Cấu Trúc, Cách Sử Dụng Thì Quá Khứ Đơn (Past Simple)

Thì quá khứ đơn (Past simple) dùng để diễn tả hành động sự vật xác định trong quá khứ hoặc vừa mới kết thúc. Công thức thì quá khứ đơn trong tiếng anh

1. Với động từ “Tobe” Động từ “to be” ở thì quá khứ đơn có hai dạng là “was” và “were”.

CHÚ Ý: S = I/ He/ She/ It (số ít) + was

S = We/ You/ They (số nhiều) + were

Ví dụ: – I was at home yesterday morning.(Tôi đã ở nhà vào sáng ngày hôm qua)

– They were in New York on their summer holiday last year. (Họ ở New York vào kỳ nghỉ hè năm ngoái.)

Đối với câu phủ định ta chỉ cần thêm “not” vào sau động từ “to be”.

CHÚ Ý: – was not = wasn’t

– were not = weren’t

Ví dụ: – She wasn’t very happy last night because of his appearance. (Tối qua cô ấy không vui vì sự xuất hiện của anh ấy)

-We weren’t at her house yesterday. (Chúng tôi không ở nhà cô ấy vào hôm qua)

Trả lời: Yes, I/ he/ she/ it + was.

– No, I/ he/ she/ it + wasn’t

Yes, we/ you/ they + were.

– No, we/ you/ they + weren’t.

Câu hỏi ta chỉ cần đảo động từ “to be” lên trước chủ ngữ.

Ví dụ: – Was she tired of doing a lot of homework last night? (Cô ấy có mệt vì tối qua làm nhiều bài tập không?)

Yes, she was./ No, she wasn’t. (Có, cô ấy có./ Không, cô ấy không.)

– Were they at work yesterday? (Hôm qua họ có làm việc không?)

Yes, they were./ No, they weren’t. (Có, họ có./ Không, họ không.)

Khẳng định: + V-ed (đối với động từ theo quy tắc) hoặc V2 (động từ thuộc cột 2 của bảng động từ bất quy tắc)

Ví dụ: – We studied English last night. (Tối qua chúng tôi đã học tiếng Anh.)

– He met his old friend near his house yesterday. (Anh ấy đã gặp người bạn cũ của mình ngay gần nhà ngày hôm qua.)

Trong thì quá khứ đơn câu phủ định ta mượn trợ động từ “did + not” (viết tắt là “didn’t), động từ theo sau ở dạng nguyên thể.)

Ví dụ: – He didn’t come to school last week. (Tuần trước cậu ta không đến trường.)

– We didn’t see him at the cinema last night. (Chúng tôi không trông thấy anh ta tại rạp chiếu phim tối hôm qua.)

Trong thì quá khứ đơn với câu hỏi ta mượn trợ động từ “did” đảo lên trước chủ ngữ, động từ theo sau ở dạng nguyên thể.

Ví dụ: – Did you visit Ho Chi Minh Museum with your class last weekend? (Bạn có đi thăm bảo tàng Hồ Chí Minh với lớp của bạn cuối tuần trước hay không?) Yes, I did./ No, I didn’t. (Có, mình có./ Không, mình không.)

– Did he miss the train yesterday? (Cậu ta có lỡ chuyến tàu ngày hôm qua hay không?) Yes, he did./ No, he didn’t. (Có, cậu ta có./ Không, cậu ta không.)

II. Cách sử dụng thì quá khứ đơn trong tiếng anh

Dùng để diễn tả một hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ.

Ví dụ: – They went to the cinema last night. (Họ đã tới rạp chiếu phim tối hôm qua.)

Ta thấy “tối hôm qua” là một mốc thời gian trong quá khứ. Hành động “tới rạp chiếu phim” đã xảy ra tối hôm qua và kết thúc rồi nên ta sử dụng thì quá khứ đơn.

– The train left two hours ago. (Tàu đã chạy cách đây 2 giờ.)

Ta thấy “cách đây 2 giờ” là thời gian trong quá khứ và việc “Tàu chạy” đã xảy ra nên ta sử dụng thì quá khứ đơn.

III. Dấu hiệu nhận biết thì QKĐ

Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ:

– yesterday (hôm qua)

– last night/ last week/ last month/ last year: tối qua/ tuần trước/ tháng trước/ năm ngoái

– ago: Cách đây. (two hours ago: cách đây 2 giờ/ two weeks ago: cách đây 2 ngày …)

– when: khi (trong câu kể)

IV. Cách chia động từ ở thì quá khứ đơn

– Thông thường ta thêm “ed” vào sau động từ.

– Ví du: watch – watched turn – turned want – wanted

* Chú ý khi thêm đuôi “-ed” vào sau động từ.

