Cấu Trúc Rather To / 2023 / Top 14 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 12/2022 # Top View | Nhatngukohi.edu.vn

Sau Would Rather Là Gì – Tất Tật Về Cấu Trúc Would Rather / 2023

Q&A: Phân biệt Would rather – Would like – Would preferQ&A: Phân biệt Would rather – Would like – Would prefer

Giống nhau:

Would rather & would prefer: có nghĩa là thích A hơn (B)Would like : diễn đạt một cách lịch sự 1 lời mời hoặc ý muốn của mình.

Đang xem: Sau would rather là gì

Khác nhau:

WOULD RATHERKhi ta dùng “would rather” thì động từ theo sau phải là động từ nguyên mẫu không “to” (bare infinitive):

1. Affirmative:S + would rather + V(bare inf) + chúng tôi I would rather study English.

2. Negative:S + would rather + not + V(bare inf) + chúng tôi He would rather not study English.

3. Interrogative:Would + S + rather + V(bare inf) + O?Ex: Would you rather study German or Chinese?

WOULD PREFERKhi ta dùng “would prefer” ta chia ra hai tình huống:

– Tình huống thứ nhất nếu trong câu chỉ có một sự kiện hoặc một hành động thì động từ chính theo sau “would prefer” phải là động từ nguyên mẫu có “to”.- Tình huống thứ hai nếu trong câu có hai sự kiện hoặc hai hành động thì động từ chính theo sau “would prefer” phải là V-ing (gerund).

1. Affirmative:S + would prefer + to + V(bare inf) + chúng tôi I would prefer to study English.

S + would prefer + V-ing + O + to + V-ing + chúng tôi She would prefer learning English to watching TV.

2. Negative:S + would prefer + not + to + V(bare inf) + chúng tôi I would prefer not to go out without aim.

S + would prefer + not + V-ing + O + to + V-ing + chúng tôi She would prefer not cooking dinner to watching TV.

3. Interrogative:Would (Do/Does) + S + prefer + to + V(bare inf) + O + or + O?Ex: Would you prefer to take a video or a photography class?

Would (Do/ Does) + S + prefer + V-ing + O + to + V-ing + O?Ex: Would you prefer playing chess to watching TV?

WOULD LIKEWould like = would care /love/ hate/ prefer + to + verb khi diễn đạt điều kiện cho một hành động cụ thể ở tương lai.

Ex: Would you like/ care to come with me? I’d love to- Would like/ would care for/ would enjoy + Verb-ing khi diễn đạt khẩu vị, ý thích nói chung của chủ ngữ.

Cheers,Peter Hưng – Founder of mister-map.com,Tiếng Anh Mỗi Ngày

Vốntừ vựng tiếng Anhcủa bạn có đủ dùng?

Nếu bạn thật sự muốngiao tiếp tiếng Anhtốt

Bạn cần dành thời gian để cải thiện vốntừ vựng tiếng Anhcủa mình!

Để nghe nói giỏi tiếng Anh, bạn thật sự cần một vốn từ đủ rộng và biết cách sử dụng những từ đó.

Để làm được điều này, hơn 500 000 bạn đã và đang dùnghọc từ vựng tiếng Anh với mister-map.comđể giúp mìnhhọc cách phát âm đúngvà nhớ từ mới nhanh hơn.

Hai trong số những bài tập hiệu quảkhi bạn học từ vựng ở mister-map.com

FREE! Tạo tài khoản học thử miễn phí

Bạn chỉ cần 10 giây để tạo một tài khoản miễn phí

Cấu Trúc Instead Of Khác Cấu Trúc Rather Than Như Thế Nào? / 2023

“Instead of expecting someone from somewhere to spearhead or bring about a change that we desire, it is much more practical to begin something personally.”

Chúng ta có thể sử dụng “instead” ở đầu hoặc cuối một mệnh đề, mặc dù trong văn nói tiếng Anh, từ này thường được đặt ở cuối câu.

