Cấu Trúc Rút Gọn Trong Tiếng Anh / TOP #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 10/2022 ❣️ Top View | Nhatngukohi.edu.vn

Các Hình Thức Rút Gọn Câu Trong Tiếng Anh

10 Cấu Trúc Câu Thật “xịn” Cho Điểm Thi Ielts Writing 7.0+

Cấu Trúc Not Only But Also (Đảo Ngữ) Trong Tiếng Anh

Cách Dùng Rather Để Nói Về Sở Thích

Cách Sử Dụng Cấu Trúc Not Only… But Also Trong Tiếng Anh Và Ví Dụ

Cách Sử Dụng Should Trong Tiếng Anh (Phần 1)

Rút gọn mệnh đề quan hệ có các dạng sau:

1. Dùng cụm V_ing :

Dùng cho các mệnh đề chủ động: Bỏ “who, which, that” và “be” (nếu có ) lấy động từ thêm ING.

2. Dùng cụm P.P:

Dùng cho các mệnh đề bị động: Bỏ “who, which, that” và “be”.

3. Dùng cụm “to_inf”.

Dùng khi danh từ đứng trứoc có các chữ sau đây bổ nghĩa: “ONLY, LAST”, số thứ tự như “FIRST, SECOND…” Bỏ “who, which, that”, chủ từ (nếu có) và modal verb như can, will…thêm “to” trước động từ.

Đầu câu có HERE (BE), THERE (BE)

Một số động từ khác như “need, want…” nói chung là khi ta dịch chỗ “to_inf”, với nghĩa “để” mà nghe suông tai thì có thể dùng được.

GHI NHỚ: Trong phần to inf này các bạn cần nhớ 2 điều sau:

– Nếu chủ từ 2 mệnh đề khác nhau thì thêm cụm for sb trước “to_inf”.

– Tuy nhiên nếu chủ từ đó là đại từ có nghĩa chung chung như “we, you, everyone…” thì có thể không cần ghi ra.

– Nếu trước mệnh đề quan hệ có giới từ thì phải đem xuống cuối câu. (đây là lỗi dễ sai nhất).

4. Dùng cụm danh từ (đồng cách danh từ)

Dùng khi mệnh đề tình từ có dạng: S + BE + DANH TỪ /CỤM DANH TỪ/CỤM GIỚI TỪ

– Bỏ “who, which” và “be”:

PHƯƠNG PHÁP LÀM BÀI LOẠI RÚT GỌN: Khi học thì ta học từ dễ đến khó nhưng khi làm bài thì ngược lại phải suy luận từ khó đến dễ.

Bước 1: Tìm xem mệnh đề tính từ nằm chổ nào. Bước này cũng dễ vì mệnh đề tính từ thường bắt đầu bằng “WHO, WHICH, THAT…”

Bước 2: Bước này chủ yếu là giảm từ mệnh đề xuống cụm từ, tuy nhiên cách suy luận cũng phải theo thứ tự nếu không sẽ làm sai.

This is the first man who was arrested by police yesterday.

Mới nhìn ta thấy đây là câu bị động, nếu vội vàng thì sẽ dễ dàng biến nó thành:

This is the first man arrested by police yesterday (sai)

Thật ra đáp án là:

This is the first man to be arrested by police yesterday (đúng)

Vậy thì cách thức nào để không bị sai ?

Nhìn xem mệnh đề có công thức S + BE + CỤM DANH TỪ không? Nếu có áp dụng công thức 4 .

Nếu không có công thức đó thì xem tiếp trước “who which…” có các dấu hiệu “first, only….” không, nếu có thì áp dụng công thức 3 (to_inf) lưu ý thêm xem 2 chủ từ có khác nhau không (để dùng “for sb”)

Nếu không có 2 trường hợp trên mới xét xem câu đó chủ động hay bị động mà dùng V_ing hay P.P…

II. Rút gọn mệnh đề trạng từ:

Mệnh đề trạng từ là mệnh đề nối nhau bằng các liên từ như when, because, while …Điều kiện rút gọn là hai chủ từ phải giống nhau.

