Cấu Trúc Not Only As Well / 2023 / Top 20 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 11/2022 # Top View | Nhatngukohi.edu.vn

Cấu Trúc Wish, Cấu Trúc If Only / 2023

Wish mang nghĩa là ước, vì thế mà cấu trúc wish cũng nhằm mục đích diễn tả sự đạt được ước muốn của người dùng. Sau wish là một mệnh đề chỉ sự ao ước hoặc một điều gì đó không có thật. Ngoài ra, mệnh đề sử dụng sau wish gọi là mệnh đề danh từ. Khác với tiếng Việt, ước chỉ diễn đạt thông qua một từ duy nhất, trong tiếng Anh người ta sử dụng 3 mệnh đề trong quá khứ, hiện tại, và tương lai để diễn tả những ước muốn.

Cấu trúc wish theo các thì

Như đã giới thiệu ở phần trên, wish có 3 cách dùng thông dụng nhất để diễn tả điều ước trong tiếng anh. Mỗi trường hợp đều có những điểm khác biệt nên sẽ được chia thành 3 phần nhỏ như sau.

Wish ở hiện tại

Công thức:

→ S1 + wish + S2 + V (Past subjunctive)

Diễn tả mong ước về một điều không có thật hoặc không thể thực hiện được trong hiện tại. Nhưng nghĩa của câu là hiện tại, không phải quá khứ.

Ex: I wish I knew his address = If only I knew his address.

(Tôi ước gì tôi có địa chỉ của anh ta) [Thật ra tôi không biết địa chỉ của anh ta]

→ Ta hiểu tình huống trong câu này là hiện tại tôi không biết địa chỉ của anh ấy nên tôi không thể đến thăm anh ấy (giả sử như vậy). Bởi vậy, tôi ước rằng hiện tại tôi biết địa chỉ nhà anh ấy. Đây là điều ước trái với một sự thật ở hiện tại, nên ta sử dụng câu ước ở hiện tại. Mệnh đề sau “wish” được chia ở dạng quá khứ giả định. Tương tự như vậy, ta có các ví dụ khác:

Ex: I wish I had a car = If only I had a car. (Ước gì tôi có một chiếc xe ô tô).

√ Past Subjunctive (quá khứ giả định): là một hình thức chia động từ đặc biệt, theo đó động từ chia ở dạng quá khứ đơn, riêng “to be” luôn được dùng là “were” cho tất cả các chủ ngữ. “Would” không được dùng để diễn đạt mong ước ở hiện tại, nhưng chúng ta có thể dùng “could”.

Ex: I feel so helpless. If only I could spreak English.

(Tôi cảm thây minh that vo dung. Ước gì tôi có thể nói được tiếng Anh.)

(NOT: only would speak English)

√ Nếu ở dạng phủ định, chúng ta sẽ dùng trợ động từ “didnt” để diễn tả điều không mong nước ở hiện tại.

Ex: I wish the traffic didn’t make so much noise every day.

(Tôi ước gì giao thông hàng ngày không quá ồn ào).

Ex: He wishes he didn’t work in this company at present.

(Anh ta ước rằng hiện tại anh ta không làm việc cho công ty này)

√ Chúng ta cũng có thể dùng thì quá khứ tiếp diễn ở mệnh đề sau “wish/ if only” để diễn tả điều ước mình đang làm một hành động khác trong hiện tại hoặc 1 điều gì đó đang xảy ra, nhưng chú ý “to be” luôn được chia là “were” với tất cả các chủ ngữ.

Ex: I wish it werent raining. (Tôi ước gì trời không mưa).

Ex: I wish I were lying on the beach now. (Tôi ước giờ mình đang nằm trên bãi biển).

Ex: I wish you werent leaving tomorrow. (Tôi ước ngày mai bạn không rời xa tôi).

Wish ở quá khứ

Công thức

→ S1 + wish + S2 + had (not) + P2

Dùng để diễn đạt mong ước về một điều đã xảy ra trong quá khứ hoặc diễn đạt sự hối tiếc về một điều đã không xảy ra.