Ví dụ: type – typed smile – smiled agree – agreed

Ví dụ: stop – stopped shop – shopped tap – tapped

NGOẠI LỆ: commit – committed travel – travelled prefer – preferred

+ Động từ tận cùng là “y”:

– Nếu trước “y” là MỘT nguyên âm (a,e,i,o,u) ta cộng thêm “ed”.

Ví dụ: play – played stay – stayed

– Nếu trước “y” là phụ âm (còn lại ) ta đổi “y” thành “i + ed”.

Ví dụ: study – studied cry – cried

Quá Khứ Đơn (Past Simple)

Thì quá khứ đơn (Past simple) là một trong những thì tiếng Anh căn bản quan trọng mà các bạn muốn học tiếng Anh hay chinh phục IELTS đều phải học nắm chắc. Trong bài viết này, IELTS Fighter không chỉ giúp bạn có đầy đủ kiến thức của thì quá khứ đơn mà giúp bạn hiểu rõ các vận dụng thì quá khứ đơn trong bài thi IELTS.

1. Công thức Thì quá khứ đơn (Past simple)

CÂU KHẲNG ĐỊNH

I/ He/ She/ It / Danh từ số ít / Danh từ không đếm được + was

We/ You/ They/ Danh từ số nhiều + were

– Ms. Hoa was very happy when her husband bought her a bouquet yesterday. (Cô Hoa đã rất hạnh phúc khi chồng cô mua cho cô 1 bó hoa vào hôm qua.)

– They were in Bangkok on their summer holiday 3 years ago.(Họ ở Băng Cốc vào kỳ nghỉ hè 3 năm trước.) – We went to Japan last week.(Tuần trước chúng tôi đã đến Nhật Bản)

– I met my old friend at the shopping mall yesterday.(Tôi đã gặp người bạn cũ của mình trong trung tâm mua sắm ngày hôm qua.)   CÂU PHỦ ĐỊNH

Cấu trúc: S + was/were not + N/Adj

were not = weren’t did not = didn’t

– She wasn’t very happy last night because of her son’s bad behavior to her friends. (Tối qua cô ấy đã rất không vui vì cách cư xử không tốt của con trai với bạn mình.)

– It was Sunday yesterday. (Hôm qua là Chủ Nhật) – He didn’t go to work last week. (Tuần trước cậu ta đã không đi làm.)

Cấu trúc: S + did not + V (nguyên thể)

– We didn’t get any phone calls from the HR department yesterday. (Ngày hôm qua chúng tôi không nhận được cuộc gọi nào từ phòng nhân sự cả.)

CÂU NGHI VẤN

Cấu trúc: Q: Was/Were+ S + N/Adj?

A: Yes, S + was/were.

No, S + wasn’t/weren’t

– Q:Was Neil Armstrong the first person to step on The Moon?(Có phải Neil Armstrong là người đầu tiên đi trên mặt trăng không?)

A: Yes, he was / No, he wasn’t.(Có, ông ấy có./ Không, ông ấy không.)

Q:Were you at school yesterday?(Hôm qua con có đi học không?)

A:Yes, I am./ No, I’m not. (Có, con có./ Không, con không.)

Cấu trúc: Q: Did + S + V(nguyên thể)?

Q: Did you visit President Ho Chi Minh Mausoleum with your class last weekend?(Bạn có đi thăm lăng chủ tịch Hồ Chí Minh với lớp của bạn cuối tuần trước hay không?)

A:Yes, I did./ No, I didn’t. (Có, mình có./ Không, mình không.)

Q:Did he oversleep and was late for school yesterday? (Có phải hôm qua cậu ngủ quên và đi học muộn không?)

A:Yes, he did./ No, he didn’t.(Có, cậu ta có./ Không, cậu ta không.)

THÊM ĐUÔI “-ED” VÀO SAU ĐỘNG TỪ CÓ QUY TẮC

Thông thường ta thêm “ed” vào sau động từ.

Ví dụ: catch – catched / turn – turned/ need – needed

Động từ tận cùng là “e” → chỉ cần cộng thêm “d”.

Ví dụ: type – typed/ smile – smiled/ agree – agreed

Động từ có MỘT âm tiết, tận cùng là MỘT phụ âm, trước phụ âm là MỘT nguyên âm → ta nhân đôi phụ âm cuối rồi thêm “-ed”.

Ví dụ: stop – stopped/ shop – shopped/ tap – tapped

Động từ có HAI âm tiết, tận cùng là MỘT phụ âm, trước phụ âm là MỘT nguyên âm, trọng âm rơi vào âm tiết thứ HAI → ta nhân đôi phụ âm cuối rồi thêm “-ed”.

Ví dụ:commit – committed / prefer – preferred

NGOẠI LỆ: travel – travelled / traveled

Nếu trước “y” là MỘT nguyên âm (a,e,i,o,u) ta cộng thêm “ed”.

