Cấu Trúc So Am I / TOP #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 10/2022 ❣️ Top View | Nhatngukohi.edu.vn

Cách Dùng So Have I, So Am I

Các Bào Quan Trong Tế Bào (Phần 1)

“Soi” Mã Số Thẻ Bảo Hiểm Y Tế Để Hiểu Ý Nghĩa Thông Tin

Những Điều Cần Biết Về Thẻ Bảo Hiểm Y Tế

Ý Nghĩa 12 Số Trên Thẻ Căn Cước Công Dân

Tổng Quan Về Cơ Sở Dữ Liệu (Bài 1)

1. so + trợ động từ + chủ ngữ

Chúng ta có thể dùng so với nghĩa tương tự như also trước trợ động từ + chủ ngữ. Cấu trúc này được dùng để trả lời hoặc thêm vào câu trước đó. Chú ý thứ tự từ.

Ví dụ:

‭Louise can dance beautifully, and so can her sister.

(Louise có thể nhảy đẹp, và chị gái cô ấy cũng vậy.)

I’ve lost their address. ~ So have I.

(Tớ làm mất địa chỉ của họ rồi. ~ Tớ cũng thế.)

be và have cũng được dùng trong cấu trúc này ngay cả khi chúng không phải là trợ động từ (mà là động từ chính).

Ví dụ:

I was tired, and so were the others. 

(Tôi mệt và những người khác cũng vậy.)

I have a headache. ~ So have I.

(Tớ bị đau đầu. ~ Tớ cũng thế.)

Sau mệnh đề với hình thức không phải trợ động từ, chúng ta dùng do/does/did.

Ví dụ:

He just wants the best for his country. ~ So did Hitler.

(Ông ta chỉ muốn những điều tốt đẹp nhất cho đất nước của mình. ~ Hitler cũng vậy.)

Chúng ta không thường dùng cụm từ đầy đủ hơn trong cấu trúc này. Ví dụ, chúng ta có thể nói So can her sister nhưng không thể nói So can her sister dance.

2. so + chủ ngữ + trợ động từ

So có thể có chủ ngữ + trợ động từ theo sau (chú ý thứ tự từ) để diễn tả sự đồng ý ngạc nhiên.

Ví du:

It’s raining. ~ Why, so it is!

(Trời đang mưa. ~ Sao, đúng vậy rồi!)

You’ve just put the teapot in the fridge. ~ So I have.

(Cậu vừa mới để ấm trà vào tủ lạnh. ~ Đúng vậy rồi!)

Hiểu Ngay Cấu Trúc Remind Trong Tiếng Anh Với 5 Phút

Bài Giảng Môn Tin Học 11

Lệnh Rẽ Nhánh Trong C#

Cấu Trúc Rẽ Nhánh Trong C

Bài 7: Cấu Trúc Rẽ Nhánh Switch/case

Các Cấu Trúc So Sánh

So Sáng Ngang Bằng (Equal Comparison)

Những Cấu Trúc Cơ Bản Tiếng Hàn Bạn Cần Biết

Tái Cấu Trúc Tim Sau Nhồi Máu Cơ Tim Nguy Hiểm Thế Nào?

使役形: Thể Sai Khiến

Thể Sai Khiến Trong Tiếng Nhật ( 使役形-しえきけい )

1. Dùng để nói về sự tương đồng hay giống hệt nhau

Khi chúng ta muốn nói những người, vật, sự việc, hành động nào tương tự nhau, chúng ta có thể dùng as hoặc like, so/neither do I, các cấu trúc tương tự khác hoặc sử dụng các trạng từ như too, also, as well. Khi muốn nói những người, vật, sự việc, hành động nào hoàn toàn giống nhau, chúng ta có thể dùng the same as.

Ví dụ:

He liked working with horses, as his father did. (Anh ấy thích làm việc với những chú ngựa, cũng như cha anh ấy vậy.)

Your sister looks just like you. (Em gái cậu trông giống cậu thật đấy.)

She likes music, and so do I. (Cô ấy yêu thích âm nhạc, và tớ cũng thế.)

The papers were late and the post was too. (Báo bị giao trễ và thư từ cũng vậy.)

His eyes are just the same colour as mine. (Mắt anh ta cùng màu với mắt tớ.)

2. So sánh ngang bằng

Khi muốn nói những người/vật ngang bằng nhau về mặt nào đó, chúng ta thường sử dụng cấu trúc as … as….

