Cấu Trúc Only That / TOP #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 10/2022 ❣️ Top View | Nhatngukohi.edu.vn

Cấu Trúc Wish, Cấu Trúc If Only

If Only Là Gì? Cách Dùng If Only

Cấu Trúc If Only Cách Dùng Trong Tiếng Anh

Cấu Trúc It’s Time: Hướng Dẫn Cách Dùng & Bài Tập

Cách Dùng Cấu Trúc It’s Time Giúp Ghi Trọn Điểm Số

Cách Dùng Cấu Trúc It’s High Time Trong Tiếng Anh

Wish mang nghĩa là ước, vì thế mà cấu trúc wish cũng nhằm mục đích diễn tả sự đạt được ước muốn của người dùng. Sau wish là một mệnh đề chỉ sự ao ước hoặc một điều gì đó không có thật. Ngoài ra, mệnh đề sử dụng sau wish gọi là mệnh đề danh từ. Khác với tiếng Việt, ước chỉ diễn đạt thông qua một từ duy nhất, trong tiếng Anh người ta sử dụng 3 mệnh đề trong quá khứ, hiện tại, và tương lai để diễn tả những ước muốn.

Cấu trúc wish theo các thì

Như đã giới thiệu ở phần trên, wish có 3 cách dùng thông dụng nhất để diễn tả điều ước trong tiếng anh. Mỗi trường hợp đều có những điểm khác biệt nên sẽ được chia thành 3 phần nhỏ như sau.

Wish ở hiện tại

Công thức:

→ S1 + wish + S2 + V (Past subjunctive)

Diễn tả mong ước về một điều không có thật hoặc không thể thực hiện được trong hiện tại. Nhưng nghĩa của câu là hiện tại, không phải quá khứ.

Ex: I wish I knew his address = If only I knew his address.

(Tôi ước gì tôi có địa chỉ của anh ta)

Ex: My life isn’t interesting. I wish my life were more interesting.

(Cuộc sống của tôi thật buồn tẻ. Ước gì cuộc sống của tôi thú vị hơn)

[chỉ trạng thái ở tương lai]

Một số dạng hình thức khác của Wish

Wish somebody something: Chúc ai điều gì. Tuy nhiên, nếu muốn đưa ra một lời mong ước cho người khác bằng cách sử dụng động từ, ta phải dùng động từ "hope" thay vì "wish".

Ex: I wish you good health. (Tớ chúc cậu sức khỏe tốt)

= I hope you have good health.

Ex: She wished me happy birthday. (Cô ấy đã chúc tôi sinh nhật vui vẻ).

Ta sử dụng cấu trúc "Wish (somebody) to + V-inf" để thể hiện ý muốn một cách lịch sự, xã giao.

Ex: I wish to speak to your supervisor please. (Tôi muốn nói chuyện với cấp trên của anh)

Ex: I wish to pass the entrance exam. (Tôi ước gì đỗ kỳ thi đầu vào).

→ Trong trường hợp này, chúng ta có thể thay thế “wish” bằng “would like”.

Ex: I would like to speak to Ann = I wish to speak to Ann.

(Tôi muốn nói chuyện với Ann).

Các câu điều ước

1. Câu điều ước loại 1

Trong quá trình sử dụng ngôn ngữ, để diễn tả sự bực bội, khó chịu trước những gì đang xảy ra ở hiện tại chúng ta thường sử dụng câu điều ước loại 1. Và mong muốn nó có thể thay đổi.

Cấu trúc câu điều ước loại 1: S + wish (that) + S + would/could + V_inf

Ex: I wish he would stop smoking here. (Tôi ước anh ấy ngừng hút thuốc ở đây.)

Ex: I wish it would stop raining hard. (Tôi ước trời có thể tạnh mưa.)

2. Câu điều ước loại 2

Câu điều ước loại 2 có ý nghĩa khá giống với câu điều kiện loại 2: diễn tả ước muốn trái với sự thật đang xảy ra ở hiện tại.

Cấu trúc câu điều ước loại 2: S + wish (that)+ S + V2/ed

Lưu ý:

Trong câu điều ước loại 2, động từ chính chia hiện tại phân từ.

