go to my company. ( Tôi mấy 45 phút để đi đến công ty của tôi). It takes me 1 hour to do my exercise. (Tôi mất một giờ đồng hồ để tập thể dục).

I takes me 1 hour to do my homework. ( Tôi mấy cả giờ đồng hồ để làm bài tập về nhà).

Một số lỗi thường gặp khi sử dụng cấu trúc it takes

1. Đọc đoạn văn và hoàn thành các câu sau với ” it takes…”

10. to prepare a good-sized omelet for dinner.

Đáp án:

1 It takes me 2 It takes 20 minutes to 3 It takes 15 gallons (57 l.) to fill up my car. 4 It takes sixty dollars (An object pronoun is only used with time expressions.) 5 It will take about $150 (Use “will” to make a prediction or estimate. “Be going” can also be used for an activity in the immediate future.) 6 It will take all day 7 to stay alert. 8 It takes a lot of concentration 9 It takes a firm hold (noun/noun phrase) 10 It takes a few eggs 11 It takes an hour for me (“for me” usually follows the quantity noun) 12 It usually takes just a few minutes

2. Đọc và tìm lỗi sai sử dụng It takes…

My little brother, Jimmy is so slow in the morning. It’s taking him forever to get dressed for school. He sits and stares at his clothes, but he doesn’t put them on. It takes him a lot of energy just to get his pants and shirt on. For me, it takes me five minutes to eat my breakfast. It takes for him fifteen minutes to eat his breakfast – five minutes to choose it and ten minutes to eat it. Then, it takes him a lot of time in the bathroom to brush his teeth. Mom always reminds him to hurry up because it takes us a while to get to school if there is traffic. My mom takes a lot of patience to wait for him all the time. It takes a big brother like me to look after him. – Jessie

1.My little brother is so slow in the morning. It’s taking him forever to get dressed for school.

Incorrect. The progressive is not normally used with this expression.

2.He sits and stares at his clothes, but he doesn’t put them on. It takes him a lot of energy just to get his pants and shirt on.

Incorrect. It takes a lot of energy… (Remove the pronoun “him”, which is only used with a time expression.) or It takes a lot of energy for him to put…

3.For me, it takes me five minutes to eat my breakfast

Incorrect. For me, it takes five minutes… (emphasis) / It takes me five minutes… / It takes five minutes for me… (Remove the extra pronoun.)

4.It takes for him fifteen minutes to eat his breakfast.

Incorrect. Change it to “It takes him… or “It takes fifteen minutes form him…”

5.Then, it takes him a lot of time in the bathroom to brush his teeth.

Incorrect/ awkward sounding. It takes him X minutes to… / He takes a lot of time to… (no need to use the “It takes”)

6.Mom always reminds him to hurry up because it takes us a while to get to school if there is traffic.

Incorrect. It takes a lot of patience for Mom to wait… / My mom has a lot of patience to wait…

7. My mom takes a lot of patience to wait for him all the time.

Incorrect. It takes a lot of patience for Mom to wait… / My mom has a lot of patience to wait…

8.It takes a bigger brother like me to look after him. – Jessie

Incorrect, but cute. Usually a quantity noun is used in this expression: It takes the whole family to look after him. / It takes a lot of attention to…

3. Hoàn thành những câu sau sử dụng Spend/Spend time/Spend money

Cấu Trúc It Take Và Spend: Cách Dùng Và Bài Tập / 2023

– Sử dụng ‘It take’ để chỉ khối lượng thời gian cần thiết đối với bất kì ai để thực hiện, hoàn thành công việc nhất định. Khối lượng thời gian đó có thể là ước chừng hoặc là một con số cụ thể.

– Sử dụng ‘It take’ để chỉ khối lượng thời gian cần thiết đối với một đối tượng cụ thể để thực hiện, hoàn thành công việc nhất định.

Cấu trúc It take

It (take) + (time) + to + (verb)

➔ Dành, tốn bao nhiêu thời gian để làm việc gì đó

Ex: It takes ninety minutes to finish a football match.

(Cần đến 90 phút để kết thúc một trận bóng đá).

It (take) somebody + (time) + to + (verb)

➔ Ai đó dành/mất bao nhiêu thời gian để làm việc gì đó

Ex: It takes Arthur at least one hour to do his homework everyday.

(Arthur dành ít nhất một tiếng mỗi ngày để làm bài tập về nhà của mình)

Cách viết lại câu với It take

It (take) (somebody) + time + to do sth = Somebody spend(s) + time + doing sth

Ex: It took us two days to paint our house.

(Chúng tôi mất hai ngày để sơn xong ngôi nhà của mình)

(Chúng tôi mất hai ngày để sơn xong ngôi nhà của mình)

Cấu trúc khác của It take

It take thể hiện bao nhiêu là cần thiết để hoàn thành công việc

Cấu trúc: It takes [quantity + noun] to + (verb)

Ex: It takes five liters of gas to fill the tank of a Honda SH mode motorcycle.