Ví dụ:

My hands were as cold as ice. (Tay tớ lạnh như đá vậy.)

I earn as much money as you. (Tớ kiếm được nhiều tiền như cậu.)

3. So sánh hơn và so sánh hơn nhất

Khi muốn nói những người/vật không ngang bằng nhau về mặt nào đó, chúng ta có thể sử dụng tính từ hoặc trạng từ ở dạng so sánh hơn.

Ví dụ:

He’s much older than her. (Anh ấy lớn tuổi hơn cô ấy rất nhiều.)

The baby’s more attractive than you. (Đứa bé đó đáng yêu hơn cậu.)

Để nói những người/vật nào đó nổi trội hơn hẳn so với những người/vật khác, chúng ta có thể sử dụng tính từ hoặc trạng từ ở dạng so sánh hơn nhất.

Ví dụ:

You’re the laziest and most annoying person in the whole office. (Cậu là người lười biếng và phiền phức nhất trong cả cái văn phòng này.)

4. So sánh kém

Chúng ta có thể diễn tả sự không ngang bằng nhau bằng cách tập trung nói về bên thấp/kém hơn, khi đó ta dùng less (than) hoặc least.

Ví dụ:

The baby’s less ugly than you. (Đứa bé đó đỡ xấu hơn cậu.)

I want to spend the least possible time working. (Tớ muốn dành ít thời gian làm việc nhất có thể.)

Trong giao tiếp thân mật, ta thường dùng not so… as… hoặc not as…. as…

Ví dụ:

The baby’s not so/as ugly as you. (Đứa bé đâu có xấu như cậu.)

Thành Thạo 3 Cấu Trúc So Sánh Trong Tiếng Hàn Từ A Đến Z

Nội Dung Tái Cấu Trúc Tài Chính Doanh Nghiệp – Hỗ Trợ, Tư Vấn, Chắp Bút Luận Án Tiến Sĩ

Cấu Trúc Tài Chính Là Gì? Chỉ Tiêu Đánh Giá Cấu Trúc Tài Chính Cho Doanh Nghiệp

Nâng Mũi Bằng Sụn Tai Có Tốt Không?

Phân Biệt “Hiện Tại Hoàn Thành Đơn” Và “Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn”

So Far Là Gì? Thành Ngữ So Far So Good & Cấu Trúc

Cách Phân Biệt End Và Finish

Cách Dùng May Và Might Trong Tiếng Anh

Ngữ Pháp Tiếng Anh: Tân Ngữ (Object)

Phân Biệt One Và Once Trong Tiếng Anh

Cấu Trúc Prefer, Would Prefer, Would Rather : Tổng Quan Cách Dùng Và Bài Tập Áp Dụng

So far là cụm từ thường xuyên sử dụng trong tiếng anh, đóng vai trò như một liên từ nối hoặc trạng từ. Cụm từ so far xuất hiện trong hầu hết đề thi Tiếng Anh các cấp. Để hiểu rõ hơn về cách dùng cũng như nghĩa so far là gì, hay cùng theo dõi bài viết sau đây

1. Cho đến nay

– Từ loại: Trạng từ

– Ý nghĩa: Cho đến nay

– Từ đồng nghĩa:

E.g. If you tell or ask someone what has happened so far, you are telling or asking them what has happened up until the psent point in a situation or story, and often implying that something different might happen later.

(Nếu bạn kể hoặc hỏi ai đó những gì đã xảy ra cho đến nay, bạn đang kể hoặc hỏi họ những gì đã xảy ra cho đến thời điểm hiện tại trong một tình huống hoặc câu chuyện, và thường ngụ ý rằng điều gì đó khác biệt có thể xảy ra sau đó.)

E.g. How would you assess our 2022 so far?

(Bạn đánh giá thời gian 2022 cho đến nay như thế nào?)

2. Chỉ đến mức nào đó

E.g. She trusts me only so far.

(Cô ấy chỉ tin tôi đến mức đó mà thôi.)

1. So far so good

Ý nghĩa: Càng xa càng tốt

E.g. We are doing very well thank you. We are busy so far. We are repainting our doors for the summer. We are busy but so far so good.

→ Trong ví dụ này ta có thể nhận thấy cụm từ so far đầu tiên vẫn mang nghĩa bình thường. Còn cụm so far so good phía sau mang nghĩa thành ngữ.

E.g. It’s been so far, so good with the babysitter and I hope it stays that way.

(Mọi thứ vẫn ổn với người trông trẻ này và tôi hy vọng rằng mọi chuyện sẽ như vậy.)