Đừng nhầm lẫn “instead of” với “instead” (không có of), chúng được sử dụng theo những cách khác nhau.

Ví dụ: Eat vegetables instead of junk food, they are better for your health.

Ví dụ: Instead of Susie, Marshall was chosen to be the class’ monitor.

2. Phân biệt cấu trúc instead of và rather than

Vì sự tương đồng trong ngữ nghĩa, hai cấu trúc instead of và cấu trúc rather than rất hay bị nhầm lẫn với nhau. Step Up sẽ hướng dẫn bạn cách phân biệt rather than và instead of ngay sau đây.

“Rather than” thể hiện sở thích, thích cái này hơn cái kia. Cấu trúc này thường được sử dụng trong cấu trúc song song, ví dụ – với hai danh từ, tính từ, trạng từ, động từ nguyên thể hoặc dạng V-ing.

Trong ví dụ này, “rice” và “noodles” đều là danh từ chỉ món ăn. Ta thấy rằng hai câu có nét nghĩa khác nhau. Câu thứ nhất, chúng ta có thể hiểu rằng “họ cũng thích ăn mì, nhưng thích ăn cơm hơn”. Câu thứ hai lại được hiểu theo nghĩa “họ không thích ăn mì, họ thích ăn cơm.”

Khi mệnh đề chính dùng động từ dạng to V, “rather than” thường được theo sau bởi động từ dạng nguyên thể không có to hoặc dạng V-ing.

(Trời đang mưa, nên tôi muốn một cốc sôcôla nóng thay vì một ly americano đá.)

It’s raining, so I’d prefer a hot chocolate rather than an iced americano.

(Trời đang mưa, nên tôi muốn một cốc sôcôla nóng hơn là một ly americano đá.)

Trong ví dụ trên, dù hai câu có nét nghĩa tương tự nhau nhưng có thể được hiểu khác nhau. Nếu khách hàng nói câu thứ nhất, người phục vụ có thể hiểu rằng khách hàng chỉ muốn một cốc sôcôla nóng. Nếu khách hàng nói câu thứ hai, người phục vụ có thể hiểu rằng khách hàng có thể chấp nhận một ly americano đá, nhưng nếu có sô cô la nóng thì càng tốt.

Về cách sử dụng, “instead of” + cụm danh từ hoặc danh động từ còn “rather than” + động từ hoặc danh từ. “Rather than” có thể hoạt động như một giới từ (đứng trước một cụm giới từ khác) hoặc có thể hoạt động như một liên từ (đứng trước một mệnh đề). Mệnh đề sau “rather than” là một mệnh đề phụ, không thể đứng một mình.

Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

Bài 1: Điền instead of hoặc rather than vào chỗ trống

Bài 2: Viết lại câu với instead of

I thought the ground would be shifting with each step, but it felt solid.

Susie was supposed to be improved, however she got steadily worse.

They wanted to eat out at first, but then they ordered a couple of hamburgers.

You always make enemies. Shouldn’t you try to make friends?

I always pictured myself singing rock. I sang pop, however.

Instead of shifting with each step, the ground felt solid.

Instead of improving, Susie got steadily worse.

Instead of eating out, they ordered a couple of hamburgers.

Shouldn’t you try to make friends instead of enemies?

I always pictured myself singing rock instead of pop.

Comments

Cấu Trúc As If/As Though/Would Rather/It’S High Time / 2023

A. AS IF/ AS THOUGH

Cấu trúc a s if as though (nghĩa là như thể là, cứ như là) mô tả một tình huống không có thật hoặc không có khả năng xảy ra. Cách dùng as if/as though:

1. Nếu tình huống ở hiện tại:

Có khả năng xảy ra: S + V-s/-es + as if / as though + S +V-s/-es

Giả tưởng: S + V-s/-es + as if / as though + S +V2/-ed

Ví dụ:

– Nếu động từ trước mệnh đề as if/as though ở thì quá khứ đơn thì lúc này động từ chính của mệnh đề as if/ as though sẽ chuyển từ hiện tại thành quá khứ đơn, nếu nó đã ở quá khứ đơn rồi thì giữ nguyên. Lúc này, thì của 2 mệnh đề là như nhau.