Riêng động từ tobe, mặc định sử dụng “were” cho tất cả các ngôi.

Ex: I wish I knew your dream. (Tôi ước tôi biết ước mơ của bạn.)

Ex: I wish I were rich. (Tôi ước mình giàu.)

3. Câu điều ước loại 3

Tương tự câu điều kiện loại 3, câu điều ước loại 3 cũng diễn tả những ước muốn trái với sự thật trong quá khứ.

Công thức câu điều ước loại 3: S + Wish (that) + S + had + V3/ed

Ex: I wish I hadn’t spent so much money. (Tôi ước tôi đã không sử dung quá nhiều tiền.)

→ Hối hận khi trong quá khứ bản thân đã sử dụng quá nhiều tiền.

Ex: I wish I had seen the film last night. (Tôi ước tôi đã xem bộ phim vào tối qua.)

→ Trường hợp này sử dụng câu điều ước để bày tỏ sự hối hận cho sự bỏ lỡ một bộ phim vào thời gian là tối qua.

Lưu ý: Trong cả 3 cấu trúc câu ước vừa trình bày, bạn có thể sử dụng cấu trúc If only để thay thế. Về mặt ngữ nghĩa chúng ta có thể tạm dịch If only là “giá như, phải chi”. Còn về tính logic, If only được sử dụng thay cho I wish nhằm mục đích nhấn mạnh sắc thái của câu văn và càng không thể thực hiện được.

Ex: If only I had studied hard last night.

(Tôi ước gì tối qua tôi đã học hành chăm chỉ)

Ex: If only I had a car. (Ước gì tôi có một chiếc xe ô tô).

Cách dùng mở rộng của wish

1. Wish dùng chung với would

Wish dùng chung với would tạo thành câu ước với 2 ý nghĩa chính.

1. Dùng để phàn nàn về một thói quen xấu nào đó mà chủ từ cảm thấy khó chịu, bực bội.

Ex: I wish he wouldn’t chew gum all the time.

(Tôi ước anh ấy không nhai kẹo gum trong hầu hết thời gian)

2. Dùng wish đi với would để diễn tả những điều mà chúng ta muốn chúng xảy ra.

Ex: I wish the police would do something about these people.

(Tôi ước cảnh sát sẽ làm gì đó cho những người kia.)

2. Wish và If only

Như đã trình bày ở trên, If only cũng mang nghĩa tương tự như wish và có ý nhấn mạnh hơn. Trong văn nói người ta thường sử dụng if only để làm trọng âm của câu văn.

Ex: If only I had gone home last night. (Tôi ước tôi về nhà vào tối qua.)

Bài tập về cấu trúc wish

Các dạng bài tập về cấu trúc Wish sẽ được cập nhật trong thời gian tới.

Dạng 1: Chia động từ của mệnh đề wish

Dạng 2: Trắc nghiệm về wish

Dạng 3: Tìm lỗi và sửa lỗi

Dạng 4: Viết lại câu có sử dụng cấu trúc wish

Nắm Vững Câu Điều Kiện Đơn Giản Nhất Trong Tiếng Anh

Một Số Cấu Trúc Giả Định Thường Gặp Khác

Ngữ Pháp Tiếng Anh: Sử Dụng Be Used To, Used To Và Get Used To

Cấu Trúc Used To / Be Used To / Get Used To & Bài Tập

Cách Sử Dụng Cấu Trúc Be Used To, Used To V Và Get Used To

Cách Dùng Cấu Trúc Not Only

As Time Goes By & Thời Gian Và Không Gian Âm Nhạc

Khúc Ca Mùa Thu Bất Tử

“let’s” Và “it’s High Time” Khác Nhau Ntn?

Thì Quá Khứ Tiếp Diễn (Past Continuous Tense)

Học Ngữ Pháp: Cấu Trúc How Long, How Many Times

Cấu trúc Not only – But also là cấu trúc đảo ngữ ( không những – mà còn), ” Not only” được đảo lên đầu câu, sau đó là Trợ động từ/ Modal verb/ động từ tobe đảo lên trước chủ ngữ, vế còn lại giữ nguyên. Ex: She is not only rich but also famous.