Công thức:

– Bỏ liên từ ( hoặc để lại thì biến thành giới từ)

– Chủ động thì đổi động từ thành Ving

– Bị động thì dùng P.P (nhưng nếu giữ lại liên từ, hoặc có NOT thì phải để lại “to_be” và thêm “ing” vào “to_be”: (being + p.p) – ngoại trừ các liên từ “when, if, though” thì lại có thể bỏ luôn “to_be”.

Đối với liên từ “when, as” mà động từ chính trong mệnh đề đó là “to_be” + N và mang nghĩa “là” thì có thể bỏ luôn “to_be” mà giữ lại danh từ thôi.

– Chủ động:

– Bị động:

When he was attacked by a big dog, he ran away.

Cấp độ 1: bỏ chủ từ

When being attcked by a big dog, he….(theo nguyên tắc để lại liên từ phải để lại “to_be”)

Cấp độ 2: bỏ “to_be”

When attacked by a big dog, he….(nhưng với when thì có thể bỏ luôn “to_be”)

Cấp độ 3: bỏ liên từ

Attacked by a big dog, he…

Because he wasn’t rewarded with a smile, he ….

Not being rewarded with a smile, he… (có “not” nên bắt buộc để lại “to_be”)

Nếu sau “to_be” là một cụm danh từ thì người ta còn có thể lược bỏ cả “as” mà chỉ còn để lại cụm danh từ trơ trọi.

Hoặc:

Not having seen me since 1990, she couldn’t regconize me at first.

2. Dùng cụm giới từ thay cho mệnh đề quan hệ.

Mẫu này áp dụng khi mệnh đề quan hệ bao gồm to be và cụm giới từ và cách rút gọn cũng khá dễ vì ta chỉ việc bỏ địa từ quan hệ và to be là xong.

3. Dùng các giới từ để thay thế động từ trong mệnh đề. (các giới từ thường gặp là “WITH, WITHOUT, IN, OF”)

– Dùng “WITH, WITHOUT”: Hai giới từ này dùng trong các mệnh đề quan hệ mô tả bộ phận thân thể, một số mẫu có động từ “HAVE” (có), “CARRY” hoặc there be (có) .

– Dùng “IN”: Khi mệnh đề quan hệ diễn tả trang phục trên người như, quần áo, nón, giày dép,…

– Dùng “OF”: Thường chỉ về năng lực, tuổi tác..

Phân Biệt So/ Therefore/ But/ However: Giống & Khác Nhau + Bài Tập Áp Dụng

Phân Biệt Although Và Though, But Và However

Cách Dùng Các Từ “already”, “yet” Và “still”

Phân Biệt ために Và ように (Tameni Và Youni)

Learn Jlpt N2 Grammar: 要するに (You Suru Ni)

Cấu Trúc Ngữ Pháp Tiếng Anh Quan Trọng: Rút Gọn Mệnh Đề Quan Hệ

8 Cấu Trúc Tiếng Anh Quan Trọng Tiêu Chuẩn Quốc Tế

Làm Chủ Ngữ Pháp Tiếng Anh Bằng Sơ Đồ Tư Duy

Unit 1 Lớp 11 Language Focus

Ngữ Pháp Tiếng Anh 11 Bài 1: Friendship (Phần 1)

Unit 2 Lớp 11 Language Focus

Rút gọn mệnh đề quan hệ là một dạng bài rất hay gặp ở các kỳ thi tiếng Anh. Ecorp English sẽ giới thiệu cách rút gọn và lược bỏ mệnh đề quan hệ để đạt điểm cao.

This is the house in which I live .

Trước which có giới từ in nên cũng không bỏ which đựơc .

This is the man who lives near my house. Who là chủ từ ( của động từ lives ) nên không thể bỏ nó được .

II. MỆNH ĐỀ QUAN HỆ RÚT GỌN:

Được dùng cho các mệnh đề chủ động

The girlwho is sitting next to you is my sister = The girl you is my sister

Dùng cho các mệnh đề bị động .