Ex: I wish I hadn’t failed my exam last year. (Giá như năm ngoái tối đa không thi trượt).

→ Trong câu này, ta hiểu rằng thực tế, năm ngoái tôi đã thi trượt và hiện tại tôi ước gì tôi đã không trượt kỳ thi năm ngoái. Đây là điều ước trái với sự thật trong quá khứ nên ta sử dụng câu ước quá khứ, mệnh đề sau “wish/ if only” chia ở thì quá khứ hoàn thành.

Tương tự ta có các ví dụ khác:

Ex: She wishes she had had enough money to buy the house.

(Cô ấy ước gì cô ấy đã có đủ tiền để mua nhà)

Ex: He wishes he had washed the clothes yesterday.

(Anh ấy ước gì hôm qua anh ấy đã giặt quần áo)

Ex: If only I had studied hard last night. (Tôi ước gì tối qua tôi đã học hành chăm chỉ)

√ Chúng ta có thể dùng could + have + P2 để diễn tả mong ước về quá khứ.

Ex: I wish I could have been at your wedding, but I was in New York.

(Tôi ước gì tôi đã có thể dự tiệc cưới của bạn, nhưng lúc đó tôi đang ở New York)

√ Mệnh đề “if only” có thể đứng một mình hoặc là 1 vế trong câu điều kiện.

Ex: If only the Bush government hadn’t spead war in Iraq, million people there wouldn’t have been killed.

(Giá mà chính phủ Bush đã không đẩy mạnh chiến tranh tại Iraq, thì hàng triệu người ở đó đã không bị giết).

√ “Wish” có thể được dùng ở thì quá khứ mà không thay đổi thể giả định.

Ex: He wished he knew her address. (Anh ta ước gì anh ta biết địa chỉ của cô ấy)

= He was sorry he didn’t know her address.

Wish ở tương lai

Công thức:

→ S1 + wish + S2 + would (not) + V-inf

▬ Cách dùng: Dùng để diễn tả mong muốn điều gì đó xảy ra hoặc muốn người nào đó làm điều gì trong tương lai. Người nói đang không bằng lòng với hiện tại. Dùng ” wouldn’t ” để phàn nàn về việc mà ai đó cứ làm đi làm lại.

Ex: I wish it would stop raining. (Ước gì trời tạnh mưa).

→ Trong câu nói này, người nói đang phàn nàn về trời mưa và muốn trời tạnh mưa.

Ex: He wishes he could do something instead of just sitting and doing nothing.

(Anh ta ước gì anh ta có thể làm việc gì đó thay vì chỉ ngồi một chỗ và chẳng làm gì cả).

Ex: I wish he wouldn’t keep interrupting me.

(Tôi ước gì anh ta đừng có ngắt lời tôi mãi như vậy).

√ “Wish” được chia theo chủ ngữ thứ nhất. Khi mà chủ ngữ thứ nhất và chủ ngữ thứ hai có thể cùng chỉ một đối tượng, nhưng cũng có thể là những đối tượng khác nhau. Tuy nhiên, chỉ cùng một đối tượng, ta sẽ dùng “Could” thay cho “would”

Ex: I wish I could attend your wedding next week.

(Tôi ước gì tôi có thể dự lễ cưới của bạn vào tuần tới).

√ Ta dùng cấu trúc “I wish… would…” cho những hành động hay sự thay đổi, không phải những tình huống hay hoàn cảnh, và không được dùng để nói về một trạng thái.

Ex: I wish something exciting would happen

= I want something exciting to happen.

(Tôi mong điều gì đó thú vị sẽ xảy ra) [chỉ hành động ở tương lai]

Ex: My life isn’t interesting. I wish my life were more interesting.

(Cuộc sống của tôi thật buồn tẻ. Ước gì cuộc sống của tôi thú vị hơn)

[chỉ trạng thái ở tương lai]

Một số dạng hình thức khác của Wish

Wish somebody something: Chúc ai điều gì. Tuy nhiên, nếu muốn đưa ra một lời mong ước cho người khác bằng cách sử dụng động từ, ta phải dùng động từ "hope" thay vì "wish".