Ví dụ: play – played/ stay – stayed

Nếu trước “y” là phụ âm (còn lại) ta đổi “y” thành “i + ed”.

Ví dụ: study – studied/ cry – cried

2. Cách dùng Thì quá khứ đơn (Past simple)

Các trường hợp dùng thì quá khứ đơn cụ thể:

Diễn đạt một hành động xảy ra một, một vài lần hoặc chưa bao giờ xảy ra trong quá khứ

Ví dụ 1: She visited his parents last weekend. (Cô ấy đến thăm ba mẹ anh ấy vào cuối tuần trước)

Ví dụ 2: She went home last Friday (Cô ấy đã về nhà vào thứ 6 vừa rồi)

Diễn đạt các hành động xảy ra liên tiếp trong quá khứ

She home, on the computer and her e-mails. (Cô ấy đã về nhà và bật máy tính và kiểm tra email.)

She turned on her computer, read the message on Facebook and answered it. (Cô ấy đã mở máy tính, đọc tin nhắn facebook và trả lời tin nhắn)

Diễn đạt một hành động xen vào một hành động đang diễn ra trong quá khứ

When I was having breakfast, the phone suddenly . (Khi tôi đi ăn sáng và điện thoại đột nhiên reo lên)

When I was cooking, my parents came. (Khi tôi đang nấu ăn, ba mẹ tôi đến)

3. Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn

Các câu thường sử dụng quá khứ đơn sẽ xuất hiện những từ như:

– Last night/ last week/ last month/ last year: tối qua/ tuần trước/ tháng trước/ năm ngoái

– Ago: cách đây (two hours ago, two weeks ago …)

II. CÁCH SỬ DỤNG TRONG BÀI THI IELTS

1. Mô tả một sự việc hoặc hành động đã xảy ra và kết thúc hoàn toàn trong quá khứ, thường là về trải nghiệm hay học vấn hoặc nghề nghiệp của một ai đó. (Speaking part 1/ 2/ 3; Writing task 1)

Honestly, I used to work in a marketing company before, but then I found that I was not suitable for doing that work so I moved to another company, which specializes in exporting and importing.

“I bought the bag on a very special occasion. That was when I went to a night market in Hong Kong and there were so many kinds of souvenirs”

“In the past, people didn’t tend to pay much attention to leisure time activities, which is very different from now.”

“In 1997, business visitors to New Zealand spent an average of almost $260 per day, while holidaymakers spent around $190 and people visiting friends or relatives spent less than $120.”

– Ở ví dụ trên, thì quá khứ đơn được sử dụng để mô tả những sự kiện, số liệu hay những sự thay đổi đã xảy ra ở những năm trong quá khứ.

“People used to lead a hard life in the countryside in the past; however, recently, life in many rural areas has been improved a lot.”

Vì đặc thù là mô tả những hành động đã xảy ra và chấm dứt ở quá khứ nên thì quá khứ đơn KHÔNG ĐƯỢC SỬ DỤNG trong bài Writing task 1 dạng MÔ TẢ QUÁ TRÌNH (Process) mà trong bài Process chỉ nên dùng thì hiện tại đơn hoặc tương lai đơn.

Tham khảo bài học khác về thì:

III. PHÂN BIỆT THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH VÀ QUÁ KHỨ ĐƠN

Hai thì này rất hay bị nhầm lẫn với nhau và vì thế đã có rất nhiều trường hợp bị dùng sai thì dẫn đến việc bị giảm band điểm. Các bạn cần chú ý:

IV. BÀI TẬP THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN

Exercise 1[1]: Cho dạng đúng của những từ trong ngoặc sau để tạo thành một bài IELTS Writing Task 1 có nghĩa.

Exercise 2: Cho dạng đúng của những từ trong ngoặc sau để tạo thành một bài IELTS Speaking part 2 có nghĩa.

Exercise 3: Mỗi câu sau chứa một lỗi sai. Tìm và sửa chúng.

1. At present, I’m work as a teacher in a secondary school and I plan to work here for 2 or 3 years before going to Australia to study.

2. Fire are one of the most important inventions in history.

3. Beyonce was now a very well-known all over the world and she has released several albums in her singing career.

4. In the future, I came back to Indonesia to work after having a long vacation in Japan.

5. They haven’t seen each other since a long time.

6. The person I love the most is my elder brother, who are a very brave person.

7. Mr. Hung teaching us the subject “Applied Linguistics” when we were freshmen in the university.

8. George Clooney, a famous actor, achieved many prizes in his acting career so far.

9. It was a cloudy day in November, 2013 and I am having to take the last exam of my student life.

10. Smart phone helped us a lot in our daily life.

Exercise 4: Chia các động từ sau ở thì quá khứ đơn.