The housewhich is being built now belongs to Mr. John = The house now belongs to Mr. Jonh

(dạng 1 và 2 là 2 dạng vô cùng phổ biến)

3) Dùng cụm động từ nguyên mẫu (to Vinf)

Dùng khi danh từ đứng trước có các từ bổ nghĩa như :ONLY,LAST,số thứ tự như: FIRST,SECOND…

He is the last man the ship = He is the last man the ship.

-Động từ là HAVE/HAD

He had somethingthat he could/ had to do = He had something

-Đầu câu có HERE (BE),THERE (BE)

There are six letters which have to be written today.

There are six letters to be written today.

4) Dùng cụm danh từ (đồng cách danh từ )

Dùng khi mệnh đề tình từ có dạng:

S + BE + DANH TỪ /CỤM DANH TỪ/CỤM GIỚI TỪ

Cách làm:

-bỏ who ,which và be

Football, which is a popular sport, is very good for health.

Football, a popular sport, is very good for health.

We visited Barcelona, which is a city in northern Spain = We visited Barcelona, a city in northern Spain.

III.PHƯƠNG PHÁP LÀM BÀI LOẠI RÚT GỌN MỆNH ĐỀ QUAN HỆ:

Head Office: 20 Nguyễn Văn Tuyết, Quận Đống Đa, Hà Nội

Tel: 024.629 36032 (Hà Nội) – 0961.995.497 (TP. HCM)

ECORP Bắc Ninh: Đại học May Công nghiệp – 0869116496

Cảm nhận học viên ECORP English.

Cấu Trúc Ngữ Pháp Tiếng Anh Căn Bản Bạn Cần Nắm Vững

Tổng Hợp Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 10 (Part 2)

Mách Bạn Cách Học Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 10 Thật Hiệu Quả

7 Phần Mềm Luyện Ngữ Pháp Tiếng Anh Tiện Lợi Và Cách Dùng

Top 7 Phần Mềm Học Ngữ Pháp Tiếng Anh Hay Nhất Trên Android, Ios

Các Dạng Của Mệnh Đề Quan Hệ Rút Gọn Trong Tiếng Anh

Nắm Vững Cấu Trúc Let, Lets Và Let’s Trong Tiếng Anh

Bài 3: Giới Thiệu Về Máy Tính

Bài Giảng Môn Tin Học Lớp 6 Tiết 6: Máy Tính Và Phần Mềm Máy Tính

Cấu Trúc Chung Máy Tính

Cấu Trúc Máy Tính_Chương 1: Giới Thiệu Về Phần Cứng Của Máy Tính Pc

Mệnh đề quan hệ rút gọn là một chủ điểm ngữ pháp rất thú vị và không kém phần phức tạp trong tiếng Anh. Khi nào có thể rút gọn mệnh đề quan hệ? Khi nào không thể rút gọn mệnh đề quan hệ? Và làm thế nào để rút gọn mệnh đề quan hệ một cách chính xác nhất? Bài này sẽ có câu trả lời cho tất cả các vấn đề trên

I. Lược bỏ đại từ quan hệ

– Khi nào có thể lược bỏ đại từ quan hệ WHO ,WHICH ,WHOM…???

– Khi nó làm tân ngữ, phía trước nó không có dấu phẩy, không có giới từ (whose không được bỏ)

VD:

(Đây là cái máy tính xách tay tôi đã mua)

(Đây là quyến sách tôi đã mua 2 năm trước)

– Trước which có giới từ cũng không nên bỏ which .

VD:

This is the house in which I live .

(Đây là ngôi nhà tôi sống)

II. Viết lại câu sử dụng đại từ quan hệ

BƯỚC 1:

Chọn 2 từ giống nhau ở 2 câu :

Câu đầu phải chọn danh từ, câu sau thường là đại từ ( he ,she ,it ,they …)

VD:

The man is my father. You met him yesterday

(Người đàn ông là bố tôi. Bạn đã gặp ông ấy hôm qua)

BƯỚC 2:

Thế đại từ quan hệ tương ứng vào TỪ đã chọn ở câu sau

The man is my father. You met him yesterday.