Ex: I wish you good health. (Tớ chúc cậu sức khỏe tốt)

= I hope you have good health.

Ex: She wished me happy birthday. (Cô ấy đã chúc tôi sinh nhật vui vẻ).

Ta sử dụng cấu trúc "Wish (somebody) to + V-inf" để thể hiện ý muốn một cách lịch sự, xã giao.

Ex: I wish to speak to your supervisor please. (Tôi muốn nói chuyện với cấp trên của anh)

Ex: I wish to pass the entrance exam. (Tôi ước gì đỗ kỳ thi đầu vào).

→ Trong trường hợp này, chúng ta có thể thay thế “wish” bằng “would like”.

Ex: I would like to speak to Ann = I wish to speak to Ann.

(Tôi muốn nói chuyện với Ann).

Các câu điều ước

1. Câu điều ước loại 1

Trong quá trình sử dụng ngôn ngữ, để diễn tả sự bực bội, khó chịu trước những gì đang xảy ra ở hiện tại chúng ta thường sử dụng câu điều ước loại 1. Và mong muốn nó có thể thay đổi.

Cấu trúc câu điều ước loại 1: S + wish (that) + S + would/could + V_inf

Ex: I wish he would stop smoking here. (Tôi ước anh ấy ngừng hút thuốc ở đây.)

Ex: I wish it would stop raining hard. (Tôi ước trời có thể tạnh mưa.)

2. Câu điều ước loại 2

Câu điều ước loại 2 có ý nghĩa khá giống với câu điều kiện loại 2: diễn tả ước muốn trái với sự thật đang xảy ra ở hiện tại.

Cấu trúc câu điều ước loại 2: S + wish (that)+ S + V2/ed

Lưu ý:

Trong câu điều ước loại 2, động từ chính chia hiện tại phân từ.

Riêng động từ tobe, mặc định sử dụng “were” cho tất cả các ngôi.

Ex: I wish I knew your dream. (Tôi ước tôi biết ước mơ của bạn.)

Ex: I wish I were rich. (Tôi ước mình giàu.)

3. Câu điều ước loại 3

Tương tự câu điều kiện loại 3, câu điều ước loại 3 cũng diễn tả những ước muốn trái với sự thật trong quá khứ.

Công thức câu điều ước loại 3: S + Wish (that) + S + had + V3/ed

Ex: I wish I hadn’t spent so much money. (Tôi ước tôi đã không sử dung quá nhiều tiền.)

→ Hối hận khi trong quá khứ bản thân đã sử dụng quá nhiều tiền.

Ex: I wish I had seen the film last night. (Tôi ước tôi đã xem bộ phim vào tối qua.)

→ Trường hợp này sử dụng câu điều ước để bày tỏ sự hối hận cho sự bỏ lỡ một bộ phim vào thời gian là tối qua.

Lưu ý: Trong cả 3 cấu trúc câu ước vừa trình bày, bạn có thể sử dụng cấu trúc If only để thay thế. Về mặt ngữ nghĩa chúng ta có thể tạm dịch If only là “giá như, phải chi”. Còn về tính logic, If only được sử dụng thay cho I wish nhằm mục đích nhấn mạnh sắc thái của câu văn và càng không thể thực hiện được.

Ex: If only I had studied hard last night.

(Tôi ước gì tối qua tôi đã học hành chăm chỉ)

Ex: If only I had a car. (Ước gì tôi có một chiếc xe ô tô).

Cách dùng mở rộng của wish

1. Wish dùng chung với would

Wish dùng chung với would tạo thành câu ước với 2 ý nghĩa chính.

1. Dùng để phàn nàn về một thói quen xấu nào đó mà chủ từ cảm thấy khó chịu, bực bội.

Ex: I wish he wouldn’t chew gum all the time.

(Tôi ước anh ấy không nhai kẹo gum trong hầu hết thời gian)

2. Dùng wish đi với would để diễn tả những điều mà chúng ta muốn chúng xảy ra.

Ex: I wish the police would do something about these people.