(Chiếc xe mới của anh chạt như thế nào? – Mọi thứ vẫn rất tốt.)

E.g. As a school report might say, all in all, so far so good.

(Trong tất cả, bản báo cáo của trường có thể nói rằng mọi thứ vẫn rất tốt.)

Dấu hiệu nhận biết cơ bản nhất của thì hiện tại hoàn thành bao gồm cả So far. Bởi vì định nghĩa cơ bản của thì hiện tại hoàn thành là: Miêu tả một hành động bắt đầu ở quá khứ và vẫn đang tiếp tục ở hiện tại. Bạn có thể xem dấu hiện nhận biết này trong các bài viết về các thì trong tiếng Anh. Trong thì hiện tại hoàn thành cũng có những từ nhận biết khác đồng nghĩa với so far như sau:

(Bạn đã đi tới nơi nào cho tới bây giờ rồi?)

(Con đã làm xong bài tập của mình chưa?)

(Dạ chưa, cho tới giờ con chỉ mới làm xong môn lịch sử thôi ạ.)

Bài tập thì hiện tại hoàn thành

Bài 1: Chia động từ trong ngoặc

1. The bill isn’t right. They (make)………….. a mistake.

2. Don’t you want to see this programme? It ………….(start).

3. I (turn)……….. the heating on. It’ll soon get warm in here.

4. chúng tôi (pay)…….. money for your mother yet?

5. Someone (take)………………. my bicycle.

6. Wait for few minutes, please! I (finish)……………. my dinner.

7. chúng tôi ever (eat)………….. Sushi?

8. She (not/come)…………… here for a long time.

9. I (work)………….. here for three years.

10. ………… you ever …………..(be) in New York?

11. You (not/do) chúng tôi project yet, I suppose.

12. I (just/ see)………. Andrew and he says he ……..already (do)………. about half of the plan.

13. I chúng tôi (decide)……… to start working next week.

14. He (be)…………. at his computer for seven hours.

15. She (not/ have) chúng tôi fun a long time.

16. My father (not/ play)……….. any sport since last year.

18. I’d better have a shower. I (not/ have)………. one since Thursday.

19. I don’t live with my family now and we (not/ see)…………. each other for five years.

20. I…… just (realize)…………… that there are only four weeks to the end of term.

21. The train drivers (go)……… on strike and they stopped working at twelve o’clock.

22. How long…….. (you/ know)………. each other?

23. ……….(You/ take)………… many photographs?

24. (She/ eat)………………. at the Royal Hotel yet?

25. He (live) chúng tôi all his life..

26. Is this the second time he (lose)……………. his job?

27. How many bottles………… the milkman (leave) ………….? He (leave) ……….. six.

28. I (buy)…………. a new carpet. Come and look at it.

29. She (write)………….. three poems about her fatherland.

30. We (finish) ……………………three English courses.

31. School (not, start)……………..yet.

Bài 2: Viết lại câu sao cho nghĩa của câu không thay đổi

1. She has never drunk whisky before.

…………………………………………………………………………

2. He has never known me before.

…………………………………………………………………………

3. This is the first time we’ve visited Ha Long Bay.

………………………………………………………………………….

4. The last time she kissed me was 5 months ago.

………………………………………………………………………….

5. I last had my hair cut when I left her.

………………………………………………………………………….

6. It is a long time since we last met.

………………………………………………………………………….

Bài 3: Tìm và sửa lỗi sai trong câu sau

1. Jinho have lost his key. He can’t find it anywhere.

2. How much games has this team won so far this month?

3. Long doesn’t know her husband. He never has met him.

4. They live in Australia. They has lived there all their life.

5. Your house looks very clean and beautiful. Have you wash it?

Đáp án bài tập thì hiện tại hoàn thành

Bài 1:

1. have made/ ‘ve made

2. has started./ ‘s started.