Ta thấy him là người, làm túc từ nên thế whom vào

Sách Tiếng Anh Cơ Bản là bộ học liệu độc quyền do Elight xây dựng, cung cấp đầy đủ kiến thức nền tảng tiếng Anh bao gồm Phát Âm, Từ Vựng, Ngữ Pháp và lộ trình ôn luyện bài bản 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc Viết.

Bộ sách này dành cho:

☀ Học viên cần học vững chắc nền tảng tiếng Anh, phù hợp với mọi lứa tuổi.

☀ Học sinh, sinh viên cần tài liệu, lộ trình tỉ mỉ để ôn thi cuối kỳ, các kì thi quốc gia, TOEIC, B1…

☀ Học viên cần khắc phục điểm yếu về nghe nói, từ vựng, phản xạ giao tiếp Tiếng Anh.

BƯỚC 3 :

Đặt đại từ quan hệ vào ngay sau Danh từ thay thế,sau đó viết tiếp câu sau và phần còn lại của vế đầu

The man is my father. whom You met yesterday

III. Mệnh đề quan hệ rút gọn

Ta sử dụng những cách sau:

1) Dùng cụm Ving

Dùng cho các mệnh đề chủ động

VD:

The girl who is sitting next to you is my sister = The girl sitting to you is my sister

(Cô gái ngồi ngay cạnh bạn là em gái tôi)

2) Dùng cụm Phân từ hai

Dùng cho các mệnh đề bị động .

VD:

The house which is being built now belongs to Mr. John = The house built now belongs to Mr. Jonh

(Ngôi nhà đang được xây dựng thuộc về ông John)

3) Dùng cụm động từ nguyên mẫu (to V–inf)

– Dùng khi danh từ đứng trước có các chữ sau đây bổ nghĩa: the only, the first, the second,… the last, so sánh nhất, mục đích…

VD:

English is an important language which we have to master.

He is the last man who left the ship

– Động từ là HAVE/HAD

VD:

He had something that he could/ had to do

– Đầu câu có HERE (BE),THERE (BE)

VD:

There are six letters which have to be written today.

GHI NHỚ :

Trong phần to – V-inf này các bạn cần nhớ 2 điều sau:

– Nếu chủ ngữ 2 mệnh đề khác nhau thì thêm cụm for sb trước to V-inf.

VD:

We have some picture books that children can read.

We have some picture books for children to read.

(Chúng tôi có một số sách ảnh cho trẻ em đọc)

Tuy nhiên nếu chủ ngữ đó là đại từ có nghĩa chung chung như we,you,everyone…. thì có thể không cần ghi ra.

VD:

Studying abroad is the wonderful thing that we must think about.

Studying abroad is the wonderful (for us ) to think about.

(Du học là điều tuyệt vời mà chúng tôi nghĩ đến)

Nếu trước relative pronoun có giới từ thì phải đem xuống cuối câu ( đây là lỗi dễ sai nhất).

VD:

We have a peg on which we can hang our coat.

We have a peg to hang our coat on.

(Chúng tôi có một cáu móc để treo áo lên)

4) Dùng cụm danh từ (đồng cách danh từ )

Dùng khi mệnh đề tình từ có dạng:

S + BE + DANH TỪ /CỤM DANH TỪ/CỤM GIỚI TỪ

-bỏ who ,which và be

VD:

Football, which is a popular sport, is very good for health.

Football, a popular sport, is very good for health.

(Bóng đá, mọt môn thể thao phổ biến, rất tốt cho sức khỏe)

We visited Barcelona, which is a city in northern Spain = We visited Barcelona, a city in northern Spain.

(Chúng tôi đã đến Barcelona, một thành phố ở phía bắc tây ban nha)

Khi học thì ta học từ dễ đến khó nhưng khi làm bài thì ngược lại phải suy luận từ khó đến dễ.