(Tôi ước cảnh sát sẽ làm gì đó cho những người kia.)

2. Wish và If only

Như đã trình bày ở trên, If only cũng mang nghĩa tương tự như wish và có ý nhấn mạnh hơn. Trong văn nói người ta thường sử dụng if only để làm trọng âm của câu văn.

Ex: If only I had gone home last night. (Tôi ước tôi về nhà vào tối qua.)

Bài tập về cấu trúc wish

Các dạng bài tập về cấu trúc Wish sẽ được cập nhật trong thời gian tới.

Dạng 1: Chia động từ của mệnh đề wish

Dạng 2: Trắc nghiệm về wish

Dạng 3: Tìm lỗi và sửa lỗi

Dạng 4: Viết lại câu có sử dụng cấu trúc wish

As Well As Là Gì ? Cấu Trúc As Well As Trong Tiếng Anh / 2023

Cấu trúc as well as dùng tương tự với not chúng tôi also dùng để liệt kê

As well as và not chúng tôi also là hai cấu trúc có nghĩa tương đương nhau (chẳng những…mà còn). Cấu trúc gồm hai mệnh đề chính và phụ. Mệnh đề phụ nhằm bổ sung ý nghĩa cho mệnh đề chính. Làm nổi bật sự vật, chủ từ được nói đến trong câu, mang tính chất tăng dần.

Động từ theo sau as well as luôn được chia ở dạng V-ing. Trong trường hợp, động từ ở mệnh đề chính (động từ đứng trước as well as) ở dạng nguyên mẫu. Động từ ở mệnh đề phụ (sau as well as) được chia ở dạng V0 (Động từ nguyên mẫu không to).

Anna is pretty as well as clever.

Anna is not beatiful but also clever.

Anna không chỉ xinh đẹp mà còn thông minh nữa.

Mệnh đề đứng trước as well as đưa ra thông tin về chủ từ, sự vật đã được người đọc biết. Thông tin nằm sau as well as cung cấp thêm thông tin mới về chủ từ, sự vật.

After being dropped, my father hurts his arm, as well as breaking his leg.

– Sau khi bị té xe, bố tôi chẳng những bị đau ở cánh tay, mà cả chân ông ấy cũng bị gãy.

– Trong trường hợp này, hurt ở mệnh đề chính không phải ở dạng nguyên mẫu nên break được chia ở dạng V-ing.

Everyday, my sister have to work at the office as well as do housework.

– Mỗi ngày, chị tôi không chỉ làm việc ở văn phòng mà còn phải làm việc nhà.

– Trong trường hợp này, động từ work ở dạng to-V, nên động từ do sau as well as không thể chia ở dạng V-ing.

Note: S1, as well as S2 nhấn mạnh S1, còn not only A but also B nhấn mạnh B.

Example: He is rich, as well as handsome – Hắn không chỉ đẹp mà còn rất giàu nữa.

Ngoài nghĩa “không chỉ … mà còn” , as well as còn mang nghĩa “cũng như là”, còn And mang nghĩa là “và”.

Example: For red-meat lovers, there’s sausage and peppers, as well as steaks.

– Với những người thích ăn thịt có màu đỏ, ở đây có xúc xích kèm tiêu, cũng như món thịt bò bít tết.

Sau AND có thể là một mệnh đề (Clause) S + V (and S V). Nhưng sau AS WELL AS không thể là S V nếu AS WELL AS được dùng với nghĩa “cũng như là”.

Ex: He teaches English and writes books.

+ Anh ấy dạy tiếng Anh và viết sách.

+ He teaches English, as well as writing books.

Cấu trúc “A, as well as B”, bắt buộc có dấu phẩy. Còn cấu trúc “and” không bắt buộc có dấu phẩy.

Ex: They can come, as well as Nam.

+ Cũng như Nam, họ có thể đến.

Ex: Nam and Trang can come.

+ Nam và Trang có thể đến.

Ex: English is spoken primarily in western countries, as well as the second language of countries around the world.