I. Định nghĩa

Not only – But also: Không những/ không chỉ – mà còn

Not only, but also dùng để nối hai từ, cụm từ, hai ý có cùng vị trí, tính chất trong câu và thường là vế thứ hai, tức là vế sau “but also” sẽ được nhấn mạnh hơn.

Ex:

She is not only beautiful but also intelligent. (Cô ấy không chỉ đẹp mà còn thông minh)

Như vậy trong ví dụ trên, chúng ta sử dụng Not only, But also để nhấn mạnh hai phẩm chất của cô ấy là đẹp và thông minh. Dĩ nhiên nếu viết đơn giản hơn và không cần nhấn mạnh thì ta có thể viết: “She’s beautiful and intelligent.”

II. Cấu trúc Not only – But also

S + V + not only + Noun + but also + Noun

Ex:

He speaks not only English but also Spanish. (Anh ấy không những nói được tiếng Anh mà còn cả tiếng Tây Ban Nha nữa).

Not only my brother but also I do not like to exercise. (Không chỉ anh trai tôi mà cả tôi đều không thích tập thể dục)

2. Nhấn mạnh tính từ

S + V + not only + Adj + but also + Adj

Ex:

She is not only rich but also famous. (Cô ấy không chỉ giàu mà còn nổi tiếng nữa).

3. Nhấn mạnh động từ

S + not only + V + but also + V

Ex:

John not only sings well but also dances perfectly. (John không những hát hay mà còn đàn giỏi nữa).

4. Nhấn mạnh trạng từ

S + V + not only + Adv + but also + Adv

Ex:

Tu works not only quickly but also efficiently. (Tú không chỉ làm việc nhanh mà còn hiệu quả nữa).

5. Nhấn mạnh cụm giới từ

S + V + not only + Prep + but also + Prep

Ex:

Doing exercise is not only good for your physical health but also for mental health. (Tập thể dục không những tốt cho tình trạng thể chất mà còn tốt cho tinh thần).

III. Đảo ngữ với Not only – But also

1 Đảo ngữ với động từ khiếm khuyết

Not only + Trợ động từ/ Modal verb + S + V + but also …

Với câu có động từ khiếm khuyết (modal verb) như can, could, may, might,….thì việc bạn cần làm là đảo modal verb lên trước chủ ngữ đồng thời giữ nguyên vế thứ hai đằng sau dấu phẩy (,) sẽ tạo thành một câu có cấu trúc not only ở đầu câu.

Ví dụ:

Increasing cost of fuel can not only save fuel, it also protects environment. (Việc gia tăng giá nhiên liệu không những tiết kiệm được nhiên liệu mà còn bảo vệ môi trường nữa)

→ Not only can increasing cost of fuel save fuel, it also protects environment.

Not only + Động từ Tobe + S… + but also…

Trong tình huống câu cần đảo của bạn có chứa động từ “to be”, bạn chỉ cần đưa động từ “to be” lên trước danh từ cùng với đó là giữ nguyên vế thứ 2 (sau dấu phẩy), vậy là bạn đã có ngay 1 câu đảo ngữ hoàn hảo rồi.

Ví dụ:

Video games are not only costly, they are also a waste of time. (Trò chơi điện tử không chỉ tốn kém mà còn tốn thời gian)

→ Not only are video games costly, they are also a waste of time.

3. Đảo ngữ với động từ thường

Đưa lên trước chủ ngữ các trợ động từ thích hợp như does, do, did,.., đảo chủ ngữ về sau đồng thời giữ nguyên vế sau.

Ví dụ:

Smoking doesn’t only harm your own health, it also threatens others. (Hút thuốc không tốt cho sức khỏe mà còn gây hại cho người xung quanh)

→ Not only does smoking harm your own health, it also threatens others.