Bước 1:

– Tìm xem mệnh đề tính từ nằm chổ nào

Bước này cũng dễ vì mệnh đề tính từ thường bắt đầu bằng WHO,WHICH,THAT…

Bước 2 :

Bước này chủ yếu là giảm từ mệnh đề xuống cụm từ, tuy nhiên cách suy luận cũng phải theo thứ tự nếu không sẽ làm sai.

VD:

This is the first man who was arrested by police yesterday.

(Đây là người đàn ông đầu tiên bị cảnh sát bắt ngày hôm qua)

Mới nhìn ta thấy đây là câu bị động ,nếu vội vàng thì sẽ dễ dàng biến nó thành :

Nhưng đáp án đúng phải là :

Vậy thì cách thức nào để không bị sai ?

Các bạn hãy lần lượt làm theo các bước sau:

Nhìn xem mệnh đề có công thức S + BE + CỤM DANH TỪ không ? Nếu có áp dụng công thức ở mục 4.

Nếu không có công thức đó thì xem tiếp trước who which… có các dấu hiệu first ,only…v..v không ,nếu có thì áp dụng công thức ở mục 3 (to V-inf), lưu ý thêm xem 2 chủ từ có khác nhau không ( để dùng for sb )

Nếu không có 2 trường hợp trên mới xét xem câu đó chủ động hay bị động mà dùng V-ing hay V-ed

Note:

Chỉ có hai đại từ quan hệ là whom và which thường có giới từ đi kèm và giới từ có thể đứng trước các đại từ quan hệ hoặc cuối mệnh đề quan hệ. VD 1:

The man about whom you are talking is my brother.

The man (whom) you are talking about is my brother.

(Người đàn ông mà bạn nói về là anh của tôi)

VD 2:

The picture at which you are looking is very expensive.

The picture ( which) you are looking at is very expensive.

(Bức tranh bạn đang xem rất đắt)

– Khi giới từ đứng cuối mệnh đề quan hệ thì ta có thể bỏ đại từ quan hệ và có thể dùng that thay cho whom và which trong mệnh đề quan hệ xác định.

– Khi giới từ đứng trước đại từ quan hệ thì ta không thể bỏ đại từ quan hệ và không thể dùng that thay cho whom và which .

1. Lưu ý 1

Các đại từ quan hệ có chức năng tân ngữ trong mệnh đề quan hệ xác định đều có thể lược bỏ. VD:

Do you know the boy (whom) we met yesterday?

(Bạn có biết chàng trai mà chúng ta gặp hôm qua không?)

That’s the house (which) I have bought.

(Đó là ngôi nhà tôi đã mua)

-Tuy nhiên các đại từ quan hệ có chức năng tân ngữ trong mệnh đề quan hệ không xác định không thể lược bỏ.

VD:

Mr Tom, whom I spoke on the phone to , is very interested in our plan.

(Ông Tom, người mà chúng ta nói chuyện điện thoại với, rất hứng thú với kế hoạch của chúng ta)

2. Lưu ý 2

Khi danh từ được nói đến là tân ngữ của giới từ, ta có thể đưa giới từ đó đứng trước đại từ quan hệ. Trường hợp này chỉ được dùng Whom và Which

VD:

Miss Brown, with whom we studied last year, is a very nice teacher.

(Cô Brown, người mà chúng ta học cùng năm ngoái, là một giáo viên rất tốt)

Mr. Cater, to whom I spoke on the phone last night, is very interested in our plan.

(Ông Cater, người mà tôi nói chuyện điện thoại với tối qua, rất hứng thú với kế hoạch của chúng ta)

Fortunately we had a map, without which we would have got lost.

(May mắn thay chúng ta có một cái bản đồ, nếu không có nó chúng ta sẽ bị lạc)

3. Lưu ý 3

Chú ý cách dùng của các cấu trúc mở đầu cho mệnh đề quan hệ: all, most, none, neither, any, either, some, (a)few, both, half, each, one, two, several, many, much, + of which/whom

Sách Tiếng Anh Cơ Bản là bộ học liệu độc quyền do Elight xây dựng, cung cấp đầy đủ kiến thức nền tảng tiếng Anh bao gồm Phát Âm, Từ Vựng, Ngữ Pháp và lộ trình ôn luyện bài bản 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc Viết.