+ Tiếng Anh được nói chính ở các nước Phương Tây. Cũng như là ngôn ngữ thứ 2 của các nước trên thế giới.

Ex:. Mandarin and English are taught in the curriculum of each country.

+ Tiếng phổ thông và tiếng anh được giảng dạy trong chương trình học ở mỗi quốc gia.

Ex: Anna, as well as Mary, wants to pass the course.

+ Anna and Marry want to pass the course.

Ex: John speaks English as well as his father.

+ John nói tiếng Anh cũng giỏi như cha của anh ấy.

Ex: Mr.Smith does not negotiate as well as he claims

+ Mr. Smith không thương lượng giỏi như ông ấy tuyên bố.

As well dùng ở cuối câu

Trường hợp này, as well mang các nghĩa như : ngoài ra, thêm vào đó, nữa đấy. Lưu ý là không được dùng dấu phẩy trước as well.

Ex: His father has a new villa as well.

+ Ngoài ra, bố hắn còn có 1 căn biệt thự mới.

As well as dùng để nối 2 chủ ngữ trong câu

Trong câu có 2 chủ ngữ, động từ trong câu sẽ được chia ở dạng số ít hay số nhiều phụ thuộc vào chủ từ thứ nhất trong câu.

Ex: John, as well as we, was delighted to hear the news.

+ John, cũng như chúng tôi, đều rất vui mừng khi nghe tin này.

Cấu trúc này không được dùng phổ biến và không hay về mặt câu chữ. Vì vậy chúng ta có thể dùng cấu trúc như sau :

Ex: We was delighted to hear the news as well as John.

+ Chúng tôi cũng như John rất vui mừng khi nghe tin này.

Bài viết đã tổng hợp xong các cấu trúc và cách dùng as well as trong các ngữ cảnh khác nhau. Mong rằng qua bài viết này, bạn có thể nắm rõ ý nghĩa của cấu trúc này. Cũng như vận dụng đúng trong các bài kiểm tra hay các đoạn văn cần dùng. Tăng thêm vốn kiến thức về mặt ngữ pháp trong tiếng Anh.

Not Only But Also: Cấu Trúc, Cách Dùng &Amp; Đảo Ngữ / 2023

Not only but also nghĩa là không những/không chỉ mà còn. Not only but also được dùng để nối 2 vế lại với nhau nhằm nhấn mạnh ý cần diễn đạt khi trong câu có 2 từ cùng tính chất, vị trí.

Ví dụ: Mike is handsome and smart. (Mike đẹp trai và thông minh)

Ví dụ: Mike is not only handsome but also smart. (Mike không chỉ đẹp trai mà còn thông minh)

Có thể thấy câu với cấu trúc Not only but also nhấn mạnh 2 tính chất là đẹp trai và thông minh, và vế thứ 2 sau but also thường được nhấn mạnh hơn.

S + V + not only + Adj + but also + Adj

Ví dụ: Maria is not only friendly but also generous. (Maria không chỉ thân thiện mà còn rộng lượng)

Ví dụ: He is not only talented but also famous. (Anh ấy không chỉ tài năng mà còn nổi tiếng)

S + V + not only + N + but also + N

Ví dụ: She has not only dress but also mini skirt. (Cô ấy không những có đầm mà còn có váy ngắn)

Ví dụ: Peter learns not only English but also French. (Peter không chỉ học tiếng anh mà còn học tiếng Pháp)

Ví dụ: I like not only swimming but also playing basketball. (Tôi không chỉ thích bơi lội mà còn thích chơi bóng rổ)

Ví dụ: I hate not only washing the dishes but also cleaning my room. (Tôi không những ghét rửa chén mà còn ghét dọn phòng của tôi)

Ví dụ: He not only dances perfectly but also sings well. (Anh ấy không chỉ nhảy giỏi mà còn hát hay)

Ví dụ: Julie not only drives an expensive car but also lives in a modern house. (Julie không những lái 1 chiếc xe hơi đắt tiền mà cô ấy còn sống trong 1 căn nhà hiện đại)