Như vậy bạn có thể hiểu đơn giản và dễ nhớ như sau: Khi muốn sử dụng cấu trúc đảo ngữ, bạn đảo “Not only” lên đầu câu, sau đó là Trợ động từ/ Modal verb/ động từ tobe đảo lên trước chủ ngữ, vế còn lại giữ nguyên.

Lưu ý:

Trong mẫu câu Not chúng tôi also, ta có thể để nguyên “but also”, nhưng cũng có thể bỏ “also” hay tách “also” khỏi “but” và để “also” trở thành một trạng từ thêm nghĩa cho động từ, có khi cả “but” cũng có thể bỏ.

Ex:

Not only I but my parents also like watching this film. (Không chỉ tôi mà bố mẹ tôi cũng thích xem phim này)

Not only I but my parents like watching this film. (Không chỉ tôi mà bố mẹ tôi đều thích xem phim này)

She not only passed the exam but got the best mark also. (Cô ấy không chỉ vượt qua kỳ thi mà còn đạt điểm cao nhất)

Ví dụ 1:

He’s not only handsome, but also a singer. (Anh ấy không chỉ đẹp trai mà còn là ca sĩ nữa)

Trong trường hợp này “handsome” là tính từ, “singer” là danh từ và chúng không tương đồng nhau nên đây là 1 câu sử dụng sai.

Ví dụ 2:

She ate not only the steak, but also the soda. (Cô ấy không chỉ ăn bít tết mà còn ăn soda nữa)

Đọc có vẻ hơi vô lý phải không, vâng không ai ăn Soda bao giờ cả, chỉ uống soda mà thôi.

Sửa thành: She not only ate the steak, but also drank the soda.

IV. Một số cấu trúc đồng nghĩa với Not Only…. But Also

Tương tự với cấu trúc trên, những thành phần đằng trước đồng thời đằng sau cụm từ này phải tương đương với nhau.

Ví dụ:

Mickey is talented as well as handsome. (Mickey vừa tài năng vừa đẹp trai)

He writes correctly as well as neatly. (Anh ấy viết vừa chính xác vừa ngay ngắn)

She plays the guitar as well as the violin. (Cô ấy chơi ghita cũng như violông)

John plays the piano as well as composes music. (John chơi piano cũng như viết nhạc)

2. Both…..and… (vừa … vừa)

S + V + Both + N/NP + And + N/NP

Công thức dùng giống hệt như “not only … but also”. “Both” chỉ được dùng với “and”, không được dùng với “as well as”

Ví dụ:

Paul is both talented and handsome. (Paul vừa tài năng vừa đẹp trai)

Marry both plays the piano and composes music. (Marry vừa chơi piano vừa viết nhạc)

V. Bài tập Not only – But also

Viết lại những câu sau sử dụng cấu trúc Not chúng tôi also

There are problems with the children. There are problems with their parents.

She can make people laugh. She can make people cry.

He writes plays for television. He acts in movies.

I sent her many letters. I also tried to telephone her.

We visit our grandfather’s house in autumn. We visit our grandfather’s house in spring.

He can dance. He can sing.

They need water. They need medicine.

She has been late four times. She hasn’t done any work.

He was upset. He was angry.

In winter the days are short. They are also cold and dark.

Mary has both toothache and headache.

The underground is quick. It is also cheap.

She will have to study hard. She will have to concentrate to do well on the exam.

That boy was dirty and he was lazy, too.

Pneumonia is a dangerous disease. Smallpox is a dangerous illness.

Đáp án bài tập

Viết lại những câu sau sử dụng cấu trúc Not chúng tôi also

There are problems not only with the children but also with their parents.

She can not only make people laugh, but also make them cry. / Not only can she make people laugh, but she can also make them cry.

He not only writes plays for television but also acts in movies.

I not only sent her many letters but also tried to telephone her.

We visit our grandfather’s house not only in autumn but also in spring.

He can not only dance but also sing.

They need not only water but also medicine.

Not only has she been late four times; but she has also not done any work.

He was not only upset but also angry.

In winter the days are not only short but also cold and dark.

Mary has not only toothache but headache also.

The underground is not only quick but also cheap.