5 – increased

7 – fluctuated

(1) Tham khảo bài viết của IELTS Simon

Thì Quá Khứ Đơn (Simple Past)

Download Now: Trọn bộ tài liệu ngữ pháp tiếng Anh FREE

1. Định nghĩa thì quá khứ đơn

Thì quá khứ đơn (Past simple) dùng để diễn tả hành động sự vật xác định trong quá khứ hoặc vừa mới kết thúc.

2. Cách dùng thì quá khứ đơn

Diễn đạt một hành động xảy ra một, một vài lần hoặc chưa bao giờ xảy ra trong quá khứ

He his parents every weekend.

She went home every Friday.

Diễn đạt các hành động xảy ra liên tiếp trong quá khứ

She came home, switched on the computer and checked her e-mails.

She turned on her computer, read the message on Facebook and answered it.

Diễn đạt một hành động xen vào một hành động đang diễn ra trong quá khứ

When I was having breakfast, the phone suddenly .

When I was cooking, my parents came.

Dùng trong câu điều kiện loại II

If I had a million USD, I would buy that car.

If I were you, I would do it.

3. Học toàn bộ các thì tiếng Anh 4. Công thức thì quá khứ đơn

CHÚ Ý:

S = I/ He/ She/ It (số ít) + was

S= We/ You/ They (số nhiều) + were

Ví dụ:

– I was at my friend’s house yesterday morning. (Tôi đã ở nhà bạn tôi sáng hôm qua.)

– They were in London on their summer holiday last year. (Họ ở Luân Đôn vào kỳ nghỉ hè năm ngoái.)

Ví dụ:

– We studied English last night. (Tối qua chúng tôi đã học tiếng Anh.)

– He met his old friend near his house yesterday. (Anh ấy đã gặp người bạn cũ của mình ngay gần nhà ngày hôm qua.)

Đối với câu phủ định ta chỉ cần thêm “not” vào sau động từ “to be”.

CHÚ Ý:

– was not = wasn’t

– were not = weren’t

Ví dụ:

– She wasn’t very happy last night because of having lost money. (Tối qua cô ấy không vui vì mất tiền)

-We weren’t at home yesterday. (Hôm qua chúng tôi không ở nhà.)

Trong thì quá khứ đơn câu phủ định ta mượn trợ động từ “did + not” (viết tắt là “didn’t), động từ theo sau ở dạng nguyên thể.)

Ví dụ:

– He didn’t come to school last week. (Tuần trước cậu ta không đến trường.)

– We didn’t see him at the cinema last night. (Chúng tôi không trông thấy anh ta tại rạp chiếu phim tối hôm qua.)

Trả lời: Yes, I/ he/ she/ it + was.

– No, I/ he/ she/ it + wasn’t

Yes, we/ you/ they + were.

– No, we/ you/ they + weren’t.

Câu hỏi ta chỉ cần đảo động từ “to be” lên trước chủ ngữ.

Ví dụ:

– Was she tired of hearing her customer’s complaint yesterday? (Cô ấy có bị mệt vì nghe khách hàng phàn nàn ngày hôm qua không?)

Yes, she was./ No, she wasn’t. (Có, cô ấy có./ Không, cô ấy không.)

– Were they at work yesterday? (Hôm qua họ có làm việc không?)

Yes, they were./ No, they weren’t. (Có, họ có./ Không, họ không.)

Trong thì quá khứ đơn với câu hỏi ta mượn trợ động từ “did” đảo lên trước chủ ngữ, động từ theo sau ở dạng nguyên thể.

Ví dụ:

– Did you visit Ho Chi Minh Museum with your class last weekend? (Bạn có đi thăm bảo tàng Hồ Chí Minh với lớp của bạn cuối tuần trước hay không?)

Yes, I did./ No, I didn’t. (Có, mình có./ Không, mình không.)

– Did he miss the train yesterday? (Cậu ta có lỡ chuyến tàu ngày hôm qua hay không?)

Yes, he did./ No, he didn’t. (Có, cậu ta có./ Không, cậu ta không.)

– Thông thường ta thêm “ed” vào sau động từ.

– Ví du: watch – watched / turn – turned/ want – wanted

* Chú ý khi thêm đuôi “-ed” vào sau động từ.

Ví dụ: type – typed/ smile – smiled/ agree – agreed

Ví dụ:stop – stopped/ shop – shopped/ tap – tapped

NGOẠI LỆ: commit – committed/ travel – travelled/ prefer – preferred

+ Động từ tận cùng là “y”:

– Nếu trước “y” là MỘT nguyên âm (a,e,i,o,u) ta cộng thêm “ed”.