3. have turned/ ‘ve turned

4. Have they paid

5. has taken/ ‘s taken

6. have finished/ ‘ve finished

7. Have…eaten

8. hasn’t come

9. have worked/ ‘ve worked

10. chúng tôi

11. haven’t done

12. have just seen/ ‘ve just seen – chúng tôi

13. have…decided

14. has been/ ‘s been

15. hasn’t had 30. hasn’t started

16. hasn’t played

17. haven’t had

18. haven’t seen

19. have…realized/ ‘ve … realized

20. have gone

21. have…known

22. Have…taken

23. has eaten/ ‘s eaten

24. has lived/ ‘s lived

25. has lost

26. chúng tôi – has left/ ‘s left

27. have bought/ ‘ve bought

28. has written/ ‘s written

Bài 2:

1. It is/ This is the first time she has ever drunk whisky.

2. It is/ This isthe first time he has ever known me.

3. We’ve never visited Ha Long Bay before.

4. She hasn’t kissed me for 5 months./ She hasn’t kissed me since 5 months ago.

5. I haven’t had my hair cut since I left her.

6. We haven’t met for a long time

Bài 3:

1. have → has (Jinho là chủ ngữ số ít)

2. much → many (games là danh từ đếm được)

3. never has met → has never met (sai thứ tự)

4. has → have (they là chủ ngữ số nhiều)

5. wash → washed (chưa chia động từ)

So Far Là Gì? Giải Nghĩa Cách Dùng Và Vận Dụng

So Far Là Gì? Ý Nghĩa, Cách Dùng Và Các Lưu Ý

Làm Thế Nào Để Phân Biệt Được “cấu Trúc” Của Bài Nhạc?

Giới Thiệu Về Thể Loại Nhạc Edm

Cẩm Nang Edm Dành Cho “lính Mới” (Phần 2): Một Số Thuật Ngữ Cơ Bản Trong Edm

Cấu Trúc Với Enough, Too, So … That, Such … That

Những Cấu Trúc Thông Dụng Với Trạng Từ “enough”

Tất Tần Tật Về Cấu Trúc Find: Phân Biệt Find Và Found

Cấu Trúc Find Và Cách Dùng Giúp Đa Dạng Ngữ Pháp Của Bạn

Các Dạng Thức Của Động Từ: “v

Bài 9: Các Dạng Thức Của Động Từ: V

1.3. Đối với danh từ:

Cấu trúc: S + V/tobe + enough + noun + (for somebody) + to V

Ví dụ:

I have enough tickets for everyone to watch the football match. (Tôi có đủ vé cho tất cả mọi người xem trận bóng đá.)

They don’t have enough rooms for the guests to sleep. (Họ không có đủ phòng cho khách ngủ.)

–“Enough” đứng sau tính từ và trạng tự nhưng đứng trước danh từ.

– Ở dạng phủ định ta chỉ việc thêm “not” vào sau động từ ” to be” hoặc thêm trợ động từ ” don’t/ doesn’t/ didn’t” tuỳ theo chủ ngữ và thì của câu vào trước động từ thường.

Ví dụ:

He isn’t strong enough to lift this suitcase. (Anh ấy không đủ khoẻ để nhấc chiếc va li này.)

I don’t run fast enough to catch up him. (Tôi không chạy đủ nhanh để bắt kịp anh ấy.)

2. Cấu trúc với “too…to”: quá …đến nỗi không thể

3. Cấu trúc với “so…that…”: quá … đến nỗi

3.1. Đối với tính từ:

Cấu trúc: S + be+ so + adj + that + S + V

Ví dụ:

Our seats were so far from the stage that we couldn’t see the actors clearly. (Chỗ của chúng tôi ở quá xa sân khấu đến nỗi chúng tôi không thể nhìn rõ những diễn viên.)

3.3. Đối với danh từ đếm được:

Cấu trúc: S + V+ so many/ few + plural/ countable noun + that + S + V

Ví dụ:

He bought so many sandwiches that we couldn’t eat all. (Anh ấy mua quá nhiều bánh sandwich đến nỗi chúng tôi không thể ăn hết.)

3.4. Đối với dnah từ không đếm được:

Cấu trúc: S + V + so much/ little + uncountable noun + that + S + V

Ví dụ:

They drank so much wine that they couldn’t walk. (Họ uống quá nhiều rượu đến nỗi họ không thể đi được.)

4. Cấu trúc “such…that”: thật là … đến nỗi

Cấu trúc: S + V + such + (a/an) + adj + noun + that + S + V

Ví dụ:

It was such a boring film that I felt asleep. (Đó thật là 1 bộ phim chán đến nỗi tôi cảm thấy buồn ngủ.)

Cấu Trúc Câu Với Từ Enough Trong Tiếng Anh

To + Verb: Động Từ Nguyên Mẫu Có

Động Từ + Giới Từ Trong Tiếng Anh

Những Cụm Từ Hay Với ‘dream’

Tổng Hợp Kiến Thức Về Các Từ Để Hỏi Trong Tiếng Anh

🌟 Home
🌟 Top