Not only will she have to study hard, but she will also have to concentrate to do well on the exam.

That boy was not only dirty but also lazy.

Not only pneumonia but also Smallpox is a dangerous illness.

Bài Tập Về Although In Spite Of Despite Kèm Đáp Án

Bài Tập Although Despite In Spite Of

Cách Dùng In On At Trong Tiếng Anh Chuẩn Nhất, Kèm Bài Tập Và Đáp Án!

Câu Ví Dụ,định Nghĩa Và Cách Sử Dụng Của”wonder”

Cách Dùng Start Doing ” Và “start To Do”, Dịch Vụ Dịch Thuật Tài Liệu Pháp Luật

Cấu Trúc Not Only But Also Trong Tiếng Anh

Cách Sử Dụng Cấu Trúc Not Only But Also Trong Tiếng Anh

Cách Dùng Cấu Trúc Nevertheless Và However

Besides, However, Nevertheless, Otherwise, So, There¬

Cách Dùng However, Phân Biệt However Với But Và Nevertheless

Instead Of Là Gì? Cấu Trúc Và Cách Dùng Instead Of

“Anh ấy không những đẹp trai mà còn học rất giỏi” hay “Cô ấy không chỉ giỏi tiếng Anh mà còn rất xinh đẹp”. Có khi nào bạn khen người khác hay kể lể với bạn bè những câu như vậy chưa nhỉ? Cấu trúc Không những … mà còn trong tiếng Việt tương ứng với Not chúng tôi also trong tiếng Anh. Ở bài viết này, Anh ngữ We Talk sẽ cung cấp cho bạn chi tiết về cấu trúc, cách sử dụng Not only but also trong tiếng Anh đầy đủ nhất.

1. Định nghĩa cấu trúc Not Only…. But Also

2. Cấu trúc và cách sử dụng Not Only…. But Also

3. Cấu trúc đảo ngữ với Not Only…. But Also

4. Một số cấu trúc đồng nghĩa với Not Only…. But Also

5. Bài tập sử dụng cấu trúc Not only, but also

1. Định nghĩa cấu trúc Not Only…. But Also

Cấu trúc Not only… but also là 1 dạng cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh được dùng khá phổ biến, có nghĩa là: “Không chỉ …. mà còn ….”. Cấu trúc này được sử dụng để nhấn mạnh về đặc tính, hành động của 1 sự vật, sự việc nào đó. Not only… but also dùng để nối đồng thời nhấn mạnh 2 từ hay cụm từ có cùng vị trí, tính chất.

Trong ngoại ngữ, cấu trúc Not only … but also có ba dạng:

S + V + not only + Noun + but also + Noun

Ví dụ: Not only my brother but also I do not like to exercise ( Không chỉ anh trai tôi mà cả tôi đều không thích tập thể dục )

Ví dụ: Jimmy not only sing well but also dance perfectly. ( Jimmy không những hát hay mà còn đàn giỏi nữa.)

S + V + not only + Adv + but also + Adv

Ví dụ: Thach works not only quickly but also efficiently. ( Thạch không chỉ làm việc nhanh mà còn hiệu quả nữa.)

3. Cấu trúc đảo ngữ với Not Only…. But Also

3.1 Đảo ngữ với động từ khuyết thiếu

Nếu trong câu có dùng các động từ khiếm khuyết như “can/ could/ might…”, việc bạn cần làm là đảo “modal verb” lên trước chủ ngữ đồng thời giữ nguyên vế thứ hai đằng sau dấu phẩy (,) sẽ tạo thành một câu có cấu trúc not only ở đầu câu.

Ví dụ: Increasing cost of fuel can not only save fuel, it also protects environment. → Not only can increasing cost of fuel save fuel, it also protects environment.

3.2. Đảo ngữ với động từ “tobe”

Trong tình huống câu cần đảo của bạn có chứa động từ “to be”, bạn chỉ cần đưa động từ “to be” lên trước danh từ cùng với đó là giữ nguyên vế thứ 2 (sau dấu phẩy), vậy là bạn đã có ngay 1 câu đảo ngữ hoàn hảo rồi.