Ví dụ:play – played/ stay – stayed

– Nếu trước “y” là phụ âm (còn lại ) ta đổi “y” thành “i + ed”.

Ví dụ: study – studied/ cry – cried

Một số động từ bất qui tắc không thêm “ed”.

Có một số động từ khi sử dụng ở thì quá khứ không theo qui tắc thêm “ed”. Những động từ này ta cần học thuộc.

Ví dụ: go – went/ get – got / see – saw/ buy – bought.

5. Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn

Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ:

– yesterday (hôm qua)

– last night/ last week/ last month/ last year: tối qua/ tuần trước/ tháng trước/ năm ngoái

– ago: Cách đây. (two hours ago: cách đây 2 giờ/ two weeks ago: cách đây 2 ngày …)

– when: khi (trong câu kể)

6. Bài tập

Bài 1: Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc.

1. My sister (get) married last month.

2. Daisy (come) to her grandparents’ house 3 days ago.

3. My computer (be ) broken yesterday.

4. He (buy) me a big teddy bear on my birthday last week.

5. My friend (give) me a bar of chocolate when I (be) at school yesterday.

6. My children (not do) their homework last night. 7. You (live) here five years ago?

8. They (watch) TV late at night yesterday.

9. Your friend (be) at your house last weekend?

10. They (not be) excited about the film last night.

A. don’t catch B. weren’t catch C. didn’t catch D. not catch

A. comes B. come C. came D. was come

A. was – got B. is – get C. was – getted D. were – got

A. do – do B. did – did C. do – did D. did – do

A. do – go B. does – go C. did – go D. did – went

ĐÁP ÁN Bài 1:

1.got

2.came

3.was

4.bought

5.gave – was.

6. didn’t do chúng tôi you live

8.watched

9.Was your friend at

10.weren’t

A. don’t catch B. weren’t catch C. didn’t catch D. not catch

A. comes B. come C. came D. was come

A. was – got B. is – get C. was – getted D. were – got

A. do – do B. did – did C. do – did D. did – do

A. do – go B. does – go C. did – go D. did – went

Thì Quá Khứ Đơn (Past Simple)

Hãy sẵn sàng cho bài học Thì quá khứ đơn (Past Simple) – Toàn bộ kiến thức về công thức, cách dùng ngay thôi nào!

Thì quá khứ đơn (Past simple) dùng để diễn tả hành động sự vật đã xảy ra trong quá khứ hoặc vừa mới kết thúc.

We went shopping yesterday. (Ngày hôm qua chúng tôi đã đi mua sắm)

He didn’t come to school last week. (Tuần trước cậu ta không đến trường.)

S = I/ He/ She/ It (số ít) + was

S= We/ You/ They (số nhiều) + were

My computer was broken yesterday. (máy tính của tôi đã bị hỏng hôm qua)

Ví dụ 2: They were in Paris on their summer holiday last year. (Họ ở Paris vào kỳ nghỉ hè năm ngoái.)

Khi chia động từ có quy tắc ở thì quá khứ, ta chỉ cần thêm hậu tố “-ed” vào cuối động từ

Có một số động từ khi sử dụng ở thì quá khứ không theo qui tắc thêm “-ed “. Những động từ này ta cần học thuộc.

Đối với câu phủ định ta chỉ cần thêm “not” vào sau động từ “to be”.

– was not = wasn’t

– were not = weren’t

– She wasn’t very happy last night because of having lost money. (Tối qua cô ấy không vui vì mất tiền)

-We weren’t at home yesterday. (Hôm qua chúng tôi không ở nhà.)

Trong thì quá khứ đơn câu phủ định ta mượn trợ động từ “did + not” (viết tắt là “didn’t), động từ theo sau ở dạng nguyên thể.)

Ví dụ 1: He didn’t play football last Sunday. (Anh ấy đã không chơi bóng đá vào chủ nhật tuần trước.)

Ví dụ 1:We didn’t see him at the cinema last night. (Chúng tôi không trông thấy anh ta tại rạp chiếu phim tối hôm qua.)

Trả lời: Yes, I/ he/ she/ it + was.

– No, I/ he/ she/ it + wasn’t

Yes, we/ you/ they + were.

– No, we/ you/ they + weren’t.

Câu hỏi ta chỉ cần đảo động từ “to be” lên trước chủ ngữ.

Ví dụ 1: Was she tired of hearing her customer’s complaint yesterday? (Cô ấy có bị mệt vì nghe khách hàng phàn nàn ngày hôm qua không?)

Yes, she was./ No, she wasn’t. (Có, cô ấy có./ Không, cô ấy không.)

Ví dụ 2: Were they at work yesterday? (Hôm qua họ có làm việc không?)

Yes, they were./ No, they weren’t. (Có, họ có./ Không, họ không.)