(Tốn khoảng 5 lít xăng để làm đầy bình xăng xe máy Honda SH)

Một số bài tập thực hành

1. It takes Jess 30 minutes to remove her makeup everyday.

➔ Jess spends…

2. I spent one hour and 40 minutes watching “EXIT” movie in the cinema.

➔It took…

3. They used to walk to school in half an hour.

➔ It took…

➔ They spent…

4. Son Naeun spent 5 days visiting Danang.

➔ It took…

5. She spends 20 minutes washing her dog every week.

➔ It took…

Đáp án

1. Jess spends 30 minutes removing her makeup everyday

2. It took me one hour and 40 minutes to watch “EXIT” movie in the cinema.

3. It took them half an hour to walk to school

They spent half an hour walking to school

4. It took Son Naeun 5 days to visit Danang

5. It took her 20 minutes to wash her dog every week

Spend được dùng để chỉ việc chi bao nhiêu tiền vào việc gì

Spend được dùng để chỉ bao nhiêu thời gian được dùng cho những mục đích, thực hiện những công việc cụ thể

Cấu trúc Spend

S + (spend) + something

Example:

– She had spent all her money.

(Cô ấy đã tiêu hết tiền)

– My family spent summer vacation in Sapa.

(Gia đình tôi đã đi du lịch ở Sapa vào mùa hè)

S + (spend) + time/money + doing something

Example:

– I spent five million dollar buying a duplex house.

(Tôi đã mua căn duplex với giá 5 triệu đô la)

– He spends 3 hours practicing vocal lessons everyday.

(Anh ấy dành ra 3 tiếng luyện thanh nhạc mỗi ngày)

S + (spend) + money/time + on something

Example:

– My mother has spent a lot of money on perfume.

(Mẹ tôi đã chi rất nhiều tiền để mua nước hoa)

– She spends a lot of time on her homework .

(Cô ấy dành rất nhiều thời gian làm bài tập)

Cách viết lại câu với Spend

It take (somebody) + time + to do sth = Somebody spend(s) + time + doing sth

Example:

It took me 3 days to finish that book.

(Tôi đọc xong cuốn sách trong 3 ngày)

= I spent 3 days fixing my computer.

(Tôi sửa xong máy tính trong 3 ngày)

S + spend(s) + time / money + on + N/doing sth = S + waste(s) + time / money + on + N/doing sth

Example:

He spent a great deal of money on computer game.

(Anh ấy dành một lượng tiền đáng kể vào các trò chơi điện tử)

= He wasted a great deal of money on computer game.

(Anh ấy tốn một lượng tiền đáng kể vào các trò chơi điện tử)

Các cấu trúc khác

S + (spend) + money + on doing something

Example: My father spent a lot of money on repairing the rooftop.

(Bố tôi đã chi rất nhiều tiền để sửa lại gác mái)

S + (spend) + time + in doing something

Example:

My grandmother has spent most of her life in taking care of my family member.

(Bà tôi gần như dành cả đời để chăm sóc các thành viên trong gia đình)

*Note: Spend được dùng để chỉ việc sử dụng năng lượng, nỗ lực cho tới tận khi cạn kiệt.

S + spend + something + on + something

Example:

I tend to spend too much effort on unimportant matter.

(Tôi có xu hướng dành quá nhiều sự nỗ lực vào những vấn đề không quan trọng)

Spend itself = stop (dừng lại)

Example:

Fortunately, the hurricane finally spent itself.

(May mắn thay, cơn bão đã dừng lại)

Bài tập về Spend

Thực hành bài tập cấu trúc Spend.

1. It took me about 30 minutes to drive to work every morning

➔ I spend…

2. My sister spent 5 million on her new watch

➔ My sister wasted…

3. You should not waste time hanging out with him

➔ You should not spent…

4. Girls often waste hours in buying new clothes.

➔ Girls often spend…

5. It took me 4 years to complete university course

➔ I spent…

Đáp án

1. I spend 30 minutes driving to work every morning

2. My sister wasted 5 million on her new watch

3. You should not spend time hanging/in hanging out with him

4. Girls often spend hours in buying new clothes.

5. I spent 4 years in completing university course.

Chúng tôi chuyển tải toàn bộ cấu trúc It take và Spend: cách dùng và bài tập. Chúng tôi hy vọng những kiến thức này đã tổng quát nhất về phần kiến thức của It take và Spend.

Hướng Dẫn Phân Biệt Cấu Trúc Spend Và Take Đơn Giản Nhất / 2023

It take được sử dụng nhằm để chỉ khối lượng thời gian cần thiết đối với 1 đối tượng nào đó thực hiện, hoàn thành một công việc nhất định. Khối lượng thời gian đó có thể là ước chừng hay thậm chí là một con số cụ thể .