Ví dụ: This computer runs not only quickly but also smoothly. (Cái máy tính nhanh không những chạy nhanh mà còn mượt)

S + V + not only + giới từ + but also + giới từ

Ví dụ: Playing sport is not only good for your health but also for your appearance. (Chơi thể thoa không chỉ tốt cho sức khỏe của bạn mà còn tốt cho vẻ bề ngoài)

Ví dụ: Bob is not only bad at Math but also at Literature. (Bob không những dở toán mà còn dở văn)

Lưu ý: Trong câu có cấu trúc Not only but also, thông thường vẫn để nguyên “but also”, nhưng đôi khi chúng ta bắt gặp trường hợp bỏ luôn chữ “also” hoặc tách “also” khỏi “but” để “also” làm chức năng trạng từ bổ nghĩa cho động từ.

Ví dụ: Not only I but also my husband likes cooking. (Không những tôi mà chồng tôi cũng thích nấu ăn)

Chúng ta có thể viết câu này là:

– Not only I but my husband likes cooking.

– Not only I but my husband also likes cooking.

Động từ được chia theo chủ ngữ gần nhất. (như câu trên là chia động từ số ít theo chủ ngữ my husband)

Để người nghe chú ý hơn thì chúng ta có thể nhấn mạnh bằng cách dùng đảo ngữ cho mệnh đề chứa “not only”, vế sau để nguyên.

Đảo ngữ với động từ thường

Sau Not only, chúng ta đem trợ động từ lên trước chủ ngữ, vế sau hãy giữ nguyên.

Ví dụ: Not only will they paint the house, they also paint the car. (Họ không chỉ sơn nhà mà còn sơn cả xe hơi)

Tương tự động từ thường, chúng ta đem động từ to be lên trước chủ ngữ, vế sau giữ nguyên.

Ví dụ: Not only is she intelligent, she is also pretty. (Không những thông minh mà cô ấy còn xinh đẹp)

Để đảo ngữ trường hợp này, ta chỉ việc đem các động từ khiếm khuyết như can, should, might,…lên trước chủ ngữ, vế sau hãy giữ nguyên.

Ví dụ: Not only can help to have a good-looking appearance, playing sports also brings a lot value to our health.

(Không chỉ giúp có được vẻ bề ngoài ưa nhìn, chơi thể thao còn đem lại nhiều giá trị cho sức khỏe của chúng ta)

Viết lại câu dùng cấu trúc Not only but also.

1) I ate lamb and fish at the party last night.

2) He was scared. He was nervous.

3) I go to school in the morning an in the evening from Monday to Friday.

4) Anna speaks Vietnamese very good and fluently.

5) Tom and Susan didn’t tell me the truth.

6) Richard likes helping everyone. So does his sister.

7) We take a trip in the winter. We take a trip in the spring.

8) I sent her many letters. I also phoned her.

9) This street is both narrow and crowded.

10) Lisa felt sad and disappointed after the exam.

1) I ate not only lamb but also fish at the party last night.

2) He was not only scared but also nervous.

3) I go to school not only in the morning but also in the evening from Monday to Friday.

4) Anna speaks Vietnamese not only good but also fluently.

5) Not only Tom but also Susan didn’t tell me the truth.

6) Not only Richard but also his sister likes helping everyone.

7) We take the trip not only in the winter but also in the spring.

8) I not only sent her many letters but also phoned her.

9) This street is not only narrow but also crowded.

10) Lisa felt not only sad but also disappointed after the exam.

As Soon As, As Long As, As Well As, As Far As: Cấu Trúc &Amp; Cách Dùng / 2023

Trong bài viết này chúng ta sẽ tìm hiểu bốn cấu trúc rất thường xuyên gặp trong văn viết, văn nói cũng như trong các bài tập ngữ pháp đó là: As soon as, as long as, as well as và as far as.

Nhìn thoáng qua thì cách viết và cấu tạo của chúng khá giống nhau nhưng ngữ nghĩa và cách dùng lại khác nhau hoàn toàn nhé.