Ví dụ: Video games are not only costly, they are also a waste of time.

→ Not only are video games costly, they are also a waste of time.

3.3. Đảo ngữ với động từ thường

Đưa lên trước chủ ngữ các trợ động từ thích hợp như does, do, did,.., đảo “S” về sau đồng thời giữ nguyên vế sau

Ví dụ: Smoking doesn’t only harm your own health, it also threatens others.

→ Not only does smoking harm your own health, it also threatens others.

Những lưu ý khi dùng cấu trúc Not only, but also

Ví dụ 1: He’s not only handsome, but also a singer

Trong trường hợp này “handsome” là tính từ, “singer” là danh từ và chúng không tương đồng nhau nên đây là 1 câu sử dụng sai.

Ví dụ 2: She ate not only the steak, but also the soda.

Đọc có vẻ hơi vô lý phải không, vâng không ai ăn Soda bao giờ cả, chỉ uống soda mà thôi.

Sửa thành: She not only ate the steak, but also drank the soda.

4.1 As well as (vừa … vừa …)

Tương tự với cấu trúc trên, những thành phần đằng trước đồng thời đằng sau cụm từ này phải tương đương với nhau.

S + verb + as well as + Verb

Ví dụ:

– Mickey is talented as well as handsome.

– He writes correctly as well as neatly.

– She plays the guitar as well as the violin.

– John plays the piano as well as composes music.

4.2 Both …..and… (vừa … vừa)

Công thức dùng giống hệt như “not only … but also”. “Both” chỉ được dùng với “and”, không được dùng với “as well as”

Ví dụ: Paul is both talented and handsome.

Marry both plays the piano and composes music.

5. Bài tập sử dụng cấu trúc Not only, but also

Nối những câu sau sử dụng cấu trúc Not only, but also

There are problems with the children. There are problems with their parents.

He can make her laugh. He can make her cry.

John Wick writes plays for television. He acts in movies.

They sent his many letters. They also tried to telephone his.

We visit our grandmother’s house in autumn. We visit our grandmother’s house in summer.

Mick can dance. He can sing.

They need water. They need medicines.

He has been late four times. He hasn’t done any work.

Marry was upset. Marry was angry.

In winter the days are short. They are also cold.

Đáp án

There are problems not only with the children but also with their parents.

He can not only make her laugh, but also make her cry. / Not only can he make her laugh; but he can also make her cry.

John Wick not only writes plays for television but also acts in movies.

They not only sent his many letters but also tried to telephone his.

We visit our grandmother’s house not only in autumn but also in summer.

Mick can not only dance but also sing.

They need not only water but also medicines.

Not only has he been late four times; but he has also not done any work.

Marry was not only upset but also angry.

In winter the days are not only short but also cold.

Notice: JavaScript is required for this content.

Cách Dùng Not Only But Also

Hướng Dẫn Cách Dùng Cấu Trúc Not Only But Also

Hiểu Đúng Cách Dùng Cấu Trúc Not Only, But Also Trong Ielts

Cấu Trúc Not Only But Also Trong Tiếng Anh Và Bài Tập

Đặc Tả Cấu Trúc Với Dtd

Hướng Dẫn Cách Dùng Cấu Trúc Not Only But Also

Cách Dùng Not Only But Also

Cấu Trúc Not Only But Also Trong Tiếng Anh

Cách Sử Dụng Cấu Trúc Not Only But Also Trong Tiếng Anh

Cách Dùng Cấu Trúc Nevertheless Và However

Besides, However, Nevertheless, Otherwise, So, There¬

Trong tiếng Anh, các công thức, cấu trúc câu thì vô cùng quan trọng, nó góp phần lớn, ảnh hưởng đến việc học ngôn ngữ này. Trong số những cấu trúc câu, cấu trúc not chúng tôi also là một trong những cấu trúc phổ biến nhất, có tính ứng dụng cao nhất mà bạn nên thuộc nằm lòng. Trong bài viết này, hôm nay chúng tôi sẽ cung cấp cho bạn cách dùng cấu trúc not only but also chi tiết và cụ thể nhất để bạn sử dụng nó thuận tiện hơn.