2. Tình huống ở quá khứ:

Có thật: S + V-s/-es + as if/ as though + S + have/has + V3/-ed

Không có thật: S + V-s/-es + as if + S + had + V3/-ed

Ví dụ:

– Nếu ta chia động từ trước mệnh đề as if/as though ở quá khứ đơn thì lúc này động từ ở mệnh đề as if chuyển từ hiện tại hoàn thành sang quá khứ hoàn thành. Nếu nó đã ở quá khứ hoàn thành rồi thì giữ nguyên. Trong trường hợp này, nghĩa của câu sẽ được xác định dựa vào ngữ cảnh.

B. IT’S TIME/ IT’S HIGH TIME

It’s time, It’s high time nghĩa là đã tới lúc.

– Cách dùng: diễn tả một việc nên được làm ngay. – Cấu trúc it’s high time, it’s time:

1. Với To infinitive (to-V):

It’s time/ It’s high time + (for somebody) + to V + (something)

2. Với Past simple:

It’s time/ It’s high time + S + V2/-ed + …

Tuy động từ được chia ở quá khứ, nhưng ý nghĩa của câu vẫn ở hiện tại

Ví dụ: It’s high time (that) I had to improve my English. (Đã đến lúc tôi phải cải thiện vốn tiếng anh của mình)

– Ngoài ra, chúng ta có thể sử dụng it’s high time/ It’s about time để diễn tả ý phê phán hay phàn nàn.

Ví dụ:

It’s about time you worked harder. Look at your result, nothing’s good. (Đã tới lúc cô phải làm việc chăm chỉ hơn rồi. Nhìn kết quả của cô xem, chả có tí nào đạt hết)

C. WOULD RATHER

Would rather (có nghĩa là thích hơn hoặc mong muốn rằng) được dùng để diễn đạt ý nghĩa thích một cái, một vật gì đó hơn. Có nhiều công thức would rather khác nhau.

1. Câu có cùng một chủ ngữ

a. Dùng ở tương lai hoặc hiện tại

S + would rather (not) + V(bare) … than…

Ví dụ:

I would rather stay at home out in this awful weather. (Tôi nên ở nhà chứ không nên ra ngoài vào cái thời tiết mắc dịch này)

I‘d rather not go today. (Em không nên đi today)

b. Dùng trong quá khứ

S + would rather (not) + have + V3/-ed … than …

Ví dụ:

John would rather have gone to class yesterday than today. (Hôm qua thằng John nên đi học chứ hôm nay lên thì làm được gì nữa)

I would rather have seen it on TV. (I didn’t see it on TV) (Tôi thích coi nó trên TV hơn)

2. Câu có hai chủ ngữ

a. Ở hiện tại hoặc tương lai

S + would rather (that) + S + V2/-ed

Ví dụ:

It’s raining, so I you here for some time. (Trời đang mưa, nên mẹ muốn con ở nhà một lúc)

– Với câu phủ định trong cấu trúc would rather khác chủ ngữ, yếu tố phủ định không chia tại would rather mà được đặt trong mệnh đề.

b. Ở quá khứ:

S + would rather (that) + S + had + V3/-ed

Ví dụ:

Lưu ý: Ta có thể dùng much chung với would rather để nhấn mạnh.

Ví dụ: She’d much rather they didn’t know the truth.

Cách Sử Dụng Cấu Trúc Câu Prefer Và Would Rather / 2023

I. Cách sử dụng Prefer

Cấu trúc: Prefer + to + V: Thích làm gì (thuộc về ý muốn)

Cấu trúc: Prefer + V-ing + to + V-ing hoặc Prefer + to V + rather than + V: thích làm gì hơn làm gì (thuộc về sở thích)

Ví dụ: I prefer to drink beer

Ví dụ:He prefers driving to taking the taxi.