(Ai đó dành/mất bao nhiêu thời gian để làm việc gì)

It takes me years to learn to play guitar

It takes my father five hours to cook.

It takes us twenty minutes to walk to the supermarket.

Chú ý: Có thể dùng hai cấu trúc Spend và It takes để viết lại câu cho nhau

Cấu trúc spend có 2 cách dùng chính như sau:

Diễn đạt nội dung chỉ việc chi bao nhiêu thời gian, tiền bạc vào việc gì.

Mang hàm nghĩa chỉ bao nhiêu thời gian được dùng cho những mục đích, thực hiện những công việc cụ thể.

1. Khi “spend” đi cùng với động từ

Cách sử dụng cấu trúc Spend khi đi cùng với động từ mang nghĩa là: Dành bao nhiêu thời gian/tiền bạc vào việc gì.

He spends a lot of time cleaning her classroom.

My father spent years building up him collection.

We have spent $69 million raising funds for charity.

How long does your daughter spend on her homework?

My family spent a lot of money on our vacation.

Tommy spent a lot of money on repairing his car.

My mom has spent most of her life in taking care of us.

Lưu ý: Spend còn được dùng để chỉ việc sử dụng năng lượng, nỗ lực cho tới tận khi cạn kiệt.

We tend to spend too much effort on unimportant matter.

Fortunately, the tsunami finally spent itself.

It take me about 30 minutes to drive to work everyday

Railey spent an hour choosing his new shoes

It took me five years to study in this university

She often spends 20 minutes reviewing her lesson before class.

I spend 30 minutes driving to work everyday

It took Railey an hour to chose his new shoes.

I spent five years studying in this university

It took Tom 6 hours to tidy his room

It takes her 20 minutes to review her lesson before class

Đáp án bài tập cấu trúc it takes và spend

Tìm hiểu thêm vể các cấu trúc câu trong tiếng Anh:

Comments

Cấu Trúc Spend: Spend Time, Spend Money, Spend + To V Hay + V / 2023

∠ ĐỌC THÊM Cách dùng các cấu trúc Let, Let’s và Why don’t we

2 – Các cấu trúc phổ biến với Spend

Ví dụ:

They’ve spent all their money already. (Họ đã xài hết tiền của họ rồi.)

Tiêu xài/ sử dụng cái gì cho cái gì

She spent $1 Million dollar on the new car. (Cô ấy tiêu 1 triệu đô la cho chiếc xe hơi mới.)

I spent 3 days on voluntary work. (Tôi dành 3 ngày cho công việc tình nguyện.)

How much time did you spend on this homework? (Bạn dành bao nhiêu thời gian cho bài tập về nhà này?)

1.3 – spend something on doing something

Sử dụng tiền bạc vào cái gì đó

That money would be better spent on cleaning our environment. (Số tiền đó nên được sử dụng cho việc dọn dẹp môi trường.)

Sách Tiếng Anh Cơ Bản là bộ học liệu độc quyền do Elight xây dựng, cung cấp đầy đủ kiến thức nền tảng tiếng Anh bao gồm Phát Âm, Từ Vựng, Ngữ Pháp và lộ trình ôn luyện bài bản 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc Viết.

Bộ sách này dành cho:

☀ Học viên cần học vững chắc nền tảng tiếng Anh, phù hợp với mọi lứa tuổi.

☀ Học sinh, sinh viên cần tài liệu, lộ trình tỉ mỉ để ôn thi cuối kỳ, các kì thi quốc gia, TOEIC, B1…

☀ Học viên cần khắc phục điểm yếu về nghe nói, từ vựng, phản xạ giao tiếp Tiếng Anh.

1.4 – spend something doing something

Sử dụng thời gian cho việc gì đó

Ví dụ:

I spent my youth loving him. (Tôi đã dùng cả thanh xuân để yêu anh ta.)

Kate has spent 6 hours watching Korean movies. (Kate đã dành ra 6 tiếng đồng hồ để xem phim Hàn Quốc.)

Many Vietnamese have been spending years learning English. (Rất nhiều học sinh Việt Na sử dụng nhiều năm trời để học tiếng Anh.)

1.5 – spend something in doing something

S ử dụng thời gian cho một hoạt động, mục tiêu cụ thể.

Ví dụ:

Most of my time at work was spent in taking care for customers. (Hầu hết thời gian của tôi ở chỗ làm là cho việc chăm sóc khách hàng.)

1.6 – spend something with/at/in + O Sử cái gì đó cùng/ở đâu đó

Ví dụ:

I love to spend my time with my kids. (Tôi thích dành thời gian cho con cái.)

Last summer, I spent a month in Paris. (Mùa hè năm ngoái tôi đã dành 1 tháng ở Paris.)