Bộ sách này dành cho:

☀ Học viên cần học vững chắc nền tảng tiếng Anh, phù hợp với mọi lứa tuổi.

☀ Học sinh, sinh viên cần tài liệu, lộ trình tỉ mỉ để ôn thi cuối kỳ, các kì thi quốc gia, TOEIC, B1…

☀ Học viên cần khắc phục điểm yếu về nghe nói, từ vựng, phản xạ giao tiếp Tiếng Anh.

VD:

Daisy has three brothers, all of whom are teachers.

(Daisy có 3 người anh trai, cả 3 đều là giáo viên)

I tried on three pairs of shoes, none of which fitted me.

(Tôi đã thử 3 đôi giày, không có đôi nào vừa với tôi)

He asked me a lot of questions, most of which I couldn’t answer.

(Anh ấy hỏi tôi rất nhiều câu hỏi, hầu hết tôi không thể trả lời)

Two boys, neither of whom I had seen before, came into my class.

(Hai chàng trai, không ai trong số họ tôi từng gặp trước đó, đi vào lớp của tôi)

They have got two cars, one of which they seldom use.

(Họ có hai chiếc xe, một trong số chúng họ ít khi sử dụng)

There were a lot of people at the meeting, few of whom I had met before.

(Có rất nhiều người ở cuộc họp, ít người trong số họ tôi đã từng gặp trước đó)

4. Các trường hợp sau đây thường phải dùng ‘that’

a. Khi cụm từ đứng trước vừa là danh từ chỉ người và vật

VD:

He told me about the places and people that he had seen in London

(Anh ấy đã nói với tôi về các địa điểm anh ấy đã đi và những người anh ấy đã gặp ở London)

b. Sau các tính từ so sánh hơn nhất, first và last

VD:

This is the most interesting film that I’ve ever seen.

(Đây là bộ phim thú vị nhất mà tôi từng xem)

Moscow is the finest city that she’s ever visited.

(Moscow là thành phố đẹp nhất mà cô ấy từng đến du lịch)

That is the last letter that he wrote.

(Đây là bức thư cuối cùng anh ấy viết)

She was the first person that broke the silence.

(Cô ấy là người đầu tiên phá vỡ sự im lặng)

c. Sau các từ all, only (duy nhất) và very (chính là)

VD:

All that he can say is this.

(Tất cả những gì anh ấy nói là đây)

I bought the only book that they had.

(Tôi chỉ mua quyển sách mà họ có)

You’re the very man that I would like to see.

(Bạn là người đàn ông tôi rất muốn gặp)

d. Sau các đại từ bất định

VD:

He never says anything that is worth listening to.

(Anh ấy chưa bao giờ nói bất cứ thứ gì đáng để nghe)

I’ll tell you something that is very interesting

(Tôi sẽ nói với bạn vài điều rất thú vị).

IV. BÀI TẬP

Bài 1: Bài 2: Bài 3:

Hãy theo dõi tiếng anh elight để không bỏ lỡ những bài ngữ pháp lý thú.

Sách Tiếng Anh Cơ Bản là bộ học liệu độc quyền do Elight xây dựng, cung cấp đầy đủ kiến thức nền tảng tiếng Anh bao gồm Phát Âm, Từ Vựng, Ngữ Pháp và lộ trình ôn luyện bài bản 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc Viết.

Bộ sách này dành cho:

☀ Học viên cần học vững chắc nền tảng tiếng Anh, phù hợp với mọi lứa tuổi.

☀ Học sinh, sinh viên cần tài liệu, lộ trình tỉ mỉ để ôn thi cuối kỳ, các kì thi quốc gia, TOEIC, B1…

☀ Học viên cần khắc phục điểm yếu về nghe nói, từ vựng, phản xạ giao tiếp Tiếng Anh.