Ví dụ:I prefer to drive rather than travel by bus. (Tôi thích lái xe hơn là đi bằng xe bus)

Cấu trúc: Would prefer + to V: Dùng để diễn tả một sở thích cụ thể hơn.

Ví dụ: I would prefer to see him in person. (Tôi muốn gặp trực tiếp ông ấy hơn)

II. Cách sử dụng Would Rather

1. Loại câu có một chủ ngữ

Loại câu này dùng would rather (than) là loại câu diễn tả sự mong muốn hay ước muốn của một người và chia làm 2 thời:

Thời hiện tại: Sau would rather là nguyên thể bỏ “to”. Nếu muốn thành lập thể phủ định đặt “not” trước nguyên thể và bỏ “to”.

Cấu trúc: S + would rather + [verb in simple form]

Cấu trúc: S + would rather + not

Ví dụ: Jim would rather go to class tomorrow than today. (Jim muốn đi học ngày mai hơn là hôm nay) Ví dụ: I would rather not tell you this story (Tôi không muốn kể cho bạn câu chuyện này)

Thời quá khứ: Động từ sau would rather phải là “have + P2”, nếu muốn thành lập thể phủ định đặt “not” trước “have”.

Cấu trúc: S + would rather + have + [verb in past participle]

Ví dụ: Jim would rather have gone to class yesterday than today. (Jim thích tới trường hôm qua hơn là hôm nay) Ví dụ: Jim would rather not have gone to the class yesterday. (Jim không thích tới trường ngày hôm qua)

2. Loại câu có hai chủ ngữ

Loại câu này dùng would rather that (ước gì, mong gì) và dùng trong một số trường hợp sau:

Câu cầu khiến ở hiện tại

Là loại câu người thứ nhất muốn người thứ hai làm việc gì (nhưng làm hay không còn phụ thuộc vào người thứ hai). Trong trường hợp này động từ ở mệnh đề hai để ở dạng nguyên thể bỏ “to”. Nếu muốn thành lập thể phủ định đặt “not” trước nguyên thể bỏ “to”.

Cấu trúc: S1 + would rather that + S2 + [verb in simple form]

Ví dụ: I would rather that you call me tomorrow. (Tôi muốn ngày mai cậu gọi cho tôi) Ví dụ:He would rather that I not take this train. (Anh ấy muốn tôi không lên chuyến tàu này)

Câu giả định đối lập với thực tế ở hiện tại: Động từ sau chủ ngữ hai sẽ chia ở quá khứ đơn (simple past), “to be” phải chia là “were” ở tất cả các ngôi.

Cấu trúc: S1 + would rather that + S2 + [verb in simple past tense]

Ví dụ: Henry would rather that his girlfriend worked in the same department as he does. (His girlfriend does not work in the same department) (Henry muốn bạn gái anh ấy cùng làm ở một văn phòng với mình) Ví dụ: Jane would rather that it were winter now. (Infact, it is not winter now) (Jane thích bây giờ là mùa đông)

Nếu muốn thành lập thể phủ định dùng “didn’t + verb” hoặc “were not” sau chủ ngữ hai.

Ví dụ: Henry would rather that his girlfriend didn’t work in the same department as he does. (Henry thích bạn gái anh ấy không làm cùng văn phòng với mình) Ví dụ: Jane would rather that it were not winter now. (Jane không thích bây giờ là mùa đông)

Câu giả định trái ngược với thực tế ở quá khứ. Động từ sau chủ ngữ hai sẽ chia ở dạng quá khứ hoàn thành (past perfect). Nếu muốn thành lập thể phủ định dùng “hadn’t + P2”.

Cấu trúc: S1 + would rather that + S2 + past perfect

Trong văn nói bình thường hàng ngày người ta dùng WISH thay cho WOULD RATHER THAT.

Ví dụ: Bob would rather that Jill had gone to class yesterday. (Jill did not go to class yesterday) (Bob muốn hôm qua Jill đi học) Ví dụ: Bill would rather that his wife hadn’t divorced him. (Bill muốn vợ anh ta không ly hôn với mình)