Trong thì quá khứ đơn với câu hỏi ta mượn trợ động từ “did” đảo lên trước chủ ngữ, động từ theo sau ở dạng nguyên thể.

Ví dụ 1: Did you visit Ha Noi Museum with your class last weekend? (Bạn có đi thăm bảo tàng Hà Nội với lớp của bạn cuối tuần trước hay không?)

Yes, I did./ No, I didn’t. (Có, mình có./ Không, mình không.)

Ví dụ 2: Did she miss the train yesterday? (Cô ta có lỡ chuyến tàu ngày hôm qua hay không?)

Yes, She did./ No, She didn’t. (Có, cậu ta có./ Không, cậu ta không.)

Ví dụ: type – typed/ smile – smiled/ agree – agreed

Ví dụ: stop – stopped/ shop – shopped/ tap – tapped/

Ngoại lệ một số từ không áp dụng quy tắc đó: commit – committed/ travel – travelled/ prefer – preferred

– Nếu trước “y” là MỘT nguyên âm (a,e,i,o,u) ta cộng thêm “ed”.

Ví dụ: play – played/ stay – stayed

– Nếu trước “y” là phụ âm (còn lại ) ta đổi “y” thành “i + ed”.

Ví dụ: study – studied/ cry – cried

➣ Diễn đạt một hành động xảy ra một, một vài lần hoặc chưa bao giờ xảy ra trong quá khứ

He his parents last weekend. (Anh ấy đã đến thăm ba mẹ anh ấy vào cuối tuần trước)

She went home last Friday. (Cô ấy đã về nhà vào thứ 6 trước)

She home, on the computer and her e-mails. (Cô ấy đã về nhà, bật máy tính và kiểm tra email.)

She turned on her computer, read the message on Facebook and answered it. (Cô ấy đã mở máy tính, đọc tin nhắn facebook và trả lời tin nhắn)

When I was having breakfast, the phone suddenly . (Khi tôi đi ăn sáng và điện thoại đột nhiên reo lên)

When I was cooking, my parents came. (Khi tôi đang nấu ăn, ba mẹ tôi đến)

Trong câu có các từ như: yesterday, ago, last (week, year, month), in the past, the day before, với những khoảng thời gian đã qua trong ngày (today, this morning, this afternoon).

Sau as if, as though (như thể là), it’s time (đã đến lúc), if only, wish (ước gì), would sooner/ rather (thích hơn)

Ví dụ 1: Yesterday morning, Tom got up early; then he ate breakfast and wen t to school. (Sáng hôm qua, Tom dậy trễ, sau đó cậu ấy ăn sáng và đến trường)

Tom lived in VietNam for six years, now he lives in Paris (Tom sống ở Việt Nam trong khoảng 63 năm, giờ cậu sng ở Paris)

The plane took off two hours ago. ( Máy bay đã cất cánh cách đây 2 giờ.)

➨ Kiểm tra những kiến thức vừa học với: Bài tập về thì quá khứ đơn (có đáp án)

Bài 1: Hoàn thành các câu bằng cách sử dụng các động từ sau ở dạng chính xác:

(buy – catch – cost – fall – hurt – sell – spend – teach – throw -·write)

1. Mozart …….. more than 600 pieces of music.

2 ‘How did you learn to drive?’ ‘My father . …………….. me.’

3 We couldn’t afford to keep our car, so we …………… .. it.

4 Dave ………………………………… down the stairs this morning and … . ………… ……………. his leg.

5 joe ………………………………… the ball to Sue, who .. ….. .. .. .. .. …………… it.

6 Ann ………. ….. a lot of money yesterday. She . … ……….. a dress which ……….. ….. .. ….. £100.

Bài 2: Hoàn thành các câu. Đặt động từ vào đúng dạng.

1. lt was warm, so I ………. off my coat. (take)

2. The film wasn’t very good. I ………… it much. (enjoy)

3. I knew Sarah was busy, so I …………………… ………………….. her. (disturb)

4. We were very tired, so we . …………………. …………… the party early. (leave)

5. The bed was very uncomfortable. I ………………………………………….. well. (sleep)

6. The window was open and a bird ……………… ……….. ….. . into the room. (fly)

7. The hotel wasn’t very expensive. lt .. ….. …. . …………. much to stay there. (cost)

8. I was in a hurry, so I….. …. … .. ……… time to phone you. (have)

9 lt was hard carrying the bags. They ………………………….. .. ……………. very heavy. (be)

A. don’t catch B. weren’t catch C. didn’t catch D. not catch

A. comes B. come C. came D. was come

A. was – got B. is – get C. was – getted D. were – got

A. do – do B. did – did C. do – did D. did – do

A. do – go B. does – go C. did – go D. did – went

Hi. How are things?

Fine, thanks. I’ve just had a great holiday.