Cách Sử Dụng Who, Whom, Whose, Which, That Trong Mệnh Đề Quan Hệ

Phân Biệt Cách Dùng Who, Whom Và Whose Trong Tiếng Anh

Cấu Trúc In Addition To Ving Trong Tiếng Anh

V + To V Trong Tiếng Anh

Cấu Trúc Và Các Dùng Too To Trong Tiếng Anh

5 Cấu Trúc “Hỏi Nhanh, Đáp Gọn” Về Thời Gian Trong Tiếng Anh

Tìm Hiểu Mọi Thứ Về Join Với Select Trong Sql

Keep In Touch Là Gì ? Một Số Thành Ngữ Thường Dùng Trong Tiếng Anh

Keep In Touch Nghĩa Là Gì

Tìm Hiểu Ngay Keep Up With Trong Tiếng Anh

28 Cụm Từ Tiếng Anh Với Keep – Tiếng Anh Giao Tiếp Hàng Ngày

Hỏi về thời gian trong tiếng Anh là 1 trong những câu hỏi giao tiếp được sử dụng nhiều nhất trong cuộc sống hằng ngày. Mặc dù hiện tại đa số mọi người ít sử dụng đồng hồ nhưng lại dùng smartphone để xem giờ. Tuy nhiên trong rất nhiều trường hợp khi bạn quên điện thoiaj, đồng hồ hay đnag đi du lịch không biết về thời gian thì chúng ta rất cần biết cách hỏi và trả lời về thời gian.

I. Cấu trúc câu hỏi giờ trong tiếng Anh?

Còn khi hỏi thời gian diễn ra sự kiện gì.. thì các bạn có thể sử dụng cú pháp hỏi:

What time does S + V

hoặc:

When does S + V?

Ví dụ: 

II. Cách đọc, nói trả lời giờ trong tiếng Anh thông dụng: giờ trước, phút sau

Với các trả lời này bạn chỉ việc nói giờ trước phút sau theo số thứ tự đơn giản.

6:25 – six twenty-five

8:05 – eight O-five

9:11 – nine eleven

2:34 – two thirty-four

III. Cách nói giờ hơn trong tiếng Anh: dùng khi số phút nhỏ hơn < 30

11:20 – twenty past eleven

4:18 – eighteen past four

Tuy nhiên các bạn phải để ý khi nói giờ kém thì phải + 1 số giờ hiện tại lên và số phút sẽ lấy 60 – số phút hiện tại

V. Một số trường hợp nói giờ đặc biệt khác

Khi số phút là 15 phút thì thay vì nói fifteen chúng ta sẽ sử dụng: a quarter past

Ví dụ

Khi số phút là 30 phút thì thay vì nói three-thirty chúng ta sẽ sử dụng: half past

Ví dụ: 3:30 – half past three

Note: Trong trường hợp này chúng ta sẽ không sử dụng half to mà chỉ dùng half past

Khi giờ hiện tại là tròn không có số phút thì chúng ta sẽ sử dụng: O’clock

Khi thời gian là 12 giờ chúng ta có thể sử dụng: twelve o’clock, midday, noon midnight tùy vào thời điểm.

Nếu sử dụng hệ giờ 12 giờ chúng ta sẽ phân biệt buổi sáng và chiều thông qua từ am: Buổi sáng, pm: buổi chiều

Ngoài ra cũng có một số nguyên tắc khác trong việc nói giờ tuy nhiên nó không phổ biến

Bây giờ các bạn đã tự tin để hỏi và trả lời về thời gian trong Tiếng Anh chưa nào???

Thì Tương Lai Tiếp Diễn Future Continuous Tense

Tìm Hiểu Ngay Thì Tương Lai Tiếp Diễn Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất

On Time Và In Time: Phân Biệt, Cách Dùng Đúng Nhất

Cấu Trúc How Long, Phân Biệt How Long, How Many Times, When

Học Cấu Trúc Câu: (Something) Is A Waste Of Time Và (Something) Is Such A (Something)

🌟 Home
🌟 Top