As soon as dùng để diễn tả một hành động được thực hiện ngay sau một hành động khác, có thể trong quá khứ hoặc tương lai. As soon as có thể đứng giữa hoặc đứng đầu câu, miễn là đứng ở mệnh đề chỉ hành động xảy ra sau.

1.1 Cách dùng trong quá khứ

Mệnh đề 1 + as soon as + Mệnh đề 2 Thì quá khứ đơn Thì quá khứ đơn

Ví dụ:

I called my dad as soon as I arrived to Hanoi.

⟹ Tôi đã gọi cho bố mình ngay sau khi tới Hà Nội.

As soon as we got out the car, it started raining.

⟹ Ngay sau khi chúng tôi ra khỏi ô tô thì trời bắt đầu mưa.

As soon as he finished his work, he went out.

⟹ Ngay sau khi kết thúc công việc, anh ấy đã đi ra ngoài.

1.2 Cách dùng trong tương lai

Mệnh đề 1 + as soon as + Mệnh đề 2 Thì tương lai đơn Thì hiện tại đơn

Ví dụ:

As soon as I have the information, I’ll tell you.

⟹ Ngay sau khi tôi có thông tin, tôi sẽ nói cho bạn

I will have a shower as soon as Iget home.

⟹ Tôi sẽ đi tắm ngay sau khi tôi trở về nhà.

I will give a job for youas soon as you graduate this university

⟹ Tôi sẽ cho bạn một công việc ngay sau khi bạn tốt nghiệp trường đại học này.

Đôi khi, các bạn cũng có thể gặp cấu trúc sau đây, diễn tả hành động kéo dài từ thời điểm hiện tại đến tương lai. Mệnh đề 1 + as soon as + Mệnh đề 2 Thì tương lai đơn Thì hiện tại hoàn thành

Ví dụ:

As soon as I have finished the show, I’ll go home.

⟹ Ngay sau khi kết thúc show, tôi sẽ về nha ngay.

1.3 Cách dùng trong câu mệnh lệnh

As soon as được dùng trong các câu mệnh lệnh với mục đích diễn tả một yêu cầu hoặc mệnh lệnh. Trong trường hợp này, cả 2 mệnh đề thường được chia ở thì hiện tại đơn.

Ví dụ:

1.4 Trong câu đảo ngữ (As soon as đứng đầu câu)

As soon as + S + Ved/ V2, S + Ved/ V2 = No sooner/ Hardly + had + S + Ved/ V2 + than/ when + S + Ved/ V2

Ví dụ:

As soon as my son finished his homework, he went to bed.

⟹ No sooner/ Hardly had my son finished his homework than/when he went to bed.

Chú ý:

Cấu trúc As soon as thường đi với “possible” hoặc S + can / could với nghĩa càng sớm càng tốt, sớm nhất có thể.

Ví dụ:

2.1 Dùng để so sánh

Tuy được biết đến như một cụm từ mang ý nghĩa cố định, không thể dịch nghĩa từng từ để hiểu cả cụm từ nhưng trong trường hợp này bạn hoàn toàn có thể. Khi đó, as long as được dùng dựa trên cấu trúc as + Adj + as.

Ví dụ:

This ruler is as long as my notebook

⟹ Cái thước này dài bằng quyển vở của tôi.

2.2 Dùng với nghĩa “trong suốt thời gian” hoặc “trong thời kì này”

Ví dụ:

I’ll never forgive you as long as I live.

⟹ Tôi sẽ không bao giờ tha thứ cho anh chừng nào tôi còn sống.

2.3 Dùng với nghĩa tương tự Providing/ Provided that (miễn là) hoặc On the condition that (với điều kiện)

Đây là nghĩa được dùng nhiều nhất hiện nay của cụm từ này. As long as = So long as trong trường hợp này.

Ví dụ:

I’ll remember that film as long as I live.

⟹ Tôi sẽ nhớ bộ phim đó miễn là tôi còn sống

You can borrow the car so long as you don’t drive too fast.