1. Where chúng tôi you … go… ?

To the U.S. We went on a trip from San Francisco to Denver.

Yes, we hired a car in San Francisco.

3. lt’s a long way to drive. How long. …………………… to get to Denver?

4. Where ………………. ? In hotels?

Yes, small hotels or motels.

5. ………………………. good?

Yes, but it was very hot – sometimes too hot

6……………….. the Grand Canyon ?

Of course. lt was wonderfull.

Bài 5: Hoàn thành đoạn hội thoại sau:

Claire: (Did you have (you / have) a nice weekend in Paris? Mark: Yes, thanks. It was good. We looked around and then we saw a show. (1) ………………………………. (we / not / try) to do too much. Claire: What sights (2) ……………………………………. (you / see)? Mark: We had a look round the Louvre. (3)……………………………. (I / not / know) there was so much in there. Claire: And what show (4)……………………………………….. (you / go) to? Mark: Oh, a musical. I forget the name. (5) ………………… (I / not / like) it. Claire: Oh, dear. And (6) ………………………………………. (Sarah / enjoy) it? Mark: No, not really. But we enjoyed the weekend. Sarah did some shopping, too, but (7) ……………………… (I / not / want) to go shopping.

Bài 1:

5. threw .. . caught

6. spent … bought … cost

Bài 2:

1. took

2. didn’t enjoy

3. didn’t disturb

4. left

5. didn’t sleep

6. flew

7. didn’t cost

8. didn’t have

9. wer

Bài 4:

2. did you travel I did you go

3. did it take (you)

4. did you stay

5. Was the weather

6. Did you go to I Did you see I Did you visit

Thì Quá Khứ Đơn (Simple Past Tense)

Trong bài này,chúng ta sẽ tìm hiểu những kiến thức cơ bản về thì quá khứ đơn như cấu trúc, cách sử dụng,quy tắc khi thêm đuôi “ed” sau động từ cũng như các dấu hiệu nhận biết của thì này.

THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN

I- THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN VỚI ĐỘNG TỪ “TO BE”

Động từ “to be” ở thì quá khứ đơn có hai dạng là “was” và “were”.

S + was/ were

Trong đó: S (subject): chủ ngữ

S = I/ He/ She/ It (số ít) + was

S = We/ You/ They (số nhiều) + were

S + was/were + not

Đối với câu phủ định ta chỉ cần thêm “not” vào sau động từ “to be”.

– was not = wasn’t

– were not = weren’t

Were/ Was + S ?

Trả lời: Yes, I/ he/ she/ it + was. – No, I/ he/ she/ it + wasn’t.

Yes, we/ you/ they + were. – No, we/ you/ they + weren’t.

Câu hỏi ta chỉ cần đảo động từ “to be” lên trước chủ ngữ.

Yes, she was./ No, she wasn’t. ( Có, cô ấy có./ Không, cô ấy không.)

Yes, they were./ No, they weren’t. ( Có, họ có./ Không, họ không.)

II- CÔNG THỨC THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN VỚI ĐỘNG TỪ THƯỜNG S + V-ed

Trong đó: S: Chủ ngữ

V-ed: Động từ chia thì quá khứ đơn (theo qui tắc hoặc bất qui tắc)

S + did not + V (nguyên thể)

Trong thì quá khứ đơn câu phủ định ta mượn trợ động từ “did + not” (viết tắt là “didn’t), động từ theo sau ở dạng nguyên thể.)

Did + S + V(nguyên thể)?

Trong thì quá khứ đơn với câu hỏi ta mượn trợ động từ “did” đảo lên trước chủ ngữ, động từ theo sau ở dạng nguyên thể.

– you Ho Chi Minh Museum with your class last weekend? ( Bạn có đi thăm bảo tàng Hồ Chí Minh với lớp của bạn cuối tuần trước hay không?)

Yes, I did./ No, I didn’t. ( Có, mình có./ Không, mình không.)

– he the train yesterday? ( Cậu ta có lỡ chuyến tàu ngày hôm qua hay không?)

Yes, he did./ No, he didn’t. ( Có, cậu ta có./ Không, cậu ta không.)

III- CÁCH SỬ DỤNG CỦA THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN

Ta thấy “tối hôm qua” là một mốc thời gian trong quá khứ. Hành động “tới nhà hát” đã xảy ra tối hôm qua và kết thúc rồi nên ta sử dụng thì quá khứ đơn.

Ta thấy “cách đây 2 giờ” là thời gian trong quá khứ và việc “máy bay cất cánh” đã xảy ra nên ta sử dụng thì quá khứ đơn.

IV- DẤU HIỆU NHẬN BIẾT THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN.

Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ:

– last night/ last week/ last month/ last year: tối qua/ tuần trước/ tháng trước/ năm ngoái

– ago: Cách đây. (two hours ago: cách đây 2 giờ/ two weeks ago: cách đây 2 ngày …)

V- CÁCH CHIA ĐỘNG TỪ Ở QUÁ KHỨ

– Thông thường ta thêm “ed” vào sau động từ.

– Ví du: watch – watched turn – turned want – wanted

* Chú ý khi thêm đuôi “-ed” vào sau động từ.

Ví dụ: type – typed smile – smiled agree – agreed

Ví dụ: stop – stopped shop – shopped tap – tapped

NGOẠI LỆ: commit – committed travel – travelled prefer – preferred

+ Động từ tận cùng là “y”:

– Nếu trước “y” là MỘT nguyên âm (a,e,i,o,u) ta cộng thêm “ed”.

Ví dụ: play – played stay – stayed

– Nếu trước “y” là phụ âm (còn lại ) ta đổi “y” thành “i + ed”.

Ví dụ: study – studied cry – cried

Có một số động từ khi sử dụng ở thì quá khứ không theo qui tắc thêm “ed”. Những động từ này ta cần học thuộc.

(Xem tại: http://tienganh247.info/bang-dong-tu-bat-quy-tac-irregular-verbs-a184.html)

Ví dụ: go – went get – got see – saw buy – bought

VI- BÀI LUYỆN TẬP CÓ LỜI GIẢI CHI TIẾT

1. My sister (get) married last month.

2. Daisy (come) to her grandparents’ house 3 days ago.

3. My computer (be ) broken yesterday.

4. He (buy) me a big teddy bear on my birthday last week.

5. My friend (give) me a bar of chocolate when I (be) at school yesterday.

6. My children (not do) their homework last night. 7. You (live) here five years ago?

8. They (watch) TV late at night yesterday.

9. Your friend (be) at your house last weekend?

10. They (not be) excited about the film last night.

A. don’t catch B. weren’t catch C. didn’t catch D. not catch

A. comes B. come C. came D. was come

A. was – got B. is – get C. was – getted D. were – got

A. do – do B. did – did C. do – did D. did – do

A. do – go B. does – go C. did – go D. did – went

VII- ĐÁP ÁN CÓ LỜI GIẢI CHI TIẾT

1. My sister (get) married last month. ( Em gái tôi đã kết hôn vào tháng trước.)

2. Daisy (come) to her grandparents’ house 3 days ago. ( Daisy đã đến nhà ông bà của cô ấy cách đây 3 ngày.)

3. My computer (be ) broken yesterday. ( Máy tính của tôi đã bị hỏng ngày hôm qua.)

4. He (buy) me a big teddy bear on my birthday last week. ( Cậu ấy đã mua cho tôi một con gấu bong rất to vào ngày sinh nhật của tôi tuần trước.)

5. My friend (give) me a bar of chocolate when I (be) at school yesterday.

6. My children (not do) their homework last night. ( Bọn trẻ đã không làm bài tập tối hôm qua.)

– 7. You (live) here five years ago? ( didn’t do ( Giải thích: Ta thấy “last night” là dấu hiệu của thì quá khứ đơn. Đây là câu phủ định nên ta mượn trợ động từ “did + not” (didn’t). Động từ “do” theo sau ở dạng nguyên thể.) Bạn đã sống ở đây cách đây 5 năm có phải không?)

8. They (watch) TV late at night yesterday. (Họ đã xem ti vi rất muộn đêm hôm qua.)

9. Your friend (be) at your house last weekend? ( Bạn của bạn đã ở nhà bạn cuối tuần trước đúng không?)

10. They (not be) excited about the film last night. ( Họ không hào hứng với bộ phim tối hôm qua.)

A. don’t catch B. weren’t catch C. didn’t catch D. not catch

– C là đáp án đúng vì “yesterday” là dấu hiệu của thì quá khứ đơn, câu phủ định của thì quá khứ đơn: didn’t + V(nguyên thể).

A. comes B. come C. came D. was come

– C là đáp án đúng vì “last night” là dấu hiệu thì quá khứ đơn. “Come” là động từ bất quy tắc “come – came”.

A. was – got B. is – get C. was – getted D. were – got

A. do – do B. did – did C. do – did D. did – do

– D là đáp án đúng. “two days ago” là dấu hiệu của thì quá khứ đơn. Đây là câu hỏi nên mượn trợ động từ “did” đứng trước chủ ngữ. Động từ theo sau phải ở dạng nguyên thể là “do”.

A. do – go B. does – go C. did – go D. did – went

– C là đáp án đúng. “last year” là dấu hiệu của thì quá khứ đơn. Câu hỏi ta mượn trợ động từ “did” đảo lên trước chủ ngữ. Động từ “go” theo sau phải ở dạng nguyên thể.