CÁCH SỬ DỤNG CẤU TRÚC “NOT chúng tôi ALSO…”

Ý nghĩa cấu trúc not chúng tôi also…

Cấu trúc câu “not chúng tôi also…” là một cấu trúc câu khá quen thuộc đối với những ai học ngôn ngữ này, cấu trúc này mang nghĩa là “không những…mà còn…”.

Cấu trúc này được sử dụng để nhấn mạnh về đặc tính, hành động của 1 sự vật, sự việc nào đó. Not only… but also dùng để nối và nhấn mạnh 2 từ hay cụm từ có cùng vị trí, tính chất.

Những dạng của cấu trúc not chúng tôi also…

Cấu trúc: S + V + not only + Noun + but also + Noun

Ex: Not only my sister but also i so not like to exercise (Không chỉ chị tôi mà cả tôi đều không thích tập thể dục)

Cấu trúc: S + not only + V + but also + V

Ex: Bryce not only sing well but also dance perfectly ( Bryce không chỉ hát hay mà còn nhảy giỏi nữa)

Cấu trúc: S + V + not only + Adv + but also + Adv

Ex: Jimmy works not only quickly but also efficiently (Jimmy không chỉ làm việc nhanh nhẹn mà còn hiệu quả nữa)

Khi dùng cấu trúc câu Not only… But also…, loại từ theo sau “not only” và “but also” hoặc chỉ là danh từ hoặc chỉ là tính từ.

Ex: He’s not only handsome, but also a singer.

Trong trường hợp này “handsome” là tính từ, “singer” là danh từ và chúng không tương đồng nhau nên khi ghép lại thì đây là 1 câu sử dụng sai.

Động từ sử dụng phải phù hợp cho 2 danh từ/trạng từ/… ở cả hai vế.

Ex: She ate not only the steak, but also the soda.

Trong ví dụ trên, động từ “ate” – “ăn” chỉ phù hợp với vế trước, không phù hợp với vế sau vì không ai “ăn” soda cả.

CẤU TRÚC ĐẢO NGỮ VỚI NOT chúng tôi ALSO…

Đảo ngữ với động từ khiếm khuyết

Đối với những câu có động từ khiếm khuyết (modal verb) như: Can, could, may, might,…thì việc bạn cần làm là đảo modal verb lên trước chủ ngữ đồng thời giữ nguyên vế thứ hai đằng sau dấu phẩy (,) sẽ tạo thành một câu có cấu trúc not only ở đầu câu.

Ex: Increasing cost of fuel can not only save fuel, it also protects environment

→ Not only can increasing cost of fuel save fuel, it also protects environment (Việc tăng giá nhiên liệu không chỉ giúp tiết kiệm nguồn nhiên liệu mà nó còn giúp bảo vệ môi trường)

Trong tình huống câu cần đảo của bạn có chứa động từ “to be”, bạn chỉ cần đưa động từ “to be” lên trước danh từ cùng với đó là giữ nguyên vế thứ 2 sau dấu phẩy (,).

Ex: Video games are not only costly, they are also a waste of time

→ Not only are video games costly, they are also a waste of time (Những trò chơi điện tử không chỉ tốn kém mà còn khiến lãng phí thời gian)

Đảo ngữ với động từ thường

Đối với câu chứa động từ thường, bạn chỉ cần đưa lên trước chủ ngữ các trợ động từ thích hợp như: Do, does, did,… đảo chủ ngữ về sau, đồng thời giữ nguyên vế sau

Ex: Smoking doesn’t only harm your own health, it also threatens others

Hiểu Đúng Cách Dùng Cấu Trúc Not Only, But Also Trong Ielts

Cấu Trúc Not Only But Also Trong Tiếng Anh Và Bài Tập

Đặc Tả Cấu Trúc Với Dtd

Cấu Trúc It Was Not Until Và Cách Dùng Trong Tiếng Anh

Cấu Trúc Used To, Be Used To, Get Used To Cách Dùng

🌟 Home
🌟 Top