⟹ Bạn có thể mượn chiếc ô tô miễn là bạn không lái quá nhanh.

2.4 Nhấn mạnh sự lâu dài của hành động trong một khoảng thời gian

Ví dụ:

The Asian Games can last as long as a month.

⟹ Một kì đại hội Thể thao Châu Á có thể kéo dài đến một tháng.

Cấu trúc as well as dùng để nối hai mệnh đề, đưa ra những thông tin đã biết và nhấn mạnh những thông tin mới được đề cập ở mệnh đề sau. Nói cách khác, nó thường dùng để liệt kê những bộ phận cùng tính chất trong câu.

3.1 Sau As well as là động từ

S + V1 +…, as well as + V2 … V2 thường chia ở dạng V-ing. Trong trường hợp V1 ở dạng nguyên thể thì V2 cũng ở dạng nguyên thể.

Ví dụ:

He hurt his arm, as well as breaking his leg. (V2 chia ở dạng V-ing)

⟹ Ông ta vừa bị thương ở cánh tay, vừa gãy chân nữa.

I have to clean the floors as well as cook the food. (V2 chia ở dạng nguyên thể)

⟹ Tôi phải lau dọn nhà cửa và cả nấu ăn nữa.

3.2 Sau As well as là danh từ, tính từ, đại từ

Ở trường hợp này chúng ta sử dụng rất tự nhiên phù hợp với nghĩa của câu, không có gì phức tạp về ngữ pháp.

Ví dụ:

She is beautiful as well as intelligent.

⟹ Anh ấy đẹp trai cũng như thông minh nữa.

Mary, as well as Ann, was delighted to hear the news.

⟹ Mary, cũng như Ann, đã rất vui mừng khi nghe tin này.

We have a responsibility to our community as well as to our families.

⟹ Chúng ta cần có trách nhiệm với cộng đồng cũng như với gia đình.

Chú ý:

Cấu trúc As well as ở trường hợp trên có thể sử dụng cấu trúc Not chúng tôi also để viết lại câu như sau

Ví dụ:

She is beautiful as well as intelligent.

⟹ She is not only beautiful but also intelligent.

Ở ví dụ “Mary, as well as Ann, was delighted to hear the news”, động từ được chia theo chủ ngữ 1 là Mary. Đây được gọi là sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ. Nếu câu có cấu trúc S1, as well as S2 + V thì V sẽ luôn được chia theo S1.

3.3 Dùng để so sánh

Cũng giống như As long as, as well as cũng được dùng ở dạng so sánh ngang bằng với cấu trúc as + Adv + as.

Ví dụ:

She speaks English as well as her father.

⟹ Cô ấy nói tiếng Anh cũng giỏi như bố cô ấy vậy.

3.4 As well đứng ở cuối câu với nghĩa “ngoài ra”, “thêm vào đó” hoặc “nữa đấy”

Chú ý: Không đặt dấu phẩy trước as well.

Ví dụ:

He has a car as well.

⟹ Ngoài ra, anh còn có cả ô tô nữa.

Một số cụm từ hay đi với as far as:

As far as I know = To my knowledge: Theo như tôi được biết

As far as I know, he isn’t comming today.

⟹ Theo như tôi biết thì hôm nay anh ta không tới.

As far as sb/sth is concerned: Theo quan điểm của ai về điều gì

He said that Sarah will do anything she can to help us, as far as he is concerned.

⟹ Anh ấy nói rằng Sarah sẽ làm bất kỳ điều gì có thể để giúp chúng ta, theo anh ấy là như thế.

As far as it goes: tốt nhất, không thể tốt hơn được nữa

It’s a good essay as far as it goes.

⟹ Đó là một bài tiểu luận tốt nhất rồi.

As far as I can see, there are only two reasons for such an action.

⟹ Theo tôi thấy chỉ có hai lý do cho hành động đó.

Bài tập vận dụng

Mình đã giới thiệu xong bốn cấu trúc rất quen thuộc phía trên, có điều gì thắc mắc các bạn hãy để lại bình luận cho mình biết nhé.